SỞ GD & ĐT BẮC NINH
TRƯỜNG THPT LÝ THÁI TỔ
ĐỀ THI CUỐI KỲ II NĂM HỌC 2017 – 2018
Mơn: Hóa học - Lớp 11
Ngày thi: 3/5/2018
Thời gian làm bài: 50 phút;
(40 Câu trắc nghiệm)
Họ, tên thí sinh:………………………………………………
Số báo danh:………………………………………………….
Mã đề thi 357
Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; O = 16; Br = 80; Ag = 108;
C
âu 1 (TH): C6H14 có bao nhiêu đồng phân cấu tạo?
A. 3
B. 4
C. 5.
D. 6
Câu 2 (TH): Cho các chất sau: etilen, propan, toluen, axetilen, hex-1-in. Số chất làm mất màu dung dịch
KMnO4 ở điều kiện thường là:
A. 4
B. 2
C. 5
D. 3
Câu 3 (TH): Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch brom?
A. metylpropan
B. cacbon đioxit
C. butan
D. but-1-en
Câu 4 (TH): Trong 4 chất dưới đây, chất nào phản ứng được với cả 3 chất: Na, NaOH và AgNO3/NH3?
A. HO C6H4 CHO
B. C6H5 OH
C. CH3 CHO
D. C6H5CH2 OH
Câu 5 (TH): Trong số các ankin có cơng thức phân tử C3H8 có mấy chất tác dụng được với dung dịch
AgNO3 trong NH3?
A. 3
B. 2
C. 1 chất
D. 4
Câu 6 (NB): Khi oxi hóa ancol X thu được anđehit Y. Vậy ancol X là:
A. Ancol bậc I và bậc II
B. Ancol bậc II
C. Ancol bậc III
D. Ancol bậc I
Câu 7 (TH): Ứng với CTPT C4H10O có bao nhiêu đồng phân ancol no, mạch hở:
A. 5
B. 3
C.6
D. 4
Câu 8 (TH): Phản ứng giữa C2H5OH với CH3OH có thể tạo thành bao nhiêu loại ete?
A. 2
B. 3
C. 1
D. 4
Câu 9 (NB): Công thức chung: Cn H2n 2 (với n ≥ 2) là công thức của dãy đồng đẳng
A. Anken
B. Cả ankin và ankađien.
C. Ankađien
D. Ankin
Câu 10 (TH): Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo C5H10O có khả năng tham gia phản ứng tráng gương
A. 4.
B. 5.
C. 3.
Câu 11 (NB): Chất nào sau đây không phải là ancol
A. CH3OH
B.
C. CH2 CHCH2OH
D. 2.
D.
Câu 12 (NB): Fomanđehit là chất độc, có tác dụng diệt khuẩn và chống thối. Fomanđehit là chất có cơng
thức cấu tạo là:
A. HCOOH.
B. CH3CHO
C. OHC - CHO
D. HCHO
Câu 13 (NB): Ancol etylic có thể phản ứng được với các chất trong dãy nào dưới đây:
A. K, HBr, Fe.
B. Na, CuO, NaOH. C. Na, CuO, HCl.
D. Na, MgCO3, HCl.
Câu 14 (NB): Anđehit no, đơn chức, mạch hở có CTPT là :
A. Cn H2n1CHO(n 0)
B. Cx H2x O2 (x 1)
Trang1
C. Cx H2x 1O(x 1)
D. Cn H2n CHO(n 0)
Câu 15 (TH): Dùng nước brom làm thuốc thử có thể phân biệt cặp chất nào dưới đây?
A. etilen và propilen
B. etilen và stiren
C. toluen và stiren
D. metan và etan
Câu 16 (VD): Chất nào sau đây có nhiệt độ sơi cao nhất?
A. C2H5OH
B. CH3OCH3
C. C2 H6
D. CH3CHO
Câu 17 (NB): Phenol tác dụng được dễ dàng với dung dịch brom là do:
A. Phenol có chứa vịng benzen dễ cho phản ứng cộng
B. Ảnh hưởng nhóm OH lên vịng benzen
C. Phenol có tính axit yếu
D. Ảnh hưởng của vịng benzen lên nhóm OH
Câu 18 (TH): Trong số các phát biểu sau về phenol C6H5OH
(1) Phenol tan ít trong nước nhưng tan nhiều trong dung dịch HCl.
(2) Phenol có tính axit, dung dịch phenol khơng làm đổi màu quỳ tím.
(3) Phenol dùng để sản xuất keo dán, chất diệt nấm mốc.
(4) Phenol tham gia phản ứng thế brom và thế nitro dễ hơn benzen.
Các phát biểu đúng là
A. 1, 3, 4
B. 1, 2, 3.
C. 2, 3, 4
D. 1, 2, 4.
Câu 19 (TH): Dãy gồm các chất đều tác dụng với AgNO3 trong dung dịch NH3, là
A. anđehit axetic, but-1-in, etilen.
B. anđehit axetic, axetilen, but-2-in.
C. axit fomic, vinylaxetilen, propin.
D. anđehit fomic, axetilen, etilen.
Câu 20 (NB): Một loại rượu etylic có ghi 25° có nghĩa là?
A. Cứ 100 ml dung dịch rượu có 25 ml rượu nguyên chất.
B. Cứ 100g) dung dịch rượu có 25(g) rượu nguyên chất
C. Cứ 100ml rượu có 25(g) rượu nguyên chất
D. Cứ 100(g) rượu có 25 ml rượu nguyên chất.
Câu 21 (TH): Dãy gồm các chất đều điều chế trực tiếp bằng một phản ứng tạo ra anđehit axetic là
A. CH3COOH,C2H2 ,C2H4 .
B. C2H5OH,C2H4 ,C2H2 .
C. C2H5OH,C2H2 ,CH3OCH3.
D. C2H6 ,C2H2 ,CH3COOH.
Câu 22 (VD): Ankan A có cơng thức đơn giản nhất là C2H5. Công thức phân tử của A là:
A. C6H15
B. C8H20
C. C2 H5
D. C4H10
Câu 23 (NB): Trong các chất cho dưới đây, chất nào không phải là anđehit?
A. CH3 CO CH3
B. O CH CH O C. CH3 CH O
D. H CH O
Câu 24 (NB): Phenol không tác dụng với :
A. dung dịch Br2
B. dung dịch HCl
D. dung dịch NaOH
C. kim loại Na
Câu 25 (TH): Cho ancol có CTCT: CH3 2 CH CH2 CH2 CH2 OH
Tên nào dưới đây ứng với ancol trên:
A. 2-metylpentan-1-ol
B. 4-metylpentan-1-ol
C. 4-metylpentan-2-ol
D. 3-metylhexan-2-ol
Câu 26 (VD): Cho 11,28 gam phenol tác dụng với lượng dư dung dịch Br2, sau phản ứng kết thúc thu
được m gam kết tủa trắng. Giá trị của m là:
A. 39,84g
B. 40,08g
C. 33,10g
D. 39,72g
Câu 27 (VD): Khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít ancol etylic
46° là (biết hiệu suất của cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8
g/ml)
Trang2
A. 5,0 kg
B. 5,4 kg
C. 4,5 kg
D. 6,0 kg
Câu 28 (VD): Cho 27,6g ancol etylic tác dụng với Na dư thu được V lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của V là
A. 26,88 lít
B. 13,44 lit
C. 2,24 lit
D. 6,72 lít
Câu 29 (VDC): Hỗn hợp X gồm anđehit Y và ankin Z (Z nhiều hơn Y 1 nguyên tử cacbon). Biết 4,48 lít
hỗn hợp X (đktc) có khối lượng là 5,36 gam. Nếu 0,1 mol hỗn hợp X thì tác dụng vừa đủ với V lít dung
dịch AgNO3 1M trong NH3 dư. Giá trị của V là
A. 0,32.
B. 0,36.
C. 0,24.
D. 0,48.
Câu 30 (VD): Cho 2,9 gam anđehit X có tỉ khối hơi so với H2 bằng 29,0 tác dụng với dung dịch
AgNO3/NH3 dư thu được 21,6 gam Ag. Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
A. CH2 CHCHO.
B. CH3CHO.
C. (CHO)2.
D. CH3CH2CHO.
Câu 31 (VD): Đốt cháy hoàn toàn m gam ancol đơn chức A được 6,6 gam CO2 và 3,6 gam H2O. Giá trị
m là
A. 3 gam.
B. 2,8 gam.
C. 2 gam.
D. 10,2 gam.
Câu 32 (VD): Cho hỗn hợp X gồm 0,05 mol C2 H2 và 0,1 mol CH3CHO vào dd AgNO3/NH3 dư, đun
nóng nhẹ. Khối lượng chất rắn thu được sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn là:
A. 21,6 gam
B. 33,6 gam
C. 12 gam
D. 22,8 gam
Câu 33 (VD): Cho 14,8 gam ancol X no, đơn chức, mạch hở phản ứng với Na dư thu được 2,24 lít khí H2
(đkc). Công thức phân tử của X là:
A. C4H9OH
B. C2H5OH.
C. CH3OH.
D. C3H7OH.
Câu 34 (VD): Đốt cháy một lượng hỗn hợp gồm C4H10 ,C3H6 ,C2H4 và C4 H6 cần V (lít) oxi (đktc) thu
được 8,96 lít CO2 (đktc) và 7,2g H2O. Giá trị của V là:
A. 15,68 lít.
B. 13,44 lít.
C. 17,92 lít.
D. 8,96 lít.
Câu 35 (VD): Cho 57,8g hỗn hợp 2 ancol no đơn chức, mạch hở đồng đẳng liên tiếp tác dụng với Na dư
thu được 16,8 lít khí H2 (đktc). Công thức phân tử 2 ancol là :
A. C2H6O và C3H8O .
B. C4H10O và C5H12O.
C. CH4O và C2H6O .
D. C3H8O và C4 H10O.
Câu 36 (VD): Dẫn 4,48 lít hỗn hợp khí X (ở đktc) gồm propin và but-2-in cho qua bình đựng dung dịch
AgNO3/NH3 thấy có 14,7g kết tủa màu vàng. Thành phần % thể tích của mỗi khí trong X là :
A. C3H4 80% và C4H6 20%
B. C3H4 50% và C4H6 50%
C. C3H4 25% và C4H6 75%
D. C3H4 33% và C4H6 67%.
Câu 37 (VD): Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm 2 ankin đồng đẳng kế tiếp nhau, thu được 3,52 gam CO2
và 0,9 gam H2O. Xác định CTPT 2 ankin?
A. C3H8 và C6H10
B. C3H4 và C4H6
C. C4H6 và C3H8
D. C2H2 và C3H4
Câu 38 (VDC): X là hỗn hợp 2 anđehit đơn chức. Chia 0,12 mol X thành hai phần bằng nhau:
- Đốt cháy hết phần 1 được 6,16 gam CO2 và 1,8 gam H2O.
- Cho phần 2 tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 được 17,28 gam bạc.
X gồm 2 anđehit có cơng thức phân tử là
A. CH2O và C3H4O.
B. CH2O và C4H6O. C. CH2O và C3H6O.
D. CH2O và C2H4O.
Câu 39 (VDC): Cho 0,1 mol anđehit X phản ứng tối đa với 0,3 mol H2, thu được 9 gam ancol Y. Mặt
khác 2,1 gam X tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của
m là
A. 10,8.
B. 21,6.
C. 5,4
D. 16,2
Câu 40 (VD): Khi đốt cháy hoàn toàn 3,60g ankan X thu được 5,60 lít khí CO2 (ở đktc). Công thức phân
tử của X là trường hợp nào sau đây?
A. C3H8
B. C5H10
C. C3H12
D. C4H10
Trang3
----------- HẾT ----------
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
C
D
D
A
B
D
D
B
D
A
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
B
D
C
A
C
A
B
C
C
A
ĐÁP ÁN
21
B
22
D
23
A
24
B
25
B
26
D
27
C
28
D
29
C
30
C
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
A
B
A
B
C
B
D
A
A
C
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Câu 1:
Phương pháp:
C6H14 là ankan nên chỉ có các đồng phân về mạch C.
Hướng dẫn giải:
Viết các đồng phân cấu tạo của C6H14:
CH3 -CH 2 -CH 2 -CH 2 -CH 2 -CH3
CH3 -CH CH3 -CH 2 -CH 2 -CH3
CH3 -CH 2 -CH CH3 -CH 2 -CH3
CH3 2 -CH-CH CH3 2
CH3 3 -C-CH2 -CH3
Vậy C6H14 có 5 đồng phân cấu tạo.
Đáp án C
Câu 2:
Phương pháp:
Các chất làm mất màu dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường phải có liên kết π giữa C với C trong phân
tử. (trừ liên kết pi trong vòng benzen).
Chú ý: Ankylbenzen làm mất màu thuốc tím ở nhiệt độ cao.
Hướng dẫn giải:
Các chất làm mất màu dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường phải có liên kết π giữa C với C trong phân
tử. (trừ liên kết pi trong vịng benzen).
Vậy có 3 chất làm mất màu dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường là: etilen, axetilen, hex-1-in.
Chú ý: Ankylbenzen làm mất màu thuốc tím ở nhiệt độ cao.
Đáp án D
Câu 3:
Phương pháp:
Những chất nào có liên kết π kém bền trong phân tử có khả năng làm mất màu dung dịch Br2. (trừ liên kết
pi trong vòng benzen).
Hướng dẫn giải:
Trang4
Những chất nào có liên kết π kém bền trong phân tử có khả năng làm mất màu dung dịch Br2. (trừ liên
kết pi trong vòng benzen).
Vậy but-1-en làm mất màu dung dịch brom.
PTHH: CH2 CH CH2 CH3 Br2 CH2Br CHBr CH2 CH3
Đáp án D
Câu 4:
Phương pháp:
Chất phản ứng với Na phải có nhóm –OH hoặc nhóm –COOH.
Chất phản ứng với NaOH phải có nhóm –OH phenol hoặc nhóm –COOH hoặc nhóm –COOR' (este)
Chất phản ứng với AgNO3/NH3 phải có nhóm –CHO.
Từ đó suy ra chất thỏa mãn đề bài là phản ứng được với cả 3 chất: Na, NaOH và AgNO3/NH3.
Hướng dẫn giải:
Chất phản ứng với Na phải có nhóm –OH hoặc nhóm –COOH.
Chất phản ứng với NaOH phải có nhóm –OH phenol hoặc nhóm –COOH hoặc nhóm –COOR' (este)
Chất phản ứng với AgNO3/NH3 phải có nhóm –CHO.
Từ đó suy ra chất thỏa mãn đề bài là phản ứng được với cả 3 chất: Na, NaOH và AgNO3/NH3 là
HO C6H4 CHO.
PTHH:
HO-C6H4 -CHO Na NaO-C6H4 -CHO 1 / 2H2
HO-C6H4 -CHO NaOH NaO-C6H4 -CHO H2O
HO-C6H4 -CHO 2AgNO3 3NH3 H2O HO-C6H4 -COONH4 2Ag 2NH4 NO3
Đáp án A
Câu 5:
Phương pháp:
Lưu ý ankin tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 là các ankin có liên kết ba đầu mạch. Từ đó
viết được các công thức ankin thỏa mãn.
Hướng dẫn giải:
Ankin tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 là các ankin có liên kết ba đầu mạch.
Vậy các ankin thỏa mãn là:
CH C-CH 2 -CH 2 -CH3
CH C-CH CH3 CH3
Có 2 ankin thỏa mãn.
Đáp án B
Câu 6:
Phương pháp:
- Ancol bậc I bị oxi hóa thu được anđehit
- Ancol bậc II bị oxi hóa thu được xeton
- Ancol bậc III khơng bị oxi hóa
Hướng dẫn giải:
Khi oxi hóa ancol X thu được anđehit Y. Vậy ancol X là ancol bậc I.
Đáp án D
Câu 7:
Phương pháp:
Ancol no, mạch hở có các loại đồng phân:
+ Đồng phân mạch C
Trang5
+ Đồng phân vị trí nhóm OH
Hướng dẫn giải:
Viết các đồng phân ancol no, mạch hở của C4H10O.
CH3 -CH 2 -CH 2 -CH 2 -OH
CH3 -CH(OH)-CH 2 -CH3
CH3 3 C-OH
CH3 2 CH-CH2 -OH
Vậy có 4 đồng phân ancol.
Đáp án D
Câu 8:
Phương pháp:
Cách 1: Áp dụng cơng thức tính nhanh:
Đun nóng hỗn hợp n ancol no, đơn chức, mạch hở với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp thì có thể thu được
tối đa n.(n+1)/2 ete.
Cách 2: Viết tất cả các ete có thể tạo ra được khi thực hiện phản ứng ete hóa hỗn hợp 2 ancol đơn chức
khác nhau.
Hướng dẫn giải:
Cách 1: Sử dụng cơng thức tính nhanh:
Đun nóng hỗn hợp 2 ancol no, đơn chức, mạch hở với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp thì có thể thu được
tối đa 2.(2+1)/2 = 3 ete.
Cách 2: Viết tất cả các ete có thể tạo ra khi thực hiện phản ứng ete hóa hỗn hợp 2 ancol đơn chức khác
nhau là: CH3 -O-CH3 ,C2H5 -O-C2H5 ,CH3 -O-C2H5
Vậy có thể thu được tối đa 3 ete.
Đáp án B
Câu 9:
Phương pháp:
Anken có cơng thức chung là CnH2n (với n ≥ 2)
Ankađien có cơng thức chung là CnH2n-2 (với n ≥ 3)
Ankin có cơng thức chung là CnH2n-2 (với n ≥ 2)
Hướng dẫn giải:
Công thức chung: CnH2n-2 (với n ≥ 2) là công thức của dãy đồng đẳng ankin
Đáp án D
Câu 10:
Phương pháp:
Các chất có khả năng tham gia phản ứng tráng gương là các chất có nhóm –CHO trong phân tử. Vậy ta
viết các đồng phân cấu tạo có cơng thức phân tử C5H10O có nhóm –CHO.
Hướng dẫn giải:
Các đồng phân cấu tạo C5H10O có khả năng tham gia phản ứng tráng gương là:
CH3 -CH 2 -CH 2 -CH 2 -CHO
CH3 -CH 2 -CH CH3 -CHO
CH 3 -CH CH 3 -CH 2 -CHO
CH3 3 -C-CHO
Vậy có 4 đồng phân cấu tạo thỏa mãn.
Đáp án A
Trang6
Câu 11:
Phương pháp:
Dựa vào định nghĩa ancol để xác định chất không phải là ancol.
Hướng dẫn giải:
Ancol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm –OH liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon no.
Vậy đáp án B khơng phải là ancol vì có nhóm –OH khơng liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon no.
Đáp án B
Câu 12:
Phương pháp:
Dựa vào cách gọi tên anđehit để suy ra công thức cấu tạo của fomanđehit.
Hướng dẫn giải:
Fomanđehit là chất có cơng thức cấu tạo là: HCHO.
Đáp án D
Câu 13:
Phương pháp:
Ancol có thể tham gia phản ứng với kim loại kiềm, với axit vô cơ, với CuO, với O2.
Từ đó chọn được đáp án đúng.
Hướng dẫn giải:
Ancol etylic phản ứng được với Na, CuO, HCl.
PTHH xảy ra là:
CH3 -CH2 -OH Na CH3 -CH2 -ONa 1/ 2H2
CH3 -CH2 -OH CuO CH3 -CHO Cu H2O
CH3 -CH2 -OH HCl CH3 -CH2 -Cl H2O
Đáp án C
Câu 14:
Phương pháp:
Công thức tổng quát của anđehit là Cn H2n22kz (CHO)z (với k = số liên kết pi + vịng)
Anđehit no, đơn chức, mạch hở thì k = 0, z = 1 ta suy ra công thức tổng quát của anđehit no, đơn chức,
mạch hở.
Hướng dẫn giải:
Công thức tổng quát của anđehit là Cn H2n22kz (CHO)z (với k = số liên kết pi + vòng) Anđehit no, đơn
chức, mạch hở thì k = 0, z = 1 ta suy ra công thức tổng quát của anđehit no, đơn chức, mạch hở là
Cn H2n1CHO(n 0)
Đáp án A
Câu 15:
Phương pháp:
Dựa vào tính chất hóa học để các chất để lựa chọn thuốc thử phù hợp.
Hướng dẫn giải:
A. Cả etilen và propilen đều tác dụng với nước brom ở nhiệt độ thường nên không dùng brom để phân
biệt cặp chất đó.
B. Cả etilen và stiren đều tác dụng với nước brom ở nhiệt độ thường nên không dùng brom để phân biệt
cặp chất đó.
D. Cả metan và etan đều khơng tác dụng với nước brom nên không dùng bom để phân biệt cặp chất đó.
Vậy ta có thể dùng nước brom để phân biệt toluen và stiren:
+ Stiren làm mất màu nước brom ngay ở điều kiện thường.
Trang7
PTHH: C6H5 -CH CH2 Br2 C6H5 -CHBr-CH2Br
+ Toluen không làm mất màu nước brom
Đáp án C
Câu 16:
Phương pháp:
Lưu ý: Chất có liên kết hiđro có nhiệt độ sơi cao hơn chất khơng có liên kết hiđro.
Hướng dẫn giải:
Chất có liên kết hiđro có nhiệt độ sơi cao hơn chất khơng có liên kết hiđro.
Trong các chất đề bài cho chỉ có C2H5OH tạo được liên kết hidro giữa các phân tử nên C2H5OH có nhiệt
độ sơi cao nhất trong các chất trên.
Đáp án A
Câu 17:
Hướng dẫn giải:
Phenol tác dụng được dễ dàng với dung dịch brom là do: ảnh hưởng nhóm OH lên vịng benzen.
Đáp án B
Câu 18:
Phương pháp:
Dựa vào tính chất vật lí, tính chất hóa học và ứng dụng của phenol để trả lời.
Hướng dẫn giải:
(1) Sai vì phenol khơng tác dụng với HCl, mà phenol lại ít tan trong nước nên phenol tan ít trong HCl.
(2) Đúng vì phenol có tính axit rất yếu, yếu hơn cả axit cacbonic nên phenol không làm đổi màu quỳ tím.
(3) Đúng
(4) Đúng vì do ảnh hưởng của nhóm –OH đến vịng benzen làm tăng mật độ electron trên vịng benzen,
nhất là vị trí o- và p- . Do đó phenol tham gia phản ứng thế brom và thế nitro dễ hơn benzen. Vậy các
phát biểu đúng là (2), (3), (4).
Đáp án C
Câu 19:
Phương pháp:
Các chất tác dụng với AgNO3 trong dung dịch NH3 là ank-1-in và hợp chất có nhóm –CHO.
Hướng dẫn giải:
A loại etilen
B loại but-2-in
C thỏa mãn
D loại etilen
Đáp án C
Câu 20:
Phương pháp:
Dựa vào định nghĩa độ rượu: Độ rượu là số ml rượu nguyên chất có trong 100 ml dung dịch hỗn hợp rượu
và nước.
Hướng dẫn giải: Một loại rượu etylic có ghi 25° có nghĩa là cứ 100 ml dung dịch rượu có 25 ml rượu
nguyên chất.
Đáp án A
Câu 21:
Phương pháp:
Dựa vào tính chất hóa học của các chất.
Hướng dẫn giải:
Trang8
Dãy gồm các chất đều điều chế trực tiếp bằng một phản ứng tạo ra anđehit axetic là
C2H5OH,C2H4 ,C2H2 .
Phương trình hóa học:
t0
CH3CH2OH CuO CH3CHO Cu H2O
t 0 ,xt
C2 H4 1/ 2O2 CH3CHO
xt,t 0
CH CH H2O CH3CHO
Đáp án B
Câu 22:
Phương pháp:
Dựa vào công thức tổng quát của ankan là Cn H2n2 để xác định công thức phân tử của A.
Hướng dẫn giải:
Công thức phân tử của A là C2 H5 m
Mà ankan có cơng thức tổng qt là Cn H2n2
Suy ra n = 2m; 2n + 2 = 5m
Giải hệ trên ta có: n = 4 và m = 2. Vậy công thức phân tử của A là C4H10.
Đáp án D
Câu 23:
Phương pháp:
Dựa vào định nghĩa: Anđêhit là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm –CH=O liên kết trực tiếp với
nguyên tử cacbon hoặc nguyên tử hiđro. Từ đó xác định chất khơng phải là anđehit.
Hướng dẫn giải:
Dựa vào định nghĩa: Anđêhit là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm -CH=O liên kết trực tiếp với
nguyên tử cacbon hoặc nguyên tử hiđro. Vậy CH3-CO-CH3 khơng phải anđehit.
Đáp án A
Câu 24:
Phương pháp:
Dựa vào tính chất hóa học của phenol để xác định chất thỏa mãn.
Hướng dẫn giải:
Phenol tác dụng được với dung dịch Br2, kim loại Na, dung dịch NaOH:
2C6 H5 -OH 2Na 2C6 H5 -ONa H 2
C6 H5 -OH NaOH C6 H5ONa H 2O
C6H5OH 3Br2 C6H2Br3OH 3HBr
Phenol không tác dụng với dung dịch HCl.
Đáp án B
Câu 25:
Phương pháp: Tên thay thế ancol = tên hidrocacbon ứng với mạch chính + số chỉ vị trí nhóm OH + ol
- Mạch chính cuarphân tử ancol là mạch cacbon dài chất liên kết với nhóm OH
- Đánh số thứ tự nguyên tử C mạch chính bắt đầu từ phía gần nhóm OH hơn
Hướng dẫn giải:
Trang9
Vậy tên thay thế của ancol là 4-metylpentan-1-ol.
Đáp án B
Câu 26:
Phương pháp:
Tính tốn theo phương trình hóa học:
C6H5OH 3Br2 C6H2Br3OH 3HBr
Hướng dẫn giải:
C6H5OH 3Br2 C6H2Br3OH 3HBr
Ta có: nC6H2Br3OH nphenol = 11,28 : 94 =0, 12 mol → mC6H2Br3OH = 0, 12. 331 = 39,72 gam
Đáp án D
Câu 27:
Phương pháp
Sơ đồ điều chế ancol etylic:
C6H10O5 n 2nC2H5OH
Theo phương trình ta có: n(C6H10O5)n (1/ 2n).nC2H5OH
Suy ra m(C6H10O5)n . Từ đó ta tính được khối lượng tinh bột. (chú ý H = 72%).
Hướng dẫn giải:
Ta có thể tích rượu ngun chất là Vrượu nguyên chất = 5.46/100 = 2,3 lít
mC2H5OH V.D 2,3.0,8 1,84 kg 1840 g nC2H5OH = 1840: 46 = 40 mol
Sơ đồ điều chế ancol etylic:
C6H10O5 n 2nC2H5OH
Theo phương trình ta có: n(C6H10O5)n (1/ 2n), nC2H5OH 40 / 2n 20 / n(mol)
Suy ra m(C6H10O5)n = 162n. (20/n)= 3240 gam
Do hiệu suất = 72% nên mtinh bột = m(C6H10O5)n .100/72 = 3240.100/72 = 4500 gam = 4,5 kg.
Đáp án C
Câu 28:
Phương pháp:
Tính tốn theo phương trình hóa học để tính số mol H2. Từ đó tính được V.
Hướng dẫn giải:
C2H5OH Na C2H5ONa 1/ 2H2
Ta có: nC2H5OH = 27,6: 46 = 0,6 mol
Ta có: nH2 1/ 2.nC2H5OH 1/ 2 . 0,6 = 0,3 mol → V = 0,3.22,4 = 6,72 lít
Đáp án D
Câu 29:
Phương pháp:
Từ nX, mX tìm khối lượng mol trung bình của X. Từ đó suy ra thành phần của hỗn hợp X. Lập hệ phương
trình tìm số mol các chất trong hỗn hợp X.
Trang10
Viết các phương trình hóa học để tính số mol AgNO3 tham gia 2 phản ứng hóa học trên. Từ đó tính được
giá trị V.
Hướng dẫn giải:
Ta có: nX = 0,2 mol → MX = m : n = 5,36 : 0,2 = 26,8 g/mol
Suy ra hỗn hợp X gồm C2H2 (a mol) và HCHO ( b mol)
Ta có : mhhX = 26a + 30b = 5,36 gam và nhh X = a + b = 0,2 mol
Giải hệ trên ta có: a = 0,16 và b = 0,04
Vậy trong 0,1 mol hỗn hợp X thì có 0,08 mol C2 H2 và 0,02 mol HCHO
C2 H 2 2AgNO3 2NH3 Ag 2C2 2NH 4 NO3
HCHO 4AgNO3 6NH3 2H 2O NH 4 2 CO3 4Ag 4NH 4 NO3
Ta có: nAgNO3 = 2.nC2H2 4nHCHO = 2.0,08 + 4.0,02 = 0,24 mol
Suy ra V= 0,24 lít
Đáp án C
Câu 30:
Phương pháp:
Tính nX, nAg. Từ đó suy ra tỉ lệ nX : nAg để kết luận loại anđehit.
Từ đó chọn được cơng thức cấu tạo thu gọn của X.
Hướng dẫn giải:
Ta có: nAg 0, 2 mol;MX 29.2 58 g / mol;nx mX : MX = 2,9 : 58 = 0,05 mol
Ta có: nX : nAg = 0,05 : 0,2 = 1: 4
Do đó X là HCHO hoặc anđehit 2 chức.
X khơng thể là HCHO vì HCHO có phân tử khối bằng 30 nên loại.
Vậy X chỉ có thể là anđehit 2 chức.
Đặt công thức của anđehit 2 chức là R(CHO)2.
Ta có: MR(OH)2 = 58 → MR = 0 Vậy cơng thức thu gọn của anđehit là (CHO)2.
Đáp án C
Câu 31:
Phương pháp:
Ta nhận thấy n H2O nCO2 nên ancol là ancol no, đơn chức, mạch hở có cơng thức Cn H2n 2O
Từ tỉ lệ số mol H2O và CO2 tìm được giá trị suy ra cơng thức của A
Ta có nancol = nH2O nCO2 suy ra giá trị của m.
Hướng dẫn giải:
Ta có: nCO2 = 0,15 mol; nH2O = 0,2 mol
Do nH2O > nCO2 nên ancol là ancol no, đơn chức, mạch hở.
Đặt công thức ancol no, đơn chức, mạch hở A là Cn H2n 2O
Cn H2n2O 3n / 2O2 nCO2 (n 1)H2O
Ta có:
n CO2
n
0,15
n H2O n 1 0, 2
Giải phương trình ta có n = 3. Vậy công thức của ancol A là C3H8O
Ta có: nancol nH2O nCO2 = 0,05 mol → mC3H8O = 0,05.60 = 3 gam
Đáp án A
Câu 32:
Phương pháp:
Trang11
Tính tốn theo PTHH:
C2H2 2AgNO3 2NH3 Ag2C2 2NH4 NO3
CH3CHO 2AgNO3 2NH3 H2O CH3COONH4 2Ag 2NH4 NO3
Hướng dẫn giải:
C2H2 2AgNO3 2NH3 Ag2C2 2NH4 NO3
0,05
→ 0,05 mol
CH3CHO 2AgNO3 2NH3 H2O CH3COONH4 2Ag 2NH4 NO3
0,1
→ 0,2 mol
Khối lượng chất rắn thu được sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn là:
mchất rắn = mAg2C2 mAg = 0,05.240 + 0,2.108 = 33,6 gam
Đáp án B
Câu 33:
Phương pháp:
Từ nH2 suy ra nancol. Từ đó tính được khối lượng mol phân tử của X. Suy ra cơng thức phân tử của X.
Hướng dẫn giải:
Ta có: nH2 = 0,1 mol
Đặt công thức của ancol X no, đơn chức, mạch hở là Cn H2n 1OH
Cn H2n1OH Na Cn H2n1ONa 1/ 2H2
Ta có: nancol 2nH2 = 0,2 mol → Mancol = m/n = 14,8: 0,2 = 74 g/mol
Suy ra 12n + 2n+1+ 17= 74 → n = 4.
Vậy công thức phân tử của X là C4H9OH .
Đáp án A
Câu 34:
Phương pháp:
Vận dụng định luật bảo tồn ngun tổ oxi để tính được số mol O2. Từ đó tính được giá trị của V.
Hướng dẫn giải:
Ta có: nCO2 = 0,4 mol; nH2O = 0,4 mol
Áp dụng định luật bảo tồn ngun tố oxi ta có: 2.nO2 2.nCO2 nH2O
Suy ra 2.nO2 = 2.0,4 + 0,4 = 1,2 mol → nO2 = 0,6 mol → VO2 = 0,6.22,4 = 13,44 lít
Đáp án B
Câu 35:
Phương pháp:
Từ nH2 suy ra nancol. Từ đó tính được khối lượng mol trung bình của 2 ancol.
Suy ra cơng thức phân tử của 2 ancol.
Hướng dẫn giải:
Ta có: nH2 = 0,75 mol
Đặt cơng thức trung bình của 2 ancol no, đơn chức, mạch hở là Cn H2n 1OH
Cn H2n1OH Na Cn H2n1ONa 1/ 2H2
Ta có: nancol 2nH2 = 1,5 mol → Mancol = m/n = 57,8 : 1,5 = 578/15 g/mol
Suy ra 12n + 2n + 1 + 17 = 578/15 → n = 1,47.
Do 2 ancol đồng đẳng kế tiếp nên công thức phân tử của 2 ancol là CH3OH và C2H5OH.
Đáp án C
Câu 36:
Trang12
Phương pháp:
Lưu ý chỉ có ank-1-in phản ứng với AgNO3/NH3 tạo kết tủa màu vàng.
Vậy chỉ có propin phản ứng. Từ khối lượng kết tủa tính được số mol propin. Từ đó tính được % thể tích
của mỗi khí trong X.
Hướng dẫn giải:
CH C-CH3 AgNO3 NH3 Ag-C C-CH3 NH4 NO3
CH3 -C C-CH3 AgNO3 NH3 khơng phản ứng.
Ta có: mkết tủa = 14,7 gam suy ra npropin = nC3H3Ag = 14,7: 147= 0,1 mol
→ Vpropin = 0,1.22,4 = 2,24 lít
Vậy %VC3H4 = 50%, %V but-2-in = 50%.
Đáp án B
Câu 37:
Phương pháp:
Đốt ankin ta ln có: n ankin = nCO2 + nH2O
Hướng dẫn giải:
Ta có: nCO2 = 0,08 mol; nH2O = 0,05 mol
→ nankin = nCO2 - nH2O = 0,03 mol
n
0,08
Vậy số C trung bình của 2 ankin là C ankin
0,08 = 2.67
nCO2
0,03
Vì 2 ankin đồng đẳng kế tiếp nhau nên công thức phân tử của 2 ankin là C2H2 và C3H4.
Đáp án D
Câu 38:
Phương pháp
- Phần 2: Từ tỉ lệ mol nAg/nX suy ra X chắc chắn chứa HCHO.
Ta tìm được số mol của từng anđehit trong hỗn hợp X.
- Phần 1: Bảo toàn nguyên tố C và nguyên tố H để tìm cơng thức phân tử của anđehit còn lại trong hỗn
hợp X.
Hướng dẫn giải:
- Phần 2: nAg = 17,28 : 108 = 0,16 mol; nanđehit = 0,06 mol
Ta có: nAg : nAnđehit = 0,16 : 0,06 = 2,67 >2
Vậy trong 2 anđehit đơn chức có 1 anđehit là HCHO (b mol).
Đặt cơng thức anđehit đơn chức cịn lại là CxHyO: a mol
Ta có: nAg = 2.nCxHyO + 4.nHCHO = 2a + 4b = 0,16 mol
Mặt khác: n2anđehit = a + b = 0,06 mol
Giải hệ trên ta có: a = 0,04 và b = 0,02
- Phần 1: nCO2 = 0,14 mol; nH2O = 0,1 mol
Bảo toàn nguyên tố C ta có: nC = xa + b = nCO2 = 0,14 mol suy ra x.0,04 + 0,02 = 0,14 suy ra x = 3
Bảo toàn nguyên tố H ta có: nH= ay + 2b = 2nH2O = 2. 0,1 = 0,2 suy ra 0,04y + 2.0,02 = 0,2 => y = 4
Vậy công thức của anđehit là C3H4O.
Vậy hỗn hợp X gồm 2 anđehit là HCHO và C3H4O.
Đáp án A
Câu 39:
Phương pháp:
Ta xét các trường hợp:
- Giả sử Y là ancol đơn chức → Mancol Y
- Giả sử Y là ancol hai chức → Mancol Y
Trang13
Từ đó tìm được cơng thức của ancol Y phù hợp từ đó suy luận ra cơng thức anđehit X.
Suy ra nAg → mAg.
Hướng dẫn giải:
Ta có: nancol Y nX 0,1mol Mancol Y mY : nY = 9: 0,1 = 90 g/mol
- Giả sử Y là ancol đơn chức → Mancol Y = MCnH2n 1OH = 90 → n = 5,14 lẻ nên loại trường hợp này.
- Giả sử Y là ancol hai chức Mancol Y MCnH2n(OH)2 = 90 → n = 4 → Công thức phân tử của ancol Y
là C4H8 (OH)2
Do nX : nH2 = 1: 3 nên X chứa 3 liên kết pi trong phân tử. → Công thức phân tử của X là C4 H4O2 (anđehit
2 chức).
Ta có: nC4H4O2 = 2,1 : 84 = 0,025 mol → nAg = 4.nC4H4O2 = 4.0,025 = 0,1mol
→ mAg = 0,1.108 = 10,8 gam
Đáp án A
Câu 40:
Phương pháp:
Đặt công thức phân tử của ankan là CnH2n+2 có số mol là a mol
Từ số mol CO2 và khối lượng ankan ta tìm được a và n. Từ đó xác định được cơng thức phân tử của X.
Hướng dẫn giải:
Ta có: nCO2 = 0,25 mol
Đặt cơng thức phân tử của ankan là CnH2n+2 có số mol là a mol
Ta có: mankan X = a. (14n+2)= 3,60 gam; nCO2 = an = 0,25 mol
Suy ra a = 0,05; n = 5
Vậy công thức phân tử của ankan X là C3H12.
Đáp án C
Trang14