Tải bản đầy đủ (.pdf) (8 trang)

Đề thi HK2 hóa 11 THPT lê văn thịnh bắc ninh 2017 2018 có lời giải

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (608.59 KB, 8 trang )

SỞ GD VÀ ĐT BẮC NINH
TRƯỜNG THPT LÊ VĂN THỊNH
(Đề thi có 02 trang)
Đề số 1

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM
NĂM HỌC 2017 - 2018
MƠN THI: HĨA HỌC 11
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề)

I. Phần trắc nghiệm (4,0 điểm):
Câu 1 (NB). Cho X có cơng thức cấu tạo sau: CH=C-CH=CH-CH2Cl. Số liên kết π có trong 1 phân tử X
là:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 2 (NB). Chất nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng ankađien?
A. axetilen
B. isopren
C. vinyl axetilen
D. propilen
Câu 3 (TH). Hóa chất có thể sử dụng để phân biệt 2 chất lỏng toluen và stiren là:
A. dung dịch KMnO4
B. dung dịch Br2
C. dung dịch AgNO3/NH3
D. Cả A, B đều đúng
Câu 4 (VD). Độ cồn (độ rượu) là do một số đo chỉ hàm lượng cồn (etanol) có trong thức uống có cồn
(tính theo % thể tích). Độ cồn được tính theo số mililit etanol nguyên chất trong 100 ml dung dịch ở 200C.
Một chai rượu Vodka Hà Nội có thể tích 750 ml và có độ cồn ghi trên nhãn là “29% Vol”. Hãy tính thể
tích cịn có trong chai rượu trên.


A. 225 ml
B. 750 ml
C. 217,5 ml
D. 100 ml
Câu 5 (TH). Thuốc thử để phân biệt etanol với phenol lỏng là:
A. Cu(OH)2
B. dung dịch brom
C. dung dịch KMnO4
D. quỳ tím
Câu 6 (NB). Dung dịch ancol nào sau đây hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch màu xanh?
A. glixerol
B. etanol
C. propan-2-ol
D. toluen
Câu 7 (NB). Trong y tế, người ta thường dùng cồn etylic (C2H5OH) để làm thuốc sát trùng vết thương
hoặc để khử khuẩn các dụng cụ y tế. Nguyên nhân là do etylic có khả năng thẩm thấu cao, có thể xuyên
qua màng tế bào đi sâu vào bên trong gây đông tụ protein làm cho tế bào chết. Nồng độ cồn etylic tốt nhất
để khử trùng là :
D. Cồn nguyên chất
A. 00  50 C
B. 700  750 C
C. 100  150 C
Câu 8 (NB). Hiện tượng xảy ra khi dẫn khí etilen qua bình đựng dung dịch brom dư là :
A. Dung dịch nhạt màu dần
B. Dung dịch mất màu, có kết tủa màu trắng xuất hiện
C. Dung dịch chuyển dần sang màu xanh
D. Không có hiện tượng gì
Câu 9 (NB). Ancol nào sau đây tác dụng được với CuO (đun nóng) tạo anđehit ?
A. ancol bậc 2
B. ancol bậc 3

C. ancol bậc 1
D. ancol bậc 1 và ancol bậc 2
Câu 10 (NB). Cho các chất có cơng thức cấu tạo :

Chất nào khơng thuộc loại phenol?
A. (1) và (3)
B. (1)

C. (3)

D. (2)
Trang 1


Câu 11 (NB). Metanol là chất rất độc, với lượng nhỏ có thể gây mù lịa, lượng nhiều hơn có thể gây tử
vong. Cơng thức hóa học của metanol là :
A. C2H5OH
B. CH3OH
C. C2H4(OH)2
D. C3H7OH
Câu 12 (VD). Ankan X có một nguyên tử cacbon bậc III, một nguyên tử cacbon bậc II, còn lại là các
nguyên tử cacbon bậc I. Khi cho X tác dụng với clo (askt) thu được bao nhiêu dẫn xuất monoclo là đồng
phân cấu tạo của nhau ?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 13 (TH). Hãy cho biết phương pháp sử dụng trong quá trình sau đây thuộc loại phương pháp
kết tinh
A. Giã lá chàm, cho vào nước, lọc lấy dung dịch màu để nhuộm sợi, vải

B. Nấu rượu uống
C. Ngâm rượu thuốc, rượu rắn
D. Làm đường cát, đường phèn từ nước mía
Câu 14 (TH). Cho các chất : but-1-in, etan, buta-1,3-đien, vinyl axetilen, propan, etilen, benzen. Có bao
nhiêu chất trong số các chất trên có khả năng làm mất màu dung dịch brom ở điều kiện thường ?
A. 3
B. 4
C. 5
D. 6
Câu 15 (VD). Cracking hoàn toàn 0,24 mol hexan thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 0,16 mol CH4, 0,12
mol C4H8 ; 0,32 mol hiđrocacbon A và 0,08 mol C2H6. Công thức của A là :
A. C3H6

B. C3H8

C. C4 H8

D. C2 H4

Câu 16 (VDC). Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm các ancol: metylic, etylic, iso propylic, glixerol và
butan, anken A (trong đó số mol butan gấp 2 lần số mol glixerol) cần vừa đủ V lít khí oxi, thu được 6,72
lít khí CO2. Biết thể tích các khí được đo ở đktc. Giá trị của V là
A. 3,36 lít
B. 10,08 lít
C. 2,24 lít
D. 11,2 lít
II. Phần tự luận (6,0 điểm):
Bài 1 (VD) (1,5 điểm) Dùng cơng thức hóa học hãy hồn thành các phương trình phản ứng sau, xác định
sản phẩm chính, sản phẩm phụ (nếu có).
a. Metanol + natri →

d. Propen + HBr →
H SO ,1700 C

0

Fe,t

e. Toluen + bromFeto 
1:1

2
4
b. Ancol etylic 

0

t
c. Propan-2-ol + đồng oxit 
f. Phenol + dung dịch natri hiđroxit →

Bài 2(VD) (1,5 điểm) Hỗn hợp khí X gồm etilen và axetilen.
- Cho V lít hỗn hợp X tác dụng với dung dịch brom dư thì có 0,12 mol brom tham gia phản ứng
- Cho V lít X qua cốc đựng lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thấy trong cốc xuất hiện 4,8 gam kết tủa.
Tìm % thể tích từng chất có trong X. (Thể tích các khí đo ở đktc).
Bài 3 (VD) (3,0 điểm). Đốt cháy hoàn toàn m gam ancol X (no, đơn chức, mạch hở) thu được 14,4 gam
H2O và 28,16 gam CO2.
a. Tìm cơng thức phân tử của ancol.
b. Viết các đồng phân cấu tạo có thể có ứng với cơng thức phân tử vừa tìm được ở trên.
c. Trộn 11,84 gam X với 6,44 gam ancol đơn chức Y thu được hỗn hợp A. Thực hiện phản ứng ete hóa
hồn tồn với hỗn hợp A thu được nước và 15,58 gam các ete. Tìm Y.


Trang 2


ĐÁP ÁN
1
C

2
B

3
D

4
C

5
B

6
A

7
B

8
A

9

C

10
B

11
B

12
C

13
D

14
B

15
D

16
A

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

I. Phần trắc nghiệm (4,0 điểm):
Câu 1:
Phương pháp: Chú ý 1 liên kết đơi có 1 liên kết π, 1 liên kết ba có 2 liên kết π.
Hướng dẫn giải: Chú ý 1 liên kết đơi có 1 liên kết π, 1 liên kết ba có 2 liên kết π.
Vậy X có 3 liên kết π.

Đáp án C
Câu 2:
Phương pháp:
Dựa vào định nghĩa ankađien: Ankađien là hiđrocacbon mạch hở, trong phân tử có 2 liên kết đơi C=C.
Hướng dẫn giải:
Isopren có cơng thức cấu tạo CH2=C(CH3)-CH=CH2 nên thuộc dãy đồng đẳng ankađien.
Đáp án B
Câu 3:
Phương pháp: Dựa vào tính chất hóa học của toluen và stiren để lựa chọn hóa chất phân biệt.
Hướng dẫn giải:
Có thể dùng dung dịch KMnO4 hoặc dung dịch Br2 để phân biệt 2 chất lỏng: toluen và stiren:
- Stiren làm mất màu dung dịch KMnO4 ngay ở nhiệt độ thường, cịn toluen khơng làm mất màu dung
dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường:

3C6H5  CH  CH2  2KMnO4  4H2O  3C6H5  CH(OH)  CH2OH  2KOH  2MnO2
- Stiren làm mất màu dung dịch Br2 ở nhiệt độ thường, cịn toluen khơng làm mất màu dung dịch Br2 ở
nhiệt độ thường:

C6H5  CH  CH2  Br2  C6H5  CHBr  CH2Br
Đáp án D
Câu 4:
Phương pháp:





Công thức độ rượu: ĐR  VC H OH / Vdd rượu .100
2


5

Hướng dẫn giải:
Thể tích cịn có trong chai rượu trên là: 750.29/100 = 217,5 ml
Đáp án C
Câu 5:
Phương pháp: Dựa vào tính chất hóa học khác nhau giữa etanol và phenol để lựa chọn thuốc thử.
Hướng dẫn giải:
- Dùng dd Br2:
+ Không hiện tượng => C2H5OH
+ Xuất hiện kết tủa trắng => Phenol
PTHH:
Trang 3


Đáp án B
Câu 6:
Phương pháp:
Ancol tác dụng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch màu xanh là ancol đa chức, có các
nhóm -OH gắn vào những nguyên tử C cạnh nhau.
Hướng dẫn giải:
Ancol tác dụng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch màu xanh là ancol đa chức, có các
nhóm -OH gắn vào những ngun tử C cạnh nhau.
Ta có:
Glixerol có cơng thức cấu tạo CH2OH-CHOH-CH2OH
Etanol có cơng thức cấu tạo C2H5OH
Propan-2-ol có cơng thức cấu tạo CH3-CH(OH)-CH3
Toluen có cơng thức cấu tạo C6H5-CH3
Vậy glixerol hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch màu xanh.
PTHH xảy ra: 2C3H5 (OH)3  Cu(OH)2  C3H5 (OH)2 O 2 Cu  2H2O

Đáp án A
Câu 7:
Hướng dẫn giải:
Nồng độ cồn etylic tốt nhất để khử trùng là 700  750 C.
Nếu nồng độ cồn quá cao làm cho protein trên bề mặt vi khuẩn đông cứng nhanh hình thành lớp vỏ cứng
ngăn khơng cho cồn thẩm thấu vào bên trong nên vi khuẩn không chết. Nếu nồng độ thấp thì khơng phá
hủy được tế bào của vi khuẩn.
Đáp án B
Câu 8:
Phương pháp: Dựa vào tính chất hóa học của anken để nêu hiện tượng.
Hướng dẫn giải:
CH2=CH2 + Br2
→ CH2Br-CH2Br
(màu nâu đỏ)
(không màu)
Vậy hiện tượng xảy ra khi dẫn khí etilen qua bình đựng dung dịch brom dư là dung dịch nhạt màu dần.
Đáp án A
Câu 9:
Phương pháp:
Dựa vào tính chất hóa học của ancol:
+ Ancol bậc 1 tác dụng với CuO (đun nóng) tạo anđehit.
+ Ancol bậc 2 tác dụng với CuO (đun nóng) tạo xeton.
+ Ancol bậc 3 khơng bị oxi hóa bởi CuO.
Hướng dẫn giải:
Dựa vào tính chất hóa học của ancol:
Trang 4


+ Ancol bậc 1 tác dụng với CuO đun nóng) tạo anđehit.
0


t
RCH2OH  CuO 
 RCHO  Cu  H2O

+ Ancol bậc 2 tác dụng với CuO đun nóng) tạo xeton

+ Ancol bậc 3 khơng bị oxi hóa bởi CuO.
Đáp án C
Câu 10:
Phương pháp: Dựa vào định nghĩa phenol: Phenol là hợp chất hữu cơ có nhóm –OH liên kết trực tiếp
với vòng benzen.
Hướng dẫn giải:
Phenol là hợp chất hữu cơ có nhóm –OH liên kết trực tiếp với vịng benzen.
Vậy chất (2) và (3) là phenol.
Chất (1) có nhóm –OH đính vào nguyên tử cacbon no nên chất (1) là ancol thơm.
Đáp án B
Câu 11:
Hướng dẫn giải: Công thức hóa học của metanol là CH3OH.
Đáp án B
Câu 12:
Phương pháp:
Dựa vào đặc điểm cấu tạo: Ankan X có một nguyên tử cacbon bậc III, một nguyên tử cacbon bậc II, còn
lại là các nguyên tử cacbon bậc 1. Suy ra cơng thức cấu tạo của ankan X. Từ đó suy ra số dẫn xuất
monoclo. Hướng dẫn giải:
Ankan X có một nguyên tử cacbon bậc III, một nguyên tử cacbon bậc II, còn lại là các nguyên tử cacbon
bậc 1. Do đó X có cơng thức cấu tạo là :
CH3-CH(CH3)-CH2-CH3
Vậy khi cho X tác dụng với clo tỉ lệ 1:1:


Có 4 vị trí ngun tử Cl có thể thế vào. Vậy có 4 dẫn xuất monoclo là đồng phân cấu tạo của nhau.
Đáp án C
Câu 13:
Hướng dẫn giải:
Phương pháp sử dụng trong quá trình làm đường cát, đường phèn từ nước mía thuộc loại phương pháp kết
tinh.
Đáp án D
Câu 14:
Phương pháp:
Các hidrocacbon mạch hở có liên kết đơi C=C hoặc liên kết ba C=C trong phân tử có khả năng làm mất
màu dung dịch brom ở điều kiện thường .
Hướng dẫn giải:
Trang 5


Các hidrocacbon mạch hở có liên kết đơi C=C hoặc liên kết ba C  C trong phân tử có khả năng làm mất
màu dung dịch brom ở điều kiện thường .
Vậy but-1-in, buta-1,3-đien, vinyl axetilen, etilen làm mất màu dung dịch brom ở điều kiện thường (có 4
chất)
Đáp án B
Câu 15:
Phương pháp:
Dùng bảo toàn nguyên tố C và nguyên tố H để tìm cơng thức của A.
Hướng dẫn giải:
Gọi cơng thức của hiđrocacbon A là CxHy
Bảo tồn ngun tố C ta có : 0,24.6 = 0,16.1 + 0,12.4 + 0,32.x + 0,08.2 suy ra x = 2
Bảo toàn nguyên tố H ta có : 0,24.14 = 0,16.4 + 0,12.8 + 0,32.y + 0,08.6 suy ra y = 4
Vậy công thức của A là C2H4.
Đáp án D
Câu 16:

Phương pháp:
Khi đốt cháy các ancol: metylic, etylic, isopropylic, glixerol và butan thì n H O  nCO .
2

2

Khi đốt cháy anken A thì n H O  nCO .
2

2

Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố O để biện luận số mol O2. Từ đó suy ra thể tích O2.
Hướng dẫn giải:
Do số mol của butan gấp 2 lần số mol của glixerol nên ta giả sử C4H10 (2 mol) và C3H8O3 (1 mol). Khi đó
số O trung bình của butan và glixerol được tính như sau:

O

0.nC H  3.nC H O
4

10

4

10

3

8


8

3

nC H  nC H O
3

3



0.2  3.1
1
2 1

Nhận thấy: Các chất cịn lại đều có 1O và các chất đều là ancol no nên công thức chung của cả hỗn hợp X
có dạng CnH2n+2O.
 nO(X)  nX  nH O  nCO  nH O  0,3 (mol)
2

2

2

BTNT "O": nO(X)  2nO  2nCO  nH O hay nH O  0,3  2no2  2.0,3  n H O  nO  0,15 mol
2

2


2

2

2

2

 VO = 0,15.22,4 = 3,36 lít
2

Đáp án A
II. Phần tự luận (6,0 điểm):
Bài 1:
Phương pháp:
Dựa vào tính chất hóa học của anken, ancol và phenol để hồn thành các phương trình phản ứng.
Hướng dẫn giải:
a. 2CH3OH  2Na  2CH3ONa  H2
H SO ,1700 C

2
4

 CH2  CH2  H2O
b. CH3CH2OH 
0

C. CH3  CH(OH)CH3  CuO t
 CH3COCH3  Cu  H2O
d. CH2  CH  CH3  HBr  CH3CHBrCH3 (sản phẩm chính)


CH2  CH  CH3  HBr  CH3CH2CH2Br (sản phẩm phụ)
Trang 6


e.

f. C6H5OH  NaOH  C6H5ONa  H2O .
Bài 2:
Phương pháp:
Dựa vào tính chất hóa học của etilen và axetilen để viết phương trình hóa học.
Cho V lít X qua cốc đựng lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thì chỉ có axetilen phản ứng
Cho V lít hỗn hợp X tác dụng với dung dịch brom dư thì cả 2 chất đều phản ứng
Tính tốn theo phương trình hóa học để tính số mol mỗi khí trong X. Từ đó tính được % thể tích từng
chất có trong X.
Hướng dẫn giải:
Cho V lít X qua cốc đựng lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thì chỉ có axetilen phản ứng : CH=CH +

CH  CH  2AgNO3  2NH3  AgC  CAg  2NH4NO3
Ta có: nC H  n Ag C = 4,8 : 240 = 0,02 mol
2

2

2 2

Cho V lít hỗn hợp X tác dụng với dung dịch brom dư thì cả 2 chất đều phản ứng:
C2 H 4 + Br2  C2 H4 Br2

0,08  (0,12  0,04) mol

C2 H2 + 2Br2

 C2 H2 Br4

0,02  0,04 mol
Ta có: VC H = 0,08.22,4 = 1,792 lít; VC H = 0,02.22,4 = 0,448 lít → V = 1,792 + 0,448 = 2,24 lít
2

4

2

2

Vậy % VC H = 1,792.100%/2,24 = 80%; % VC H = 20%
2

4

2

2

Bài 3:
Phương pháp:
a) Đặt công thức của ancol X (no, đơn chức, mạch hở) là CnH2n+1OH
Ta có:

nH O
2


nCO

2



n  1 0,8

n
0,64
Trang 7


Từ đó tìm được n và cơng thức phân tử của ancol.
b) Viết các đồng phân ancol.
c) Áp dụng định luật bảo tồn khối lượng ta có m H O = mcác ancol – mete
2

→ ncác ancol = 2. n H O . Từ đó ta tính được số mol ancol Y. Ta tính được Mancol Y.
2

Hướng dẫn giải:
a)

Đặt cơng thức của ancol X (no, đơn chức, mạch hở) là CnH2n+1OH

m H O = 0,8 mol ; nCO = 0,64 mol
2


2

Viết phương trình đốt cháy :
0

t
Cn H2n1OH  3n/2O2 
 nCO2  (n  1)H2O

nH O
2

Ta có:

nCO

2



n  1 0,8
 n  4  Công thức ancol là C4 H9OH

n
0,64

b) Các đồng phân cấu tạo ứng với công thức CH2OH là :
CH3  CH2  CH2  CH2  OH

CH3  CH2  CH(OH)  CH3

CH3CH  CH3  CH2OH

 CH 

3 3

C  OH

Vậy có 4 đồng phân ancol.
c) Đặt nC H OH = 11,84 : 74 = 0,16 mol
4

9

Phản ứng ete hóa có dạng: ROH + R'OH → ROR' + H2O
Định luật bảo tồn khối lượng ta có m H O = mcác ancol – mete = 11,84 + 6,44 – 15,58 = 2,7 gam
2

Suy ra n H O =0,15 mol  n hhA  2.n H O = 0,3 mol
2

2

Mà nC H OH = 0,16 mol nên nROH = 0,3 – 0,16 = 0,14 mol → MY = 6,44 : 0,14 = 46 g/mol
4

9

=> Y là C2H5OH


Trang 8



×