Tải bản đầy đủ (.pdf) (19 trang)

Đề thi HK2 hóa 11 THPT lê hồng phong 2017 2018 có lời giải

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1009.47 KB, 19 trang )

SỞ GD & ĐT ĐẮK LẮK

THI HỌC KÌ II NĂM 2018

TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG

NĂM HỌC 2017 - 2018
MÔN MÔN HĨA HỌC - Khối lớp 11

(Đề thi có 04 trang)

Thời gian làm bài: 60 phút
(không kể thời gian phát đề)

Họ và tên học sinh :......................................................... Số báo danh:……………..

Mã đề 568

Câu 1 (VD): Hỗn hợp X gồm axit axetic, propan-2-ol. Cho một lượng X phản ứng vừa đủ với Na , thu
được 0,448 lít khí H2 (đktc) và m gam chất rắn. Giá trị của m là

2,36.

A.

C. 3,28.

B. 2,40.

D. 3,32.


Câu 2 (NB): Trùng hợp isopren tạo ra cao su isopren có cấu tạo là


C.  CH


  . 

A. CH 2  C  CH3   CH  CH 2  . 
2

 C  CH3   CH  CH 2

n

n


D.  CH



B. CH 2  CH  CH3   CH 2  CH 2  .
2



 C  CH3   CH  CH 2  .

n


n

Câu 3 (VD): Tiến hành tách nước hỗn hợp gồm hai ancol đồng đẳng thu được 2 olefin ở thể khí (đktc).
Hai ancol trong hỗn hợp có thể là
A. etanol và metanol.

B. butan-2-ol và pentan-2-ol.

C. butan-2-ol và etanol.

D. etanol và butan-1-ol.

Câu 4 (NB): Trước đây người ta hay sử dụng chất này để bánh phở trắng và dai hơn, tuy nhiên nó rất độc
với cơ thể nên hiện nay đã bị cấm sử dụng. Chất đó là
A. Băng phiến.

B. Fomon.

C. Axeton.

D. Axetanđehit (hay anđehit axetic).

Câu 5 (TH): Nhóm chất khí đều có khả năng làm mất mầu nước Br2 là
A. etilen, axetilen, lưu huỳnh đioxit.

B. etilen, axetilen, cacbon đioxit.

C. etilen, etan, lưu huỳnh đioxit.
D. etilen, axetilen, etan.

Câu 6 (VD): Hợp chất X no, mạch hở, chứa 2 loại nhóm chức đều có khả năng tác dụng với Na giải
phóng H2 , X có công thức phân tử là  C2 H3O3 n ( n nguyên dương). Phát biểu đúng về X là
A. Khi cho Na2CO3 vào dung dịch X dư thì phản ứng xảy ra theo tỉ lệ mol là 1:1
B. n = 2.
C. Có 2 cơng thức cấu tạo thỏa mãn điều kiện của X .
D. Trong X có 3 nhóm hiđroxyl.

Trang 1


Câu 7 (VD): Lấy 15,4 gam hỗn hợp metanol và glixerol phản ứng hoàn toàn với natri thu được 5,6 lít
(đktc) khí hiđro. Khối lượng glixerol trong hỗn hợp ban đầu là (cho H  1, C  12, O  16) 
A. 1,6 gam.

B. 4,6 gam.

C. 13,8 gam.

D. 9,2 gam.

Câu 8 (VD): Cho dãy các hợp chất thơm: p  HO  CH2  C6H4  OH, p  HO  C6H4  COOC2H5 ,

p-HO-C6H4  COOH,p  HCOO  C6H4  OH,p  CH3O  C6H4  OH
Có bao nhiêu chất trong dãy thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện sau?
(a) Chỉ tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:1.
(b) Tác dụng được với Na (dư) tạo ra số mol H2 bằng số mol chất phản ứng sinh
A. 2.

B. 1.


C. 4.

D. 3.

Câu 9 (NB): Đun nóng hỗn hợp 3 ancol no, đơn chức, mạch hở với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp thì
có thể thu được tối đa bao nhiêu ete?
A. 6.

B. 8.

C. 3.

D. 4.

Câu 10 (VDC): Hỗn hợp X gồm anđehit Y và ankin Z ( Z nhiều hơn, 1 nguyên tử cacbon). Biết 4,48
lít hỗn hợp X (đktc) có khối lượng là 5,36 gam. Nếu 0,1 mol hỗn hợp X thì tác dụng vừa đủ với V lít
dung dịch AgNO3 1M trong NH3 dư. Giá trị của V là
A. 0,36.

B. 0,48.

C. 0,24.

D. 0,32.

Câu 11 (VD): Cho 21,6 gam hỗn hợp gồm ancol etylic, axit fomic và etylen glicol tác dụng với kim loại
Na (dư), thu được 0,3 mol khí H2 . Khối lượng của etylen glicol trong hỗn hợp là bao nhiêu?

A. 6,2 gam.


B. 12,4 gam.

C. 9,2 gam.

D. 15,4 gam.

Câu 12 (VD): Đun nóng m gam hỗn hợp hai ancol đơn chức tác dụng với H2SO4 đặc ở 1400 C chỉ thu
được 10,8 gam H2O và 36 gam hỗn hợp 3 ete có số mol bằng nhau và bằng x mol. Giá trị của m và x
lần lượt là
A. 25,2 vaø 0,6. 

B. 46,8 vaø 0,6. 

C. 46,8 vaø 0,2. 

D. 25,2 vaø 0,2.

Câu 13: Anđehit X no, mạch hở có cơng thức đơn giản là C2 H3O. Số CTCT đúng với X là
A.

2.

B. 3.

C. 1. D. 4.

Câu 14 (VD): Cho 1,2 gam một axit cacboxylic đơn chức X tác dụng vừa hết với dung dịch NaOH , thu
được 1,64 gam muối. X là
A. CH3  COOH.  B. C6 H5  COOH. 
C. CH2  CHCOOH.

D. H  COOH.
Câu 15 (TH): Đốt cháy hoàn toàn x mol hỗn hợp hai hidrocacbon đồng đẳng thấy nCO  nH O  3x.
2

Vậy hai hidrocacbon
A. thuộc đồng đẳng của etilen.

B. thuộc đồng đẳng của benzen.
Trang 2

2


C. thuộc đồng đẳng của metan.

D. thuộc đồng đẳng của axetilen.

Câu 16 (NB): Axit cacboxylic trong giấm ăn có cơng thức cấu tạo thu gọn là
A. HOOC  COOH.

B. CH3  COOH. 

C. CH3  CH  OH   COOH.

D. HCOOH.

Câu 17 (NB): Cho CTCT của hidrocacbon : CH2  CH  CH  C  CH3   CH3 . Phát biểu nào sau đây
đúng nhất?
A. X là ankadien.


B. X là ankandien liên hợp.

C. X là 4-metylhexa-1,3-dien.

D. X là hidrocacbon không no.

Câu 18 (NB): Để phân biệt hai chất lỏng là but-1-in và but-2-in người ta dùng thuốc thử nào sau đây
A. dd HBr 

B. dd KMnO4  

C. dd Br2  

D. dd AgNO3 / NH3

Câu 19 (VD): Đốt cháy hoàn tồn một hidrocacbon A cần 11,2 lít O2 (đktc) thu được H2O và 13,2 gam

CO2 . Vậy A là
A. C4H10.

B. C3H8.

C. C6H16.

D. C2H6

Câu 20 (TH): Cho các phát biểu sau:
(a) Khi đốt cháy một hiđrocacbon X , nếu thu được số mol CO2 nhỏ hơn số mol H2O thì X là
ankin hoặc ankađien.
b) Hợp chất phenylaxetilen có chứa 14 liên kết  .

(c) Brom tan trong nước tốt hơn trong hexan.
(d) Những hợp chất hữu cơ có cùng cơng thức cấu tạo nhưng khác nhau về sự phân bố không gian
của các nguyên tử trong phân tử là đồng phân của nhau.
(e) Phản ứng hữu cơ thường xảy ra nhanh, khơng hồn tồn và khơng theo một hướng nhất định.
(g) Hợp chất C9H12BrCl có vịng benzen trong phân tử.
Số phát biểu sai là
A. 3.

B. 5.

C. 2.

D. 4.

Câu 21 (TH): Cho 4 chất: phenol (a), ancol etylic (b), benzen (c), axit axetic (d). Độ linh động của
nguyên tử hiđro trong phân tử các chất trên tăng dần theo thứ tự là
A.

b  c  d  a.

B. a  b  c  d. 

C.

c  b  a  d. 

C. Cn H2n2 ( n  3 ).

D. Cn H2n2 ( n  2 ).


D. c  d  b  a.
Câu 22 (NB): CT chung của hidrocacbon thơm là
A. Cn H2n6 ( n  6 ). B. Cn H2n ( n  2 ).

Trang 3


Câu 23 (VD): Đun nóng 12 gam axit axetic với 12 gam ancol etylic trong môi trường axit, hiệu suất
phản ứng 75% . Khối lượng este thu được là
A. 17,2 gam.

B. 17,6 gam.

C. 13,2 gam

D. 12,3 gam.

Câu 24 (NB): Hiđrocacbon X mạch hở, phân tử chứa 1 liên kết pin X thuộc dãy đồng đẳng nào sau
đây?
A. Ankin.

B. Anken.

C. Ankan.

D. Ankylbenzen.

Câu 25 (VD): Crackinh 560 lít C4 H10 thu được 1036 lít hỗn hợp X gồm 5 hidrocacbon. Biết các thể
tích cùng đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. Vậy hiệu suất phản ứng crackinh là
A. 90% .


B. 75%.

C. 85%.

D. 80%.

Câu 26 (VD): Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan, propan bằng oxi khơng
khí (trong khơng khí, oxi chiếm 20% thể tích), thu được 7,84 lít khí CO2 (ở đktc) và 9,9 gam nước.
Thể tích khơng khí (ở đktc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hồn tồn lượng khí thiên nhiên trên là
A. 56,0 lít.

B. 84,0 lít.

C. 78,4 lít.

D. 70,0 lít.

Câu 27 (TH): Chất nào sau đây có nhiệt độ sơi cao nhất

CH3OC2 H5  

A.

B. C3H8 . 

C. C2 H5OH.  D.

CH3OH.
Câu 28 (TH): Cho các chất sau: ancol etylic, phenol, stiren, toluen, benzen. Số chất làm mất màu dung

dịch nước brom là
A.

2.

B. 4 .

C. 3 . D. 1 .

Câu 29 (VDC): Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,07 mol một ancol đa chức và 0,03 mol một
ancol khơng no, có một liên kết đôi, mạch hở, thu được 0,23 mol khí CO2 và m gam H2O . Giá trị của
m là

A. 5,4.

B. 2,7.

C. 2,34.

D. 8,4.

Câu 30 (VD): Khi oxi hóa khơng hồn tồn ancol X đơn chức thu được chất hữu cơ Y có phản ứng tráng
bạc. Tỉ khối hơi của X so với Y bằng 1,0345. Công thức phân tử của X là
A.

C3H8O. 

B. C2 H6O. 

C. CH4O  D. C3H6O.


Câu 31 (VDC): Hỗn hợp X gồm 0,1 mol anđehit metacrylic và 0,3 mol khí hiđro. Nung nóng hỗn hợp

X một thời gian, có mặt chất xúc tác Ni , thu được hỗn hợp hơi Y gồm hỗn hợp các ancol, các anđehit
và hiđro. Tỉ khối hơi của Y so với He bằng 95 / 12 . Mặt khác dẫn toàn bộ hỗn hợp Y qua dung dịch
nước Br2 thì làm mất màu vừa đủ a mol Br2. Giá trị của A là
A. 0,16 mol

B. 0,02 mol

C. 0,04 mol.

D. 0,20 mol.
Trang 4


Câu 32 (NB): Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc?
B. CH3COOH. 

CH3CHO. 

A.

C. CH3NH2 .

D.

C2H5OH.
Câu 33 (NB): Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất thuộc dãy đồng đẳng của metan
A. CH4 , C2H6 , C4H10 , C5H12


B. C2H6 , C3H8 , C5H10 , C6H12 .

C. CH4 , C2H2 , C3H4 , C4H10 

D. C2H2 , C3H4 , C4H6 , C5H8

Câu 34 (NB): Khi cho etanol đi qua hỗn hợp oxit ZnO và MgO ở 450 0 C thu được sản phẩm nào?

CH2  CH – CH2 – CH2  

A.

B.

CH2  CH – CH  CH2
CH2  CH2 

B.

D. C2H5OC2H5

Câu 35 (NB): Đốt cháy hoàn toàn một hidrocacbon X thu được CO2 vaø H2O với số mol bằng nhau. X
thuộc dãy đồng đẳng nào sau đây?
A. Ankylbenzen.

B. Ankan.

C. Anken.


D. Ankin hay ankadien.

Câu 36 (TH): Cho các phản ứng:
(1) CH3COOH  CaCO3 

(2) CH3COOH  NaCl

(3) C17H35COONa  H2SO4

(4) C17 H35COONa  Ca  HCO3 2

Phản ứng khơng xảy ra được là
B. 1 và  2  . 

A.  2  vaø  4  . 

C.  3 vaø  4  .

D. (2).

. ------ HẾT -----ĐÁP ÁN
1

C

13

A

25


C

2

D

14

A

26

D

3

D

15

B

27

C

4

B


16

B

28

A

5

A

17

B

29

A

6

D

18

D

30


B

7

C

19

B

31

C

8

B

20

D

32

A

9

A


21

C

33

A

Trang 5


10

C

22

A

34

B

11

B

23


C

35

C

12

C

24

B

36

D

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Câu 1:
Phương pháp:
Chú ý axit axetic và propan-2-ol đều có phân tử khối bằng 60.
Vận dụng định luật bảo toàn khối lượng để giải.
Hướng dẫn giải:
Các PTHH xảy ra:

CH3COOH  Na  CH3COONa  H2
CH3CH  OH  CH3  Na 
 CH3CH  ONa  CH3  H2
Ta có: nH  0,02 mol

2

Theo PTHH ta có: nX  nN  2.nH2  0,04 mol
Theo định luật bảo tồn khối lượng ta có: mX  mNa  m  mH2
 0,04.60  0,04,23  m  0,02.2 suy ra m  3,28 gam

Đáp án C
Câu 2:
Phương pháp:
Chú ý khi trùng hợp ankađien thường xảy ra kiều trùng hợp 1, 4.
Hướng dẫn giải:
Phương trình phản ứng trùng hợp isopren là:



t , xt, p
nCH2  C  CH3   CH  CH2 
CH2  C  CH3   (CH  CH 2 )n
0

Isopren

cao su isopren

Đáp án D
Câu 3:
Phương pháp:
Viết các phản ứng tách nước theo quy tắc tách nước từ ancol.
Hướng dẫn giải:
- Nếu hai ancol là etanol và metanol thì khi tách nước chỉ có etanol bị tách nước tạo thành olefin.

Trang 6


HSO đặc, t 0

4
C2 H5OH 
C2 H4  H2O

- Nếu hai ancol là butan-2-ol và pentan-2-ol thì cả hai ancol này đều tham gia phản ứng tách nước.
HSO đặc, t 0

4
CH3CH(OH)CH2 CH3 
CH3  CH  CH  CH3  H2O

HSO đặc, t 0

4
CH3CH(OH)CH2 CH3 
CH2  CH  CH2  CH3  H2O

CH3CH(OH)CH2 CH2 CH3

HSO đặc, t 0

4

CH3  CH  CH  CH2  CH3  H2O


HSO đặc, t 0

4
CH3CH(OH)CH2 CH2 CH3 
CH2  CH  CH2  CH2  CH3  H2 O

Butan-2-ol tạo ra tối đa 3 olefin (có đồng phân hình học), pentan-2-ol tạo ra tối đa 3 olefin (có đồng
phân hình học). Vậy tổng cộng ở đây thu được tối đa 6 olefin.
- Nếu hai ancol là butan-2-ol và etanol thì cả hai ancol này đều tham gia phản ứng tách nước tạo
olefin:
HSO đặc, t 0

4
CH3CH(OH)CH2CH3 
CH3  CH  CH  CH3  H2O

HSO đặc, t 0

4
CH2 (OH)CH2CH2CH3 
CH2  CH  CH2  CH3  H2O

HSO đặc, t 0

4
C2 H5OH 
C2 H4  H2O

Butan-2-ol tạo ra tối đa 3 olefin (có đồng phân hình học), etanol tạo ra 1 olefin. Vậy tổng cộng thu
được tối đa 4 olefin.

- Nếu hai ancol là etanol và butan-1-ol thì cả hai ancol này đều tham gia phản ứng tách nước tạo
olefin:
HSO đặc, t 0

4
C2 H5OH 
C2 H4  H2O

HSO đặc, t 0

4
CH2 (OH)CH2CH2CH3 
CH2  CH  CH2  CH3  H2O

Etanol tạo 1 olefin, butan-1-ol tạo ra 1 olefin. Vậy tổng cộng thu được 2 olefin.
Đáp án D
Câu 4:
Hướng dẫn giải:
Trước đây người ta hay sử dụng Fomon  HCHO  để bánh phở trắng và dai hơn, tuy nhiên nó rất
độc với cơ thể nên hiện nay đã bị cấm sử dụng.
Đáp án B
Câu 5:
Phương pháp:
Dựa vào tính chất hóa học của các chất để chọn phương án phù hợp.
Hướng dẫn giải:
Nhóm chất khí đều có khả năng làm mất màu nước brom là etilen, axetilen, lưu huỳnh đioxit.
Trang 7


Các PTHH xảy ra :

CH2  CH2  Br2  CH2 Br  CH2 Br

CH  CH  2Br2  CHBr4  CHBr4
SO2  Br2  2H2O  2HBr  H 2SO4
Đáp án A
Câu 6:
Phương pháp:
Hợp chất có chứa 2 loại nhóm chức đều có khả năng tác dụng với Na giải phóng H2 nên hợp chất

X chứa nhóm – OH và nhóm –COOH. 
Dựa vào đặc điểm X no, mạch hở, có cơng thức phân tử (C2H3O3)n nên ta tìm được công thức phân
tử, công thức cấu tạo của X .
Từ đó tìm ra phát biểu đúng.
Hướng dẫn giải:
Hợp chất X có chứa 2 loại nhóm chức đều có khả năng tác dụng với Na giải phóng Hg nên hợp
chất X chứa nhóm – OH và nhóm –COOH. 
Hợp chất X no, mạch hở nên số liên kết pi trong X bằng số nhóm –COOH. 
2.2n  3n  2
Suy ra
n
2
Giải phương trình trên ta có n  2. Vậy cơng thức phân tử của X là C4 H6O6 .
Hợp chất X có dạng C2 H2  COOH 2  OH 2

- Phát biểu A đúng vì khi cho Na2CO3 vào dung dịch X dư thì :

C2H2 (COOH)2 (OH)2  Na2CO3  C2H2 (COONa)2 (OH)2  CO2  H2O
Phản ứng xảy ra theo tỉ lệ mol 1:1.
- Phát biểu B đúng vì n  2
- Phát biểu C đúng vì ta có 2 công thức cấu tạo thỏa mãn là:


HOOC  CH(OH)  CH(OH)COOH; CH2 (OH)  C(OH)(COOH)2
- Phát biểu D sai vì X có 2 nhóm hydroxyl (– OH).
Đáp án D
Câu 7:
Phương pháp:
Viết phương trình hóa học xảy ra, lập hệ phương trình để tìm số mol metanol và glixerol trong hỗn
hợp ban đầu. Từ đó tính được khối lượng của glixerol trong hỗn hợp ban đầu.
Trang 8


Hướng dẫn giải:
CH3OH  Na  CH3ONa  1/ 2H 2

C3H5 (OH)3  3Na  C3H 5 (ONa)3  3 / 2H 2
Đặt nmetanol  x mol; nglixcrol  y mol
Ta có: mh? hop  32x  92y  15,4gam;nH2  0,5x  1,5y  5,6 : 22,4  0,25 mol
Giải hệ trên ta có: x  0,05 và y  0,15
Suy ra mglixerol mglixerol  0,15,92  13,8 gam
Đáp án C
Câu 8:
Hướng dẫn giải:
Chất X

nx : nNaOH

nx : nH2

(khi tác dụng NaOH )


(khi tác dụng Na )

p  HO  CH2  C6H4  OH

1:1

1:1

p  HO  C6H4  COOC2H5

1: 2

1: 0,5

p  HO  C6H4  COOH

1: 2

1:1

p  HCOO  C6H4  OH

1: 3

1: 0,5

p  CH3O  C6H4  OH

1: 2


1: 0,5

Vậy chất thỏa mãn cả 2 điều kiện trên là: p  HO  CH2  C6H4  OH (có 1 chất)
Đáp án B
Câu 9:
Phương pháp:
Cách 1: Áp dụng cơng thức tính nhanh:
Đun nóng hỗn hợp n ancol no, đơn chức, mạch hở với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp thì có thể
thu được tối đa n  (n  1) / 2 ete.
Cách 2: Viết tất cả các ete có thể tạo ra được khi thực hiện phản ứng ete hóa hỗn hợp 3 ancol đơn
chức khác nhau.
Hướng dẫn giải:
Cách 1: Sử dụng cơng thức tính nhanh:
Đun nóng hỗn hợp 3 ancol no, đơn chức, mạch hở với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp thì có thể
thu được tối đa 3.(3  1) / 2  6 ete.
Trang 9


Cách 2: Viết tất cả các ete có thể tạo ra khi thực hiện phản ứng ete hóa hỗn hợp 3 ancol đơn chức
khác nhau AOH , BOH,COH :
AOA, BOB, COC
AOB, BOC, COA

Vậy có thể thu được tối đa 6 ete
Đáp án A
Câu 10:
Phương pháp:
Từ nX ,mX tìm khối lượng mol trung bình của X . Từ đó suy ra thành phần của hỗn hợp X . Lập hệ
phương trình tìm số mol các chất trong hỗn hợp X . Viết các phương trình hóa học để tính số mol AgNO3
tham gia 2 phản ứng hóa học trên. Từ đó tính được giá trị V .

Hướng dẫn giải:
Ta có: nX  0,2 mol  MX  m : n  5,36 : 0,2  26,8 g / mol
Suy ra hỗn hợp X gồm C2H2 ( a mol) và HCHO ( b mol)
Ta có: mhhX  26a  30b  5,36 gam vaø mhhX  a  b  0,2 mol
Giải hệ trên ta có : a  0,16 và b  0,04
Vậy trong 0,1 mol mol hỗn hợp X thì có 0,08 mol C2H2 và 0,02 mol HCHO
C2 H2  2AgNO3  2NH3  Ag2C2  2NH4 NO3

HCOH  4AgNO3  6NH3  2H2O  (NH4 )2 CO3  4Ag  4NH4 NO3
Ta có: nAgNO  2.nC2H2  4.nHCHO  2.0,08  4.0,02  0,24 mol Suy ra V  0,24 lít
3

Đáp án C
Câu 11:
Nhận thấy ancol etylic và axit fomic đều có phân tử khối là 46
C2 H5OH  Na  C2 H5ONa  1/ 2H 2

HCOOH  Na  HCOONa  1/ 2H 2
C2 H 4 (OH)2  2Na  C2 H 4 (ONa)2  H2
Lập hệ phương trình về khối lượng hỗn hợp và số mol H2 để tìm tổng số mol của ancol etylic và
axit fomic và số mol etylen glycol. Từ đó tính được khối lượng của etylen glycol.
Hướng dẫn giải:
C2 H5OH  Na  C2 H5ONa  1/ 2H 2

HCOOH  Na  HCOONa  1/ 2H 2
C2 H 4 (OH)2  2Na  C2 H 4 (ONa)2  H2
Trang 10


Nhận thấy ancol etylic và axit fomic đều có phân tử khối là 46

Đặt tổng số mol ancol etylic và axit fomic là x mol; số mol etylen glycol là y mol
Ta có: mhỗn hợp  46x  62y  21,6 gam; nH2  0,5x  y  0,3 mol
Giải hệ trên ta có: x  0,2 và y  0,2
Vậy khối lượng etylen glicol là metylen glicol  0,2.62  12,4 gam
Đáp án B
Câu 12:
Phương pháp:
Nhận xét: nH2O = các ete. Từ đó tính được số mol mỗi ete (bằng x )
Dùng định luật bảo toàn khối lượng để tính m .
Hướng dẫn giải:
Đặt cơng thức chung của 2 ancol là ROH 
Phản ứng ete hóa:

2ROH  R  O  R  H2O
Theo PTHH ta thấy: số mol H2O bằng tổng số mol các số mol ete
Suy ra 0,6  3x  x  0,2 mol
Áp dụng định luật bảo tồn khối lượng ta có: mancol = mete + mH2O
Suy ra mancol  36  10,8  46,8 gam 
Đáp án C
Câu 13:
Phương pháp:

Đặt công thức tổng quát của anđehit X có dạng  C2 H3O n
Do anđehit X no, mạch hở nên số liên kết pi trong X bằng số nhóm chức anđehit
Từ đó tìm được giá trị n . Viết các CTCT của X .

Hướng dẫn giải:

Đặt công thức tổng quát của anđehit X có dạng  C2 H3O n
Do anđehit X no, mạch hở nên số liên kết pi trong X bằng số nhóm chức anđehit

2.2n  3n  2
Suy ra
n
2
Giải ra n  2 . Vậy công thức của anđehit X là C4 H6O2
Các công thức cấu tạo của X là:
OHC-CH2-CH2-CHO, OHC-CH(CH3)-CHO. Vậy có 2 CTCT thỏa mãn.
Trang 11


Đáp án A
Câu 14:
Đặt công thức của axit cacboxylic đơn chức X là RCOOH 
Lập phương trình liên quan giữa số mol X và số mol muối để tìm R . Từ đó suy ra cơng thức của

X.
Hướng dẫn giải:
Đặt cơng thức của axit cacboxylic đơn chức X là RCOOH 
PTHH xảy ra: RCOOH  NaOH   RCOONa  H2O 
1,2
1,64
Ta có: nx  nmuoái suy ra

R  45 R  67
Giải phương trình trên ta có R = 15. Vậy R là CH3. Vậy X là CH3-COOH.
Đáp án A
Câu 15:
Phương pháp:
Đặt cơng thức trung bình của 2 hiđrocacbon là Ca H2a22k (k là số liên kế pi và vòng)
Từ mối liên hệ giữa số mol CO2 và H2O ta tìm được giá trị k . Từ đó kết luận về dãy đồng đẳng của

hai hidrocacbon này.
Hướng dẫn giải:
Đặt công thức trung bình của 2 hiđrocacbon là Ca H2a22k (k là số liên kế pi và vòng)
Khi đốt cháy thu được nco2  xa mol; nH2O  x  (a  1  k) mol
Theo đề bài: nCO2  nH2O  3x neân xa  x(a  1  k)  3a
Suy ra a –  a  1  k   3  a  a  1  k  3  k  4

Do 2 hidrocacbon đồng đẳng có tổng số liên kết pi và vịng bằng 4 nên hai hiđrocacbon thuộc dãy
đồng đẳng của benzen.
Đáp án B
Câu 16:
Hướng dẫn giải:
Axit cacboxylic trong giấm ăn là axit axetic, có cơng thức là CH3-COOH.
Đáp án B
Câu 17:
Phương pháp:
Trang 12


Dựa vào lí thuyết ankadien để tìm phát biểu đúng nhất.
Hướng dẫn giải:
Phát biểu X là X là ankandien liên hợp.
Đáp án B
Câu 18:
Phương pháp:
Dựa vào phương pháp nhận biệt các anh-1-in đã được học trong sgk hóa 11
Hướng dẫn giải:
-Không lựa chọn dd HBr, dd KMnO4 , dd Br2 để phân biệt 2 chất lỏng trên vì cả but-1-in và but-2in đều phản ứng với các chất này.
-Chọn thuốc thử là dd AgNO3 / NH3 : but-1-in tác dụng được tạo thành chất kết tủa màu vàng, but2-in không phản ứng
CH  C  CH2  CH3  AgNO3  NH3   AgC  C  CH2  CH3  và

 ng   NH4NO3

Đáp án D
Câu 19:
Phương pháp:
Đặt công thức phân tử của hidrocacbon A là Cx Hy ( x, y nguyên) có số mol là a mol
Từ số mol O2 và CO2 tìm được tỉ lệ x và y . Từ đó suy ra cơng thức của A .
Hướng dẫn giải:
Đặt công thức phân tử của hidrocacbon A là Cx Hy ( x, y nguyên) có số mol là a mol

Cx Hy  (x  y / 4)O2  xCO2  y / 2H2O
Ta có: nO2  a(x  y / 4)  0,5 mol; nCO2  ax  0,3 mol suy ra ay  0,8
Do đó x : y  ax : ay  0,3  0,8  3 : 8 
Vậy A là C3H8.
Đáp án B
Câu 20:
Phương pháp:
Dựa vào tính chất hóa học, tính chất vật lí, đặc điểm cấu tạo các chất để tìm phát biểu sai.
Hướng dẫn giải:
(a) sai vì X có thể là các hiđrocacbon khơng no khác hoặc là hiđrocacbon thơm.
(b) đúng vì C6 H5C  CH có chứa 14 liên kết  .
Trang 13


(c) đúng vì Br2 là phân tử khơng phân cực, tan tốt trong hexan cũng là phân tử không phân cực.
(d) sai vì đồng phân là các chất có cùng công thức phân tử nhưng khác công thức cấu tạo.
(e) sai vì phản ứng hữu cơ thường xảy ra chậm, khơng hồn tồn và khơng theo một hướng nhất
định.
(g) sai vì tổng số liên kết pi và vịng trong phân tử là (2.9  12  2  2) / 2  3 , khơng thể có vịng
benzen trong phân tử.

Vậy có 4 phát biểu sai.
Đáp án D
Câu 21:
Phương pháp:
Dựa vào sự phân cực của liên kết –O  H trong các chất trên để kết luận độ linh động của H trong
phân tử các chất trên.
Hướng dẫn giải:
Độ linh động của nguyên tử hiđro trong phân tử các chất trên tăng dần theo thứ tự là c  b  a  d
Đáp án C
Câu 22 :
Phương pháp:
Dựa vào kiến thức thành lập cơng thức chung có hidrocacbon có độ bất bão hịa k CnH2n+2-2k .
Với hidrocacbon thơm có k  4 thay vào ta được công thức chung
Hướng dẫn giải: CT chung của hidrocacbon thơm là Cn H2n6 ( n  6 ).
Đáp án A
Câu 23:
Phương pháp:
So sánh số mol CH3COOH và C2H5OH xem chất nào có số mol nhỏ hơn thì chất đó phản ứng hết
Tính tốn theo phương trình hóa học, chú ý hiệu suất phản ứng 75%.
Hướng dẫn giải:
Ta có: nCH3COOH  0,2 mol và nC2H5OH  0,261 mol
Vậy hiệu suất phản ứng tính theo axit axetic.

 nCH3COOH pö  0,2.75%:100%  0,15 ( mol)
CH3COOH  C2 H5OH  CH3COOC2 H5  H2 O
Pö: 0,15

 0,15

(mol)

Trang 14


 khối lượng este CH3COOC2H5 thu được là 0,15.88  13,2( g)
Đáp án C
Câu 24:
Phương pháp: Xác định số liên kết pi trong từng loại hidrocacbon để kết luận.
Hướng dẫn giải:
Ankin có cơng thức tổng qt là Cn H2n2 , có 2 liên kết pi, mạch hở.
Anken có cơng thức tổng quát là Cn H2n , có 1 liên kết pi, mạch hở.
Ankan có cơng thức tổng qt là Cn H2n2 , khơng có liên kết pi, mạch hở.
Ankylbenzen có cơng thức tổng quát là Cn H2n6 , có 3 liên kết pi, có 1 vịng.

X là hidrocacbon mạch hở, phân tử chứa 1 liên kết pi nên X thuộc dãy đồng đẳng anken.
Đáp án B
Câu 25:
Phương pháp:
Chú ý: VC4H10 phaûn ứng  VX  VC4H10ban đầu . Từ đó tính hiệu suất phản ứng
H=VC4H10 pứ/ VC4H10 ban đầu. 100%
Hướng dẫn giải:
Phương trình tổng qt:

C4 H10  Ankan  Anken
Ta có VC4H10 phản ứng  VX  VC4H10 ban đầu  1036  560  476 lít 
Hiệu suất phản ứng crackinh là:

H  (VC4H10pư / VC4H10 ban đầu ).100%  (476 : 560) 100%  85%
Đáp án C
Câu 26:
Phương pháp:

Áp dụng bảo tồn ngun tố Oxi ta có: 2.nO2pứ  2.nCO2  nH2O . Từ đó tính được nO2. Suy ra thể tích
O2 và thể tích khơng khí cần dùng.
Hướng dẫn giải:
Ta có: nCO2 = 0,35 mol; nH2O=0,55 mol
Áp dụng bảo tồn ngun tố Oxi ta có: 2,no2pur  2,nCO2  nH2O  2,0,35  0,55  1,25  mol

 nO2pứ  0,625 mol  VO2  14 lít
Vậy thể tích khơng khí là Vkk  VO2 100 / 20  70 lít
Trang 15


Đáp án D
Câu 27:
Phương pháp:
Ghi nhớ: Nhiệt độ sôi của các chất: ankan  ete  ancol .
Trong cùng dãy đồng đẳng ancol: phân tử khối càng lớn thì nhiệt độ sôi càng cao.
Hướng dẫn giải:
Nhiệt độ sôi của các chất: ankan  ete  ancol . Do đó nhiệt độ sôi của

C3H8  CH3OC2H5  CH3OH, C2H5OH
Trong cùng dãy đồng đẳng ancol: phân tử khối càng lớn thì nhiệt độ sôi càng cao nên nhiệt độ sôi
của: CH3OH  C2 H5OH
Vậy nhiệt độ sôi của: C3H8  CH3OC2H5  CH3OH < C2H5OH
Chất có nhiệt độ sơi cao nhất là C2H5OH.
Đáp án C
Câu 28:
Phương pháp:
Dựa vào tính chất hóa học của các chất để kết luận.
Hướng dẫn giải:
Các chất làm mất màu dung dịch nước brom là: phenol; stiren.

Có 2 chất tất cả.
Đáp án A
Câu 29:
Phương pháp:
Đặt số nguyên tử C có trong ancol đa chức là n , số ngun tử C có trong ancol ancol khơng no, có
một liên kết đôi, mạch hở là m m(n  2 vaø m  3).
Từ số mol CO2 , biện luận tìm được n và m .
Từ đó dùng bảo tồn ngun tố H để tìm nH2O , tính được mH2O .
Hướng dẫn giải:
Đặt số nguyên tử C có trong ancol đa chức là n, số nguyên tử C có trong ancol ancol khơng no, có
một liên kết đơi, mạch hở là m(n  2 và m  3).
Ta có: nCO2  0,07n  0,03 m  0,23 mol
Suy ra 7n+3m = 23
Trang 16


Dựa vào điều kiện n  2 vaø m  3 và n,m ngun ta thấy chỉ có n  2,m  3 là nghiệm duy nhất.
Vậy X gồm C2H4 (OH)2 0,07 mol vaø CH2  CH  CH2  OH 0,03  mol
Bảo toàn nguyên tố H suy ra nH2O  0,07.3  0,03.3  0,3 mol
Do đó nH2O  0,3.18  5,4 gam
Đáp án A
Câu 30:
Phương pháp:
Khi oxi hóa khơng hoàn toàn ancol X đơn chức thu được chất hữu cơ Y có phản ứng tráng bạc nên

Y là anđehit.
Gọi cơng thức của ancol X là RCH2OH thì cơng thức của anđehit Y là RCHO . Từ tỉ khối hơi của
X so với Y ta tìm được R .
Từ đó suy ra công thức phân tử của X ..
Hướng dẫn giải:

Khi oxi hóa khơng hồn tồn ancol X đơn chức thu được chất hữu cơ Y có phản ứng tráng bạc
nên Y là anđehit
Gọi công thức của ancol X là RCH2OH thì cơng thức của anđehit Y là RCHO
Tỉ khối hơi của X so với Y bằng 1,0345.
M
R  31
Suy ra X 
 1,0345  R  29. Do đó R laø C2 H5 .
MY R  29
Vậy X laø C2H5OH hay C2H6O.
Đáp án B
Câu 31:
Phương pháp:
Theo bảo toàn khối lượng: mX  mY  Số mol hỗn hợp Y
Ta có: n H pư  n X  n Y
2

Bảo tồn số mol liên kết pi ta có: nH2 pứ  nBr2  2  nandetuit metacrylic
Từ đó tính được số mol Br2.
Hướng dẫn giải:

X gồm CH2  C  CH3   CHO 0,1  mol vaø H2 0,3  mol
Theo bảo toàn khối lượng: mX  mY suy ra mY  0,1.70  0,3.2  7,6 gam
Mà MY  4.95/ 12  95/ 3 g / mol  Số mol hỗn hợp Y là
Trang 17


nY  mY : MY  7,6 : (95/ 3)  0,24 mol

Ta có: nH2 pứ  nx  nY  0,1  0,3  0,24  0,16 mol

Bảo toàn số mol liên kết pi ta có: nH2 pư  nBr2  2  nandehit metacrylic
 0,16  a  2.0,1  a  0,04

Đáp án C
Câu 32:
Phương pháp:
Chất tham gia phản ứng tráng bạc phải có nhóm –CHO trong phân tử.
Hướng dẫn giải:
Chất tham gia phản ứng tráng bạc phải có nhóm –CHO trong phân tử. Do đó CH3CHO có phản
ứng tráng bạc.
Đáp án A
Câu 33:
Phương pháp:
Các chất thuộc dãy đồng đẳng của metan có dạng chung là Cn H2n2 (n  2) .
Hướng dẫn giải:
Các chất thuộc dãy đồng đẳng của metan có dạng chung là Cn H2n2 (n  2) .
Vậy dãy CH4 ,C2 H6 ,C4H10 ,C5H12 chỉ gồm các chất thuộc dãy đồng đẳng của metan
Đáp án A.
Câu 34:
Phương pháp:
Khi cho etanol đi qua hỗn hợp oxit ZnO và MgO ở 4500 C xảy ra phản ứng tách nước. Từ đó viết
được sản phẩm thu được.
Hướng dẫn giải:
Phương trình hóa học xảy ra:
0

ZnO,MgO,450 C
2CH3CH2OH 
 CH2  CH  CH  CH2  2H2O  H2


Vậy sản phẩm thu được là CH2  CH  CH  CH2 .
Đáp án B
Câu 35:
Phương pháp:
Đốt X thu được nCO2  nH2O  X có chứa 1 liên kết pi trong phân tử
Trang 18


Hướng dẫn giải:
Đốt cháy hoàn toàn một hidrocacbon X thu được  CO2 vaø H2O với số mol bằng nhau. Nên X có
cơng thức dạng tổng qt là Cn H2n . X thuộc dãy đồng đẳng anken hoặc xicloankan.
Đáp án C
Câu 36:
Phương pháp:
Dựa vào kiến thức về tính chất hóa học của axit hữu cơ và muối của chúng
Hướng dẫn giải:

(1) 2CH3COOH  CaCO3   CH3COO 2 Ca  CO2  H2O

(2) CH3COOH  NaCl  không phản ứng
(3) 2C17H35COONa  H2SO4  2C17H35COOH  Na2SO4
(4) 2C17H35COONa  Ca  HCO3 2   C17H35COO 2 Ca  2NaHCO3

Vậy phản ứng (2) không xảy ra được.
Đáp án D

Trang 19




×