SỞ GD&ĐT BẮC NINH
TRƯỜNG THPT YÊN PHONG SỐ 1
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
Năm học: 2017 – 2018
Mơn: Hóa học - Khối: 10
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (TH) (3 điểm)
Cho sơ đồ phản ứng sau:
MnO2
Cl2
HCl
H2
SO2
SO3
H2SO4
1
2
3
4
5
6
Hãy viết phương trình phản ứng xảy ra (nêu rõ điều kiện phản ứng nếu có) để thực hiện sơ đồ phản ứng
trên.
Câu 2 (TH) (2 điểm)
Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng giải thích cho các thí nghiệm sau:
(a) Cho dây sắt nung đỏ vào bình chứa khí clo.
(b) Cho 1 vài lá đồng nhỏ vào ống nghiệm chứa axit sunfuric đặc đun nóng nhẹ.
(c) Để dung dịch axit sunfuhidric trong khơng khí một thời gian.
(d) Dẫn khí sunfuro (lưu huỳnh dioxit) vào dung dịch Brom có vàng nâu nhạt.
Câu 3 (VD) (2 điểm)
Có 4 lọ, mỗi lọ đựng 1 dung dịch không màu sau: NaCl, HCl, Na2SO4, Ba(NO3)2.
Hãy phân biệt các dung dịch đựng trong mỗi lọ bằng phương pháp hóa học và viết các phương trình hóa
học của các phản ứng xảy ra nếu có.
Câu 4 (VD) (3 điểm)
Cho 18,4g hỗn hợp X gồm Fe và Mg. Thực hiện 2 thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: Cho 18,4g X tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thấy thoát ra 11,2 lít khí H2.
- Thí nghiệm 2: Cho 18,4g X tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thấy thốt ra V lít khí SO2 (sản
phẩm khử duy nhất). Biết thể tích các khí được đo ở điều kiện tiêu chuẩn.
a) Tính phần trăm khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp X.
b) Tính giá trị của V.
c) Hấp thụ hồn tồn V lít khí SO2 ở trên vào 800 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y. Cô cạn
dung dịch Y thu được a gam muối khan. Tính giá trị của a.
Trang 1
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Câu 1:
Phương pháp: Tính chất hóa học các hợp chất vô cơ
Hướng dẫn giải:
t
(1) MnO2 4HCl
MnCl2 Cl2 2H2O
as
(2) H2 Cl2
2HCl
(3) 2HCl FeS FeCl2 2H2 S
t
(4) 2H2 S 3O2
2SO2 2H2O
t ,xt
(5) 2SO2 O2
2SO3
(6) SO3 H2O H2SO4
0
0
0
Câu 2:
Phương pháp: Tính chất hóa học các hợp chất vơ cơ
Hướng dẫn giải:
(a) Hiện tượng: Dây sắt bùng cháy tạo sản phẩm là khói màu đỏ (chất rắn màu đỏ) và màu vàng lục của
Cl2 nhạt dần.
t
PTHH: 2Fe + 3Cl2
2FeCl3
(b) Hiện tượng: Miếng đồng tan hết tạo dung dịch xanh lam, có sủi bọt khí
0
t
PTHH: Cu + 2H2SO4 đặc
CuSO4 SO2 2H2O
0
(c) Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa vàng không tan trong dung dịch
PTHH: 2H2 S O2 2S 2H2O
(d) Hiện tượng: Dung dịch Brom nhạt màu dần => không màu
PTHH: H2 S Br2 2H2O H2SO4 2HBr
Câu 3:
Phương pháp: Nhận biết các chất hóa học vơ cơ
Hướng dẫn giải:
- B1: Dùng dung dịch Na2CO3 cho phản ứng với lần lượt 4 lọ
+) Có kết tủa trắng => Ba(NO3)2
Ba NO3 2 Na 2CO3 BaCO3 2NaNO3
+) Có sủi bọt khí => HCl
2HCl Na 2CO3 2NaCl CO2 H2O
+) Khơng có hiện tượng gì: Na2SO4 , NaCl
- B2: Dùng dung dịch Ba(NO3)2 vừa nhận biết được cho phản ứng với lần lượt 2 lọ còn lại
+) Có kết tủa trắng => Ba(NO3)2
Ba NO3 2 Na 2SO4 BaSO4 2NaNO3
+) Khơng có hiện tượng gì: NaCl
Như vậy ta đã nhận biết được 4 lọ mất nhãn đề bài cho.
Câu 4:
Hướng dẫn giải:
a) Gọi số mol Fe và Mg lần lượt là x và y
=> mX = 56x + 24y = 18,4g (1)
- Thí nghiệm 1:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Mg + 2HCl - MgCl2 + H2
nH2 nFe nMg x y 11, 2: 22, 4 0,5 mol(2)
Trang 2
Giải hệ phương trình (1), (2) => x = 0,2 mol; y = 0,3 mol
=> %mFe = 56.0,2: 18,4 = 60,87% và %mMg = 100% - %mFe = 100% - 60,87% = 39,13%
b)
- Thí nghiệm 2:
Các q trình cho nhận e:
S6 2e S4
Mg0 Mg2 2e
Fe0 Fe3 3e
Áp dụng định luật bảo toàn electron: 2nMg + 3nFe = 2nSO2=2.0,3 + 3.0,2 = 1,2mol
=> nSO2 0,6 mol VSO2(dktc) 0,6.22, 4 = 13,44 lít
c) n NaOH 0,8.1 0,8 mol và nSO2 0,6 mol
Ta có: 1 n NaOH / nSO2 0.8 / 0.6 1.33 2 => Phản ứng tạo 2 muối Na2SO3 và NaHSO3.
Đặt nNa2SO3 =u mol và nNaHSO3 = v mol
PTHH:
SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O
u
2u
u
(mol)
SO2 + NaOH NaHSO3
v
v
v
(mol)
Theo đề bài ta có: nSO2 u v 0,6(*) và n NaOH 2u v 0,8(**)
Giải hệ (*) và (**) thu được u= 0,2 và y= 0,4
Vậy dung dịch muối thu được chứa Na2SO3 (0,2 mol) và NaHSO3 (0,4 mol
=> a mNa2SO3 mNaHSO3 126.0,2 104.0,4 = 66,8g
Trang 3