Tải bản đầy đủ (.pdf) (3 trang)

Đề thi HK2 hóa 10 THPT trần phú hà nội 2017 2018 có lời giải

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (444.05 KB, 3 trang )

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ - HỒN KIẾM

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II MƠN HÓA
KHỐI 10 - NĂM HỌC 2016 - 2017
Thời gian: 60 phút
Bài 1 (TH): (3 điểm) Viết các phương trình phản ứng thực hiện sơ đồ chuyển hóa sau (ghi rõ điều kiện
nếu có):

Bài 2 (TH): (1,5 điểm) Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các dung dịch khơng màu mất nhãn
riêng biệt sau:
K2SO4 ,KBr,K2SO3 ,KNO3
Viết các phương trình hóa học của các phản ứng để minh họa.
Bài 3 (TH): (2 điểm) Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra trong từng
thí nghiệm sau:
a) Nhỏ dung dịch AgNO3 vào dung dịch NaCl
b) Sục khí H2S (dư) vào dung dịch nước brom
c) Sục từ từ đến dư khí SO2 vào dung dịch Ba(OH)2
d) Cho mẩu Cu vào dung dịch H2SO4 đặc nóng
Bài 4 (VD): (2,5 điểm) Cho 2,96 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng,
dư sau phản ứng thu được dung dịch Y và 1,456 lít khí SO2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất của S6 ).
a) Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
b) Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X.
c) Cho một lượng dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch Y thì thu được 19,805 gam chất kết tủa. Tính số
mol H2SO4 trong dung dịch ban đầu.
Bài 5 (VD): (1 điểm) Sục 2,688 lít khí SO2 (đktc) vào 250 ml dung dịch NaOH 1M thì thu được dung
dịch A Tính nồng độ mol của chất tan trong dung dịch A. (Coi thể tích dung dịch thay đổi khơng đáng
kể).
(Cho: Fe = 56; Cu = 64; Ba = 137; S = 32; O=16)

Trang 1




HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Bài 1:
Phương pháp:
Dựa vào tính chất hóa học các chất để viết các phương trình hóa học.
Hướng dẫn giải:
t
(1) Cl2  2Na 
 2NaCl
0

t  250 C
 NaHSO4  HCL
 2 NaCltt  H2SO4 đặc 
3 2HCl  Na2SO3  2NaCl  SO2  H2O
0

0

(4) SO2  Br2  2H2O  2HBr  H2SO4
(5) H2SO4  Fe  FeSO4  H2

(6) SO2  2H2 S  3S  2H2O
t
(7) S  H2 
 H2 S
0

(8) H2 S  NaOH  NaHS  H2O

(9) NaHS  NaOH  Na 2 S  H2O
Bài 2:
Phương pháp:
Dựa vào tính chất hóa học khác nhau của các chất để nhận biết.
Hướng dẫn giải:
- Lấy các mẫu thử ra các ống nghiệm và đánh số thứ tự.
- Cho dung dịch HCl dư vào 4 ống nghiệm trên:
+ Ống nghiệm nào xuất hiện sủi bọt khí khơng màu thì đó là K2SO3

2HCl  K2SO3  2KCl  SO2  H2O
+ Các chất cịn lại khơng có hiện tượng gì là K2SO4 ,KBr,KNO3 .
- Cho dung dịch BaCl2 vào 3 ống nghiệm trên:
+ Ở ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa trắng là K2SO4:
K2SO4  BaCl2  BaSO4  2KCl
+ Các ống nghiệm cịn lại khơng có hiện tượng gì là KBr và KNO3.
- Cho dung dịch AgNO3 vào 2 ống nghiệm trên:
Ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa vàng là KBr, còn lại khơng có hiện tượng gì là KNO3.
PTHH xảy ra: KBr  AgNO3  AgBr  KNO3
Bài 3:
Phương pháp:
Dựa vào tính chất hóa học của các chất để viết phương trình hóa học xảy ra.
Hướng dẫn giải:
a) Xuất hiện kết tủa trắng

NaCl  AgNO3  AgCl  KNO3
b) Dung dịch nước brom bị nhạt màu dần đến mất màu:
H2 S  4Br2  4H2O  8HBr  H2SO4
c) Lúc đầu xuất hiện kết tủa trắng, kết tủa tăng dần rồi tan ra thu được dung dịch trong suốt

SO2  Ba(OH)2  BaSO3  H2O

Trang 2


SO2  BaSO3  H2O  Ba  HSO3 2
d) Mẩu Cu tan ra thu được dung dịch màu xanh, sủi bọt khí khơng màu:
Cu + 2H2SO4 đặc nóng + CuSO4  SO2  2H2O
Bài 4:
Phương pháp: Dựa vào tính chất hóa học của H2SO4 đặc để viết phương trình hóa học.
Lập hệ phương trình để tìm số mol Fe và Cu trong hỗn hợp.
Dựa vào số mol kết tủa để suy ra số mol H2SO4 ban đầu.
Hướng dẫn giải:
a) 2Fe + 6H2SO4 đặc nóng  Fe2 SO4 3  3SO2  6H2O
Cu + 2H2SO4 đặc nóng  CuSO4  SO2  2H2O
b) Đặt nFe  xmol;nCu  ymol
Ta có: m hỗn hợp X = 56x +64y = 2,96 gam;
Theo các PTHH: nSO2  1,5nFe  nCu  1,5x  y  1,456: 22,4  0,065 mol
Giải hệ trên ta có: x  0, 03 và y  0, 02
Vậy %mFe  56.0,03.100%/ 2,96  56,76%;%mCu  100%  %mFe  43, 24%
c) Khi cho dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch Y thì:

Fe2 SO4 3  3BaCl2  3BaSO4  2FeCl3

CuSO4  BaCl2  BaSO4  CuCl2
H2SO4 dư BaCl2  BaSO4  2HCl
Bảo tồn nhóm SO24 ta có: nSO42(Y)  nBaSO4  19,805: 233  0,085 mol
Bảo toàn nguyên tố S ta có: nH2SO4 ban đầu = nSO42(Y)  nSO2  0,085  0,065  0,15 mol
Bài 5:
Phương pháp:
Lập tỉ lệ molk  n NaOH / nSO2 để xác định muối thu được sau phản ứng.
Hướng dẫn giải:

Ta có: nso2  0,12 mol;n NaOH  0,25.1  0,25 mol
Lập tỉ lệ k  n NaOH : nSO2  0,25: 0,12  2,08  2
Vậy SO2 tác dụng với NaOH theo phương trình :

SO2  2NaOH  Na 2SO3  H2O
Ta có: n Na2SO3  nSO2  0,12 mol;n NaOH dư = nNaOH ban đầu – nNaOH pứ  0, 25  2.0,12  0, 01mol
Dung dịch A chứa Na2SO3 và NaOH dư.
Vậy CMNa2SO3  0,12: 0, 25  0, 48M và CM NaOH dư  0, 01: 0, 25  0, 04M

Trang 3



×