Tải bản đầy đủ (.pdf) (7 trang)

Đề thi HK2 hóa 10 THPT trần nhân tông hà nội 2016 2017 có lời giải

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (571.17 KB, 7 trang )

TRƯỜNG THPT
TRẦN NHÂN TƠNG

ĐỀ THI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2016 - 2017
MƠN HĨA HỌC - LỚP 10
Thời gian làm bài: 30 phút
(20 câu trắc nghiệm)

Câu 1 (VD): Cho 5,6 lít (đktc) khí H2S hấp thụ hồn tồn vào 300 ml dung dịch KOH 1M, sản phẩm thu
được là:
A. 0,05 mol K2S và 0,2 mol KHS

B. 0,3 mol KHS C. 0,25 mol K2S

C. 0,25 mol K2S

D. 0,25 mol K2S và 0,2 mol KHS

Câu 2 (NB): Dựa vào số oxi hóa của lưu huỳnh kết luận nào sau đây là đúng về tính chất hóa học cơ bản
của S đơn chất:
A. Vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử

B. Có tính oxi hóa

C. Có tính khử

D. Khơng có tính khử và tính oxi hóa

Câu 3 (VD): Khi cho 21,75 gam mangan đioxit rắn tác dụng với axit clohiđric đậm đặc đun nóng thì thể
tích clo thu được ở đktc là:
A. 5,6 lít



B. 5,0 lít

C. 11,2 lít

D. 8,4 lít

Câu 4 (VD): Hịa tan hồn tồn 13,4 gam hỗn hợp 3 kim loại đứng trước hiđro vào dung dịch HCl, ta thu
được dung dịch X và 11,2 lít khí bay ra (ở đktc). Khi cô cạn dung dịch X, khối lượng muối khan thu được
là:
A. 49,9 g

B. 48,9 g

C. 49,4 g

D. 31,15 g

Câu 5 (TH): Tính chất đặc biệt của dung dịch H2SO4 đặc, nóng là tác dụng được với các chất trong dãy
nào sau đây mà dung dịch H2SO4 lỗng khơng tác dụng?
A. Fe, Al, Ni

B. BaCl2, NaOH, Zn

C. Cu, S, C12H22O11 (đường saccarozo)

D. NH3, MgO, Ba(OH)2

Câu 6 (TH): Cho sơ đồ của phản ứng:
H2S + KMnO4+H2SO4 → H2O + S + MnSO4 +K2SO4

Thứ tự hệ số của các chất tham gia phản ứng là dãy số nào trong các dãy sau?
A. 3, 2,5

B. 2, 2, 5

C. 5, 2, 4

D. 5, 2, 3

Câu 7 (NB): Thành phần của nước clo có chứa những chất sau:
A. H2O, Cl2, HCl, HClO B. HCl, HClO

C. Cl2, HCl, H2O

D. Cl2, HCl, HClO

Câu 8 (NB): Trong dãy axit HF, HCl, HBr, HI. Theo chiều từ trái sang phải tính chất axit biến đổi như
sau:
A. vừa tăng vừa giảm

B. không thay đổi

C. giảm

D. tăng

Câu 9 (TH): Chất nào sau đây khơng thể dùng làm khơ chất khí hidro clorua?
Trang 1



A. dung dịch H2SO4 đặc B. CaCl2 khan

C. NaOH rắn

D. P2O5

Câu 10 (TH): HX (X là halogen) có thể được điều chế bằng phản ứng hóa học sau: NaX+H2SO4 đặc 
HX+ NaHSO4
NaX có thể là chất nào trong số các chất sau đây?
A. Nal

B. NaF và NaCl

C. NaBr

D. Nal và NaBr

Câu 11 (TH): Hỗn hợp khí nào sau đây có thể tồn tại ở bất kì điều kiện nào?
A. N2 và O2

B. SO2 và O2

C. Cl2 và O2

D. H2 và O2

Câu 12 (TH): Có 4 bình khơng ghi nhãn, mỗi bình chứa 1 trong các dung dịch sau: natri bromua, kali
sunfat, axit clohiđric, axit sunfuric. Để phân biệt các dung dịch trên, ta có thể dùng các hóa chất sau:
A. Phenolphtalein, dung dịch AgNO3


B. Quỳ tím, dung dịch BaCl2

C. Quỳ tím, khí Cl2

D. Phenolphtalein, dung dịch BaCl2

Câu 13 (TH): Phản ứng hóa học nào trong những phản ứng sau đã chứng minh brom có tính oxi hóa
mạnh hơn iot?
A. Br2 + 2NaOH → NaBr + NaBrO + H2O

B. Br2 + 2NaI → 2NaBr + I2

C. Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

D. Br2 + 5C12 + 6H2O — 3HBrO3 + 10HCI

Câu 14 (TH): Cho sơ đồ phản ứng: X+ Br2 + H2O + H2SO4+... X là:
A. SO2

B. H2S

C. CO2

D. SO2 và H2S

Câu 15 (TH): Có 5 dung dịch loãng của các muối NaCl, AgNO3, Pb(NO3)2, CuSO4, FeCl2. Khi cho dung
dịch Na2S vào các dung dịch muối trên, có bao nhiêu trường hợp phản ứng tạo ra chất kết tủa.
A. 2

B. 3


C. 1

D. 4

Câu 16 (TH): Dùng loại bình nào sau đây để đựng dung dịch HF?
A. Bình thủy tinh khơng màu

B. Bình nhựa teflon (chất dẻo)

C. Bình gốm (thành phần gồm có SiO2)

D. Bình nhơm

Câu 17 (NB): Trong phản ứng Clo với dung dịch NaOH tạo nước Giaven:
A. Nước chỉ đóng vai trị chất khử

B. Clo chỉ đóng vai trị chất khử

C. Clo chỉ đóng vai trị chất oxi hóa

D. Clo vừa đóng vai trị chất oxi hóa và chất khử

Câu 18 (TH): Khi cho SO2 sục qua dung dịch X từ từ đến dư thấy xuất hiện kết tủa màu trắng sau đó kết
tủa tan. X là dung dịch nào trong các dung dịch sau:
A. Dung dịch NaHCO3 B. Dung dịch NaOH

C. Dung dịch Ba(OH)2

D. Dung dịch H2S


Câu 19 (TH): Để loại bỏ khí H2S ra khỏi hỗn hợp H2S và HCl, người ta dẫn hỗn hợp qua dung dịch A lấy
dư. Dung dịch đó là:
A. Dung dịch NaHS

B. Dung dịch NaOH

C. Dung dịch AgNO3

D. Dung dịch Pb(NO3)2

Câu 20 (VD): Cho 22,4 gam kim loại A hóa trị II (duy nhất) tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư
thu được 7,84 lít khí SO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Kim loại A là:
A. Pb

B. Mg

C. Cu

D. Zn

Trang 2


ĐÁP ÁN
1

2

3


4

5

6

7

8

9

10

A

A

A

B

C

D

A

D


C

B

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

C

B

B


A

D

B

D

C

D

C

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Câu 1:
Phương pháp:
Ta tính được tỉ lệ: k  nKOH / nH2 S  1,2 mol 1  k  2
Do đó H2S tác dụng với dung dịch KOH theo 2 phương trình sau:
H2 S  KOH  KHS  H2O

H2 S  2KOH  K2 S  2H2O
Lập hệ phương trình để tìm số mol của mỗi muối thu được sau phản ứng
Hướng dẫn:
Ta có: nH2S  0,25 mol;nKOH  0,3mol
Ta có tỉ lệ: k  nKOH / nH2S  1,2mol 1  k  2
Do đó H2S tác dụng với dung dịch KOH theo 2 phương trình sau:
H2 S  KOH  KHS  H2O


H2 S  2KOH  K2 S  2H2O
Đặt nKHS  xmol;nK2 S  ymol
Ta có: nH2 S  x  y  0,25 mol;nKOH  x  2y  0,3mol
Giải hệ trên ta có: x = 0,2 và y = 0,05
Vậy sau phản ứng thu được 0,2 mol KHS và 0,05 mol K2S.
Đáp án A
Câu 2:
Phương pháp:
Dựa vào số oxi hóa của lưu huỳnh để suy ra tính chất hóa học cơ bản của lưu huỳnh đơn chất.
Hướng dẫn:
Nguyên tố S có các số oxi hóa thường gặp là -2; 0; +4 và +6.
Ở trạng thái đơn chất, S có số oxi hóa trung gian là 0 vừa có thể tăng vừa có thể giảm. Do đó lưu huỳnh
đơn chất vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.
Đáp án A
Câu 3:
Phương pháp:
Viết phương trình hóa học xảy ra và tính tốn theo phương trình hóa học để tính số mol clo.
Hướng dẫn:
PTHH xảy ra: MnO2 + 4HCl đặc + MnCl2 + Cl2 + 2H2O
Theo PT ta có: nCl2 = nMnO2 = 21,75 : 87 = 0,25 mol
Trang 3


Suy ra VCl2 = 0,25.22,4 = 5,6 lít
Đáp án A
Câu 4:
Phương pháp: Dùng định luật bảo toàn khối lượng để tìm khối lượng muối khan thu được.
Hướng dẫn:
Gọi kim loại tương đương với 3 kim loại trên là X, có hóa trị trung bình là n
X + nHCl → XC1, + n/2 H2

Ta có: nHCl = 2.nH2 = 2. 0,5 = 1 mol
Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có: mx + mHCl = m muối clorua + mH2
Suy ra m muối clorua = 13,4+1.36,5 - 0,5.2=48,9 gam
Đáp án B
Câu 5:
Phương pháp:
Lưu ý với H2SO4 đặc nóng thì tính oxi hóa cịn thể hiện ở ngun tử S6 .
Hướng dẫn:
Dãy A: cả Fe, Al, Ni đều tác dụng với cả H2SO4 đặc nóng và H2SO4 lỗng.
Dãy B: cả BaCl2, NaOH, Zn đều tác dụng với cả H2SO4 đặc nóng và H2SO4 lỗng.
Dãy C: Cu, S, C12H22O11 (đường saccarozo) khơng tác dụng được với H2SO4 loãng nhưng tác dụng được
với H2SO4 đặc.
PTHH xảy ra:
Cu + 2H2SO4 đặc nóng + CuSO4+ SO2 + 2H2O
S+ 2H2SO4 đặc nóng + 3SO2 + 2 H2O
H2SO4dac, t
C12 H22O11 

12C  1lH2O
0

C + 2H2SO4 đặc nóng – CO2+ 2SO2 + 2H2O
Dãy D: cả NH3, MgO, Ba(OH)2 đều tác dụng với cả H2SO4 đặc nóng và H2SO4 lỗng.
Đáp án C
Câu 6:
Phương pháp:
Cân bằng phương trình phản ứng trên bằng phương pháp thăng bằng electron.
Hướng dẫn:
Cân bằng phương trình phản ứng trên bằng phương pháp thăng bằng electron.


5H2 S  2KMnO4  3H2SO4  8H2O  2S  2MnSO4  K2SO4
Vậy thứ tự hệ số của các chất tham gia phản ứng là 5, 2, 3.
Đáp án D
Câu 7:
Trang 4


Phương pháp: Dựa vào phản ứng của Cl2 với nước để xác định thành phần của nước clo.
Hướng dẫn:
PTHH: Cl2  H2O

HCl  HClO

Do phản ứng thuận nghịch nên thành phần của nước clo gồm Cl2, H2O, HCl và HClO (Cl2 tuy là khí
nhưng vẫn tan một phần trong nước).
Đáp án A
Câu 8:
Phương pháp: Trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử thì tính
axit của các hợp chất của các ngun tố tăng dần.
Hướng dẫn: Trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân ngun tử thì tính axit
của các hợp chất của các nguyên tố tăng dần.
Vậy tính axit: HF  HCl  HBr  HI
Đáp án D
Câu 9:
Phương pháp
Dựa vào nguyên tắc lựa chọn 1 chất dùng để làm khơ: có khả năng hút nước và không tác dụng với chất
cần làm khô.
Hướng dẫn: Không dùng NaOH rắn để làm khơ chất khí hidro clorua vì xảy ra phản ứng
NaOH  HCl  NaCl  H2O .
Đáp án C

Câu 10:
Phương pháp: Lựa chọn NaX phù hợp để sản phẩm sinh ra HX không tác dụng với các chất tham gia
phản ứng.
Hướng dẫn:
Ở đây NaX có thể là NaF và NaCl vì sản phẩm HX (HF và HCl) sinh ra không phản ứng với H 2SO4 đặc,
NaX khơng thể là NaI và NaBr vì sản phẩm HX (HI và HBr) có tính khử mạnh sẽ phản ứng ngay với
H2SO4 đặc. Sau phản ứng không thu được HX nữa.
Đáp án B
Câu 11:
Phương pháp: Hỗn hợp khí có thể tồn tại là hỗn hợp gồm các khí khơng phản ứng với nhau.
Hướng dẫn:
t
N2 và O2 không thể tồn tại vì: N2  O2 
 2NO
0

V2O5 , t

SO2 và O2 khơng thể tồn tại vì: 2SO2  O2 
2SO3
0

t
H2 và O2 khơng tồn tại vì: 2H2  O2 
 2H2O
0

Hỗn hợp khí Cl2 và O2 có thể tồn tại ở bất kì điều kiện nào vì 2 khí này không phản ứng với nhau ở mọi
điều kiện.
Đáp án C

Câu 12:
Phương pháp:
Dựa vào tính chất hóa học của các chất để lựa chọn thuốc thử phù hợp.
Hướng dẫn: Chọn thuốc thử là quỳ tím, dung dịch BaCl2:
- Nhúng quỳ tím vào 4 dung dịch trên: Dung dịch nào làm quỳ tím hóa đỏ là HCl và H 2SO4 (nhóm 1),
dung dịch nào khơng làm đổi màu quỳ tím là NaBr và K2SO4 (nhóm 2).
Trang 5


- Cho dung dịch BaCl2 vào nhóm 1, dung dịch làm xuất hiện kết tủa là H2SO4, cịn lại khơng có hiện
tượng là HCl. Cho dung dịch BaCl2 vào nhóm 2, dung dịch làm xuất hiện kết tủa là K2SO4, cịn lại khơng
có hiện tượng là NaBr.
PTHH xảy ra: BaCl2  H2SO4  BaSO4  2HCl

BaCl2  K2SO4  BaSO4  2KCl
Đáp án B
Câu 13:
Phương pháp:
Dựa vào phản ứng Br2 oxi hóa được ion I- tạo thành I2.
Hướng dẫn:
Ở phản ứng Br2  2NaI  2NaBr  I2 thì Br2 oxi hóa được ion I- tạo thành I2. Do đó phản ứng hóa học đó
chứng minh brom có tính oxi hóa mạnh hơn iot.
Đáp án B
Câu 14:
Phương pháp:
Dựa vào tính chất hóa học các hợp chất của lưu huỳnh.
Hướng dẫn:
X là SO2. PTHH: SO2 + Br2 + H2O + H2SO4 + HBr
Đáp án A
Câu 15:

Phương pháp:
Dựa vào tính tan muối sunfua để xác định các phản ứng tạo ra kết tủa.
Hướng dẫn:
Cho dung dịch Na2S vào các dung dịch AgNO3 , Pb  NO3 2 ,CuSO4 , FeCl2 tạo ra kết tủa (có 4 trường hợp
thỏa mãn).
PTHH xảy ra:

Na 2 S  2AgNO3  Ag2 S  2NaNO3
Na 2 S  Pb  NO3 2  PbS  2NaNO3

Na 2 S  CuSO4  CuS   Na 2SO4
Na 2 S  FeCl2  FeS  2NaCl
Đáp án D
Câu 16:
Phương pháp: Lựa chọn loại bình mà thành phần của nó không tác dụng được với dung dịch HF.
Hướng dẫn:
Dùng loại bình nhựa teflon (chất dẻo) để đựng dung dịch HF vì dung dịch HF khơng tác dụng với nhựa
teflon..
Khơng dùng bình thủy tinh hoặc bình gốm vì thành phần các loại bình này có SiO2 mà HF lại tác dụng
được với SiO2.
Khơng dùng bình nhơm vì HF tác dụng được với nhơm,
Đáp án B
Câu 17:
Phương pháp:
Viết phương trình hóa học xảy ra, xác định số oxi hóa để xác định vai trò của clo trong phản ứng.
Hướng dẫn:
Trang 6


Phương trình phản ứng:

0

1

1

Cl2  2NaOH  Na Cl Na Cl O
Số oxi hóa của Cl giảm từ 0 xuống -1 và tăng từ 0 lên +1 và nên cho vừa đóng vai trị chất oxi hóa vừa
đóng vai trị chất khử.
Đáp án D
Câu 18:
Phương pháp
Dựa vào tính chất hóa học của SO2 để xác định dung dịch X phù hợp.
Hướng dẫn:
Dung dịch X là dung dịch Ba(OH)2 vì:
- Ban đầu xuất hiện kết tủa:

SO2  Ba(OH)2  BaSO3  H2O
- Sau đó kết tủa bị hịa tan:

SO2  BaSO3  H2O  Ba  HSO3 2
Đáp án C
Câu 19:
Phương pháp:
Để loại 1 khí nào đó ra khỏi hỗn hợp khí thì ta chọn dung dịch phản ứng với khí cần loại bỏ mà khơng
phản ứng với các khí khác.
Hướng dẫn:
Để loại HS ra khỏi hỗn hợp khí H2S và HCl thì ta chọn dung dịch phản ứng với H2S mà khơng phản ứng
với HCl.
Vậy dù thỏa mãn là Pb(NO3)2.

Vì khi đó H2 S  Pb  NO3 2  PbS  2HNO3
Khí H2S sẽ bị giữ lại hồn tồn.
Đáp án D
Câu 20:
Phương pháp: Viết phương trình hóa học, tìm số mol A, từ đó tìm được MA và suy ra tên kim loại A.
Hướng dẫn:
Ta có nso2  0,35 mol
PTHH xảy ra: A + 2H2SO4 đặc nóng  ASO4 + SO2 + 2H2O
Theo PTHH ta có: nA  nSO2  0,35 mol suy ra MA  mA : nA  22,4: 0,35  64 g / mol
Vậy A là Cu.

Trang 7



×