Tải bản đầy đủ (.pdf) (4 trang)

Đề thi HK2 hóa 10 THPT nguyễn thượng hiền TP HCM 2017 2018 có lời giải

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (589.31 KB, 4 trang )

Sở GD & ĐT TP Hồ Chí Minh
TRƯỜNG THPT NGUYỄN THƯƠNG HIỀN

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
Năm học 2017 - 2018
MƠN: HĨA HỌC - KHỐI 10
Thời gian làm bài: 45 phút

Câu 1(VD): (2 điểm) Hoàn thành chuỗi phản ứng sau, ghi rõ điều kiện xảy ra phản ứng (nếu có):
(1)
(2)
(3)
(4)
KMnO4 
 O2 
 SO2 
 NaHSO3 
 Na2 SO3
(5)
(6 )
(7)
(8)
 SO2  H 2 SO4  Fe2  SO4 3  FeCl3
Câu 2 (VD): (2 điểm) Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt 5 dung dịch không màu sau và viết
phương trình phản ứng minh họa (khơng dùng chất chỉ thị màu).
Na 2SO3 , Na 2S, Na 2SO4 , NaI, NaNO3
Câu 3 (VD): (1 điểm) Cho phản ứng: CO(k)  H2O(k)

CO2(k)  H2(k) , ∆H < 0

Cân bằng hóa học của phản ứng sẽ chuyển dịch theo chiều phản ứng nào khi:


- Tăng nhiệt độ của phản ứng.
- Thêm khí CO2 vào.
- Thêm lượng khí CO vào.
- Tăng áp suất chung của hệ.
Câu 4 (VDC): (3 điểm) Hòa tan hoàn toàn 17,1 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe, Cu bằng dung dịch HCl (dư)
thu được 7,84 lít khí H2 (đktc). Mặt khác, nếu hịa tan hồn tồn 17,1 gam hỗn hợp X trên bằng dung
dịch H2SO4 đặc 80% đun nóng (dư) thu được 11,2 lít SO2 (đktc).
a) Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp X.
b) Lượng H2SO4 đặc nóng cịn dư ở trên hịa tan tối đa 23,2 gam Fe3O4 thu được khí SO22 Tính khối
lượng dung dịch H2SO4 80% đã dùng ban đầu.
Câu 5 (VD): (2 điểm)
a) Cho 6,72 lít khí SO2 (đktc) tác dụng với 400 ml dung dịch KOH 1,875M. Tính nồng độ mol các chất
trong dung dịch thu được sau phản ứng. Biết thể tích dung dịch thay đổi khơng đáng kể.
b) Hịa tan hoàn toàn 2,58 gam một oleum A vào nước thu được dung dịch X. Cho X phản ứng với lượng
dư kim loại Mg, sau phản ứng thu được khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất). Hấp thụ hoàn toàn lượng khí
SO2 trên vào 20 ml dung dịch KOH 1M, thu được dung dịch chứa 1,99 gam hai muối. Tìm công thức
oleum A.
Cho Fe(56), Al (27), Cu (64), S (32), O (16), Cl (35,5)

Trang 1


HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Câu 1:
Phương pháp:
Viết các phương trình hóa học dựa vào tính chất của các chất.
Hướng dẫn giải:
Các PTHH:
t


2KMnO 4  K 2 MnO4  MnO 2  O 2
t

S  O 2  SO 2

SO2  NaOH  NaHSO3
NaHSO3  NaOH  Na 2SO3  H 2O
Na 2SO3  2HCl  2NaCl  SO2  H 2O
Br2  SO2  2H 2O  H 2SO4  2HBr
3H 2SO4  Fe2O3  Fe2 SO4 3  3H 2O

Fe2 SO4 3  3BaCl2  2FeCl3  3BaSO4 

Câu 2:
Phương pháp:
Dựa vào tính chất hóa học khác nhau của các chất để nhận biết các chất.
Hướng dẫn giải:
- Lấy các mẫu thử ra các ống nghiệm và đánh số thứ tự.
- Cho dung dịch HCl vào các ống nghiệm trên:
+ Nếu xuất hiện kết khí khơng màu mùi trứng thối là Na2S:

Na 2S  2HCl  2NaCl  H2 S 
+ Nếu xuất hiện khí khơng màu làm mất màu dung dịch Br2 là Na2SO3:
Na 2SO3  2HCl  2NaCl  H 2O  SO 2 
SO2  Br2  2H 2O  H 2SO4  2HBr
+ Không hiện tượng là Na2SO4, NaI và NaNO3.
- Cho dung dịch AgNO3 vào 3 dung dịch còn lại:
+ Nếu xuất hiện kết tủa trắng là Na2SO4:

Na 2SO4  2AgNO3  Ag2SO4  2NaNO3

+ Nếu xuất hiện kết tủa vàng là NaI:

NaI  AgNO3  NaNO3  AgI 
+ Không hiện tượng là NaNO3.
Câu 3:
Phương pháp:
Dựa vào nguyên lí chuyển dịch cân bằng hóa học Lơ Sa-tơ-li-e để trả lời.
Hướng dẫn giải:
Phản ứng có ∆H < 0 nên phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt.
- Khi tăng nhiệt độ của phản ứng thì cân bằng hóa học chuyển dịch theo chiều chống lại sự tăng nhiệt độ
đó, tức là chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt. Vậy phản ứng chuyển dịch theo chiều nghịch.
- Khi thêm khí CO2 vào thì cân bằng hóa học chuyển dịch theo chiều giảm CO2 nên sẽ chuyển dịch theo
chiều nghịch.
- Khi thêm khí CO vào thì cân bằng hóa học chuyển dịch theo chiều giảm CO nên sẽ chuyển dịch theo
chiều thuận.
Trang 2


- Do số phân tử khí ở 2 vế bằng nhau nên khi tăng áp suất chung của hệ thì cân bằng hóa học khơng bị
chuyển dịch.
Câu 4:
Phương pháp:
a) Lập hệ phương trình để tìm số mol Al, Fe, Cu
- Cho X tác dụng với dung dịch HCl thì chỉ có Al và Fe phản ứng.
- Cho X tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc thì cả Al, Fe và Cu phản ứng.
b) Cách 1: Dùng bảo toàn electron.
Cách 2: Viết phương trình hóa học xảy ra, tính theo phương trình.
Hướng dẫn giải:
a) Giả sử 17,1 gam hỗn hợp X chứa x mol Al, y mol Fe, z mol Cu
Suy ra 27x + 56y + 64z = 17,1 (1)

- Cho X tác dụng với dung dịch HCl thì chỉ có Al và Fe phản ứng:
Al  3HCl  AlCl3  3 / 2H 2
Fe  2HCl  FeCl2  H 2
Ta có: nH2  1,5nAl  nFe = 1,5x + y = 7,84 : 22,4 = 0,35 mol (2)
- Cho X tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc thì cả Al, Fe và Cu phản ứng:
2Al + 6H2SO4 đặc nóng → Al2 SO4 3  3SO2  6H2O (1)
2Fe + 6H2SO4 đặc nóng → Fe2 SO4 3  3SO2  6H2O (2)
Cu + 2H2SO4 đặc nóng → CuSO4  SO2  2H2O (3)
Ta có: n SO2  1,5n Al  1,5n Fe  nCu = 1,5x + 1,5y + z = 11,2 : 22,4 = 0,5 mol (3)
Giải hệ (1), (2) và (3) ta có : x = 0,1; y = 0,2 và z = 0,05
Suy ra %mAl = 0,1.27 = 2,7 gam; mFe = 0,2.56 = 11,2 gam ; mCu = 0,05.64 = 3,2 gam
Vậy %mAl  15,79%;%mFe  65,50%;%mCu  18,71%
b) 10H2SO4 đặc + 2Fe3O4  3Fe2 SO4 3  SO2  10H2O (4)
Theo PT (4): nH2SO4  5.nFe3O4 = 5.0,1 = 0,5 mol
Vậy tổng số mol H2SO4 ban đầu là
nH2SO4  nH2SO4PT1,2,3  nH2SO4PT4  3.nAl  3.nFe  2.nCu  0,5 = 3.0,1 + 3.0,2 + 2.0,05 + 0,5 = 1,5 mol
Suy ra mH2SO4 = 1,5.98 = 147 gam
Vậy mdd H2SO4 80% = 147.100/80 = 183,75 gam.
Câu 5:
Phương pháp:
a) Lập tỉ lệ số mol KOH và số mol SO2 để viết phương trình hóa học xảy ra. Từ đó tính được nồng độ mol
các chất trong dung dịch thu được sau phản ứng.
b) Đặt công thức oleum A là H2SO4 .nSO3

H2SO4 .nSO3  nH2O  (n 1)H2SO4 (1)
2H2SO4 đặc Mg  MgSO4  SO2  2H2O (2)

SO2  KOH  KHSO3 (3)
SO2  2KOH  K 2SO3  H 2O (4)
Từ số mol KOH và khối lượng 2 muối ta tính được số mol SO2. Từ đó tính được số mol H2SO4.

Từ số mol H2SO4 và khối lượng oleum ở phương trình (1) ta tìm được giá trị n. Từ đó tìm được cơng thức
oleum A.
Trang 3


Hướng dẫn giải:
a) Ta có: nSO2 = 0,3 mol; nKOH = 0,4.1,875 = 0,75 mol
Ta có: k = nKOH : nSO2 = 2,5 > 2
Do đó KOH tác dụng với SO2 theo phương trình:
2KOH  SO2  K2SO3  H2O
0,75
0,3 → 0,3 mol
Dung dịch sau phản ứng thu được có: nK2SO3 = 0,3 mol; nKOH dư = 0,75 - 0,3.2 = 0,15 mol
Vậy CM K2SO3 = 0,3: 0,4 = 0,75M và CM KOH dư = 0,15 : 0,4 = 0,375M
b) Đặt công thức oleum A là H2SO4 .nSO3

H2SO4 .nSO3  nH2O  (n 1)H2SO4 (1)
2H2SO4 đặc Mg  MgSO4  SO2  2H2O (2)
SO2  KOH  KHSO3 (3)
SO2  2KOH  K 2SO3  H 2O (4)
Đặt nKHSO3 = x mol và nK2SO3 = y mol
Ta có: nKOH = x + 2y = 0,02 mol; mmuối = 120x + 158b = 1,99 gam
Giải hệ trên ta có : x = 0,01 và y = 0,005
Vậy nSO2 = x + y = 0,015 mol = nSO2 PT2
Vậy nH2SO4 PT 2 = 2nSO2 = 2.0,015 = 0,03 mol
Xét PT (1):
H2SO4 .nSO3  nH2O  (n 1)H2SO4 (1)
Ta có: noleum = 2,58 : (98 + 80n) mol; nH2SO4 = 0,03mol
n
2,58 : (98  80n)

1
Vậy oleum 

n H2SO4
0,03
n 1
Giải phương trình trên ta có 86(n+1) = 98 +80n suy ra n = 2
Vậy công thức oleum A là H2SO4 .2SO2

Trang 4



×