Tải bản đầy đủ (.pdf) (8 trang)

Đề thi HK2 hóa 10 THPT minh châu hưng yên 2017 2018 có lời giải

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (580.48 KB, 8 trang )

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯNG YÊN
TRƯỜNG THPT MINH CHÂU

ĐỀ THI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2017 - 2018
MƠN: HÓA HỌC 10
Thời gian làm bài: 45 phút
Mã đề: 357

Họ và tên: . ……………………………………....Lớp: …………………..
Phần I: Trắc nghiệm (7 điểm)
Câu 1 (TH) (: Cho các cân bằng hóa học:

N2 (k)  3H2  2NH3 (k)(1)

H2 (k)  I2 (k)  2HI(k)(2)

2SO2 (k)  O2 (k)  2SO3 (k)(3)

2NO2 (k)  N2O4 (k)(4)

Khi thay đổi áp suất những cân bằng hóa học bị chuyển dịch là:
A. (1), (2), (3)

B. (2), (3), (4).

C. (1), (2), (4).

D. (1), (3), (4).

Câu 2 (NB): Phản ứng nào sau đây không xảy ra?
A. CuS + 2HCl → CuCl2 + H2S  .



B. FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S  .

C. 2H2S + SO2 → 3S + H2O.

D. K2S + Pb(NO3)2 → PbS  + 2KNO3.

Câu 3 (VD): Cho 13 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại đồng và nhơm hịa tan trong dung dịch H2SO4 đặc,
nguội dư thu được 3,36 lít khí mùi hắc ở đktc. Thành phần % về khối lượng của nhóm trong hỗn hợp là:
(Al = 27; Cu = 64)
A. 73,85%.

B. 37,69%.

C. 26,15%.

D. 62,31%

Câu 4 (TH): Cho 5 gam kẽm viên vào cốc đựng 50 ml dung dịch H2SO4 4M ở nhiệt độ thường (250C).
Trường hợp nào tốc độ phản ứng không đổi?
A. Thay dung dịch H2SO4 4M bằng dung dịch H2SO4 2M.
B. Thay 5 gam kẽm viên bằng 5 gam kẽm bột.
C. Thực hiện phản ứng ở 500C.
D. Dùng lượng dung dịch H2SO4 gấp đôi ban đầu.
Câu 5 (NB): Nguyên nhân nào sau đây làm cho nước ozon có thể bảo quản hoa quả tươi lâu ngày?
A. Ozon là một khí độc.
B. Ozon độc và dễ tan trong nước hơn oxi. O .
C. Ozon có tính chất oxi hóa mạnh, khả năng sát trùng cao và dễ tan trong nước hơn oxi.
D. Ozon có tính tẩy màu.
Câu 6 (TH): Chọn câu trả lời sai về lưu huỳnh?

A. Lưu huỳnh là chất rắn màu vàng.

B. Lưu huỳnh có 2 dạng thù hình.

C. Lưu huỳnh có 6e ở lớp ngồi cùng.

D. Lưu huỳnh chỉ có tính oxi hóa.

Câu 7 (NB): Oleum có công thức tổng quát là
A. H2SO4.nSO2.

B. H2SO4.nH2O.

C. H2SO4.n SO3.

D. H2SO4 đặc.

Trang 1


Câu 8 (TH): Ag để trong khơng khí bị biến thành màu đen do khơng khí bị nhiễm bẩn chất nào dưới
đây?
A. SO2 và SO3.

B. HCl hoặc Cl2.

C. H2 hoặc hơi nước.

D. O3 hoặc H2S.


Câu 9 (TH): Sục từ từ 2,24 lít SO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch NaOH 3M. Muối tạo thành sau phản ứng

A. Na2SO3.

B. NaHSO3

C. Na2SO4.

D. Na2SO3 và NaHSO3.

Câu 10 (NB): Hỗn hợp Cl2 và H2 tạo thành hỗn hợp nổ với tỉ lệ số mol tương ứng là:
A. 1;2

B. 2:1.

C. 1:1. 0

D. 1:3.

Câu 11 (VD): Hịa tan m gam Fe trong dung dịch H2SO4 lỗng thì sinh ra 3,36 lít khí (đktc). Nếu cho m
gam Fe này vào dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thì thể tích khí SO2 (đktc) sinh ra là: (Fe = 56, S = 32, 0 =
16, H = 1)
A. 10,08 lít.

B. 5,04 lít.

C. 3,36 lít.

D. 22,4 lít.


Câu 12 (TH): Tính chất hóa học cơ bản của các đơn chất halogen là
A. Ở điều kiện thường là chất khí.

B. Có tính oxi hóa mạnh.

C. Vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.

D. Tác dụng mạnh với nước.

Câu 13 (VD): Cho 14,5 gam hỗn hợp Mg, Fe, Zn tác dụng hết với dung dịch H2SO4 lỗng thấy thốt ra
6,72 lít khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng được khối lượng muối khan tạo ra là
A. 34,3 gam.

B. 43,3 gam. nsin

C. 33,4 gam.

D. 33,8 gam.

Câu 14 (TH): Dung dịch H2S để lâu trong khơng khí có hiện tượng:
A. Vẩn đục màu đen.

B. Vẩn đục màu vàng. C. Cháy.

D. Không có hiện tượng.

Câu 15 (NB): Để pha lỗng axit sunfuric đậm đặc thành axit sunfuric loãng người ta tiến hành cách nào
trong các cách sau?
A. Cho từ từ axit vào nước và khuấy đều.


B. Cho nhanh nước vào axit.

C. Cho nhanh axit vào nước.

D. Cho từ từ ước vào axit và khuấy đều.

Câu 16 (VD): Tỷ khối của hỗn hợp X gồm O2 và O3 so với H2 là 18. Phần trăm thể tích của O2 và O3 có
trong hỗn hợp X lần lượt là
A. 25% và 75%.

B. 30% và 70%.

C. 50% và 50%.

D. 75% và 25%.

Câu 17 (TH): Điều chế oxi trong phịng thí nghiệm từ KMnO4, KClO3, NaNO3, H2O2 (có số mol bằng
nhau), lượng oxi thu được nhiều nhất từ
A. KMnO4.

B. KCIO3.

C. NaNO3.

D. H2O2.

Câu 18 (NB): H2SO4 đặc nguội khơng thể tác dụng với nhóm kim loại nào sau đây?
A. Fe, Zn.

B. Fe, Al.


C. A1, Zn.

D. AI, Mg.

Câu 19 (VD): Cho 9,75 gam kim loại X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 3,36 lít khí H2 (đktc).
Kim loại X là (Zn = 65, Mg = 24, Al = 27, Ca = 40)
A. Al.

B. Zn.

C. Ca.

D. Mg.

Trang 2


Câu 20 (TH): Có 3 lọ mất nhãn chứa 3 chất riêng biệt HCl, NaCl, HNO3. Hóa chất dùng để nhận biết các
chất này là:
B. chỉ cần AgNO3.

A. dd NaOH.

C. quỳ tím và AgNO3.

D. dd BaCl2.

Phần II: Tự luận (3 điểm)
Câu 1: Hãy nêu các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hóa học? Giải thích vì sao:

- Để thực phẩm tươi lâu, người ta cho vào tủ lạnh?
- Trong quá trình làm sữa chua, người ta thêm men lactic vào?
Câu 2 (VD): Dung dịch X chứa NaHCO3, KHCO3 và Ca(HCO3)2. Dung dịch X tác dụng vừa đủ với dung
dịch HCl thu được 10,752 lít khí CO2 và dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng vừa hết với dung dịch
AgNO3 thu được kết tủa và dung dịch chứa 41,94 gam chất tan. Khối lượng muối có trong dung dịch X là
bao nhiêu? (Na = 23, K = 39, Ca = 40, Ag = 108, C = 12, N = 14, 0= 16, H= 1)
ĐÁP ÁN

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

D


A

C

D

C

D

C

D

A

C

11

12

13

14

15

16


17

18

19

20

B

B

B

B

A

D

B

B

B

C

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Phần I: Trắc nghiệm (7 điểm)

Câu 1:
Phương pháp:
Yếu tố áp suất ảnh hưởng tới những cân bằng có sự tham gia của chất khí và có tổng số mol ở 2 vế khác
nhau.
Hướng dẫn giải:
Yếu tố áp suất ảnh hưởng tới những cân bằng có sự tham gia của chất khí và có tổng số mol ở 2 vế khác
nhau. Áp suất ảnh hưởng tới những cân bằng (1) (3) (4)
Đáp án D
Câu 2:
Phương pháp:
Dựa vào tính chất hóa học của các hợp chất chứa S để chọn ra phản ứng không xảy ra.
Hướng dẫn giải:
Cus không phản ứng với các axit, kể cả axit mạnh nên phản ứng không xảy ra là:
CuS + 2HC1 → CuCl2 + H2S  .
Đáp án A
Câu 3:
Phương pháp:
HS ghi nhớ Al, Fe bị thụ động trong H2SO4 đặc, nguội và HNO3 đặc, nguội.
Áp dụng định luật bảo tồn electron để tìm ra số mol Cu dựa vào số mol SO2
Hướng dẫn
Trang 3


Al bị thụ động trong H2SO4 đặc nguội nên không phản ứng, chỉ có Cu tham gia phản ứng.
Cu 0  2e  Cu 2
S6  2e  S4
Bảo toàn electron ta có: 2nCu = 2nSO2 => nCu = nSO2= 3,36/22,4 = 0,15 mol
=> mAL = mX - mCu = 13 - 0,15.64 = 3,4 gam
=> %m A1 = (3,4/13). 100% = 26,15%
Đáp án C

Câu 4:
Phương pháp:
Các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng là:
+ Nồng độ: Nồng độ các chất tăng thì tốc độ phản ứng tăng
+ Áp suất (đối với phản ứng có chất khí): Áp suất tăng thì tốc độ phản ứng tăng
+ Nhiệt độ: Nhiệt độ tăng thì tốc độ phản ứng tăng
+ Diện tích tiếp xúc: Diện tích tiếp xúc tăng thì tốc độ phản ứng tăng
+ Xúc tác: Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng
Hướng dẫn giải:
A. Nồng độ H2SO4 giảm => Tốc độ giảm
B. Thay Zn viên bằng Zn bột tức là làm tăng diện tích tiếp xúc => Tốc độ tăng
C. Tăng nhiệt độ => Tốc độ tăng
D. Dùng lượng dung dịch H2SO4 gấp đôi lượng ban đầu không làm thay đổi các yếu tố nồng độ, nhiệt
độ, xúc tác nên tốc độ phản ứng không đổi.
Đáp án D
Câu 5:
Phương pháp:
Dựa vào tính chất vật lí và tính chất hóa học đặc trưng của O3 để trả lời.
Hướng dẫn giải:
Ozon có tính chất oxi hóa mạnh, khả năng sát trùng cao và dễ tan trong nước hơn oxi nên được dùng để
bảo quản hoa quả tươi.
Đáp án C
Câu 6:
Phương pháp:
Dựa vào tính chất vật lí và tính chất hóa học của S để trả lời.
Hướng dẫn giải:
A đúng
B đúng, đó là lưu huỳnh tà phương và lưu huỳnh đơn tà
C đúng
D sai vì ở dạng đơn chất S có số oxi hóa 0 là số oxi hóa trung gian nên S vừa có tính oxi hóa và tính

khử
Đáp án D
Câu 7:
Hướng dẫn giải:
Oleum có cơng thức tổng qt là H2SO4.nSO3
Đáp án C
Câu 8:
Hướng dẫn giải
Trang 4


Khi khơng khí bị nhiễm O3 hoặc H2S thì Ag bị hóa đen do các phản ứng sau: .
4Ag + 2H2S + O2  2Ag2S + 2H2O
2Ag + O3 → Ag2O + O2
Đáp án D
Câu 9:
Phương pháp:
Lập tỉ lệ: nNaOH/nSO2 = (*)
+ Nếu (*)  1 thì tạo muối NaHSO3
+ Nếu 1< (*) < 2 thì tạo 2 muối NaHSO3 và Na2SO3
+ Nếu (*)  2 thì tạo muối Na2SO3
Hướng dẫn giải:
Ta có: nNaOH : nSO2 = 0,3 - 0,1 = 3 > 2 => Tạo muối Na2SO3
Đáp án A
Câu 10:
Phương pháp: Dựa vào PTHH để suy ra tỉ lệ mol để tạo hỗn hợp nổ (tỉ lệ mol đúng theo PTHH).
Hướng dẫn giải:
PTHH: Cl2 + H2 + 2HCl
=>Hỗn hợp Cl2 và H2 tạo thành hỗn hợp nổ với tỉ lệ số mol tương ứng là 1:1
Đáp án C

Câu 11:
Phương pháp: Tính theo PTHH.
Hướng dẫn giải:
- Khi cho Fe tác dụng với H2SO4 loãng: Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
=> nFe = nH2 = 3,36 : 22,4 = 0,15 mol
- Khi cho Fe tác dụng với H2SO4 đặc nóng dư: 2Fe +6 H2SO4 đặc, nóng  Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
=> nSO2 = 1,5.nFe = 1,5.0,15 = 0,225 mol
=> VSO2 = 0,225,22,4 = 5,04 lít
Đáp án B
Câu 12:
Phương pháp: Dựa vào tính chất hóa học đặc trưng của các đơn chất halogen để trả lời.
Hướng dẫn giải:
A sai vì ở điều kiện thường chỉ có F2 và Cl2 ở thể khí, cịn Br2 ở thể lỏng, I2 ở thể rắn.
B đúng. Các đơn chất halogen có tính oxi hóa mạnh.
C sai vì F2 chỉ có tính oxi hóa.
D sai vì chỉ có F2 phản ứng mạnh với nước.
Đáp án B
Câu 13:
Trang 5


Phương pháp: Bảo toàn nguyên tố và bảo toàn khối lượng
Hướng dẫn giải:
BTNT "H": nH2SO4 = nH2 = 6,72 : 22,4 = 0,3 mol
BTKL: mKL + mH2SO4 = m muối khan + mH2 => 14,5+0,3.98 = m muối + 0,3.2
=> m muối = 43,3 gam
Đáp án B
Câu 14:
Hướng dẫn giải:
Dung dịch H2S để lâu trong khơng khí có hiện tượng vẩn đục vàng do phản ứng hóa học sau:

2H2S + O2 + 2S  vàng + 2H2O
sau:
Đáp án B
Câu 15:
Phương pháp:
Dựa vào phương pháp pha loãng axit sunfuric đặc trong phịng thí nghiệm.
Hướng dẫn giải:
Khi pha lỗng axit đặc ta cho từ từ axit vào nước và khuấy đều.
Đáp án A
Câu 16:
Phương pháp:
Phương pháp đường chéo.
Hướng dẫn giải: M hh = 18.2 = 36
Áp dụng phương pháp đường chéo ta có:

Giả sử thể tích của O2 là 3 phần thi thể tích của O3 là 1 phần.
=> %VO2  3/ (3 1)  0,75  75%  %VO3  25%
Đáp án D
Câu 17:
Phương pháp:
HS ghi nhớ KClO3 điều chế luôn cho lượng O2 nhiều nhất (HS có thể tự viết PTHH kiểm chứng).
Hướng dẫn giải:
Điều chế oxi trong phịng thí nghiệm từ KMnO4, KClO3, NaNO3, H2O2 (có số mol bằng nhau), lượng oxi
thu được nhiều nhất từ KClO3.
Đáp án B
Câu 18:
Phương pháp:
HS ghi nhớ Al, Fe bị thụ động trong H2SO4 đặc nguội.
Hướng dẫn giải:
B đúng vì Al và Fe bị thụ động trong H2SO4 đặc nguội.

A, C, D loại vì Zn, Mg phản ứng được với H2SO4 đặc nguội.
Đáp án B
Trang 6


Câu 19:
Phương pháp:
Giả sử kim loại X có hóa trị là n (n = 1, 2, 3)
PTHH: 2X + 2nHCl = 2XCln + nH2
0,3/n
0,15 (mol)

Mà ta có: mX = nX.MX =>Mối liên hệ giữa MX và n.
Biện luận với các giá trị n = 1, 2, 3 để tìm được giá trị MX phù hợp.
Hướng dẫn giải: nH2 = 0,15 mol
Giả sử kim loại X có hóa trị là n (n = 1, 2, 3)
PTHH: 2X + 2nHCl = 2xCln + nH2
0,3/n 
0,15 (mol)
Mà ta có: mX = nX.MX=> 9,75 = (0,3/n).MX => MX = 32,5n
n
MX

1
32,5 (loại)

2
65 (Zn)

3

97,5 (loại)

Vậy kim loại X là Zn
Đáp án B
Câu 20:
Phương pháp: Dựa vào tính chất hóa học của các chất để chọn thuốc thử phù hợp.
Hướng dẫn giải:
Chọn thuốc thử là quỳ tím và AgNO3:
- Dùng quỳ tím:
+ Quỳ tím hóa đỏ: HCl và HNO3
+ Quỳ tím khơng chuyển màu: NaCl
- Dùng AgNO3:
+Kết tủa trắng: HCl
+Không hiện tượng: HNO3
Đáp án C
Phần II: Tự luận (3 điểm)
Câu 1:
Phương pháp:
Dựa vào lý thuyết về tốc độ phản ứng hóa học để trả lời.
Hướng dẫn giải:
*Các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng là:
+ Nồng độ: Nồng độ các chất tăng thì tốc độ phản ứng tăng
+ Áp suất (đối với phản ứng có chất khí): Áp suất tăng thì tốc độ phản ứng tăng
+ Nhiệt độ: Nhiệt độ tăng thì tốc độ phản ứng tăng
+ Diện tích tiếp xúc: Diện tích tiếp xúc tăng thì tốc độ phản ứng tăng
+ Xúc tác: Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng
* Giải thích:
- Để thực phẩm tươi lâu, người ta cho vào tủ lạnh để hạ nhiệt độ làm giảm tốc độ phản ứng phân hủy thực
phẩm,


Trang 7


- Trong quá trình làm sữa chua, người ta thêm men lactic vào. Men lactic là chất xúc tác có tác dụng làm
tăng tốc độ của phản ứng lên men, từ đó rút ngắn thời gian.
Câu 2:
Phương pháp: Tính theo PTHH.
Hướng dẫn giải:
nCO2  10,752: 22,4  0,48 mol
Đặt n NaHCO3  x;n KHCO3  y;nCa(HCO3)2  z(mol)
- Cho X tác dụng với HCl vừa đủ:
NaHCO3  HCl  NaCl  H2O  CO2

KHCO3  HCl  KCl  H2O  CO2
Ca  HCO3 2  2HCl  CaCl2  2H2O  2CO2
Từ PTHH ta thấy: nHCO3  nCl  nCO2  0,48 mol
- Cho dd Y tác dụng với AgNO3 vừa đủ
NaCl  AgNO3  AgCl  NaNO3

KCl  AgNO3  AgCl  KNO3
CaCl2  2AgNO3  2AgCl  Ca  NO3 2
Theo PTHH: nCl  n NO3  0,48 mol
m chất tan  mKL  mNO3  41,94  mKL  0,48.62  mKL  12,18 gam
=> m muối trong dd x  mKL  mHCO3  12,18  0,48.61  41,46gam

Trang 8




×