SỞ GD&ĐT BÌNH THUẬN
TRƯỜNG THPT ĐỨC TÂN
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
Năm học: 2017 – 2018
Mơn: Hóa học - Khối 10
Thời gian: 50 phút (không kể thời gian giao đề)
(Đề có 2 trang)
MÃ ĐỀ: 135
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (5 điểm)
Câu 1(TH). Khí oxi điều chế được có lẫn hơi nước. Dẫn khí oxi ẩm đi qua chất nào sau đây để được khí
oxi khơ?
A. Al2O3.
B. Dung dịch HCl.
C. Dung dịch Ca(OH)2.
D. CaO.
Câu 2(TH). Cho phản ứng hóa học: SO2 + Br2 + H2O = HBr + H2SO4. Hệ số của chất oxi hóa và hệ số
của chất khử trong PTHH của phản ứng trên là:
A. 1 và 1.
B. 2 và 1.
C. 1 và 2.
D. 2 và 2.
Câu 3(NB). Chất nào sau đây vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử?
A. H2S.
B. O3.
C. SO2.
D. H2SO4.
Câu 4(NB). Khí nào sau đây khơng cháy trong oxi khơng khí:
A. CO
B. CH4
C. H2
D. CO2
Câu 5(NB). Chất nào sau đây có liên kết cộng hóa trị không cực?
A. H2S
B. Al2S3
C. O2
D. SO2
Câu 6(TH). Lưu huỳnh tác dụng với axit sunfuric đặc, nóng: S H2SO4 3SO2 2H2O . Trong phản
ứng này, tỉ lệ số nguyên tử lưu huỳnh bị khử và số nguyên tử lưu huỳnh bị oxi hóa là
A. 1: 2
B. 2: 1
C. 1: 3
D. 3:1
Câu 7(NB). Dãy đơn chất nào sau đây vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử?
A. S, Br2, Cl2
B. Cl2, O3, S
C. Na, F2, S
D. Br2, O2, Ca
Câu 8(TH). Lưu huỳnh đioxit có thể tham gia những phản ứng sau:
SO2 Br2 2H2O 2HBr H2SO4
(1)
SO2 2H2 S 3S 2H2O
(2)
Câu nào sau đây diễn tả khơng đúng tính chất của các chất trong những phản ứng trên?
A. Phản ứng (1): SO2 là chất khử, Br2 là chất oxi hóa.
B. Phản ứng (2): SO2 vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa.
C. Phản ứng (2): SO2 là chất oxi hóa, H2S là chất khử.
D. Phản ứng (1): Br2 là chất oxi hóa, phản ứng (2): H2S là chất khử.
Câu 9(TH). Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl lỗng và tác dụng với khí Cl2 cho cùng
loại muối clorua kim loại?
A. Fe.
B. Cu
C. Zn
D. Ag
Câu 10(TH). Đặc điểm nào dưới đây không là đặc điểm chung của các nguyên tố halogen (F, Cl, Br, I)?
A. Nguyên tử có khả năng thu thêm electron
Trang 1
B. Có số oxi hóa -1 trong mọi hợp chất
C. Tạo ra hợp chất liên kết cộng hóa trị có cực với hiđro
D. Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử có 7 electron
Câu 11(NB). Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm chung của các đơn chất halogen (F2, Cl2, Br2, I2):
A. Ở điều kiện thường là chất khí
B. Có tính oxi hóa mạnh
C. Vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử
D. Tác dụng mạnh với nước
Câu 12(NB). Trong PTN, khí clo thường được điều chế bằng cách oxi hóa hợp chất nào sau đây?
A. NaCl.
B. KC103.
C. HCI.
D. KMnO4.
Câu 13(NB). Chọn câu đúng trong các câu sau:
A. Clorua vôi là muối tạo bởi một kim loại liên kết với một loại gốc axit.
B. Clorua vôi là muối tạo bởi hai kim loại liên kết với một loại gốc axit.
C. Clorua vôi là muối tạo bởi một kim loại liên kết với hai loại gốc axit.
D. Clorua vôi không phải là muối.
Câu 14(NB). Dung dịch axit nào sau đây không thể chứa trong bình thủy tinh?
A. HCl.
B. HF.
C. HNO3.
D. H2SO4.
Câu 15(TH). Dãy axit nào sau đây được sắp xếp đúng theo thứ tự tính axit giảm dần?
A. HCl, HBr, HI, HF.
B. HI, HBr, HCl, HF.
C. HBr, HI, HF, HCI. D. HF, HCl, HBr, HI.
Câu 16(TH). Đổ dung dịch AgNO3 vào dung dịch muối nào sau đây sẽ khơng có phản ứng?
A. NaCl
B. NaF
C. Nal
D. NaBr
Câu 17(TH). Để làm sạch khí clo khi điều chế từ MnO2 và HCl đặc, cần dẫn khí thu được lần lượt qua
các bình rửa khí:
A. (1) chứa H2SO4 đặc và (2) chứa dung dịch NaCl.
B. (1) chứa dung dịch NaCl và (2) chứa H2SO4 loãng.
C. (1) chứa dung dịch NaCl và (2) chứa H2SO4 đặc.
D. (1) chứa H2SO4 đặc và (2) chứa nước cất.
Câu 18 (TH). Thực hiện các thí nghiệm sau:
- Cho 0,2 mol HCl tác dụng hoàn toàn với MnO2 thu được V1 lít khí X có màu vàng lục.
- Cũng cho 0,2 mol HCl tác dụng hoàn toàn với KMnO4, thu được V2 lít khí X.
So sánh V1 và V2 (trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất):
A. V1 > V2
B. V1 = V2
C. V1 < V2
D. Không xác định được.
Câu 19(TH). Cho các sơ đồ phản ứng:
Zn HCl Khi A
KMnO4 HCl Khi B
t
KMnO4
Khi C
0
Các thí sinh ra (A, B, C) có khả năng phản ứng với nhau là:
A. A và B, B và C
B. A và B, A và C
C. A và C, B và C
Câu 20(NB). Chất nào không được dùng để làm khơ khí clo?
A. H2SO4 đặc
B. CaCl2 khan.
C. CaO rắn.
B. PHẦN TỰ LUẬN: (5 điểm)
I. Phần chung:
Câu 1(TH). (1,5 điểm) Có sơ đồ biến đổi hố học sau:
D. A và B, B và C, A và C
D. P2O5.
MnO2
Cl2
HCl
CuCl2
Cu(OH)2
CuO
CuSO4
1
2
3
4
5
6
Viết phương trình hố học biểu diễn cho mỗi biến đổi trên và ghi rõ điều kiện phản ứng.
Câu 2(VD). (1 điểm) Hấp thụ hồn tồn 1,12 lít khí SO2 (đktc) vào 100ml dung dịch NaOH 1M tạo
thành dung dịch A. Tính khối lượng muối có trong A.
II. Phần riêng: (Dành cho học sinh ban CƠ BẢN)
Trang 2
Câu 3(VD). (1,5 điểm) Cho hỗn hợp X gồm 11,8 gam Cu và Al tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4
đặc, nóng, dư thì thu được 8,96 lít khí SO2 (đktc, khơng cịn sản phẩm khử nào khác).
a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
b) Tính thành phần phần trăm mỗi chất có trong hỗn hợp X.
Câu 4(VD). (1 điểm) Chia a gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn thành 2 phần bằng nhau.
- Phần 1: Tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 13,44 lít khí H2 (đktc).
- Phần 2: Cho tác dụng vừa đủ với m gam dung dịch H2SO4 98%, đun nóng thu được V lít H2S (sản phẩm
khử duy nhất, đktc). Tính V, m.
III. Phần riêng: (Dành cho học sinh ban NÂNG CAO)
Câu 3(VD). (1,5 điểm) Cho 17,2g hỗn hợp Ag và Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 98%, đặc nóng dư
thì thu được 3,36 lít khí SO2 (đktc)
a) Tính thành phần % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu.
b) Tính khối lượng dung dịch H2SO4 98% cần dùng
Câu 4(VDC). (1 điểm) Hòa tan hết m gam hỗn hợp A gồm Cu và một oxit sắt bằng 320ml dung dịch HCl
1M vừa đủ. Dung dịch thu được sau phản ứng chỉ chứa 2 muối là FeCl2 (có khối lượng 15,24 gam) và
CuCl2. Xác định công thức của oxit sắt và giá trị m.
(Cho biết: S = 32; Na = 23 ; Cu = 64; Al = 27; H =1; Zn = 65; Mg = 24 O = 16; Cl=35,5
Fe=56, Ag=108)
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1:
Phương pháp: Những chất háo nước thường được dùng làm khô các khí bị lẫn hơi nước.
Hướng dẫn giải: Trong 4 đáp án thì chỉ có Cao là chất có tính háo nước.
Đáp án D
Câu 2:
Phương pháp: Cân bằng phương trình phản ứng bằng phương pháp thăng bằng electron.
- Chất khử là chất cho electron
- Chất oxi hóa là chất nhận electron
Hướng dẫn giải:
SO2 Br2 2H2O H2SO4 2HBr
S4 S6 2e
=> SO2 là chất khử (hệ số là 1)
Br le Br
=> Br2 là chất oxi hóa (hệ số là 1)
Đáp án A
Câu 3:
Phương pháp: Định nghĩa chất oxi hóa, chất khử
- Chất khử là chất cho electron (Số oxi hóa tăng) .
- Chất oxi hóa là chất nhận electron (Số oxi hóa giảm)
- Chất vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử là chất vừa có thể vừa cho e và nhận e (nghĩa là có số oxi hóa
trung gian)
0
Trang 3
- Hướng dẫn giải: Oxi có số oxi hóa là 0 và -2
S có số oxi hóa là -2, 0, +4, +6 => S0 và S4 và sự vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử
=> Trong 4 đáp án có SO2 (S+4) thỏa mãn
Đáp án C
Câu 4:
Phương pháp: Tính chất hóa học của oxi
Hướng dẫn giải: CO2 khơng thể phản ứng với oxi
Đáp án D
Câu 5:
Phương pháp: Định nghĩa về liên kết cộng hóa trị phân cực và khơng phân cực
- Liên kết cộng hóa trị: tạo nên bằng 1 hoặc nhiều cặp electron chung
- Liên kết cộng hóa trị phân cực: cặp e chung bị lệch về phía ngun tử có độ âm điện lớn hơn
- Liên kết cộng hóa trị khơng phân cực: cặp e chung không bị lệch bề nguyên tử nào
Hướng dẫn giải:
Ta thấy O2 có 2 nguyên tử O cùng độ âm điện => tạo được liên kết cộng hóa trị khơng phân cực
Đáp án C
Câu 6:
Phương pháp: Cân bằng phương trình phản ứng bằng phương pháp thăng bằng electron.
- Chất khử là chất cho electron
- Chất oxi hóa là chất nhận electron
Hướng dẫn giải:
=> S là chất khử (bị oxi hóa)
(1x)S0 S4 4e
=>H2SO4 là chất oxi hóa (bị khử)
(2x)S6 2e S4
PTHH: S+ 2H2SO4 – 3SO2 + 2H2O
=> Số nguyên tử lưu huỳnh bị khử : số nguyên tử lưu huỳnh bị oxi hóa = số H2SO4: số S = 2 : 1
Đáp án B
Câu 7:
Phương pháp:
Định nghĩa chất oxi hóa, chất khử
- Chất khử là chất cho electron (Số oxi hóa tăng)
- Chất oxi hóa là chất nhận electron (Số oxi hóa giảm)
- Chất vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử là chất vừa có thể vừa cho e và nhận e (nghĩa là có số oxi hóa
trung gian)
Hướng dẫn giải:
A thỏa mãn
B loại O3
C loại F2
D loại Ca
Đáp án A
Câu 8:
Phương pháp:
Định nghĩa chất oxi hóa, chất khử
- Chất khử là chất cho electron (Số oxi hóa tăng)
- Chất oxi hóa là chất nhận electron (Số oxi hóa giảm)
- Chất vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử là chất vừa có thể vừa cho e và nhận e (nghĩa là có số oxi hóa
trung gian)
Trang 4
Hướng dẫn giải:
+) SO2 Br2 2H2O H2SO4 2HBr
S4 S6 2e
=> SO2 là chất khử
Br 0 1e Br
=> Br2 là chất oxi hóa
+) SO2 2H2 S 3S 2H2O
S4 4e S0
=> SO2 là oxi hóa
S2 S0 2e => H2S là chất chất khử
Vậy A, C, D đúng.
Phát biểu B sai vì ở phản ứng (2) thì SO2 chỉ là chất oxi hóa
Đáp án B
Câu 9:
Phương pháp: Tính chất hóa học của Clo
Hướng dẫn giải:
- Ag, Cu không phản ứng được với HCl =>Loại
- Fe phản ứng:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
t
Fe 1,5Cl2
FeCl3
0
Vậy Fe cho 2 loại muối clorua khác nhau => Loại
- Zn:
Zn 2HCl ZnCl2 H2
t
Zn Cl2
ZnCl2
0
Vậy Zn phản ứng với Cl2 và HCl đều cho ZnCl2 thỏa mãn đề bài.
Đáp án C
Câu 10:
Phương pháp: Tính chất của các nguyên tố Halogen
Hướng dẫn giải:
Câu B sai. Ngoại trừ F (chỉ có số oxi hóa -1 trong hợp chất) thì Cl, Br, I có thể có thêm các số oxi hóa là
+1, +3, +5, +7
Đáp án B
Câu 11:
Phương pháp: Tính chất của các nguyên tố Halogen
Hướng dẫn giải:
A sai. Br2 là chất lỏng ; I2 là chất rắn
B đúng
C sai. F2 chỉ có tính oxi hóa
D sai. Ngoại trừ F2 thì Cl2, Br2 và I2 tác dụng kém với nước
Đáp án B
Câu 12:
Phương pháp:
Phương pháp điều chế halogen
Hướng dẫn giải:
Trong phịng thí nghiệm, Cl2 được điều chế bằng cách dùng những chất có tính oxi hóa mạnh (MnO2,
KClO3, KMnO4, ...) để oxi hóa HCl đặc:
4HCl đặc + MnO2 + MnCl2 + Cl2 + 2H2O (đun nóng)
Đáp án C
Câu 13:
Phương pháp: Lý thuyết về các hợp chất của halogen
Trang 5
Hướng dẫn giải: Clorua vơi có cơng thức là CaOCl2 có cấu tạo là: Cl – Ca – OCl
=>Vậy CaOCl2 là muối tạo bởi một kim loại liên kết với hai loại gốc axit Cl- và ClOĐáp án C
Câu 14:
Phương pháp: Tính chất hóa học của hợp chất của các halogen.
Hướng dẫn giải: HF khơng thể đựng trong bình thủy tinh (SiO2) vì phản ứng: SiO2 + 4HF – SiF4 + 2H2O
Đáp án B
Câu 15:
Phương pháp: Tính chất hóa học của các nguyên tố Halogen
Hướng dẫn giải:
Độ âm điện: I > Br > Cl > F và bán kính I > Br > Cl > F
=> Trong phân tử H – X (X là halogen) thì X có độ âm điện càng lớn và bán kính càng lớn => liên kết
H – X càng phân cực =>H càng dễ bị tách ra khỏi phân tử thành H+ => tính axit tăng
=> Tính axit: HI > HBr > HCl > HF
Đáp án B
Câu 16:
Phương pháp: Dựa vào điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi.
Phản ứng trao đổi chỉ xảy ra khi phản ứng tạo được ít nhất 1 trong 3 loại hợp chất sau:
- Chất khí
- Chất kết tủa
- Chất điện li yếu
Hướng dẫn giải: AgF là chất tan, điện ly mạnh nên NaF không thể phản ứng được với AgNO3 (Vì vi
phạm qui tắc của phản ứng trao đổi: phải tạo ra chất kết tủa, khí hoặc chất điện li yếu)
Đáp án B
Câu 17:
Hướng dẫn giải:
t
MnO2 + 4HCl đặc
MnCl2 Cl2 2H2O
0
Ban đầu khí Cl2 có lẫn H2O và HCl
- Cần loại bỏ HCl trước (dung dịch NaCl)
- Sau đó làm khơ Cl2 – loại bỏ H2O (H2SO4 đặc)
(khơng làm ngược lại vì: khi đi qua dung dịch NaCl thì Cl2 sẽ lẫn hơi nước)
Đáp án C
Câu 18:
Phương pháp: Tính tốn theo phương trình phản ứng
Hướng dẫn giải:
t
MnO2 + 4HCl đặc
MnCl2 Cl2 2H2O
0
Mol
0,2
0,05
V1
t
2KCl 2MnCl2 5Cl2 8H2O
2KMnO4 16HCl đặc
0
Mol
0,2
→
0,0625
V2
=> V1 < V2
Đáp án C
Câu 19:
Phương pháp: Tính chất hóa học các chất vơ cơ
Hướng dẫn giải:
Trang 6
Zn 2HCl ZnCl2 H2 (A)
2KMnO4 16HCl
t
2KCl 2MnCl2 5Cl2 ( B) 8H2O
0
đặc
t
2KMnO4
K2 MnO4 MnO2 O2 (C)
0
A B: H2 Cl2 2HCl
t
A C : H2 1/ 2O2
H 2O
0
- B không phản ứng được với C
Đáp án B
Câu 20:
Phương pháp:
Nguyên tắc chọn hóa chất để làm khơ khí:
- Chất làm khơ có tính háo nước
- Chất làm khô không được phản ứng với chất cần làm khơ
Hướng dẫn giải:
Ngun tắc chọn hóa chất để làm khơ khí:
- Chất làm khơ có tính háo nước
- Chất làm khô không được phản ứng với chất cần làm khô
Trong số 4 chất thì CaO phản ứng với H2O để tạo Ca(OH)2 sau đó Ca(OH)2 phản ứng với Cl2 nên khơng
dùng CaO để làm khơ khí Cl2.
PTHH:
CaO H2O Ca(OH)2
Ca(OH)2 Cl2 CaOCl2 H2O
Đáp án C
B. PHẦN TỰ LUẬN:
I. PHẦN CHUNG:
Câu 1:
Phương pháp: Tính chất hóa học của các chất vô cơ
Hướng dẫn giải:
t
(1) MnO2 + 4HClđặc
MnCl2 Cl2 2H2O
0
as
(2) H2 Cl2
2HCl
(3) 2HCl CuO CuCl2 H2O
(4) CuCl2 2NaOH Cu(OH)2 2NaCl
t
(5) Cu(OH)2
CuO H2O
0
(6) CuO H2SO4 CuSO4 H2O
Câu 2:
Phương pháp: Tinh tốn theo phương trình phản ứng
Hướng dẫn giải:
nSO2 1,12: 22,4 0,05 mol
n NaOH 0,1.1 0,1mol
Vì n NaOH 2nsos phản ứng chỉ tạo Na2SO3
2NaOH SO2 Na 2SO3 H2O
Mol
0,1
0,05
0,05
Trang 7
=> Mmuối = mNa2SO3 = 0,05.126 = 6,3g
II. PHẦN RIÊNG (CƠ BẢN)
Câu 3:
Phương pháp: Tính tốn theo phương trình phản ứng
Hướng dẫn giải:
a) Các phản ứng:
t
Al2 SO4 3 3SO2 6H2O
2Al 6H2SO4 đ,n
0
t
CuSO4 SO2 2H2O
Cu 2H2SO4 đ,n
b)
- Gọi số mol Al và Cu trong hỗn hợp lần lượt là x và y mol
+ mX mAl mCu 27x 64y 11,8 g(1)
0
nso2 8,96: 22, 4 0, 4 mol 1,5n Al nCu 1,5x y 0, 4 mol(2)
Từ (1), (2), giải hệ phương trình 2 ẩn => x = 0,2; y= 0,1 mol
%mAl 27.0,2:11,8 45,76% và %mCu 100% %mAl 100% 45,76% 54,24%
Câu 4:
Phương pháp: Định luật bảo tồn electron
Hướng dẫn giải:
- Q trình trao đổi electron:
+) Phần 1:
Mg0 Mg2 2e
2H 2e H02
Al0 Al3 3e
Zn 0 Zn 2 2e
Phần 2:
Mg0 Mg2 2e
S6 8e S2
Al0 Al3 3e
Zn 0 Zn 2 2e
*Tính V: Vì 2 phần bằng nhau nên lượng e trao đổi cũng bằng nhau.
n e nhận (P1) = n e nhận (P2) => 2nH2 8nH2 S
nH2 S 1/ 4nH2 1/ 4.(13,44: 22,4) 0,15 mol
VH2 S(dktc) 0,15.22, 4 3, 36 lít
*Tính m:
n SO4 (muối) = 0,5.ne= 0,5.78.0,15)= 0,6 mol
BTNT "S": n H2SO4 nSO4 (muối) nH2 S 0,6 0,15 0,75 mol
mddH2SO4 mH2SO4 (100 / 98) 98.0,75.(100 / 98) 75g
III. PHẦN RIÊNG (NÂNG CAO)
Câu 3:
Phương pháp: Định luật bảo tồn electron
Hướng dẫn giải:
a) Q trình trao đổi electron:
Cu 0 Cu 2 2e
Ag0 Ag 1e
S6 S4 2e
Trang 8
Gọi số mol Ag và Cu trong hỗn hợp lần lượt là x và y
mAg mCu 108x 64y 17, 2 g(1)
+ Bảo toàn electron: n Ag 2nCu ne 2nSO2 2.3,36 : 22, 4 0,3 mol(2)
Giải hệ phương trình (1), (2) ta được: x y 0,1mol
%mAg (108.0,1) /17, 2 62, 79%
0%mCu 100% %mAg 100% 62,79% 37, 21%
b)
Bảo toàn nguyên tố S: nH2SO4 nAg2SO4 nCuSO4 nSO2 0,5nAg nCu nSO2
0,5 n Ag 2n Cu) nSO2 2nSO2 0,3 mol
mddH2SO4 98.0,3.(100 / 98) 30g
Câu 4:
Phương pháp:
BTNT Fe : n Fe(A) n FeCl2
BTNT "Cl": n HCl 2n FeCl2 2nCuCl2 nCuCl2 nCu(A)
Quy đổi hỗn hợp ban đầu thành Cu, Fe, O
Cu 0 Cu 2 2e
O0 2e O2
Fe0 Fe2 2e
Bảo toàn electron ta có:
2nCu 2nFe 2no no nCu nFe
Lập tỉ lệ số mol Fe và O từ đó suy ra cơng thức của oxit sắt.
Khối lượng của hỗn hợp A là: m mCu mFe mO
Hướng dẫn giải:
nHCl 0,32 mol;nFeCl2 15,24:127 0,12 mol
BTNT Fe: n Fe(A) n FeCl2 0,12 mol
BTNT "Cl": nHCl 2nFeCl2 2nCuCl2 0,32 2.0,12 2.nCuCl2 nCuCl2 0,04 mol
nCu(A) nCuCl2 0,04 mol
Quy đổi hỗn hợp ban đầu thành Cu(0, 04 mol), Fe(0,12 mol), O(x mol)
Cu 0 Cu 2 2e
O0 2e O2
Fe0 Fe2 2e
Bảo tồn electron ta có:
2nCu 2nFe 2nO nO nCu nFe 0,04 0,12 0,16 mol
Ta có: nO 0,12: 0,16 3: 4 . Vậy cơng thức hóa học của oxit sắt là Fe3O4.
Khối lượng của hỗn hợp A là: m mCu mFe mo 0,04.64 0,12.56 0,16.16 11, 84 gam
Trang 9