Tải bản đầy đủ (.pdf) (12 trang)

Đề thi HK2 hóa 10 THPT đinh tiên hoàng hà nội 2016 2017 có lời giải

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (749.32 KB, 12 trang )

TRƯỜNG THPT
ĐINH TIÊN HỒNG - BA ĐÌNH

ĐỀ THI HỌC KÌ II MƠN HĨA HỌC LỚP 10
NĂM HỌC 2016 - 2017
Thời gian làm bài: 45 phút
(40 câu trắc nghiệm)

Câu 1 (TH): Để thu được CO2 từ hỗn hợp CO2, SO2, người ta cho hỗn hợp đi chậm qua:
A. Dung dịch NaOH dư.
B. Dung dịch nước vôi trong dư.
C. Dung dịch Br2 dư.
D. Dung dịch Ba(OH)2 dư.
Câu 2 (NB): Trong các oxit sau oxit nào khơng có tính khử:
A. CO
B. SO2
C. FeO
D. SO3
Câu 3 (TH): Trong các chất sau, dãy nào gồm các chất đều tác dụng với HCl?
A. AgNO3, MgCO3, BaSO4
B. Al2O3, KMnO4, Cu
C. CaCO3, H2SO4, Mg(OH)2
D. Fe, Cuo, Ba(OH)2
Câu 4 (NB): Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Muối AgI không tan trong nước, muối AgF tan trong nước.
B. Flo có tính oxi hóa mạnh hơn clo.
C. Dung dịch HF hịa tan được SiO2.
D. Trong các hợp chất, ngồi số oxi hóa -1, flo và clo cịn có các số oxi hóa +1, +3, +5, +7.
Câu 5 (NB): Chọn phản ứng sai:
A. CuO  H2SO4đặc  CuSO4  H2O
B. S  H2SO4đặc  SO2  H2O


C. Fe(OH)2  H2SO4đặc  FeSO4  H2O

D.

FeCl3  H2S  FeCl2  S  HCl

Câu 6 (NB): Tính chất hóa học của oxi:
A. Tính khử
B. Trung tính
C. Kim loại
D. Tính oxi hóa mạnh
Câu 7 (NB): Cho các chất khí sau: CO, H2, CH4, CO2. Khí khơng cháy trong O2 là:
A. CO2
B. CO
C. CH4
D. H2
Câu 8 (NB): Điều chế O2 trong phịng thí nghiệm bằng cách:
A. Nhiệt phân KClO3 có MnO2 xúc tác
B. Điện phân nước
C. Điện phân dung dịch NaOH
D. Chưng cất phân đoạn khơng khí lỏng
Câu 9 (NB): Tính chất hóa học của Ozon:
A. Kim loại.
B. Tính oxi hóa mạnh, mạnh hơn cả oxi.
C. Tính khử mạnh hơn cả oxi.
D. Trung tính.
Câu 10 (NB): Các số oxi hóa của lưu huỳnh:
A. -2, 0, +4, +6
B. -4, 0, +2, +4
C. -3, 0, +3, +5

D. -3, 0, +1 đến +5
Câu 11 (NB): Nhận xét nào sau đây là sai về tính chất của SO2:
A. SO2 làm mất màu cánh hoa hồng.
B. SO2 làm dung dịch phenolphtalein chuyển sang màu hồng.
C. SO2 làm quỳ tím tẩm ướt chuyển sang màu đỏ.
D. SO2 làm mất màu dung dịch nước brom.
Câu 12 (NB): Sục khí clo vào lượng dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường sản phẩm là:
A. NaCl, NaClO2
B. NaCl, NaClO3
C. NaCl, NaClO3
D. Chỉ có NaCl
Câu 13 (NB): Để phân biệt 2 bình mất nhãn chứa 2 dung dịch axit riêng biệt HCl loãng và H 2SO4 loãng,
thuốc thử sử dụng là:
A. Ba
B. Cu
C. Zn
D. Al
Câu 14 (NB): Cho khí H2S lội qua dung dịch CuSO4 thấy có kết tủa màu xám đen xuất hiện, chứng tỏ:
A. Có phản ứng oxi hóa - khử xảy ra
B. Axit sunfuhiđric mạnh hơn axit sunfuric
Trang 1


C. Axit sunfuric mạnh hơn axit sunfuhiđric
D. Có kết tủa CuS tạo thành, không tan trong axit mạnh
Câu 15 (TH): Có 3 ống nghiệm đựng các khí SO2, O2, CO2. Dùng phương pháp thực nghiệm nào sau đây
để nhận biết các chất trên?
A. Cho từng khí lội qua dung dịch H2S, dùng đầu que đóm cịn tàn đỏ
B. Cho từng khí lội qua dung dịch Ca(OH)2 dư, dùng đầu que đóm cịn tàn đỏ
C. Cho hoa hồng vào các khí, dùng đầu que đóm cịn tàn đỏ

D. A và C đúng
Câu 16 (TH): Cho các chất sau: CuO (1), Ag (2), FeO (3), Zn (4), Fe3O4 (5). Dung dịch H2SO4 đặc, nóng
tác dụng với chất nào là phản ứng oxi hóa - khử?
A. 2, 4
B. 2, 3, 4
C. 2, 3, 4, 5
D. 1, 2, 3, 4, 5
Câu 17 (NB): Hidro sunfua có tính khử mạnh là do trong hợp chất H2S lưu huỳnh có số oxi hố:
A. Cao nhất
B. Thấp nhất
C. Trung gian
D. Lý do khác
Câu 18 (TH): Trong các phản ứng sau đây, hãy chỉ ra phản ứng không đúng
A. 2H2S + 3O2 → 2SO2 + 2H2O
B. H2S + Pb(NO3)2 → PbS + 2HNO3
C. H2S + 4Cl2 + 4H2O → H2SO4 + 8HCl
D. H2S + 2NaCl → Na2S + 2HCl
Câu 19 (NB): Cấu hình electron nguyên tử Cl và ion Cl- lần lượt là:
A. 1s22s22p63s23p6 và 1s22s22p63s23p5
B. 1s22s22p6s23p5 và 1s22s22p63s23p4
C. 1s22s22p63s23p5 và 1s22s22p63s23p6
D. 1s22s22p63s23p3 và 1s22s22p63s23p6
Câu 20 (NB): Khi cho Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư. Sau phản ứng thu được là:
A. FeSO4, SO2, H2O, H2SO4 dư
B. Fe2(SO4)3, SO2, H2O, H2SO4 dư
C. FeS, SO2, H2O
D. Tất cả đều sai
Câu 21 (NB): Cho phản ứng: a Al + b H2SO4 đặc, nóng → c Al2(SO4)3 + d SO2 + eH2O Tổng hệ số cân
bằng của phương trình trên (a+b+c+d+e) là:
A. 18

B. 19
C. 20
D. 21
Câu 22 (TH): Cho các chất sau: S, SO2, H2S, H2SO4, Cl2, HCl, O2, O3. Dãy gồm các chất vừa có thể
đóng vai trị chất oxi hóa, vừa đóng vai trị chất khử trong các phản ứng hóa học là:
A. H2S, H2SO4, Cl2, HCI
B. S, SO2, Cl2, HCI
C. S, SO2, H2S, H2SO4
D. Cl2, O2, O3
Câu 23 (NB): Lưu huỳnh đioxit có thể tham gia vào các phản ứng hóa học sau:
SO2 + Br2 + H2O → 2HBr + H2SO4 (1); SO2 + 2H2S → 3S+ 2H2O (2)
Câu nào sau đây diễn tả không đúng tính chất của các chất trong những phản ứng trên:
A. Phản ứng (2): SO2 vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử
B. Phản ứng (1): SO2 là chất khử, Br2 là chất oxi hóa
C. Phản ứng (2): SO2 là chất oxi hóa, H2S là chất khử
D. Phản ứng (1): Br2 là chất oxi hóa, phản ứng (2): H2S là chất khử
Câu 24 (NB): Tính chất hóa học của lưu huỳnh:
A. Tính khử
B. Trung tính
C. Tính oxi hóa và tính khử
D. Kim loại
Câu 25 (NB): Kim loại nào sau đây sẽ bị thụ động hóa khi gặp dung dịch H2SO4 đặc, nguội:
A. Al và Fe
B. Al và Zn
C. Fe và Cu
D. Fe và Mg
Câu 26 (NB): Dãy kim loại nào sau đây phản ứng được với H2SO4 đặc, nguội:
A. Zn, Al, Mg, Ca
B. Al, Fe, Ba, Cu
C. Cu, Cr, Ag, Fe

D. Cu, Ag, Zn, Mg
Câu 27 (NB): Thứ tự giảm dần tính oxi hóa của các halogen F2, Cl2, Br2, I2 là:
A. F2  Br2  Cl2  I2

B. I2  Br2  Cl2  F2

C. F2  Cl2  Br2  I2

D. F2  Cl2  I2  Br2

Câu 28 (NB): Trong phương trình hóa học sau: Cl2 + H2O → HCl + HClO nguyên tử clo trong phân tử
Cl2 đóng vai trị:
Trang 2


A. Chất khử
B. Vừa là chất oxi hóa vừa là chất mơi trường
C. Chất oxi hóa
D. Vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử
Câu 29 (NB): Trong phịng thí nghiệm, ta thường điều chế clo bằng cách:
A. Cho HCl tác dụng với MnO2.
B. Phân hủy HCl.
C. Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.
D. Điện phân nóng chảy NaCl khan.
Câu 30 (TH): Dãy chất nào sau đây gồm những chất đều tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng?
A. Mg, ZnO, Ba(OH)2, CaCO3
B. Cu, ZnO, NaOH, CaOCl2
C. CuO, Fe(OH) 2, Al, NaCl
D. Na, CaCO3, Mg(OH) 2, BaSO4
Câu 31 (NB): Cho sơ đồ phản ứng: S + H2SO4 đặc → X + H2O. Vậy X là:

A. H2S
B. H2SO4
C. SO3
D. SO2
Câu 32 (VD): Cho 45 gam hỗn hợp gồm (Zn, Cu) tác dụng với H2SO4 đặc, nóng, dư thì thu được 15,68
lít khí SO2 (đktc). Khối lượng muối sinh ra:
A. 70,1 gam
B. 85,8 gam
C. 112,2 gam
D. 160,3 gam
Câu 33 (VD): Cho một hỗn hợp gồm 26 gam kẽm và 11,2 gam sắt tác dụng với axit sunfuric loãng, dư
thu được V lít khí hiđro (đktc). Giá trị của V là:
A. 14,48 (lít)
B. 13,44 (lít)
C. 12,24 lít
D. 67,2 lít
Câu 34 (VD) Cho 22,25 gam hỗn hợp bột Zn, Mg tác dụng với dung dịch HCl dư thấy có 11,2 lít khí H 2
bay ra (đktc). Khối lượng Zn, Mg lần lượt trong hỗn hợp ban đầu là?
A. 32,5 gam và 12 gam
B. 51,6 gam và 30,5 gam
C. 11,75 gam và 7,5 gam
D. 16,25 gam và 6 gam
Câu 35 (VD): Hịa tan hồn toàn 20,6 gam hỗn hợp gồm Na2CO3 và CaCO3 bằng dung dịch HCl dư, thu
được V lít khí CO2 (đktc) và dung dịch chứa 22,8 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là:
A. 1,79
B. 5,60
C. 4,48
D. 2,24
Câu 36 (VD): Cho hỗn hợp Fe và FeS vào dung dịch HCl (dư) thu được 2,24 lít hỗn hợp khí (ở đktc) có
tỉ khối so với H2 là 9. Thành phần % số mol của Fe trong hỗn hợp trên là:

A. 40
B. 50
C. 45
D. 35
Câu 37 (VD): Cho 12,8 gam SO2 vào 250 ml dung dịch NaOH 1M. Muối tạo thành là:
A. Na2SO3
B. Na2SO4
C. Na2SO3 và NaHSO3
D. NaHSO3
Câu 38 (VD): Cứ 6,4 gam kim loại hóa trị II phản ứng vừa đủ với 2,24 lít khí clo (đktc). Kim loại đó là:
A. Fe
B. Cu
C. Mg
D. Zn
Câu 39 (VD): Cho 10,3 gam hỗn hợp Cu, Al, Fe vào dung dịch HCl dư thu được 5,6 lít khí (đktc) và 2
gam chất rắn khơng tan. Vậy % theo khối lượng của từng chất trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là:
A. 26%, 54%, 20%
B. 20%, 55%, 25%
C. 19,6%, 50%, 30,4%
D. 19,4%, 26,2%, 54,4%
Câu 40 (VD): Hấp thụ hồn tồn 3,36 lít khí SO2 (đktc) vào 150 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung
dịch X. Muối khan thu được là:
A. NaHSO3
B. NaHSO3 và Na2SO3
C. Na2SO3
D. Na2SO4 và Na2SO3

Trang 3



ĐÁP ÁN
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10

C
D
D
D
C
D
A
A
B
A

11
12
13
14
15
16
17

18
19
20

B
C
A
D
D
C
B
D
C
B

21
22
23
24
25
26
27
28
29
30

A
B
A
C

A
D
C
D
A
A

31
32
33
34
35
36
37
38
39
40

D
C
B
D
C
B
C
B
A
A

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Câu 1:
Phương pháp:
Dựa vào tính chất hóa học khác nhau giữa CO2 và SO2 đó là SO2 có tính khử cịn CO2 khơng có tính khử.
Hướng dẫn giải:
- Không dùng dung dịch NaOH dư, dung dịch Ba(OH)2 dư, dung dịch nước vơi trong dư vì cả CO2 và
SO2 đều có phản ứng.
- Dẫn hỗn hợp đi chậm qua dung dịch Br2 dư thì chỉ có SO2 phản ứng nên bị giữ lại, khí CO2 khơng phản
ứng ta thu được khí CO2.
PTHH xảy ra: SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4
Đáp án C
Câu 2:
Phương pháp:
Dựa vào số oxi hóa của các nguyên tố để dự đốn chất khơng có tính khử.
Hướng dẫn giải:
Trong SO3, nguyên tố S có số oxi hóa là +6 là số oxi hóa cao nhất của S, khơng thể tăng lên được nên
SO3 khơng có tính khử.
Đáp án D
Câu 3:
Phương pháp:
Dựa vào tính chất hóa học của axit HCl để lựa chọn dãy chất đều tác dụng được với HCl.
Hướng dẫn giải:
- Dãy A: BaSO4 không tan trong dung dịch axit HCl nên loại đáp án A.
- Dãy B: Cu không tác dụng với dung dịch axit HCl nên loại đáp án B.
- Dãy C: H2SO4 không tác dụng với dung dịch axit HCl nên loại đáp án C.
- Dãy D: cả 3 chất đều tác dụng với dung dịch axit HCl.
Các PTHH xảy ra là:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
Ba(OH) 2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O
Đáp án D

Câu 4:
Phương pháp:
Trang 4


Dựa vào tính chất của các chất để lựa chọn phát biểu không đúng.
Hướng dẫn giải:
Phát biểu A, B, C đúng.
Phát biểu D khơng đúng vì trong các hợp chất, flo chỉ có duy nhất số oxi hóa - 1, khơng có các số oxi hóa
+1, +3, +5, +7.
Đáp án D
Câu 5:
Phương pháp:
Dựa vào tính chất hóa học của các chất để chọn phản ứng sai.
Hướng dẫn giải:
Phản ứng C sai vì H2SO4 đặc có tính oxi hóa mạnh, sẽ oxi hóa Fe2+ trong Fe(OH)2 lên số oxi cao nhất là
+3.
PTHH: 2Fe(OH)2 + 4H2SO4 đặc → Fe2(SO4)3 + SO2 + 6H2O
Đáp án C
Câu 6:
Hướng dẫn giải:
Tính chất hóa học của oxi là tính oxi hóa mạnh.
Đáp án D
Câu 7:
Phương pháp:
Dựa vào tính chất hóa học của O2 để chọn khí khơng cháy trong O2.
Hướng dẫn giải:
Các khí CO, CH4, H2. đều cháy trong O2.
PTHH:
0


t
2CO + O2 
 2CO2
0

t
CH4  2O2 
 CO2  2H2O
0

t
H2 + 1/2O2 
 H2O

Khí CO2 khơng cháy trong O2.
Đáp án A
Câu 8:
Phương pháp:
Dựa vào nguyên tắc điều chế O2 trong phịng thí nghiệm: nhiệt phân các hợp chất giàu oxi và kém bền với
nhiệt.
Hướng dẫn giải:
Nguyên tắc điều chế O2 trong phịng thí nghiệm: nhiệt phân các hợp chất giàu oxi và kém bền với nhiệt.
Vậy để điều chế O2 trong phịng thí nghiệm người ta nhiệt phân KClO3 có MnO2 xúc tác.
PTHH xảy ra:
0

t
2KClO3 
 2KCl + 3O2


Đáp án A
Câu 9:
Hướng dẫn giải:
Tính chất hóa học của ozon là tính oxi hóa mạnh, mạnh hơn cả oxi.
Đáp án B
Câu 10:
Hướng dẫn giải:
Trang 5


Các số oxi hóa của lưu huỳnh: -2, 0, +4, +6
Đáp án A
Câu 11:
Phương pháp:
Dựa vào tính chất hóa học của SO2: là oxit axit, vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.
Hướng dẫn giải:
Nhận xét B sai vì: SO2  H2O
H2SO3
Dung dịch thu được có tính axit nên không làm phenolphtalein chuyển màu.
Đáp án B
Câu 12:
Phương pháp:
Dựa vào tính chất hóa học của clo để viết phương trình.
Hướng dẫn giải:
Phương trình hóa học xảy ra:

Cl2  2NaOH  NaCl  NaClO  H2O
Vậy sản phẩm thu được có NaCl, NaClO.
Đáp án C

Câu 13:
Phương pháp:
Lựa chọn hóa chất mà dấu hiệu tạo thành khác nhau.
Hướng dẫn giải:
- Không lựa chọn Cu vì cả 2 axit đều khơng phản ứng.
- Khơng lựa chọn Zn và Al vì hiện tượng giống nhau: kim loại tan, xuất hiện khí.
- Chọn thuốc thử là Ba vì:
Nếu chất nào làm kim loại tan ra, xuất hiện kết tủa trắng, sủi bọt khí là H2SO4.
Nếu chất nào làm kim loại tan ra, không xuất hiện kết tủa là HCl.
PTHH xảy ra:
Ba + 2HCl → BaCl2 + H2

Ba  H2SO4  BaSO4  H2
Đáp án A
Câu 14:
Hướng dẫn giải:
Cho khí H2S lội qua dung dịch CuSO4 thấy có kết tủa màu xám đen xuất hiện, chứng tỏ: có kết tủa CuS
tạo thành, khơng tan trong axit mạnh.
Đáp án D
Câu 15:
Phương pháp:
Dựa vào tính chất hóa học khác nhau của các chất để lựa chọn phương pháp phù hợp.
Hướng dẫn giải:
Dùng phương pháp ở A và C đều có thể nhận biết được các khí trong hỗn hợp trên:
Đáp án A:
Cho từng khí lội qua dung dịch H2S nếu khí nào làm xuất hiện kết tủa vàng thì đó là khí SO2. Cịn lại
khơng có hiện tượng gì là CO2 và O2. Dùng đầu que đóm cịn tàn đỏ cho vào 2 khí trên, khí làm tàn đóm
đỏ bùng cháy là O2. Khơng có hiện tượng là CO2.
Đáp án C:


Trang 6


Cho hoa hồng vào các khí, khí làm mất màu cánh hoa là SO2. Cịn lại khơng có hiện tượng gì là CO2 và
O2. Dùng đầu que đóm cịn tàn đỏ cho vào 2 khí trên, khí làm tàn đóm đỏ bùng cháy là O2. Khơng có hiện
tượng là CO2.
Đáp án D
Câu 16:
Phương pháp:
Dựa vào tính chất của H2SO4 đặc và khái niệm phản ứng oxi hóa khử để trả lời.
Hướng dẫn giải:
CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O (1)
2Ag + 2H2SO4 đặc → Ag2SO4 + SO2 + 2H2O (2)
2FeO + 4H2SO4 đặc → Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O (3)
Zn+ 2H2SO4 đặc + ZnSO4 + SO2 + 2H2O (4)
Fe3O4 +10 H2SO4 đặc → 3Fe2(SO4)3 + SO2 + 10H2O (5)
Vậy dung dịch H2SO4 đặc, nóng tác dụng với chất 2, 3, 4, 5 là phản ứng oxi hóa - khử.
Đáp án C
Câu 17:
Hướng dẫn giải:
Hidro sunfua có tính khử mạnh là do trong hợp chất H2S lưu huỳnh có số oxi hố: Thấp nhất (-2).
Đáp án B
Câu 18:
Phương pháp:
Dựa vào tính chất hóa học của H2S.
Hướng dẫn giải:
Phản ứng khơng đúng: H2S + 2NaCl → Na2S + 2HCl vì sinh ra HCl mạnh hơn axit H2S. Phản ứng này
không xảy ra.
Đáp án D
Câu 19:

Phương pháp:
Viết cấu hình electron nguyên tử của Cl và Cl-.
Hướng dẫn giải:
Cấu hình electron nguyên tử Cl là 1s22s22p63s23p5.
Ta có: Cl + le → ClDo đó cấu hình electron của Cl là 1s22s22p63s23p6.
Đáp án C
Câu 20:
Phương pháp:
Dựa vào tính chất của H2SO4 đặc.
Hướng dẫn giải:
2Fe + 6H2SO4 đặc nóng → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O.
Vậy sản phẩm thu được là Fe2  SO4 3 , SO2 , H2O, H2 SO4 dư

Đáp án B
Câu 21:
Phương pháp:
Cân bằng phương trình theo phương pháp thăng bằng electron để tìm tổng hệ số các chất.
Hướng dẫn giải:

2Al  6H2SO4 đặc, nóng  Al2  SO4 3  3SO2  6H2O

Trang 7


Vậy tổng hệ số cân bằng của phương trình trên (a+b+c+dve) là: 18
Đáp án A
Câu 22:
Phương pháp:
Các chất vừa có thể đóng vai trị chất oxi hóa, vừa đóng vai trị chất khử trong các phản ứng hóa học là:
các chất có chứa các nguyên tố có số oxi hóa trung gian hoặc có 1 nguyên tố là chất khử, 1 nguyên tố là

chất oxi hóa.
Hướng dẫn giải:
Dãy gồm các chất vừa có thể đóng vai trị chất oxi hóa, vừa đóng vai trị chất khử trong các phản ứng hóa
học là: S, SO2, Cl2, HCl.
Đáp án B
Câu 23:
Phương pháp:
Dựa vào khái niệm chất oxi hóa và chất khử:
- Chất khử là chất nhường e (số oxi hóa tăng)
- Chất oxi hóa là chất nhận e (số oxi hóa giảm)
Hướng dẫn giải:
Ở phản ứng (2):
SO2  2H2S  3S  2H2O (2)
SO2 là chất oxi hóa, cịn H2S là chất khử. Vậy phát biểu A không đúng.
Đáp án A
Câu 24:
Phương pháp:
Dựa vào trạng thái số oxi hóa của lưu huỳnh để suy ra tính chất hóa học đặc trưng.
Hướng dẫn giải:
Do ở dạng đơn chất, lưu huỳnh có số oxi hóa 0, là số oxi hóa trung gian.
Do đó tính chất hóa học của lưu huỳnh: Tính oxi hóa và tính khử.
Đáp án C
Câu 25:
Hướng dẫn giải:
Kim loại Al và Fe sẽ bị thụ động hóa khi gặp dung dịch H2SO4 đặc, nguội.
Đáp án A
Câu 26:
Phương pháp:
Ghi nhớ một số kim loại bị thụ động hóa khi gặp H2SO4 đặc nguội: Al, Fe, Cr
Hướng dẫn giải:

Dãy A: Al không phản ứng được với H2SO4 đặc, nguội nên loại đáp án A.
Dãy B: Al, Fe không phản ứng được với H2SO4 đặc, nguội nên loại đáp án B.
Dãy C: Fe, Cr không phản ứng được với H2SO4 đặc, nguội nên loại đáp án C.
Dãy D: cả Cu, Ag, Zn, Mg phản ứng được với H2SO4 đặc, nguội.
Đáp án D
Câu 27:
Hướng dẫn giải:
Thứ tự giảm dần tính oxi hóa của các halogen F2 ,Cl2 ,Br2 ,I2 là: F2  Cl2  Br2  I2 .
Đáp án C
Câu 28:
Trang 8


Phương pháp:
Dựa vào sự thay đổi số oxi hóa của Cl để xác định vai trò của nguyên tử clo trong phân tử Cl2.
Hướng dẫn giải:
Trong phản ứng trên, số oxi hóa của Cl thay đổi như sau:
0

1

1

Cl2  H2O  HCl + HCl O
Do đó Cl2 vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử.
Đáp án D
Câu 29:
Phương pháp:
Dựa vào ngun tắc điều chế khí clo trong phịng thí nghiệm: cho HCl đặc tác dụng với các chất oxi hóa
mạnh (ví dụ KMnO4, MnO2, KClO3,...). Từ đó lựa chọn được phương pháp đúng.

Hướng dẫn giải:
Dựa vào nguyên tắc điều chế khí clo trong phịng thí nghiệm: cho HCl đặc tác dụng với các chất oxi hóa
mạnh. Vậy trong phịng thí nghiệm, ta thường điều chế clo bằng cách: cho HCl tác dụng với MnO 2.
PTHH xảy ra. MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
Đáp án A
Câu 30.
Phương pháp:
Dựa vào tính chất của H2SO4 lỗng để lựa chọn dãy chất đúng.
Hướng dẫn:
Dãy A: tất cả các chất trong dãy đều tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng.
PTHH:
Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2
ZnO + H2SO4 → ZnSO4 + H2O
Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2H2O
CaCO3 + H2SO4 → CaSO4 + CO2 + H2O
Dãy B: Cu không tác dụng được với dung dịch H2SO4 lỗng. Do đó loại B.
Dãy C: NaCl không tác dụng được với dung dịch H2SO4 lỗng. Do đó loại C.
Dãy D: BaSO4 khơng tác dụng được với dung dịch H2SO4 lỗng. Do đó loại D.
Đáp án A
Câu 31:
Phương pháp:
Dựa vào tính chất hóa học của H2SO4 đặc để xác định X.
Hướng dẫn giải:
S + 2H2SO4 đặc →3SO2 + 2H2O
Vậy X là SO2.
Đáp án D
Câu 32:
Phương pháp:

SO24  2e  4H  SO2  2H2O

suy ra nSO2 muối = nSO
4

2

Vậy mmuối = mkim loại + m SO2
4

Hướng dẫn giải:
Bán phản ứng:
Trang 9


SO24  2e  4H  SO2  2H2O
ta có: nSO2 muối = nSO = 0,7 mol
2

4

Vậy mmuối = mkim loại + m SO2 = 45 + 0,7.96 = 112,2 gam
4

Đáp án C
Câu 33:
Phương pháp:
Tính tốn theo phương trình hóa học để tìm số mol hidro.
Hướng dẫn giải:
Zn + H2SO4 loãng → ZnSO4 + H2
Fe + H2SO4 loãng → FeSO4 + H2
Theo PTHH có: nH  n Zn  nFe  0,4 + 0,2 = 0,6 mol. Vậy VH = 0,6.22,4 = 13,44 lít

2

2

Đáp án B
Câu 34:
Phương pháp:
Viết phương trình hóa học xảy ra và lập hệ phương trình để tìm số mol Zn, Mg. Từ đó tính được khối
lượng Zn, Mg trong hỗn hợp ban đầu.
Hướng dẫn giải:
Zn + H2SO4 loãng → ZnSO4 + H2
Fe + H2SO4 loãng → FeSO4 + H2
Đặt nZn = x mol; nMg = y mol
Ta có hệ mkim loại = 65x + 24y = 22,25 gam và nH = x + y = 0,5 mol
2

Giải hệ có x = 0,25 và y = 0,25.
Từ đó tính được mZn = 16,25 gam và mMg = 6 gam
Đáp án D
Câu 35:
Phương pháp:
Viết phương trình hóa học xảy ra và dùng định luật bảo toàn khối lượng.
Hướng dẫn giải:
Na2CO3  2HCl  2NaCl  CO2  H2O

CaCO3  2HCl  CaCl2  CO2  H2O
Đặt nCO = x mol. Khi đó n H O = x mol; nHCl = 2x mol
2

2


Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: mmuối cacbonat + mHCl = mmuối clorua + mCO  m H O
2

2

Suy ra 20,6 + 2x.36,5 = 22,8 + 44x + 18x
Giải ra x = 0,2
Suy ra VCO = 0,2.22,4 = 4,48 lít
2

Đáp án C
Câu 36:
Phương pháp:
Viết phương trình hóa học, tính số mol H2 và H2S để suy ra số mol Fe và số mol FeS ban đầu. Từ đó tính
được % số mol của Fe trong hỗn hợp trên.
Hướng dẫn giải:
Fe  2HCl  FeCl2  H2 
Trang 10


FeS  2HCl  FeCl2  H2S 
Đặt nH = x mol; n H S = y mol
2

2

Ta có: nkhí = x + y= 0,1 mol; mkhí = 2x + 34y = 0,1.9.2 = 1,8 gam
Giải hệ có x = 0,05 và y = 0,05
Suy ra nFe = 0,05, nFeS = 0,05 mol.

Vậy %nFe = 50%.
Đáp án B
Câu 37:
Phương pháp:
Dựa vào tỉ lệ n NaOH /nSO để xác định muối tạo thành.
2

Hướng dẫn giải:
Ta có: n SO = 0,2 mol; nNaOH = 0,25 mol
2

Ta có: n NaOH /nSO = 1,25. Do đó SO2 tác dụng với NaOH theo 2 PTHH:
2

SO2 + NaOH → NaHSO3
SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O
Vậy muối tạo thành là Na2SO3 và NaHSO3
Đáp án C
Câu 38:
Phương pháp:
Viết phương trình, tìm MM để suy ra kim loại.
Hướng dẫn giải:
Gọi kim loại cần tìm là M
M + Cl2 → MC12
Ta có nM  nCl = 0,1 mol suy ra MM = 6,4 : 0,1 = 64 g/mol. Vậy M là Cu.
2

Đáp án B
Câu 39:
Phương pháp:

Chất rắn không tan là Cu. Lập hệ phương trình tìm số mol Al, Fe trong hỗn hợp.
Từ đó tính được % theo khối lượng của từng chất trong hỗn hợp ban đầu.
Hướng dẫn giải:
Chất rắn không tan là Cu. Vậy mCu = 2 gam
Đặt nAl = x mol; nFe =y mol ta có 27x + 56y = 10,3-2 = 8,3 gam

Fe  2HCl  FeCl2  H2 
Al  3HCl  AlCl3  3/2H2 
Ta có nH = 1,5x + y = 0,25 mol
2

Giải hệ có x =0,1 và y = 0,1
Ta có mAl = 2,7 gam và mFe = 5,6 gam
Từ đó tính được %mAl = 26% và %mFe = 54%; %mCu = 20%
Đáp án A
Câu 40:
Phương pháp:
Dựa vào tỉ lệ n NaOH /nSO để xác định muối tạo thành.
2

Trang 11


Hướng dẫn giải:
Ta có: nSO = 0,15 mol; nNaOH = 0,15 mol
2

Ta có: n NaOH /nSO =1. Do đó SO2 tác dụng với NaOH theo PTHH:
2


SO2 + NaOH → NaHSO3
Vậy muối tạo thành là NaHSO3.
Đáp án A

Trang 12



×