Tải bản đầy đủ (.pdf) (11 trang)

Đề thi HK2 hóa 10 THPT ngô gia tự đăk lăk 2017 2018 có lời giải

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (838.57 KB, 11 trang )

SỞ GD&ĐT ĐẮK LẮK
TRƯỜNG THPT NGƠ GIA TỰ
(Đề thi có 04 trang)

KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 2
NĂM HỌC 2017 - 2018
MƠN HĨA HỌC – Khối lớp 10
Thời gian làm bài : 45 phút
(không kể thời gian phát đề)
Mã đề 004

Họ và tên học sinh :................................................................... Số báo danh: ..............
Câu 33 (TH). Kim loại nào sau đây khi tác dụng với Cl2 và axit HCl đều tạo ra cùng một loại hợp chất?
A. Fe.
B. Mg.
C. Ag.
D. Cu.
Câu 34 (TH). H2SO4 loãng có thể tác dụng với tất cả các chất trong dãy nào dưới đây:
A. Cu, Mg(OH)2 , Ba  NO3 2
B. NaOH, Ag, CuO
C.

S,BaCl2 ,MgO
Câu 35 (TH). Cho phản ứng hóa học sau:

D. Mg,Cu(OH)2 ,BaCl2

vt

 2 N2( k )  6H2O(h) , H  0 .
4NH3(k)  3O2(k) 



vn

Có bao nhiêu yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trên trong số các yếu tố sau: nhiệt độ, nồng độ, áp
suất, diện tích tiếp xúc, chất xúc tác.
A. 5.
B. 2.
C. 4.
D. 3.
Câu 36 (NB). Tính chất hóa học của lưu huỳnh là:
A. chỉ có tính khử
B. chỉ có tính oxi hóa
C. khơng có tính oxi hóa, có tính khử
D. vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử
Câu 37 (TH). Cho cân bằng hóa học: 2SO2 (k)  O2 (k)
2SO3 (k) (∆H < 0).
Phát biểu đúng là:
A. Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.
B. Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm áp suất hệ phản ứng.
C. Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ O2.
D. Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ SO3.
Câu 38 (VD). Hoà tan hoàn toàn 17,5 gam hỗn hợp Al, Zn, Fe trong dung dịch H2SO4 lỗng dư thu được
11,2 lít H2 (đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
A. 41,5.
B. 35,5.
C. 113,5.
D. 65,5.
Câu 39 (TH). Hợp chất nào có tính oxi hóa mạnh nhất?
A. HC1O2.
B. HClO3.

C. HClO.
D. HClO4
Câu 40 (TH). H2SO4 lỗng có thể tác dụng với tất cả các chất nào dưới đây?
A. Fe(OH)2 , Na 2CO3 ,Fe,CuO, NH3 .
B. Fe3O4 ,BaCl2 , NaCl,Al,Cu(OH)2 .
C. Zn(OH)2 ,CaCO3 ,CuS,Al,Fe2O3 .

D. CaCO3 ,Cu,Al(OH)3 ,MgO, Zn .

Câu 41 (NB). Chất nào có tính khử mạnh nhất?
A. HF.
B. HCl.
C. HI.
D. HBr.
Câu 42 (VD). Hỗn hợp X gồm SO2 và O2 có tỉ khối so với H2 bằng 28. Lấy 4,48 lít hỗn hợp X (đktc) cho
đi qua bình đựng V2O5 nung nóng. Hỗn hợp thu được cho lội qua dung dịch Ba(OH)2 dư thấy có 33,51
gam kết tủa. Hiệu suất phản ứng oxi hóa SO2 thành SO3 là:
A. 25%
B. 40%
C. 60%
D. 75%
Câu 43 (VD). Cho 1,84 lít (đktc) hiđroclorua qua 50ml dung dịch AgNO3 8% (D = 1,1 g/ml). Nồng độ
của chất tan HNO3 trong dung dịch thu được là bao nhiêu?
A. 3,02%
B. 3,85%
C. 6,53%.
D. 2,74%
Trang 1



Câu 44 (VD). Sục khí clo dư vào dung dịch chứa các muối NaBr và NaI đến phản ứng hoàn toàn ta thu
được 1,17 gam NaCl. Số mol của hỗn hợp muối ban đầu là:
A. 0,02 mol.
B. 0,015 mol.
C. 0,025 mol.
D. 0,01 mol.
Câu 45 (TH). Phản ứng nào sau đây chứng tỏ HCl có tính khử ?
A. 2Fe  3Cl2  FeCl3 .
B. NaOH  HCl  NaCl  H2O .
C. 2HCl  Fe  FeCl2  H2 .

D. MnO2  HCl  MnCl2  Cl2  H2O .

Câu 46 (VDC). Trộn 5,6 gam bột sắt với 2,4 gam bột lưu huỳnh rồi nung nóng (trong điều kiện khơng có
khơng khí), thu được hỗn hợp rắn M. Cho M tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, giải phóng hỗn hợp
khí X và cịn lại một phần khơng tan G. Để đốt cháy hoàn toàn X và G cần vừa đủ V lít khí O2 (ở đktc).
Giá trị của V là
A. 2,80.
B. 3,08.
C. 4,48.
D. 3,36.
Câu 47 (TH). Để phân biệt CO2 và SO2 chỉ cần dùng thuốc thử là
A. dung dịch Ba(OH)2.
B. nước brom.
C. CaO.
D. dung dịch NaOH.
Câu 48 (TH). Cho các phát biểu sau:
(1) Ozon có thể được dùng để tẩy trắng tinh bột, chữa sâu răng, sát trùng nước sinh hoạt.
(2) Sắt khi tác dụng với HCl và H2SO4 đặc nóng dư đều thu được muối sắt (II).
(3) Khí SO2 có tính chất tẩy màu nên có thể phân biệt khí SO2 và CO2 bằng dung dịch thuốc tím.

(4) Để pha lỗng axit H2SO4 đặc ta rót từ từ axit vào nước và khuấy nhẹ bằng đũa thủy tinh.
(5) Oxi và ozon đều có tính oxi hóa mạnh nhưng tính oxi hóa của oxi mạnh hơn ozon.
Số phát biểu đúng là
A. 2.
B. 4.
C. 5.
D. 3.
Câu 49 (NB). Chất nào sau đây có độ tan tốt nhất?
A. AgBr.
B. AgCl.
C. AgI.
D. AgF.
Câu 50 (NB). Các halogen có tính chất hóa học gần giống nhau vì có cùng:
A. số e lớp ngồi cùng.
B. số e độc thân.
C. số lớp e.
D. tính oxi hóa mạnh.
Câu 51 (NB). Khi nung nóng, iot biến thành hơi không qua trạng thái lỏng. Hiện tượng này được gọi là:
A. sự phân hủy.
B. sự bay hơi.
C. sự chuyển trạng thái.
D. sự thăng hoa.
Câu 52 (TH). Hai nhóm học sinh làm thí nghiệm: nghiên cứu tốc độ phản ứng kẽm tan trong dung dịch
axit clohydric:
* Nhóm thứ nhất: Cân miếng sắt 1g và thả vào cốc đựng 100ml dung dịch axit HCl 2M.
* Nhóm thứ hai: Cân 1g bột sắt và thả vào cốc đựng 150ml dung dịch axit HCl 2M.
Kết quả cho thấy bọt khí thốt ra ở thí nghiệm của nhóm thứ hai mạnh hơn là do:
A. Diện tích bề mặt bột sắt lớn hơn.
B. Nồng độ sắt bột lớn hơn.
C. Nhóm thứ hai dùng axit nhiều hơn.

D. Cả ba nguyên nhân đều sai.
Câu 53 (NB). Nhận định nào sau đây khơng đúng về tính chất vật lí của HCl
A. Ít tan trong nước.
B. Khí khơng màu.
C. Nặng hơn khơng khí.
D. Mùi xốc.
Câu 54 (NB). Cấu hình e lớp ngồi cùng của các ngun tử các nguyên tố halogen
A. ns2np6 .
B. ns2np5 .
C. ns2np3.
D. ns2np4 .
Câu 55 (NB). Chọn câu không đúng trong các câu dưới đây ?
A. SO2 có tính oxi hóa và tính khử
B. SO2 là chất khí, màu vàng
C. SO2 làm mất màu nước brom
D. SO2 là oxit axit
Câu 56 (TH). Axit H2SO4 lỗng khơng tác dụng với kim loại nào sau đây:
Trang 2


A. Cu.
B. Fe.
C. Zn.
D. Mg
Câu 57 (TH). Khi sục SO2 vào dung dịch H2S thì xảy ra hiện tượng nào sau đây:
A. Dung dịch bị vẩn đục màu vàng
B. Có bọt khí bay lên
C. Dung dịch chuyển sang màu nâu đen
D. Khơng có hiện tượng gì xảy ra
Câu 58 (NB). Clorua vôi là:

A. Muối tạo bởi hai kim loại liên kết với một gốc axit.
B. Muối tạo bởi kim loại liên kết với một gốc axit.
C. Clorua vôi không phải là muối.
D. Muối tạo bởi một kim loại liên kết với hai gốc axit.
Câu 59 (TH). Tại sao người ta điều chế được nước clo mà không điều chế được nước flo.
A. Vì flo có thể bốc cháy khi tác dụng với nước.
B. Vì flo khơng tác dụng với nước.
C. Vì flo có thể tan trong nước.
D. Vì một lí do khác.
Câu 60 (VD). Cho 2,8g Fe tác dụng với H2SO4 đặc, nóng thu được bao nhiêu lít SO2 (đktc):
A. 1,86
B. 3,36
C. 1,68
D. 1,65
Câu 61 (TH). Người ta nghiền nguyên liệu trước khi đưa vào lò nung để sản xuất clanhke (trong quá
trình sản xuất xi măng) là đã tăng yếu tố nào sau đây để tăng tốc độ của phản ứng?
A. Áp suất
B. Nhiệt độ.
C. Diện tích bề mặt chất phản ứng.
D. Nồng độ.
Câu 62 (NB). Axit H2SO4 đặc, nguội không tác dụng với kim loại nào sau đây:
A. Mg
B. Cu
C. Fe
D. Zn
Câu 63 (VD). Lấy 300 ml dung dịch KCl 1M tác dụng với một dung dịch có hoà tan 42,5 gam AgNO3.
Khối lượng kết tủa thu được là:
A. 35,975 g
B. 36,975 g
C. 40,875 g

D. 35,875 g
Câu 64 (NB). Chất khí màu xanh nhạt, có mùi đặc trưng là :
A. H2S.
B. SO2.
C. Cl2.
D. O3.
------ HẾT ------

33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43

B
D
A
D
C
D
C
A
C
C

A

ĐÁP ÁN
44
45
46
47
48
49
50
51
52
53
54

A
D
A
B
D
D
A
D
A
A
B

55
56
57

58
59
60
61
62
63
64

B
A
A
D
A
C
C
C
D
D

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Câu 33:
Phương pháp: Kim loại tác dụng với Cl2 và axit HCl đều cùng tạo ra một loại hợp chất là kim loại chỉ có
1 hóa trị trong hợp chất. Từ đó ta tìm được kim loại phù hợp.
Trang 3


Hướng dẫn giải:
- Với kim loại Fe ta có:
2Fe  3Cl2  2FeCl3


Fe  2HCl  FeCl2  H2
- Với kim loại Mg ta có:
Mg  Cl2  MgCl2
Mg  2HCl  MgCl2  H 2
- Kim loại Ag và Cu không tác dụng với HCl.
Vậy Mg khi tác dụng với Cl2 và axit HCl đều tạo ra cùng một loại hợp chất.
Đáp án B
Câu 34:
Phương pháp:
Dựa vào tính chất hóa học của H2SO4 lỗng để lựa chọn dãy chất phù hợp.
Hướng dẫn giải:
- Dãy A: H2SO4 lỗng khơng tác dụng với kim loại Cu.
- Dãy B: H2SO4 lỗng khơng tác dụng với kim loại Ag.
- Dãy C: H2SO4 loãng khơng tác dụng với S.
- Dãy D: H2SO4 lỗng tác dụng với tất cả các chất: Mg, Cu(OH)2, BaCl2
PTHH xảy ra:
H2SO4  Mg  MgSO4  H2

H 2SO4  Cu(OH)2  CuSO4  2H 2O
H 2SO4  BaCl2  BaSO4  2HCl
Đáp án D
Câu 35:
Phương pháp:
Dựa vào các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
Hướng dẫn giải:
Tất cả các yếu tố trên đều ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
Đáp án A
Câu 36:
Phương pháp:
Dựa vào các trạng thái số oxi hóa của lưu huỳnh để kết luận về tính oxi hóa và tính khử của lưu huỳnh.

Hướng dẫn giải:
Nguyên tố S có các số oxi hóa: -1, 0, +4, +6
Ở dạng đơn chất, S có số oxi hóa 0 là số oxi hóa trung gian nên lưu huỳnh vừa có tính oxi hóa vừa có tính
khử.
Đáp án D
Câu 37:
Phương pháp:
Dựa vào ngun lí chuyển dịch cân bằng hóa học Lơ Sa-to-li-e để tìm ra phát biểu đúng.
Hướng dẫn giải:
Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt.
Theo nguyên lí chuyển dịch cân bằng hóa học Lơ Satolie:
- Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt (tức là phản ứng nghịch)
=> A sai
Trang 4


- Khi giảm áp suất hệ phản ứng, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng số phân tử khí, tức là chiều
nghịch => B sai
- Khi giảm nồng độ O2 cân bằng chuyển dịch theo chiều chống lại sự giảm đó, tức là chiều nghịch
=> C đúng
- Khi giảm nồng độ SO3 cân bằng chuyển dịch theo chiều chống lại sự giảm đó, tức là chiều thuận
=> D sai
Đáp án C
Câu 38:
Phương pháp:
Dùng bảo toàn nguyên tố H kết hợp với định luật bảo tồn khối lượng để tính khối lượng muối.
Hướng dẫn giải:
Theo bảo toàn nguyên tố H ta có: nH2SO4  nH2 = 11,2 : 22,4 = 0,5 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
Mkim loại + mH2SO4 = mmuối + mH2

Suy ra mmuối = mkim loại + mH2SO4 – mH2 = 17,5 + 0,5.98 – 0,5.2 = 65,5 gam
Đáp án D
Câu 39:
Phương pháp:
Tính oxi hóa phụ thuộc vào độ bền phân tử, chất nào càng kém bền thì khả năng oxi hóa tăng.

Hướng dẫn giải:
Tính oxi hóa phụ thuộc vào độ bền phân tử, chất nào càng kém bền thì khả năng oxi hóa tăng:
HClO> HClO2 > HClO3 > HClO4 (số O tăng làm độ bền tăng (do độ bội liên kết tăng), tính oxi hóa giảm)
Vậy chất có tính oxi hóa mạnh nhất là HClO.
Đáp án C
Câu 40:
Phương pháp:
Dựa vào tính chất hóa học của H2SO4 lỗng để chọn dãy chất phù hợp.
Hướng dẫn giải:
- Dãy B: H2SO4 lỗng khơng tác dụng với NaCl.
- Dãy C: H2SO4 lỗng khơng tác dụng với CuS
- Dãy D: H2SO4 lỗng khơng tác dụng với Cu.
Vậy H2SO4 loãng tác dụng với tất cả các chất trong dãy A:
H2SO4  Fe(OH)2  FeSO4  2H2O

Trang 5


H 2SO 4  Na 2 CO3  Na 2SO4  CO2  H 2 O
H 2SO 4  Fe  FeSO 4  H 2
H 2SO 4  CuO  CuSO 4  H 2O
H 2SO 4  2NH3   NH 4 2 SO 4
Đáp án A
Câu 41:

Dựa vào độ dài liên kết và năng lượng liên kết để xác định chất có tính khử mạnh nhất.
Hướng dẫn giải:
Tính khử: HF < HCl < HBr < HBr vì độ dài liên kết tăng và năng lượng liên kết giảm.
Đáp án C
Câu 42:
Phương pháp: Từ MX và nX tìm được số mol SO2 và số mol O2.
Hỗn hợp khí thu được có chứa SO3, O2, và SO2.
Khi cho hỗn hợp X qua dung dịch Ba(OH)2 dư thì xảy ra các phản ứng:
Ba(OH)2  SO2  BaSO3  H 2O
Ba(OH)2  SO3  BaSO4  H 2O
Sau phản ứng thu được 33,51 gam kết tủa gồm BaSO3 và BaSO4. Từ đó tìm được số mol O2 phản ứng và
số mol SO2 phản ứng. Từ đó tính được hiệu suất phản ứng.
Hướng dẫn giải:
Trong hỗn hợp X có nSO2 = x mol và nO2 = y mol
Ta có: nX = x + y = 0,2 mol và mX = 64x + 32y = 0,2.28.2= 11,2 gam
Giải hệ trên ta có: x = 0,15 và y = 0,05
2SO2  O2  2SO3
Ta có: nSO2/2 > nO2 nên hiệu suất phản ứng tính theo O2.
Đặt nO2 pư = a mol
Sau phản ứng thu được SO3 (2a mol), (0,15 - 2a) mol SO2 và (0,05 - a) mol O2.
Hỗn hợp khí thu được có chứa SO3, O2 và SO2.
Khi cho hỗn hợp X qua dung dịch Ba(OH)2 dư thì xảy ra các phản ứng
Ba(OH)2 + SO2 → BaSO3 + H2O
(0,15-2a) (0,15-2a) mol
Ba(OH)2 + SO3 → BaSO4 + H2O
2a
2a mol
Sau phản ứng thu được (0,15 - 2a) mol BaSO3 và 2a mol BaSO4.
→ 217. (0,15 - 2a) + 233.2a = 33,51 gam
Giải ra a = 0,03 mol

Vậy hiệu suất phản ứng bằng H= a/nO2 ban đầu . 100% = 0,03/0,05.100% = 60%
Đáp án C
Câu 43:
Phương pháp:
Tính số mol HCl và số mol AgNO3 để xác định chất phản ứng hết và chất dư.
Khối lượng dung dịch sau phản ứng là
mdd = mHCl + mdd AgNO3 - mAgCl
Từ đó tính được nồng độ chất tan HNO3 trong dung dịch.
Hướng dẫn giải:
Ta có: nHCl  1,84: 22, 4  0,082 mol;mddAgNO3  V.D = 50.1,1 = 55 gam
Trang 6


suy ra n AgNO3 = 55.8/(100.170) = 0,0259 mol
PTHH xảy ra:
HCl + AgNO3 → AgCl↓ + HNO3
Ta có: nHCl  nAgNO3 nên AgNO3 phản ứng hết.
Ta có: n AgCl  n HNO3  nAgNO3 = 0,0259 mol
Khối lượng dung dịch sau phản ứng là
mdd  mHCl  mdd AgNO3 - mAgNO3 = 0,082.36,5 + 55 - 0,0259.143,5 = 54,2763 gam
Vậy C%HNO3 = 0,0259.63, 100%/54,2763 = 3,02%
Đáp án A .
Câu 44:
Phương pháp:
Cl2  2NaBr  2NaCl  Br2

Cl2  2NaI  2NaCl  I2
Dựa vào PTHH để tìm mối liên hệ giữa số mol hỗn hợp muối ban đầu và số mol của NaCl
Hướng dẫn giải:
Cl2  2NaBr  2NaCl  Br2

Cl2  2NaI  2NaCl  I 2
Theo phương trình ta có: n NaBr, NaI  n NaCl = 1,17: 58,5 = 0,02 mol
Đáp án A
Câu 45:
Phương pháp:
Phản ứng chứng tỏ HCl có tính khử là phản ứng trong đó số oxi hóa của Cl tăng.
Hướng dẫn giải:
Trong phản ứng: MnO2  HCl  MnCl2  Cl2  H2O , nguyên tố Cl có số oxi hóa tăng từ -1 lên 0 nên
chứng tỏ HCl có tính khử.
Đáp án D
Câu 46 :
Phương pháp:
PTHH xảy ra:
Fe +S → FeS
Ta có hỗn hợp rắn M thu được chứa FeS, Fe, S.
Cho M tác dụng với HCl dư thu được khí X chứa H2S và H2. Phần không tan G là S.
Khi đốt cháy X và G:
2H 2 S  3O2  2SO2  2H 2O

2H 2  O2  2H 2O
S  O2  SO2
Theo các PTHH ta có:
nO2  1,5nH2 S  0,5.nH2  nS . Từ đó tính được nO2 và VO2.
Hướng dẫn giải:
Ta có: nFe = 0,1 mol và nS = 0,075 mol
PTHH xảy ra: Fe + S → FeS
Đặt nFe pứ = x mol
Ta có hỗn hợp rắn M thu được chứa x mol FeS, (0,1-x) mol Fe, (0,075-x) mol S
Trang 7



Cho M tác dụng với HCl dư thu được khí X chứa x mol H2S và (0,1-x) mol H2. Phần không tan G là S.
Khi đốt cháy X và G:
2H 2 S  3O2  2SO2  2H 2O

2H 2  O2  2H 2O
S  O2  SO2
Theo các PTHH ta có:
nO2 = 1,5.nH2S + 0,5.nH2 + nS = 1,5.x + 0,5(0,1-x) + (0,075-x) = 0,125 mol
Suy ra VO2 = 0,125.22,4 =2,8 lít
Đáp án A.
Câu 47:
Phương pháp:
Dựa vào tính chất hóa học của CO2 và SO2 để lựa chọn thuốc thử phù hợp.
Hướng dẫn giải:
- Không dùng dung dịch Ba(OH)2, CaO và dung dịch NaOH để phân biệt CO2 và SO2 vì 2 khí này cho
hiện tượng giống nhau.
- Lựa chọn nước brom để phân biệt CO2 và SO2 vì khí SO2 làm mất màu nước brom cịn khí CO2 khơng
có hiện tượng.
PTHH: SO2  Br2  2H2O  2HBr  H2SO4
Đáp án B
Câu 48:
Phương pháp:
Dựa vào tính chất hóa học và ứng dụng của các chất để lựa chọn phát biểu đúng.
Hướng dẫn giải:
(1) Đúng
(2) Sai vì: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
2Fe + 6H2SO4 đặc nóng → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
(3) Đúng vì CO2 khơng làm mất màu thuốc tím cịn SO2 làm mất màu thuốc tím.
(4) Đúng

(5) Sai vì tính oxi hóa của ozon mạnh hơn tính oxi hóa của oxi.
Vậy có 3 phát biểu đúng.
Đáp án D
Câu 49:
Phương pháp:
Dựa vào tính tan của các muối bạc halogenua.
Hướng dẫn giải:
AgF là muối tan nhiều trong nước. Còn các muối AgCl, AgBr và AgI đều là kết kết tủa trong nước.
Đáp án D
Câu 50:
Phương pháp:
Lưu ý tính chất hóa học của các ngun tố chủ yếu do cấu hình electron lớp ngồi cùng quyết định.
Hướng dẫn giải:
Các halogen có tính chất hóa học gần giống nhau vì có cùng số e lớp ngồi cùng
Đáp án A
Câu 51:
Hướng dẫn giải:
Khi nung nóng, iot biến thành hơi không qua trạng thái lỏng. Hiện tượng này được gọi là: sự thăng hoa.
Trang 8


Đáp án D
Câu 52:
Phương pháp:
Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng gồm nồng độ, nhiệt độ, áp suất, diện tích tiếp xúc và chất xúc
tác. Từ đó xét xem trong thí nghiệm, yếu tố nào ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
Hướng dẫn giải:
Diện tích bề mặt bột sắt ở nhóm 2 lớn hơn nhóm 1 nên bọt khí thốt ra ở thí nghiệm của nhóm thứ hai
mạnh hơn.
Khối lượng sắt trong 2 thí nghiệm là bằng nhau. Nên yếu tố nồng độ bột sắt không ảnh hưởng. Thể tích

dung dịch khơng ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
Đáp án A
Câu 53:
Phương pháp:
Dựa vào tính chất vật lí của HCl để chọn đáp án đúng.
Hướng dẫn giải: Khí hidro clorua tan nhiều trong nước, khơng màu, nặng hơn khơng khí, mùi xốc. Vậy
nhận định khơng đúng là nhận định A.
Đáp án A
Câu 54:
Phương pháp:
Các nguyên tố halogen nằm ở nhóm VIIA của bảng tuần hồn, có 7 e lớp ngồi cùng. Từ đó viết được cấu
hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử các nguyên tố halogen.
Hướng dẫn giải:
Cấu hình e lớp ngồi cùng của các nguyên tử các nguyên tố halogen là: ns2 np5 .
Đáp án B
Câu 55:
Phương pháp:
Dựa vào tính chất hóa học và tính chất vật lí của SO2 để trả lời.
Hướng dẫn giải:
A đúng vì trong SO2 ngun tố X có số oxi hóa +4, là số oxi hóa trung gian.
B sai vì SO2 là chất khí, khơng màu.
C đúng vì SO2  Br2  2H2O  2HBr  H2SO4
D đúng
Câu 56:
Phương pháp:
Axit H2SO4 loãng chỉ tác dụng với kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học của kim loại.
Hướng dẫn giải:
Axit H2SO4 lỗng khơng tác dụng với kim loại Cu vì Cu đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học của kim
loại.
Đáp án A

Câu 57:
Phương pháp:
Viết phương trình hóa học giữa SO2 và H2S để nêu hiện tượng xảy ra.
Hướng dẫn giải:
SO2  2H2 S  3S  (vàng)+ 2H2O
Vậy hiện tượng xảy ra là dung dịch bị vẩn đục màu vàng (lưu huỳnh).
Đáp án A
Trang 9


Câu 58:
Phương pháp:
Viết công thức của clorua vôi.
Hướng dẫn giải: Công thức của clorua vôi là:

Đây là muối tạo bởi một kim loại liên kết với hai gốc axit là -C1 và ClO.
Đáp án D
Câu 59:
Phương pháp:
Dựa vào tính chất hóa học của F2 để giải thích.
Hướng dẫn giải:
Khơng điều chế được nước flo vì flo có thể bốc cháy khi tác dụng với nước.
PTHH xảy ra là 2 F2  2H2O  4HF  O2
Đáp án A
Câu 60:
Phương pháp:
PTHH: 2Fe + 6H2SO4 đặc nóng → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
Tính số mol SO2 dựa vào số mol Fe. Từ đó tính được thể tích SO2.
Hướng dẫn giải:
2Fe  6H2SO4 đặc nóng → Fe2 SO4 3  3SO2  6H2O

Theo PTHH ta có: n SO2 = 1,5.nFe = 1,5. 0,05 = 0,075 mol  VSO2 = 0,075.22,4 = 1,68 lít
Đáp án C
Câu 61:
Phương pháp:
Dựa vào các phương pháp làm tăng tốc độ của phản ứng.
Hướng dẫn giải: Người ta nghiền nguyên liệu trước khi đưa vào lò nung để sản xuất clanhke (trong quá
trình sản xuất xi măng) là đã tăng diện tích bề mặt chất phản ứng để tăng tốc độ của phản ứng
Đáp án C
Câu 62:
Phương pháp:
HS ghi nhớ Al, Fe, Cr bị thụ động hóa trong axit H2SO4 đặc nguội .
Hướng dẫn giải:
Al, Fe, Cr bị thụ động hóa trong axit H2SO4 đặc nguội .
Do đó axit H2SO4 đặc nguội không tác dụng được với Fe.
Đáp án C
Câu 63:
Phương pháp:
Tính số mol mỗi chất để xác định chất phản ứng hết, chất cịn dư. Từ đó tính khối lượng kết tủa thu được.
Hướng dẫn giải:
Ta có: nKCl = 0,3 mol; nAgNO3 = 0,25 mol

KCl  AgNO3  AgCl  KNO3
Trang 10


0,3 > 0,25 nên AgNO3 hết.
Ta có: nAgCl = nAgNO3 = 0,25 mol.
Vậy mAgCl = 0,25.143,5 = 35,875 g
Đáp án D
Câu 64:

Phương pháp:
Dựa vào tính chất vật lí của các khí để chọn đáp án đúng
Hướng dẫn giải: Chất khí màu xanh nhạt, có mùi đặc trưng là: Ozon (O3)
Đáp án D

Trang 11



×