ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ LAN PHƢƠNG
TUYỂN CHỌN, XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP
THỰC NGHIỆM NHẰM NÂNG CAO KIẾN THỨC KỸ NĂNG THỰC
HÀNH CHO HỌC SINH 11 PHẦN PHI KIM
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM HOÁ HỌC
Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
BỘ MƠN HỐ HỌC
Mã số: 60 14 10
HÀ NỘI – 2013
1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ LAN PHƢƠNG
TUYỂN CHỌN, XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP
THỰC NGHIỆM NHẰM NÂNG CAO KIẾN THỨC KỸ NĂNG
THỰC HÀNH CHO HỌC SINH 11 PHẦN PHI KIM
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM HOÁ HỌC
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
BỘ MƠN HỐ HỌC
Mã số: 60 14 10
Ngƣời hƣớng dẫn: PGS. TS Trần Trung Ninh
HÀ NỘI – 2012
2
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, tơi đã hồn thành Luận văn Thạc
sĩ Sư phạm hóa học với đề tài " Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài
tập thực nghiệm nằng nâng cao kiến thức kỹ năng thực hành cho học sinh 11
phần phi kim".
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội;
Ban giám hiệu trường THPT Thanh Oai A đã giúp đỡ và tạo điều kiện để tôi học
tập và nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo của trường Đại học Giáo
dục – ĐHQG Hà Nội;Các thầy giáo, cô giáo được mời giảng dạy tại trường đã
giúp đỡ, tạo điều kiện cho tơi trong q trình học tập và nghiên cứu luận văn
này.
Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc PGS.TS Trần Trung Ninh đã trực tiếp
hướng dẫn tơi trong thời gian nghiên cứu và hồn thành luận văn.
Sau cùng, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo và các em học
sinh tại các lớp thực nghiệm; Cảm ơn các bạn bè đồng nghiệp và gia đình đã
ln quan tâm, động viên, giúp đỡ tơi trong q trình học tập và nghiên cứu.
Hà Nội, tháng 11 năm 2013
Tác giả
Nguyễn Thị Lan Phương
3
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Viết tắt
Viết đầy đủ
BT
Bài tập
BTHH
Bài tập hóa học
BTHHTN
Bài tập hóa học thực nghiệm
CNTT
Cơng nghệ thơng tin
ĐC
Đối chứng
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
HH
Hóa học
KTKNTH
Kiến thức kỹ năng thực hành
KTTH
Kiến thức thực hành
PPDH
Phương pháp dạy học
PTN
Phòng Thí Nghiệm
SBT
Sách bài tập
SGK
Sách giáo khoa
TH
Thực hành
THHH
Thực hành hóa học
THPT
Trung học phổ thông
TN
Thực nghiệm
4
MỤC LỤC
Lời cảm ơn............................................................................................................. i
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt ................................................................ ii
Danh mục các bảng ............................................................................................ vii
Danh mục các biểu đồ ........................................................................................ vii
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lí do chọn đề tài ............................................................................................... 1
2. Lịch sử nghiên cứu ........................................................................................... 2
3. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 3
4. Nhiệm vụ nghiên cứu ....................................................................................... 4
5. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ................................................................. 4
6. Vấn đề nghiên cứu............................................................................................ 4
7. Giả thuyết khoa học.......................................................................................... 4
8. Giới hạn, phạm vi nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài ........................................ 4
9. Phương pháp nghiện cứu .................................................................................. 5
10. Cấu trúc của luận văn .................................................................................... 5
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIẾN CỦA VIỆC XÂY DỰNG VÀ
SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC THỰC NGHIỆM ................ 6
1.1. Đổi mới phương pháp dạy học ...................................................................... 6
1.1.1. Đổi mới phương pháp dạy học là nhu cầu tất yếu của xã hội học tập ....... 6
1.1.2. Những xu hướng dạy học hóa học hiện nay............................................... 7
1.2. Bải tập hóa học ............................................................................................ 12
1.2.1. Khái niệm ................................................................................................. 12
1.2.2. Xu hướng phát triển của BTHH hiện nay ................................................ 12
1.3. Bài tập hóa học thực nghiệm ....................................................................... 14
1.3.1. Khái niệm ................................................................................................. 14
1.3.2. Phân loại BTHHTN.................................................................................. 14
5
1.3.3. Tác dụng của BTHHTN trong dạy HH .................................................... 18
1.3.4. Phương pháp giải BTHHTN .................................................................... 21
1.4. Thực trạng của việc sử dụng BTHHTN trong dạy hóa ở trường THPT thuộc
huyện Thanh Oai hiện nay ................................................................................. 23
1.4.1. Mục đích điều tra..................................................................................... 24
1.4.2. Nội dung điều tra ..................................................................................... 24
1.4.3. Đối tượng điều tra .................................................................................... 24
1.4.4. Phương pháp điều tra ................................................................................ 24
1.4.5. Kết quả điều tra ........................................................................................ 24
Tiểu kết chương 1............................................................................................... 27
Chƣơng 2: TUYỂN CHỌN, XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI
TẬP THỰC NGHIỆM NHẰM NÂNG CAO KIẾN THỨC KỸ NĂNG
THỰC HÀNH CHO HỌC SINH 11 PHẦN PHI KIM ................................. 28
2.1. Phân tích chương trình phi kim hóa học 11 ................................................ 28
2.1.1. Mục tiêu phần phi kim hóa học 11 .......................................................... 28
2.1.2. Một số điểm cần chú ý về nội dung, phương pháp dạy phần phi kim 11 29
2.2. Nguyên tắc và quy trình xây dựng BTHHTN ............................................. 31
2.2.1. Nguyên tắc ............................................................................................... 31
2.2.2. Quy trình xây dựng hệ thống BTHHTN .................................................. 32
2.3. Hệ thống BTHHTN trong chương, nhóm Nitơ ........................................... 33
2.3.1. BT thực hiện an toàn, đúng các thao tác khi lắp ráp dụng cụ và sử dụng
hóa chất............................................................................................................... 33
2.3.1.1. Hệ thống các bài tự luận........................................................................ 33
2.3.1.2. Hệ thống các bài trắc nghiệm khách quan ............................................ 34
2.3.2. BT mơ tả, giải thích các hiện tượng thí nghiệm ....................................... 37
2.3.2.1. Hệ thống các bài tự luận........................................................................ 37
2.3.2.2. Hệ thống các bài trắc nghiệm khách quan ............................................ 46
6
2.3.3. BT tổng hợp và điều chế các chất ............................................................ 49
2.3.3.1. Hệ thống các bài tự luận........................................................................ 49
2.3.3.2. Hệ thống các bài trắc nghiệm khách quan ............................................ 56
2.3.4. BT nhận biết, tách và làm khô các chất .................................................. 58
2.3.4.1. Hệ thống các bài tự luận........................................................................ 58
2.3.4.2. Hệ thống các bài trắc nghiệm khách quan ............................................ 61
2.3.5. BT liên quan đến ứng dụng trong thực tiễn ............................................. 62
2.3.5.1. Hệ thống các bài tự luận........................................................................ 62
2.3.5.2. Hệ thống các bài trắc nghiệm khách quan ............................................ 65
2.4. Hệ thống BTHHTN trong chương, nhóm Cacbon ...................................... 68
2.4.1. BT thực hiện an toàn, đúng các thao tác khi lắp ráp dụng cụ và sử dụng
hóa chất............................................................................................................... 68
2.4.1.1. Hệ thống các bài tự luận........................................................................ 68
2.4.1.2. Hệ thống các bài trắc nghiệm khách quan ............................................ 69
2.4.2. BT mơ tả, giải thích các hiện tượng thí nghiệm....................................... 71
2.4.2.1. Hệ thống các bài tự luận........................................................................ 71
2.4.2.2. Hệ thống các bài trắc nghiệm khách quan ............................................ 73
2.4.3. BT tổng hợp và điều chế các chất ............................................................ 76
2.4.3.1. Hệ thống các bài tự luận........................................................................ 76
2.4.3.2. Hệ thống các bài trắc nghiệm khách quan ............................................ 79
2.4.4. BT nhận biết, tách và làm khô các chất .................................................. 88
2.4.4.1. Hệ thống các bài tự luận........................................................................ 80
2.4.4.2. Hệ thống các bài trắc nghiệm khách quan ............................................ 82
2.4.5. BT liên quan đến ứng dụng trong thực tiễn ............................................. 83
2.4.5.1. Hệ thống các bài tự luận........................................................................ 83
2.4.5.2. Hệ thống các bài trắc nghiệm khách quan ............................................ 84
2.5. Sử dụng BTHHTH trong dạy học hóa 11 phần phi kim ............................. 84
7
2.5.1. Sử dụng BTHHTN trong dạy bài mới...................................................... 84
2.5.2. Sử dụng BTHHTN trong dạy bài ôn tập luyện tập .................................. 89
2.5.3. Sử dụng BTHHTN trong dạy bài thực hành thí nghiệm .......................... 93
2.5.4. Sử dụng BTHHTN trong kiểm tra đánh giá HS....................................... 95
Tiểu kết chương 2............................................................................................... 95
Chƣơng 3: THỰC TẬP SƢ PHẠM ................................................................ 96
3.1. Mục đích, nhiệm vụ của thực nghiệm ......................................................... 96
3.1.1. Mục đích của thực nghiệm ....................................................................... 96
3.1.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm ...................................................................... 96
3.2. Nội dung và đối tượng tiến hành thực nghiệm sư phạm ............................. 96
3.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm ............................................................ 97
3.3.1. Thiết kế thực nghiệm sư phạm ................................................................. 97
3.3.2. Tổ chức thực nghiệm sư phạm ................................................................. 98
3.4. Kết quả thực nghiệm và xử lí số liệu kết quả thực nghiệm.............................. 98
3.4.1. Bảng điểm bài kiểm tra của lớp thực nghiệm và đối chứng sau tác động .... 98
3.4.2. Xử lí số liệu kết quả thực nghiệm sư phạm sau tác động............................... 98
3.4.3. Bảng phân tích dữ liệu và bảng tham số .......................................................100
3.4.4. Nhận xét ..........................................................................................................103
Tiểu kết chương 3.............................................................................................. 104
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................... 105
1. Kết luận ........................................................................................................ 105
2. Khuyến nghị ................................................................................................. 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 106
PHỤ LỤC ........................................................................................................ 109
Phụ lục 1: Phiếu điều tra thực trạng sử dụng BTHHTN ở trường THPT ........ 109
Phụ lục 2: Phiếu điều tra mức độ hứng thú của HS khi giải BTHHTN ........... 110
Phụ lục 3: Đề kiểm tra trước thực nghiệm ....................................................... 111
8
Phụ lục 4: Đề kiểm tra và đáp án thực nghiệm sư phạm ................................. 112
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Tình trạng GV sử dụng BTHHTN trong các giờ học..............................
............................................................................................................................ 25
Bảng 1.2. Mức độ sử dụng các dạng BTHHTN trong dạy học ......................... 25
Bảng 1.3. Các loại BT nâng cao KTKNTH HH được GV chú ý khi thiết kế
BTHHTN ............................................................................................................ 25
Bảng 1.4. Nhận xét của HS về các KTKNTH HH khi giải BTHHTN .............. 26
Bảng 3.1. Kiểm chứng để xác định các lớp tương đương ................................. 97
Bảng 3.2. Các tham số thống kê bài kiểm tra số 1(sau tác động) .................... 100
Bảng 3.3. Các tham số thống kê bài kiểm tra số 2 (sau tác động) ................... 101
Bảng 3.4. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất tích lũy bài kiểm tra
số 1(sau tác động) ............................................................................................. 101
Bảng 3.5. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất tích lũy bài kiểm tra
số 2 (sau tác động) ............................................................................................ 102
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Hình 3.1. Đường biểu diễn luỹ tích bài kiểm tra số 1 (sau tác động) ............. 102
Hình 3.1. Đường biểu diễn luỹ tích bài kiểm tra số 2 (sau tác động) ............. 103
9
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Luật Giáo dục sửa đổi năm 2005 điều 28.2 quy định [13]: “Phương pháp giáo
dục phổ thơng phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh;
phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả
năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác
động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh.”.
Báo cáo chính trị của Đảng tại Đại hội XI đã chỉ rõ [30]: “Đổi mới căn bản về
giáo dục, đào tạo … Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, phương
pháp thi, kiểm tra …, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo
dục lý tưởng, … đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kĩ năng thực hành, tác phong
công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội”.
Những nội dung trên có thể coi là định hướng của giáo dục Việt Nam, cũng có
thể coi là mục tiêu của giáo dục việt Nam nói chung và mơn Hóa học nói riêng. Nhưng
những mục tiêu này khơng đồng bộ với nội dung dạy học, PPDH và kiểm tra, đánh giá
dẫn tới sự lạc hướng của người dạy và người học làm cho chất lượng dạy học thấp.
Một minh chứng cho điều này đó là: trong các đề thi tuyển sinh đại học, cao đẳng mơn
Hóa học của Việt Nam khơng có nội dung thực hành, chưa u cầu mơ tả dụng cụ và
hiện tượng thí nghiệm, khơng có các nội dung về bảo vệ môi trường hay các quá trình
sản xuất thực tế. Hơn nữa các bài tập cịn thiếu vắng việc giải thích các hiện tượng hóa
học trong đời sống, thiếu tính thực tiễn. Trong khi đó, bài tập tính tốn cịn chiếm tỉ lệ
lớn, trong đề tuyển sinh đại học khối A năm 2007 có 28/50, năm 2010 có 25/50. Hầu
hết trong số đó đều thực hiện tối thiểu là 2 phép tính (phức tạp). Nhiều câu cịn buộc
HS phải có kĩ năng tính tốn mẹo mới giải quyết được trong giới hạn thời gian của đề
thi. Cách ra đề như vậy đương nhiên dẫn tới sự xa rời bản chất hóa học. Các q trình
hóa học được mơ tả trong bài thi thường khơng có thật trong thực tế vì quá phức tạp,
quá tốn kém hoặc vì chúng khơng có mục đích nào cả [16].
Cũng chính vì đầu ra như vậy nên việc dạy học ở các trường phổ thông cũng chỉ
thiên về nội dung, xa rời thực tiễn, thực nghiệm. Qua điều tra cho thấy hơn 70% các
10
giáo viên khơng dùng hoặc ít dùng các bài tập thực tiễn, thực nghiệm trong các giờ lên
lớp, các giờ ôn tập, thực hành và cả các giờ kiểm tra, đánh giá.
Để cho chất lượng giáo dục được nâng cao, một trong những giải pháp đó là
phải thay đổi cách ra đề thi, cụ thể là thay đổi hệ thống bài tập nói chung và bài tập hóa
học nói riêng. Sao cho hệ thống bài tập gắn liền với thực tiễn, thực nghiệm, sản xuất,
… Định hướng đổi mới gắn với thực tiễn sẽ được chú trọng trong cải cách giáo dục sau
2015, phù hợp chiến lược phát triển giáo dục đến 2020 của chính phủ.
Chính vì những lý do trên nên tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Tuyển chọn, xây
dựng và sử dụng hệ thống bài tập thực nghiệm nhằm nâng cao kiến thức kỹ năng
thực hành cho học sinh 11 phần phi kim”.
2. Lịch sử nghiên cứu
Qua quá trình thu thập và xử lý tài liệu tơi đã thu thập được một số tài liệu liên
quan đến vấn đề mình nghiên cứu như sau:
Về các bài báo, tạp chí có các nghiên cứu sau:
- Góp phần phát triển năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh thơng qua bài tập thực
hành hóa học của Qch Văn Long, tạp chí Hóa học & ứng dụng số 4/2008
[12].
- Bài tập trắc nghiệm về bảo vệ môi trường chương nitơ – photpho của Lê Văn
Năm, Hoàng Thị Thùy Dương, tạp chí Hóa học & ứng dụng số 22/2009 [14].
- Trắc nghiệm bằng hình vẽ hoặc đồ thị của PGS. TS Nguyễn Xn Trường, tạp chí
Hóa học và ứng dụng số 24/2010 [27].
- Một số bài tập hóa học thực tiễn phần phi kim của Lê Thị Kim Thoa, tạp chí Hóa
học và Ứng dụng 15/2010 [22].
- Một số bài tập có sử dụng đồ thị hóa học 11 nâng cao của Võ Thị Kiều Hương,
tạp chí Hóa học & ứng dụng số 17/2011 [11].
- Xây dựng và sử dụng bài tập thực hành để phát triển năng lực tư duy cho học sinh
ở trường trung học phổ thông chuyên của Hoàng Thị Thúy Hương trong Kỉ yếu
hội thảo khoa học phát triển năng lực nghề nghiệp của sinh viên sư phạm hóa
học [9].
11
Nhìn vào một số nghiên cứu trên ta thấy việc sử dụng các bài tập thực hành, bài
tập thực nghiệm ngày càng được chú trọng hơn trong quá trình dạy học. Tuy nhiên việc
áp dụng vào các trường học, cũng như việc nghiên cứu sâu, kỹ vào từng phần, từng
chương thì ít có nghiên cứu nào đề cập cụ thể.
Trong các luận văn, báo cáo cấp bộ, các sách tham khảo:
- Tuyển chọn và xây dựng hệ thống câu hỏi rèn kĩ năng thực hành Hóa học
trung học phổ thơng phần phi kim – Chương trình nâng cao của Chu Ngọc
Sơn – Khóa luận tốt nghiệp đại học [18].
- Xây dựng bài tập trắc nghiệm khách quan rèn kĩ năng thực hành hóa học cho
học sinh trung học phổ thông của Nguyễn Thị Phương Thu – Luận văn thạc
sĩ hóa học năm 2009 [23].
- Xây dựng hệ thống bài tập có sử dụng hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng, đồ thị - Hóa học
11 nâng cao của Võ Thị Kiều Hương – Luận văn Thạc sĩ hóa học năm 2009
[10].
- Thiết kế và sử dụng bài tập hóa học thực nghiệm nhằm rèn luyện kĩ năng thực
hành hóa học cho học sinh trung học phổ thông của PGS. TS Cao Cự Giác – báo
cáo tổng kết đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ năm 2011[5].
- Bài tập lý thuyết và thực nghiệm của PGS. TS Cao Cự Giác – Nhà xuất bản Giáo
dục Việt Nam năm 2009 [6].
Nói chung có rất nhiều đề tài nghiên cứu, cũng như có nhiều tác giả quan tâm
đến vấn đề mà đề tài đặt ra, ở đây chỉ xin nêu ra một số đề tài nổi bật. Và tiếp nối
những nghiên cứu của các tác giả đi trước chúng tôi tiếp tục nghiên cứu vấn đề mà đề
tài đã đặt ra, hơn nữa chúng tôi tập trung nghiên cứu sâu vào phần phi kim của chương
trình hóa 11.
3. Mục đích nghiên cứu
Nâng cao kiến thức về kỹ năng thực hành hóa học cho HS khối 11 phần phi kim,
thông qua hệ thống các bài tập thực nghiệm đã được tuyển chọn và xây dựng.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về BTHH trong dạy học.
12
- Đề xuất khái niệm và cách phân loại BTHHTN
- Xây dựng hệ thống các bài tập thực nghiệm nhằm nâng cao kiến thức kỹ năng
thực hành hoá học cho HS khối 11 phần phi kim.
- Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng một số dạng BTHHTN nhằm nâng cao
KTKNTH hóa học cho HS 11 phần phi kim, góp phần nâng cao chất lượng dạy
học HH trong giai đoạn hiện nay và trong tương lai gần.
5. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học mơn Hóa học ở trường THPT phần
phi kim chương trình hóa 11
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống bài tập hóa học thực nghiệm (phần phi kim
thuộc chương trình hóa 11).
6. Vấn đề nghiên cứu
Làm thế nào để nâng cao kiến thức về kỹ năng thực hành hóa học cho HS 11
phần phi kim thông qua hệ thống bài tập hóa học thực nghiệm?
7. Giả thuyết khoa học
Nếu có một hệ thống bài tập hóa học thực nghiệm có chất lượng cao, được sử
dụng hợp lý sẽ nâng cao về kiến thức kỹ năng thực hành cho HS khi học phần phi kim
hóa 11.
8. Giới hạn, phạm vi nghiên cứu và Ý nghĩa của đề tài
Giới hạn và phạn vi nghiên cứu
- Các nghiên cứu khảo sát được tiến hành trong phạm vi 2 trường ở huyện
Thanh Oai: Trường THPT Thanh Oai A, Trường THPT Nguyễn Du.
- Khảo sát và sử dụng số liệu trong năm 2013.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa lý luận:
Xây dựng, tuyển chọn hệ thống bài tập thực nghiệm nhằm nâng cao kiến thức
kỹ năng thực hành hóa học cho HS 11 phần phi kim.
- Ý nghĩa thực tiễn:
13
+ Là tài liệu tham khảo bổ ích cho GV và HS dạy và học HH ở trường
THPT hiện nay.
+ Đề xuất các hướng sử dụng hệ thống bài tập đã tuyển chọn và xây dựng
nhằm nâng cao kiến thức kỹ năng thực hành hóa học cho HS 11 phần phi
kim.
9. Phƣơng pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn:
- Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Nghiên cứu cơ sở lý luận có
liên quan đến đề tài, phương pháp nghiên cứu các nguồn tài liệu, nghiên
cứu mục tiêu, nội dung, chương trình và kế hoạch dạy học hóa học phổ
thơng
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp quan sát, phương
pháp chuyên gia, sử dụng phiếu phỏng vấn.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm, xử lý số liệu thực nghiệm bằng toán
thống kê.
10. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung luận văn
được trình bày trong 3 chương
- Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc xây dựng và sử dụng hệ
thống bài tập hóa học thực nghiệm
- Chương 2. Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập thực nghiệm
nhằm nâng cao kiến thức kỹ năng thực hành cho HS 11 phần phi kim.
- Chƣơng 3. Thực nghiệm sƣ phạm.
14
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ
THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC THỰC NGHIỆM
1.1. Đổi mới phƣơng pháp dạy học
1.1.1. Đổi mới phương pháp dạy học là nhu cầu tất yếu của xã hội học tập
Với mục tiêu đẩy nhanh công cuộc cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước, phát
triển nền kinh tế thị trường có định hướng xã hội chủ nghĩa, mở cửa hội nhập với các
nước trong khu vực và trên thế giới, đòi hỏi giáo dục nước nhà phải đào tạo nên những
sản phẩm giáo dục với thương hiệu “made in Vietnam” có uy tín. Đó là những con
người lao động có tính sáng tạo, thích ứng với mọi sự phát triển nhanh và đa dạng của
xã hội.
Ngoài những yêu cầu như trước đây, lớp người lao động mới mà trường học đào
tạo trong giai đoạn hiện nay cần phải có các phẩm chất sau:
-
Chủ động, năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm
-
Sẵn sàng tiếp nhận thông tin và xử lí thơng tin
-
Biết phê phán, tiếp thu, biết tự khẳng định mình
-
Có năng lực tự học, tự tìm hiểu thực tiễn, biết đúc rút kinh nghiệm
-
Có khả năng giao tiếp, ứng xử, tham gia các hoạt động xã hội
-
Có khả năng hợp tác, tính kỷ luật cao, hiểu biết pháp luật [5, tr.13].
Các PPDH truyền thống tuy đã khẳng định được những thành công nhất định,
nhưng vẫn cịn nhiều hạn chế. Phổ biến vẫn là thuyết trình, thiên về truyền thụ kiến
thức một chiều, áp đặt không đáp ứng được các yêu cầu đã nêu. Hơn thế nữa, kiến thức
cần trang bị cho học sinh tăng nhanh do thành tựu các cuộc cách mạng khoa học công
nghệ, trong khi đó thời lượng dạy học có giới hạn và ln có sức ép giảm tải vì nhu cầu
của cuộc sống hiện đại. Do đó chúng ta phải đổi mới PPDH theo hướng dạy cách học,
cách suy nghĩ, dạy phương pháp tư duy. Cụ thể là:
-
Phát huy tính chủ động, sáng tạo trong quá trình nhận thức, vận dụng.
-
Tạo điều kiện cho học sinh tự lực phát hiện, tìm hiểu, đặt và giải quyết vấn đề.
-
Tăng cường trao đổi, thảo luận, đối thoại để tìm chân lý.
15
-
Tạo điều kiện hoạt động hợp tác trong nhóm.
-
Tạo điều kiện cho học sinh tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau.
-
Tận dụng tri thức thực tế của học sinh để xây dựng kiến thức mới.
Như vậy đổi mới PPDH nói chung và PPDH HH nói riêng là một yêu cầu khách
quan và là một nhu cầu tất yếu của xã hội học tập vì HH là một mơn khoa học thực
nghiệm, gắn liền với sự phát triển khoa học kĩ thuật, ứng dụng khoa học công nghệ
phục vụ cuộc sống.
1.1.2. Những xu hướng dạy học hoá học hiện nay
a) Khai thác đặc thù mơn hố học tạo ra các hình thức hoạt động đa dạng, phong phú
giúp HS chủ động tự chiếm lĩnh kiến thức và kĩ năng trong giờ học [5,tr. 14-19].
Với đặc trưng là môn khoa học thực nghiệm, do đó trong dạy học HH cần phải
tăng cường sử dụng các phương tiện trực quan (đặc biệt là TNHH, phương tiện kĩ thuật
dạy học). Sử dụng phối hợp nhiều hình thức hoạt động của HS, nhiều PPDH của GV,
trong đó chú trọng PPDH trực quan, sử dụng thường xuyên tổ hợp PPDH phức hợp dạy học đặt và giải quyết vấn đề, nhằm giúp HS được hoạt động chủ động, tích cực,
sáng tạo.
Khi sử dụng TNHH và phương tiện trực quan khác, cần đảm bảo các yêu cầu
sau đây:
HS tự quan sát, nhận xét hiện tượng TN và tính chất các chất khi quan sát
trực tiếp TN, mẫu vật, mơ hình, tranh ảnh, băng hình, …
Học sinh được tự làm TN khi học bài mới và khi ơn tập củng cố, tự lắp ráp
mơ hình, các thiết bị TN, …
Tăng dần việc sử dụng phương pháp nghiên cứu trong khi tiến hành
TNHH nói riêng và trong dạy học HH nói chung.
Khi lựa chọn phối hợp các PPDH của GV và các hình thức hoạt động của HS,
cần chú ý ưu tiên các hình thức hoạt động và các PPDH thể hiện được phương pháp
nhận thức đặc trưng của bộ môn HH. Cần đổi mới PPDH của GV phục vụ cho việc đổi
mới phương pháp học tập của HS, làm cho HS được tự học, tự khám phá tri thức hố
học một cách chủ động tích cực, tự phát hiện và giải quyết vấn đề:
16
Hoạt động của GV trên lớp không phải là quá trình truyền thụ một chiều
mà phải là người tổ chức, điều khiển các hoạt động của HS. Trước hết GV phải tổ chức
làm xuất hiện vấn đề, tạo hứng thú nhận thức về nội dung HH mới. Tiếp đó GV định
hướng, điều khiển, hỗ trợ để HS hoạt động trí não, xây dựng dự đoán, làm TN, quan
sát, thu thập số liệu, tranh luận, … từ đó tìm ra các kiến thức HH mới. Giảm bớt TN
biểu diễn, tăng TN HS trực tiếp làm, tự quan sát các mơ hình, mẫu vật trực tiếp rút ra
các nhận xét, đồng thời qua đó hình thành các kĩ năng về HH. Để thực hiện tốt chức
năng định hướng, điều khiển, GV phải xây dựng tình huống, phải thiết kế các hoạt
động, xây dựng hệ thống câu hỏi định hướng phù hợp với nội dung, với logic phát triển
vấn đề và phù hợp với trình độ HS.
Học sinh khơng phải chủ yếu là thụ động ngồi nghe thuyết giảng, xem GV
biểu diễn TN, mà là chủ động trực tiếp tham gia hoạt động tìm tịi, phát hiện, giải quyết
vấn đề. Bên cạnh hình thức hoạt động đồng loạt cả lớp, cần phải đưa vào nhiều hơn
hoạt động theo nhóm, hoạt động tự lực cá nhân với sự nỗ lực cao để tìm hiểu, giải
quyết các vấn đề đặt ra. HS tranh luận, đối thoại với các bạn trong nhóm, giữa các
nhóm với nhau, tự tranh luận với bản thân. GV là trọng tài, hoàn chỉnh các kết luận.
Tăng cường khâu tự học, tự ơn tập, hệ thống hố kiến thức. HS được tham gia nhận
xét, đánh giá kết quả của bạn bè và tự đánh giá bản thân.
Ví dụ 1: Khi dạy về tính chất hố học của axit nitric có thể chia lớp thành 3
nhóm và tổ chức các nhóm tham gia các hoạt động sau đây:
Nhóm 1: Tiến hành làm các TN về tính chất hố học của axit H2SO4 lỗng (đã
học ở lớp 10):
-
Đổi màu quỳ tím
-
Phản ứng với dây Cu
-
Phản ứng với dây Fe
Nhóm 2: Tiến hành các TN về tính chất hóa học của axit H2SO4 đặc (học ở lớp
10):
-
H2SO4 đặc tác dụng với dây Cu
-
H2SO4 đặc tác dụng với dây Fe
17
Nhóm 3: Tiến hành các TN về tính chất hóa học của axit nitric:
-
Đổi màu quỳ tím
-
Axit HNO3 lỗng tác dụng với dây Cu
-
Axit HNO3 đặc, nguội tác dụng với dây Fe
-
Axit HNO3 đặc, nóng tác dụng với dây Fe
GV hướng dẫn, tổ chức cho HS:
-
Trao đổi hồn chỉnh cơng việc của từng nhóm
-
Thể hiện kết quả trên giấy (hoặc phiếu học tập do GV chuẩn bị sẵn các
nội dung cần trình bày), cử đại diện các nhóm trình bày.
-
Thảo luận tổng hợp: đại diện các nhóm trình bày trước lớp, GV hướng
dẫn các bạn khác nhóm đặt câu hỏi và yêu cầu các bạn trong nhóm trả lời. Có thể gợi ý
cho HS đặt câu hỏi và trả lời nếu các bạn tỏ ra lúng túng, mất tự tin:
Tại sao cả 3 axit trên đều làm đỏ quỳ tím?
Tại sao axit H2SO4 lỗng khơng phản ứng với dây Cu mà chỉ phản ứng với dây
Fe (sủi bọt khí khơng màu trên bề mặt dây Fe)?
Tại sao axit H2SO4 đặc tác dụng với dây Cu (khí khơng màu làm mất màu cánh
hoa hồng, dung dịch chuyển sang màu xanh) mà không tác dụng với dây Fe
(mặc dù Fe hoạt động hơn Cu)?
Tại sao axit HNO3 làm quỳ tím chuyển sang màu xanh, tác dụng với dây Cu
(Có khí khơng màu hóa nâu trong khơng khí, dung dịch chuyển sang màu
xanh). Axit HNO3 đặc nóng tác dụng được với dây Fe (có khí màu nâu thốt
ra) trong khi axit HNO3 đặc nguội thì khơng tác dụng với Fe.
-
HS thảo luận, rút ra các kết luận cần thiết, GV uốn nắn lúc cần và bổ
sung một vài tư liệu, số liệu đã chuẩn bị để làm cho bài học thêm sâu sắc, ví dụ:
Axit HNO3 có tính chất giống axit H2SO4 loãng: đổi màu quỳ, tác dụng với Fe
=> axit HNO3 thể hiện tính chất là 1 axit => axit HNO3 tác dụng với oxit bazơ, bazơ,
muối.
18
Axit HNO3 có tính chất giống axit H2SO4 đặc, nóng: tác dụng với Cu, Fe tạo
muối và các sản phẩm khử => Axit HNO3 có tính oxi hóa mạnh và axit HNO3 đặc,
nguội bị thụ động với Fe, Al, Cr.
b) Khai thác triệt để các nội dung hoá học trong bài dạy theo hướng liên hệ với thực tế
[5,tr. 14-19]
Sẽ hấp dẫn và thiết thực hơn khi GV biết khai thác các nội dung HH trong bài
dạy theo hướng liên hệ với thực tế cuộc sống. Đây cũng là một yêu cầu quan trọng
trong việc đổi mới nội dung và PPDH HH nhằm tăng tính thực tiễn của mơn học. Một
số nội dung cần khai thác:
- Hoá học với ứng dụng trong đời sống
- Hoá học với sự phát triển kinh tế, du lịch, quốc phịng
- Hố học với ngành sản xuất cơng nghiệp, nơng nghiệp
- Hố học với việc bảo vệ mơi trường
- Hố học với sức khoẻ
Ví dụ 2: Khi dạy bài “Hợp chất của cacbon” . GV cần giúp HS tìm hiểu đến
nguồn gốc, ảnh hưởng của khí CO, CO2 đối với mơi trường và sức khoẻ con người.
-
Có thể liên hệ đến các vụ nổ khí gas, đến sự cố nổ thiết bị lọc bụi tĩnh điện ở
nhà máy xi măng Hoàng Thạch năm 1986 mà nguyên nhân là do thiết bị phân
tích báo nồng độ CO bị hỏng.
-
Có thể liên hệ đến những vụ ngộ độc khí than khi sử dụng bếp than ở những
nơi thiếu khơng khí.
-
Có thể phân tích sự ảnh hưởng của nồng độ CO2 đến mơi trường như hiệu
ứng nhà kính (làm khí quyển nóng lên).
c) Tăng cường sử dụng các loại bài tập có tác dụng phát triển tư duy và nâng
cao kiến thức kỹ năng thực hành hoá học
Để phát huy mặt mạnh của BT trong dạy học HH, đòi hỏi GV phải biết thiết kế
và sử dụng các loại BTHH có tác dụng phát triển tư duy và nâng cao các KTKNTH
HH, đáp ứng yêu cầu thực tiễn của môn học [5,tr. 14-19].
19
Ví dụ 3: Trong phịng TN để điều chế và thu một số khí tinh khiết, người ta lắp
bộ dụng cụ TN như hình vẽ sau:
Hình 1.1. Dụng cụ điều chế và thu khí
Bình A: Chứa chất lỏng hoặc dung dịch.
Bình B: Chứa chất rắn hoặc dung dịch.
Bình C: Chứa chất lỏng hoặc dung dịch.
Bình D: Chứa chất rắn hoặc dung dịch.
Bình E: Để thu khí.
a) Hãy cho biết dụng cụ trên có thể điều chế và thu được khí nào trong số các khí sau
đây: H2, O2, Cl2, HCl, H2S, SO2, NO, NO2, NH3, CO, CO2, CH4, C2H4, C2H2.
b) Hãy đề nghị cách khắc phục (lắp đặt lại dụng cụ) để có thể điều chế và thu được
những khí cịn lại. Giải thích.
c) Hãy đề nghị các hố chất thích hợp trong bình A, B và C, D (nếu cần) để điều chế
và làm sạch mỗi khí trên. Cho biết tác dụng của mỗi bình C, D. Viết các phương trình
phản ứng để điều chế khí.
d) Sử dụng các phương tiện kĩ thuật dạy học hiện đại và áp dụng các thành tựu
của công nghệ thông tin trong dạy học hoá học
Trước sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật, đặc biệt là sự phát triển nhanh chóng của khoa
học công nghệ thông tin đã làm xuất hiện những phương tiện kĩ thuật hiện đại, đa chức
20
năng (máy tính điện tử, máy chiếu dữ liệu, mạng internet), dẫn đến hình thành những
phương tiện dạy học mới so với trước đây [5,tr. 14-19]:
-
Phòng học đa chức năng
-
Thư viện, SGK, giáo trình điện tử
-
Giáo án, bài giảng điện tử, bài giảng trực tuyến
-
Phần mềm nghiên cứu, dạy học hố học
-
Phần mềm TN ảo, TN mơ phỏng
-
Phần mềm kiểm tra trắc nghiệm và quản lý giáo dục
Khai thác và sử dụng có hiệu quả các phương tiện kĩ thuật và dạy học nêu trên
sẽ góp phần vào việc đổi mới phương pháp dạy học, nội dung dạy học nói chung và
phương pháp dạy học HH nói riêng theo hướng hiện đại.
1.2. Bài tập hóa học
1.2.1. Khái niệm
Trong giáo dục, theo Từ điển Tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên, thuật ngữ " bài tập"
có nghĩa là "bài ra cho học sinh để vận dụng những điều đã học".
Hóa học là mơn khoa học tự nhiên nên bài tập hóa học nói chung rất phong phú và
đa dạng. Qua nghiên cứu lý luận và sự trải nghiệm thực tiễn có thể hiểu bài tập hóa học là
bài giao cho học sinh làm để củng cố, luyện tập những kiến thức kỹ năng đã học. Đồng thời
giúp học sinh tiếp thu kiến thức, mở rộng, khắc sâu, hệ thống hóa được kiến thức.
Thực tế cho thấy việc sử dụng BTHH trong dạy học cịn có nhiều tuỳ tiện, thiếu
đầu tư kể cả về thể loại lẫn chất lượng BT. Một số khơng ít các BTHH cịn q nặng về
thuật tốn, nghèo nàn về kiến thức HH và cũng khơng có mối liên hệ với thực tiễn.
Giải các BT này rất mất thời gian, kiến thức HH lĩnh hội được không nhiều và hạn chế
khả năng tư duy sáng tạo của HS. Nội dung các BT ít sáng tạo nên dễ tạo lối mòn trong
suy nghĩ hoặc nhiều khi lại quá phức tạp so với trình độ của HS làm cho các em thiếu
tự tin vào khả năng của bản thân, dẫn đến chán học, học kém. [5, tr 21].
1.2.2. Xu hướng phát triển của BTHH hiện nay
21
Theo định hướng xây dựng chương trình SGK THPT của Bộ Giáo dục và Đào
tạo (Hà Nội - 2002) thì: Quan điểm thực tiễn và đặc thù của bộ môn HH cần được hiểu
ở 3 góc độ sau đây [2]:
- Nội dung HH gắn liền với thực tiễn đời sống, xã hội, cộng đồng.
- Nội dung HH gắn với thực hành thí nghiệm.
- BTHH phải có nội dung thiết thực.
Từ đó xu hướng của BTHH hóa học hiện nay là:
- Nội dung BT phải ngắn gọn, súc tích, khơng q nặng về tính tốn mà tập trung
vào rèn luyện và phát triển năng lực tư duy hóa học cho HS.
- BTHH phải chú ý đến việc bồi dưỡng, nâng cao kiến thức về THHH để HS khi
có điều kiện làm TH cũng không bỡ ngỡ, lạ lùng trước các hiện tượng TN và
chủ động trong phương pháp tiến hành TN.
- BTHH cần chú ý đến việc mở rộng sự hiểu biết một cách sinh động về kiến thức
HH và các ứng dụng của chúng trong thực tiễn. Từ đó làm cho HS nhận ra HH
khơng cịn là những khái niệm và phản ứng khó hiểu, khó nhớ mà rất gần gũi,
thiết thực với cuộc sống. Khai thác các yếu tố ảnh hưởng của HH với môi
trường, kinh tế, đời sống sản xuất và các hiện tượng trong tự nhiên sẽ làm cho
nội dung BT trở nên hấp dẫn, kích thích sự tò mò, đam mê của HS đối với
ngành HH.
- Các BTHH định lượng được xây dựng trên quan điểm khơng phức tạp hố bởi
các thuật tốn mà chú trọng đến các phép tính được sử dụng nhiều trong THHH.
- Chuyển hoá một số dạng BTHH tự luận sang dạng trắc nghiệm khách quan, gọi
tắt là BT trắc nghiệm.
Tóm lại, xu hướng phát triển tất yếu của BTHH hiện nay là tăng cường khả
năng tư duy hóa học cho HS ở cả 3 phương diện: lý thuyết, thực hành và ứng dụng.
Những BT có tính chất học thuộc (như trình bày các khái niệm, định luật, tính chất, …)
trong các câu hỏi lý thuyết hoặc sử dụng các công cụ toán học phức tạp trong các bài
toán HH, dần dần làm mất đi những hiểu biết sáng tạo vốn rất lý thú của bộ môn khoa
học vừa lý thuyết vừa thực nghiệm này.
22
1.3. Bài tập hóa học thực nghiệm
1.3.1. Khái niệm [6, tr.1]
Bài tập hóa học thực nghiệm là những bài tập gắn liền với các phương pháp
và kĩ năng làm thí nghiệm, khả năng quan sát và mô tả các hiện tượng xảy ra trong thí
nghiệm. Bao gồm các bài tập tổng hợp và điều chế các chất, giải thích và mô tả các
hiện tượng, phân biệt và nhận biết các chất, tách và tinh chế các chất, .. Một số nội
dung trong các bài tập trên gắn liền với các vấn đề sản xuất, kinh tế và môi trường.
1.3.2. Phân loại BTHHTN
Có rất nhiều cách phân loại BTHHTN, có thể chia thành BTHHTN có tính chất
lý thuyết, BTHHTN có tính chất thực hành (Theo các tác giả Nguyễn Ngọc Quang,
Nguyễn Cương, Dương Xuân Trinh) [17, tr.213] hay có thể chia BTHHTN định tính,
BTHHTN định lượng (Theo tác giả Nguyễn Xuân Trường) [26, tr.9-11] hoặc
BTHHTN có tính chất trình bày, BTHHTN có tính chất minh họa mơ phỏng,
BTHHTN có tính chất thực hành (Theo tác giả Cao Cự Giác) [5, tr.24]…Các cách
phân loại trên đều hợp lý song để tiện nghiên cứu ở một mảng nhỏ của nội dung kiến
thức trong chương trình THPT: phần phi kim hóa học 11 chúng tôi phân loại BTHHTN
thành năm dạng như sau:
- BT thực hiện an toàn, đúng các thao tác khi lắp ráp dụng cụ và sử dụng hóa chất.
Loại bài tập này nâng cao KTKNTH cho học sinh về việc sử dụng đúng, an tồn
dụng cụ và hóa chất như:
Kĩ năng làm việc với các dụng cụ thí nghiệm đơn giản: đèn cồn, cặp gỗ, giá
sắt, ống nghiệm, ống đong, bình tam giác…
Kĩ năng làm việc với một số hoá chất thường gặp: chất rắn, lỏng, khí, axit,
bazơ, muối…
Kĩ năng thực hiện một số thao tác cơ bản trong thực hành hố học: nghiền,
trộn, hồ tan, đun nóng các chất trong ống nghiệm, chưng cất, chiết…
Kĩ năng xác định các đại lượng vật lý: cân khối lượng chất rắn, chất lỏng, đo
thể tích chất lỏng, chất khí; đo nhiệt độ…
23
Như vậy mặc dù không được tiếp xúc và sử dụng dụng cụ, hóa chất trực tiếp
nhưng các em lại có đủ kiến thức kỹ năng về mảng này. Và khi được thực hành các em
sẽ không bị bỡ ngỡ, rụt rè và sợ hãi khi làm TN.
- BT mô tả, giải thích hiện tượng TN
Qua việc dùng lời để mơ tả, hoặc qua hình vẽ, đồ thị minh họa mô phỏng HS sẽ
tưởng tượng từng bước, từng thao tác một thí nghiệm diễn ra như thế nào rồi mơ tả lại.
Hơn nữa HS phải nói lên được hiện tượng mà mắt thường tri giác được như hiện tượng
kết tủa, tạo khí, thay đổi màu sắc của các chất,.. dù khơng được làm thí nghiệm trực
tiếp. Qua những bài tập này KTKNTH của HS sẽ càng phong phú, giúp các em giải
thích được nhiều hiện tượng và càng yêu thích thêm môn học.
- BT tổng hợp và điều chế các chất
Bài tập loại này sẽ nâng cao kiến thức điều chế và cách điều chế các chất trong
PTN, các lưu ý khi tiến hành điều chế các chất. Hơn nữa qua những hình vẽ HS có thể
dễ dàng hiểu các phương pháp tổng hợp các chất trong công nghiệp.
- BT nhận biết, tách và làm khô các chất
Đây là loại BTHHTN quen thuộc trong phòng TN và trong thực tế sử dụng hoá
chất, được nhiều GV và HS sử dụng trong dạy học HH. Để giải tốt BT loại này khơng
chỉ u cầu HS biết nắm vững tính chất lý hố đặc trưng của các chất mà phải có các
KTTH HH cơ bản sau:
* Dạng BT Nhận biết
Biết cách chọn thuốc thử và chuẩn bị hoá chất cần nhận biết.
Lấy mẫu thử.
Đề xuất các bước nhận biết.
Quan sát màu sắc, mùi, trạng thái của các chất.
Trình bày kết quả nhận biết các chất.
Bài tập nhận biết và phân biệt các chất có nhiều điểm giống nhau đó là nhận biết
tên của một hoặc một số hố chất nào đó. Khác nhau là nhận biết có thể chỉ là một chất
duy nhất còn phân biệt bao hàm ý so sánh nên phải có ít nhất từ 2 hoá chất chất trở lên.
Các bước làm một BT nhận biết và phân biệt các chất:
24
Bước 1: Trích mẫu thử ( có thể đánh số các ống nghiệm để tiện theo dõi).
Bước 2: Chọn thuốc thử (tuỳ theo yêu cầu của đề bài: thuốc thử tuỳ chọn, hạn chế
hay không dùng thuốc thử nào khác).
Bước 3: Cho thuốc thử vào mẫu, trình bày hiện tượng quan sát được, rút ra kết
luận đã nhận ra hoá chất nào.
Bước 4: Viết phương trình phản ứng minh hoạ.
(Có thể lập sơ đồ các bước khi giải BT nhận biết và phân biệt các chất).
Các dạng BT nhận biết thường gặp:
1. Nhận biết các chất (rắn, lỏng, khí) riêng biệt.
2. Nhận biết các chất trong cùng một hỗn hợp.
3. Xác định sự có mặt của các chất hoặc các ion trong cùng một dung dịch.
Tuỳ theo yêu cầu của BT mà mỗi dạng lại có thể gặp một trong các trường hợp
sau:
Nhận biết với thuốc thử tự do (tuỳ chọn).
Nhận biết với thuốc thử hạn chế (có giới hạn).
Nhận biết không được dùng thuốc thử nào khác.
Chú ý: Khơng phải tất cả các hố chất bất kì mất nhãn đều có khả năng nhận biết và
phân biệt được bằng phương pháp HH. Cần lưu ý điều này khi thiết kế BT
* BT tách và làm khô chất
Phương pháp vật lý
a) Phương pháp lọc
b) Phương pháp cô cạn
c) Phương pháp kết tinh lại
d) Phương pháp chiết
e) Phương pháp làm khô
Chất rắn sau khi kết tinh lại, chất lỏng sau khi chiết hoặc chất khí thu được sau
phản ứng điều chế, thường lẫn vết nước hoặc một lượng nhỏ dung môi. Việc loại bỏ
dung môi hoặc nước từ các chất trên được gọi là làm khô.
25