ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ THAO
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƢỜNG TIỂU HỌC ĐỐNG ĐA
THÀNH PHỐ VĨNH YÊN – TỈNH VĨNH PHÚC
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC TIỂU HỌC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2018
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ THAO
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƢỜNG TIỂU HỌC ĐỐNG ĐA
THÀNH PHỐ VĨNH YÊN – TỈNH VĨNH PHÚC
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC TIỂU HỌC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 8 14 01 14
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS. NGUYỄN THỊ MỸ LỘC
HÀ NỘI - 2018
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu đề tài "Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ
giáo viên trường Tiểu học Đống Đa, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc đáp ứng
yêu cầu đổi mới giáo dục Tiểu học". đến nay đã hồn thành.
Tơi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm của các thầy giáo, cô giáo khoa
Quản lý Giáo dục - Trƣờng Đại học Giáo dục đã tận tình hƣớng dẫn tơi trong q
trình học tập và nghiên cứu;
Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc tới Giáo sƣ, Tiến sĩ Nguyễn Thị Mỹ Lộc ngƣời đã giúp đỡ, hƣớng dẫn tôi trong suốt thời gian nghiên cứu, hoàn thành đề tài này;
Xin chân thành cảm ơn các đồng chí trong Ban giám hiệu đã tham mƣu và
giáo viên trƣờng Tiểu học Đống Đa đã tạo điều kiện trong suốt quá trình nghiên
cứu, cung cấp số liệu và có ý kiến đánh giá để các thơng tin phục vụ cho vấn đề
nghiên cứu sát với thực tiễn để luận văn của tơi đƣợc hồn thành.
Mặc dù bản thân tơi đã có nhiều cố gắng trong q trình nghiên cứu song
chắc chắn đề tài này sẽ khơng tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế. Kính mong đƣợc
sự chỉ dẫn của Q thầy cơ và các bạn đồng nghiệp để đề tài đƣợc hoàn thiện hơn.
Trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2018
TÁC GIẢ ĐỀ TÀI
Nguyễn Thị Thao
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBQL
: Cán bộ quản lý
CNH-HĐH
: Cơng nghiệp hố – Hiện đại hóa
GD&ĐT
: Giáo dục và Đào tạo
GV
: Giáo viên
ĐNGV
: Đội ngũ giáo viên
HĐH
: Hiện đại hố
NLCM
: Năng lực chun mơn
CMNV
: Chun mơn nghiệp vụ
QLGD
: Quản lý giáo dục
SGK
: Sách giáo khoa
TH
: Tiểu học
HĐ
: Hoạt động
BD
: Bồi dƣỡng
HĐBD
: Hoạt động bồi dƣỡng
HT
: Hiệu trƣởng
PHT
: Phó hiệu trƣởng
QLHĐ
: Quản lý hoạt động
QLHĐBD
: Quản lý hoạt động bồi dƣỡng
KTKN
: Kiến thức kỹ năng
BDTX
: Bồi dƣỡng thƣờng xuyên
PP
: Phƣơng pháp
KH
: Kế hoạch
GD&ĐT
: Giáo dục và đào tạo
TW
: Trung ƣơng
GDKL
: Giáo dục kỷ luật
BPKLTC
: Biện pháp kỷ luật tích cực
BGH
: Ban giám hiệu
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ......................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu .................................................................................. 2
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu ............................................................ 3
4. Câu hỏi nghiên cứu..................................................................................... 3
5. Giả thuyết nghiên cứu ................................................................................ 3
6. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................. 3
7. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................... 3
8. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................ 4
9. Cấu trúc luận văn........................................................................................ 5
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI
DƢỠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO
DỤC TIỂU HỌC .......................................................................................... 6
1.1. Lịch sử về vấn đề nghiên cứu ................................................................ 6
1.1.1. Một số nước trong khu vực Châu Á ...................................................... 6
1.1.2. Ở Việt Nam ........................................................................................... 7
1.1.3. Các nghiên cứu về Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên Tiểu học . 10
1.2. Một số khái niệm ................................................................................... 11
1.2.1. Hoạt động bồi dưỡng giáo viên .......................................................... 11
1.2.2. Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên .............................................. 12
1.3. Giáo viên Tiểu học trong bối cảnh đổi mới GD hiện nay .................. 13
1.4. Hoạt động bồi dƣỡng giáo viên Tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới căn
bản, toàn diện giáo dục ................................................................................ 15
1.4.1. Mục đích hoạt động bồi dưỡng giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới căn
bản, toàn diện giáo dục .................................................................................. 15
1.4.2. Nội dung hoạt động bồi dưỡng GV đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản,
toàn diện giáo dục. ....................................................................................... 15
1.4.3. Phương pháp và hình thức bồi dưỡng ................................................. 23
1.4.4. Đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng giáo viên ............................... 24
1.4.5. Lực lượng tham gia bồi dưỡng và quản lí bồi dưỡng đội ngũ giáo viên .... 25
1.5. Nội dung quản lý hoạt động bồi dƣỡng giáo viên tiểu học đáp ứng
yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay. ............................................................ 25
1.5.1. Quản lý công tác xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên. ................ 25
1.5.2. Quản lý công tác xây dựng nội dung bồi dưỡng giáo viên. ................. 25
1.5.3. Quản lý phương pháp và hình thức bồi dưỡng giáo viên .................... 27
1.5.4. Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng giáo viên .... 28
1.5.5. Quản lý cơ sở vật chất và các trang thiết bị phục vụ công tác bồi
dưỡng giáo viên. ......................................................................................... 28
1.6. Những yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động bồi dƣỡng giáo viên
tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục ................ 29
1.6.1. Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên: ............................................ 29
1.6.2. Năng lực của cán bộ quản lý: ............................................................. 29
1.6.3. Đội ngũ giáo viên: .............................................................................. 30
1.6.4. Về kinh phí, cơ sở vật chất: ................................................................. 30
1.6.5. Một số định hướng đổi mới giáo dục Tiểu học ................................ 30
Kết luận chƣơng 1 ...................................................................................... 33
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƢỜNG TH ĐỐNG ĐA TP VĨNH YÊN –
TỈNH VĨNH PHÚC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC TIỂU
HỌC ............................................................................................................ 34
2.1. Giới thiệu khát quát về địa phƣơng và về nhà trƣờng ...................... 34
2.1.1. Qui mô lớp, học sinh - Cơ cấu đội ngũ năm học 2017 - 2018 ............. 35
2.1.2. Thi đua - Khen thưởng ........................................................................ 36
2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng ............................................................... 37
2.2.2. Nội dung khảo sát ............................................................................... 37
2.2.3. Phương pháp khảo sát ........................................................................ 38
2.2.4. Đối tượng khảo sát ............................................................................. 38
2.3. Kết quả khảo sát thực trạng ............................................................... 38
2.3.1. Thực trạng nhận thức của đội ngũ GV về tầm quan trọng của hoạt động
bồi dưỡng NLCM cho giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục ............. 40
2.3.2. Thực trạng hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trường Tiểu học
Đống Đa nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục Tiểu học. ....................... 41
2.3.3. Thực trạng phương pháp, hình thức bồi dưỡng giáo viên ................... 44
2.3.4. Kết quả bồi dưỡng giáo viên ............................................................... 50
2.3.5. Thực trạng quản lý bồi dưỡng giáo viên của nhà trường đáp ứng yêu cầu
đổi mới giáo dục ........................................................................................... 52
2.4. Đánh giá kết quả quản lý bồi dƣỡng giáo viên. .................................. 68
2.4.1.Thành công và nguyên nhân ................................................................ 68
2.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân .......................................................... 70
2.4.3. Những bài học kinh nghiệm ............................................................... 72
Kết luận chƣơng 2 ...................................................................................... 74
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BD ĐỘI
NGŨ GIÁO VIÊN TRƢỜNG TH ĐỐNG ĐA TP VĨNH YÊN – TỈNH
VĨNH PHÚC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC TIỂU HỌC ..76
3.1. Các nguyên tắc đề xuất ....................................................................... 76
3.1.1. Đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục ..................................................... 76
3.1.2. Đảm bảo tính kế thừa ......................................................................... 76
3.1.3. Đảm bảo tính tồn diện ...................................................................... 77
3.1.4. Đảm bảo tính hiệu quả ....................................................................... 78
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng giáo viên TH đáp ứng
yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục ............................................ 78
3.2.1. Tổ chức nâng cao nhận thức cho giáo viên về mục tiêu cốt lõi của đổi
mới căn, bản toàn diện giáo dục và yêu cầu đặt ra đối với cán bộ quản lý,
giáo viên trong bồi dưỡng ............................................................................ 78
3.2.2. Tổ chức xây dựng chuyên đề bồi dưỡng có nội dung phù hợp với nhu
cầu giáo viên nhà trường đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo
dục trong kế hoạch bồi dưỡng ...................................................................... 80
3.2.3. Tổ chức đa dạng hóa các phương thức hoạt động bồi dưỡng giáo viên .... 83
3.2.4. Khuyến khích hình thức bồi dưỡng “đồng nghiệp giúp đỡ đồng nghiệp”
và sự tự bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên............................................ 86
3.2.5. Xây dựng tiêu chí và tiến hành đánh giá kết quả bồi dưỡng giáo viên 88
3.2.6. Tổ chức thi đua, khen thưởng nhằm động viên, khuyến khích giáo viên
học tập, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu đổi mới
căn bản, toàn diện giáo dục.......................................................................... 91
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất ............................................ 92
3.4. Khảo nghiệm mức độ cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp ... 93
Kết luận chƣơng 3 ...................................................................................... 95
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................. 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................ 100
PHỤ LỤC.................................................................................................. 103
DANH MỤC BẢNG
ảng 2.1. Thống kê số lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên theo trình
độ đào tạo từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2017 – 2018: ........... 39
ảng 2.2. Thống kê chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên từ năm
học 2015 - 2016 đến năm học 2017 – 2018:......................................... 39
Bảng 2.3. Nhận thức của GV về tầm quan trọng của HĐ bồi dưỡng NL cho giáo
viên đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo .. 40
ảng 2.4. Mức độ thực hiện và mức độ hiệu quả của các nội dung bồi dưỡng NLCM
cho giáo viên để đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục 42
ảng 2.5. Mức độ thực hiện và mức độ hiệu quả của các phương pháp bồi dưỡng
NLCM cho giáo viên để đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục ................................................................................................ 45
ảng 2.6. Ý kiến của C QL và giáo viên đánh giá mức độ phù hợp của các hình
thức bồi dưỡng NLCM cho giáo viên đang được thực hiện trong trường
mình hiện nay ....................................................................................... 49
ảng 2.7. Kết quả cụ thể chất lượng đội ngũ trong 3 năm học: ............................ 51
ảng 2.8. Thống kê chất lượng các giờ kiểm tra của Phòng GD&ĐT đối với giáo
viên TH ................................................................................................. 51
ảng 2.9. Thống kê kết quả xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp từ năm học
2015-2016 đến năm học 2017-2018 ...................................................... 52
ảng 2.10. Ý kiến của C QL và GV đánh giá về công tác lập Kế hoạch bồi dưỡng NLCM
cho GV đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản , toàn diện giáo dục .................... 53
ảng 2.11. Ý kiến của C QL và GV về mức độ hiệu quả của hoạt động quản lý xây
dựng nội dung bồi dưỡng NLCM cho giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới
căn bản toàn diện giáo dục ................................................................... 56
ảng 2.12. Đánh giá của C QL và GV về hoạt động quản lý phương pháp bồi
dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên TH đáp ứng yêu cầu đổi mới
căn bản, toàn diện giáo dục .................................................................. 58
ảng 2.13. Mức độ hiệu quả của công tác quản lý hình thức bồi dưỡng NLCM cho
giáo viên ............................................................................................... 60
ảng 2.14. Khảo sát mức độ thực hiện của công tác quản lý cơ sở vật chất phục vụ
hoạt động bồi dưỡng NLCM cho giáo viên ........................................... 62
ảng 2.15. Ý kiến của C QL, GV về mức độ thực hiện, mức độ hiệu quả của công
tác quản lý kiểm tra kết quả HĐ D NLCM cho giáo viên đáp ứng yêu
cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục: .............................................. 64
ảng 2.16. Ý kiến của C QL, GV về mức độ tác động của các yếu tố đến hiệu quả
quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên TH đáp
ứng yêu cầu đổi mới giáo dục ............................................................... 66
ảng 3.1. Kết quả khảo sát về mức độ cấp thiết và khả thi của những biện pháp
quản lý bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn cho giáo viên TH
Đống Đa đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục ............ 93
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Sự nghiệp giáo dục có một vị trí quan trọng trong chiến lƣợc xây dựng con
ngƣời, chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc. Đại hội đại biểu toàn
quốc lần thứ VIII của Đảng đã khẳng định: "Cùng với công nghệ, giáo dục và đào
tạo là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng
nhân tài".
Hiện nay, đất nƣớc đang bƣớc vào thời kỳ CNH-HĐH. Hội nghị Ban Chấp
hành Trung ƣơng Đảng lần thứ 8 đã ra Nghị quyết Số 29 về đổi mới căn bản, toàn
diện giáo dục và đào tạo đáp ứng u cầu cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều
kiện kinh tế thị trƣờng, định hƣớng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Trƣớc yêu
cầu mới của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, trƣớc sự phát triển nhanh,
mạnh của kinh tế - xã hội, của cơng nghệ nói chung và khoa học nói riêng. Nguồn
nhân lực bao giờ cũng là nhân tố quyết định của sự phát triển của một tổ chức, một
đon vị, một địa phƣơng. Trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo nguồn nhân lực nhất là
đội ngũ cán bộ quản lý và đội ngũ giáo viên lại càng trở lên quan trọng, quyết định
tới sự phát triển của sự nghiệp giáo dục - đào tạo, từ đó quyết định tới sự phát triển
nguồn nhân lực chung của xã hội.
Giáo dục phổ thơng là nền tảng văn hố của đất nƣớc, là sức mạnh tƣơng lai
của dân tộc, chuẩn bị cho thế hệ trẻ đi vào thời đại văn minh của trí tuệ, là công việc
hết sức cấp bách đặt ra hiện nay. Vì vậy, chất lƣợng đào tạo là yếu tố cực kỳ quan
trọng để có thể tạo ra lớp ngƣời đáp ứng những yêu cầu mới. Đặc biệt, đối với chất
lƣợng GD tiểu học đƣợc coi là nền móng trong lâu đài GD. Móng có bền, Nền có
chắc mới xây đƣợc lâu đài to đẹp bền vững. Để nâng cao đƣợc chất lƣợng GD nói
chung và GD tiểu học nói riêng thì ngƣời giáo viên có vai trị rất quan trọng.
Nghị quyết TW 2 khoá VIII của Đảng đã khẳng định: "Giáo viên là yếu tố
quyết định chất lượng của giáo dục và được xã hội tôn vinh". Luật giáo dục - 2005
ghi rõ: "Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục".
Điều đó càng khẳng định: Chất lƣợng đội ngũ nhà giáo là khâu đột phá có ý nghĩa
quyết định đối với sự nghiệp GD&ĐT.
1
Sự đóng góp của đội ngũ giáo viên trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân
lực, bồi dƣỡng nhân tài là vô cùng to lớn. Nhƣng thực tế cho thấy một bộ phận đội
ngũ giáo viên chƣa đáp ứng địi hỏi của cơng cuộc đổi mới. Trong bối cảnh đổi mới
căn bản GD Việt Nam, GD Tiểu học cũng đối diện với rất nhiều thách thức của sự
đổi mới, địi hỏi đội ngũ GV phải có năng lực đáp ứng đƣợc yêu cầu đổi mới GD
Tiểu học. Hơn bao giờ hết, HĐBDGV lại cấp thiết và có ý nghĩa nhƣ hiện nay.
Thực tế đã cho thấy: Một xã hội hƣng thịnh, trong đó nhất thiết phải có nền giáo
dục tiên tiến và hiện đại. Chúng ta không thể mong đạt được những mục tiêu mới
hay vượt qua hoàn cảnh hiện tại nếu chúng ta không thay đổi.
Trong những năm qua, Trƣờng Tiểu học Đống Đa đã quan tâm đến công tác
bồi dƣỡng và QLHĐBD đội ngũ giáo viên, chất lƣợng đội ngũ giáo viên của nhà
trƣờng đã có những chuyển biến tích cực nhƣng nhìn chung chất lƣợng vẫn chƣa
đáp ứng đƣợc yêu cầu phát triển GD&ĐT ngày càng cao theo xu thế hiện đại. Một
bộ phận giáo viên còn ngại đổi mới, chƣa chú trọng đổi mới phƣơng pháp dạy học
phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục tiểu học hiện nay, năng lực nhận thức và
giảng dạy chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu của đổi mới. Một trong những nguyên nhân
dẫn đến thực trạng đó là do nhà trƣờng chƣa có các biện pháp quản lí hoạt động bồi
dƣỡng giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới Giáo dục hiện nay.
Với vai trò của ngƣời Hiệu trƣởng, tác giả mong muốn tìm kiếm các biện pháp
quản lý HĐBD cho đội ngũ GV của nhà trƣờng nhằm nâng cao chất lƣợng đội ngũ
giáo viên đáp ứng đƣợc u cầu trong bối cảnh đổi mới. Chính vì vậy mà tác giả
chọn Đề tài: “Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trường Tiểu học
Đống Đa – Thành phố Vĩnh Yên – Tỉnh Vĩnh Phúc đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo
dục Tiểu học ".
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý hoạt động bồi dƣỡng
giáo viên của trƣờng Tiểu học Đống Đa, đề tài đề xuất các biện pháp quản lý hoạt
động bồi dƣỡng giáo viên của nhà trƣờng nhằm nâng cao chất lƣợng giáo viên đáp
ứng yêu cầu trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.
2
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động bồi dƣỡng đội ngũ giáo viên Tiểu học.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý HĐBD giáo viên của trƣờng Tiểu học Đống Đa, thành phố Vĩnh
Yên, tỉnh Vĩnh Phúc đáp ứng yêu cầu đổi mới GD Tiểu học hiện nay.
4. Câu hỏi nghiên cứu
Đổi mới giáo dục Tiểu học đang đặt ra những yêu cầu gì đối với đội ngũ GV
của nhà trƣờng?
Những biện pháp QLHĐ bồi dƣỡng giáo viên của nhà trƣờng nhƣ thế nào để
có thể hỗ trợ đƣợc ĐNGV có năng lực để đáp ứng những yêu cầu đó?
5. Giả thuyết nghiên cứu
Nếu có một hệ thống các biện pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng đội ngũ
giáo viên phù hợp, trên một cơ sở khoa học vững chắc thì chất lƣợng đội ngũ giáo
viên của trƣờng Tiểu học Đống Đa sẽ đƣợc nâng cao, sẽ có năng lực đáp ứng đƣợc
yêu cầu đổi mới GD tiểu học hiện nay.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận quản lý hoạt động bồi dƣỡng giáo viên đáp
ứng yêu cầu đổi mới giáo dục tiểu học.
6.2. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lí hoạt động bồi dƣỡng
giáo viên ở trƣờng Tiểu học Đống Đa – Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc đáp ứng yêu cầu đổi
mới giáo dục tiểu học.
6.3. Đề xuất các biện pháp quản lí hoạt động bồi dƣỡng đội ngũ giáo viên
của nhà trƣờng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiên nay.
7. Phạm vi nghiên cứu
Số liệu trong Đề tài đƣợc sử dụng từ hai nguồn: Số liệu thứ cấp của 20152016 đến 2016-2017 và số liệu sơ cấp khảo sát trực tiếp vào năm học 2017-2018.
3
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Phƣơng pháp phân tích,tổng hợp,khái qt hóa lý thuyết để xác định các khái
niệm, các quan điểm cơ bản, và xây dựng khung lí thuyết cho đề tài nghiên cứu.
8.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phƣơng pháp điều tra bằng phiếu, bảng hỏi.
+ Xây dựng các mẫu phiếu điều tra, khảo sát dành cho cán bộ quản lý và GV
để tìm hiểu nhu cầu, nội dung, hình thức, phƣơng pháp bồi dƣỡng giáo viên và thực
trạng quản lý BD GVTH đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
- Phƣơng pháp phỏng vấn trực tiếp.
+ Phỏng vấn giáo viên, phó hiệu trƣởng, tổ khối trƣởng về nhu cầu bồi
dƣỡng; Nêu những ƣu điểm, hạn chế trong nội dung, hình thức tổ chức hoạt động
bồi dƣỡng của nhà trƣờng, của tổ khối chun mơn, của các tổ chức đồn thể mà
giáo viên đƣợc bồi dƣỡng để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
+ Phỏng vấn phó hiệu trƣởng, tổ khối trƣởng về việc xây dựng kế hoạch,
hình thức tổ chức hoạt động BD giáo viên đang triển khai hiện nay, những tồn tại,
hạn chế, khó khăn trong quá trình triển khai HĐBD giáo viên...
- Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục.
+ Qua thực tiễn nhiều năm giảng dạy tại trƣờng tiểu học, qua thực tiễn quản
lý hoạt động bồi dƣỡng giáo viên của trƣờng để rút ra đƣợc những ƣu điểm, hạn chế
khó khăn về cơng tác bồi dƣỡng giáo viên. Từ đó đề xuất các biện pháp để nâng cao
hiệu quả công tác bồi dƣỡng giáo viên.
- Phƣơng pháp nghiên cứu sản phẩm giáo dục.
+ Nghiên cứu các Kế hoạch bồi dƣỡng giáo viên của các cấp quản lý giáo
dục, của các trƣờng tiểu học để rút ra những ƣu điểm, hạn chế trong công tác bồi
dƣỡng giáo viên. Từ đó đề xuất các biện pháp nâng cao chất lƣợng, hiệu quả công
tác bồi dƣỡng giáo viên.
8.3. Nhóm phương pháp xử lý thơng tin
Sử dụng các phƣơng pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục để xử
lý số liệu thu đƣợc với sự hỗ trợ của phần mềm Excel.
4
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục;
luận văn đƣợc cấu trúc thành ba chƣơng nhƣ sau:
CHƢƠNG 1: Cơ sở lý luận về quản lý bồi dƣỡng giáo viên Tiểu học đáp ứng
yêu cầu đổi mới giáo dục Tiểu học.
CHƢƠNG 2: Thực trạng quản lý hoạt động BDGV Tiểu học ở trƣờng Tiểu
học Đống Đa, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục Tiểu học.
CHƢƠNG 3: Các biện pháp quản lý HĐBD giáo viên trƣờng Tiểu học Đống
Đa, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục Tiểu học hiện nay.
5
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC TIỂU HỌC
1.1. Lịch sử về vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Một số nước trong khu vực Châu Á
Các quốc gia trong khu vực đều coi hoạt động đào tạo, bồi dƣỡng giáo viên
là vấn đề quan trọng để phát triển giáo dục. Phƣơng châm hành động của các cấp
quản lý giáo dục là: Tạo mọi điều kiện thuận lợi để mọi ngƣời có cơ hội học học
tập thƣờng xuyên, học tập suốt đời để kịp thời bổ sung kiến thức và đổi mới
phƣơng pháp hoạt động phù hợp với yêu cầu đổi mới liên tục của giáo dục nói
riêng và xã hội nói chung:
- Tại Singapore, hoạt động bồi dƣỡng của giáo viên xuất phát từ nhu cầu nâng
cao tay nghề, phát triển nghề nghiệp của giáo viên và gắn với hoạt động thực tiễn
của giáo viên thông qua các hình thức hoạt động đa dạng. Bồi dƣỡng tại chỗ (tại
trƣờng phổ thông); bồi dƣỡng thông qua nghiên cứu cải tạo thực tiễn, thông qua
hoạt động nghiên cứu bài học và thông qua sinh hoạt chuyên môn của cộng đồng
giáo viên, cũng nhƣ qua nhiều hình thức bồi dƣỡng khác với mục tiêu phát triển
năng lực giáo viên liên tục, bền vững. Phát triển chuyên môn dựa vào nhà trƣờng.
Dƣới sự điều hành của lãnh đạo nhà trƣờng và sự hỗ trợ của các học viện, các cộng
đồng học tập chuyên môn cung cấp cho giáo viên nguồn lực để tham gia vào các
hoạt động phát triển chuyên môn khác nhau nhƣ nghiên cứu hoạt động, nghiên cứu
bài học và một phạm vi lớn về các vòng tròn học tập tập trung vào các chủ đề khác
nhau. Các nhóm đồng nghiệp học và cộng tác cùng nhau đƣợc gọi là “nhóm học
tập”. Những nhóm này thƣờng hồn thành công việc của họ trong các khoảng thời
gian đƣợc bảo hộ gọi là “khoảng trắng”. Các trƣờng thuộc Bộ Giáo dục đƣợc
khuyến khích cung cấp ít nhất một giờ học mỗi tuần để giáo viên tích cực tham gia
vào các cải cách phát triển chuyên môn dựa trên nhà trƣờng. Các nhóm học tập
thƣờng lên kế hoạch cho khoảng 8-10 buổi học, mỗi buổi kéo dài 2 giờ trong suốt
6
cả năm học. Thời gian làm việc này đƣợc ghi nhận trong sự đánh giá của các giáo
viên, đóng góp vào 100 giờ trong quyền đƣợc bồi dƣỡng hàng năm.
- Ở Philippin, công tác bồi dƣỡng cho giáo viên không tổ chức trong năm học
mà tổ chức bồi dƣỡng vào các khoá học trong thời gian học sinh nghỉ hè. Hè thứ nhất
bao gồm các nội dung môn học, nguyên tắc dạy học, tâm lý học và đánh giá trong
giáo dục; hè thứ hai gồm các môn về quan hệ con ngƣời, triết học giáo dục, nội dung
và phƣơng pháp giáo dục; hè thứ ba gồm nghiên cứu giáo dục, viết tài liệu trong giáo
dục và hè thứ tƣ gồm kiến thức nâng cao, kĩ năng nhận xét, vấn đề lập kế hoạch giảng
dạy, viết tài liệu giảng dạy sách giáo khoa, sách tham khảo [23, tr.16].
- Tại Nhật Bản, việc bồi dƣỡng và đào tạo lại cho giáo viên và cán bộ quản
lý giáo dục là nhiệm vụ bắt buộc đối với ngƣời lao động sƣ phạm. Tùy theo thực tế
của từng đơn vị cá nhân mà các cấp quản lý giáo dục đề ra các phƣơng thức bồi
dƣỡng khác nhau trong một phạm vi theo yêu cầu nhất định. Cụ thể là mỗi trƣờng
cử từ 3 đến 5 GV đƣợc đào tạo lại một lần theo chuyên môn mới và tập trung nhiều
vào đổi mới phƣơng pháp dạy học [30, tr.18].
- Tại Malaysia, theo Phan Trọng Ngọ (Trƣờng ĐHSP Hà Nội), việc tổ
chức bồi dưỡng giáo viên là công việc và trách nhiệm của các cơ sở đào tạo giáo
viên. Malaysia có 27 cơ sở đào tạo và bồi dưỡng giáo viên. Các cơ sở đào tạo và bồi
dƣỡng giáo viên đều cấu trúc bao gồm các viện nghiên nghiên cứu, vừa có chức
năng đào tạo, nghiên cứu và bồi dƣỡng giáo viên. Trên thực tế, phổ biến là các khóa
học bồi dƣỡng ngắn hạn từ 2 đến 3 ngày. Các cơ sở đào tạo và bồi dƣỡng giáo viên
cũng tổ chức các khóa học kéo dài sáu tuần, 10 tuần và 14 tuần bao gồm các môn
học khác nhau. Nhìn chung phổ biến là các khóa học ngắn hạn, hội nghị chuyên đề
và hội thảo cho các giáo viên để nâng cao kiến thức, năng lực và phát triển nhân
cách, nghề nghiệp của họ.
1.1.2. Ở Việt Nam
Ở nƣớc ta, trải qua quá trình phát triển giáo dục, vấn đề bồi dƣỡng cán bộ, giáo
viên luôn đƣợc chú trọng. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy:“ ồi dưỡng thế hệ cách
mạng cho đời sau là một việc rất quan trọng và rất cần thiết”. Ngay sau thành công
của Cách mạng tháng Tám năm 1945, Ngƣời đã quan tâm xây dựng một nền giáo dục
7
toàn dân, chú trọng XD đội ngũ giáo viên, từng bƣớc đủ về số lƣợng và đảm bảo chất
lƣợng để phục vụ sự nghiệp giáo dục, sự nghiệp cách mạng của Đảng.
Từ sau thời kỳ đổi mới từ năm 1986, Đảng và Nhà nƣớc ta hết sức coi trọng
phát triển giáo dục, coi giáo dục là động lực phát triển kinh tế xã hội. Từ giai đoạn
này, việc bồi dƣỡng đội ngũ giáo viên đã có những chuyển biến tích cực hƣớng tới
chuẩn hoá đội ngũ. Kết quả bồi dƣỡng thƣờng xuyên 1992-1996 và 1997-2000 đã
rút ra đƣợc nhiều bài học bổ ích về hoạt động bồi dƣỡng nâng cao năng lực sƣ phạm
cho đội ngũ giáo viên phổ thông, trong đó cũng bộc lộ nhiều điều bất cập về nội
dung, chƣơng trình, hình thức tổ chức, cơ sở vật chất, tài liệu, thời gian, ... và đặc
biệt cho thấy những hạn chế trong các công tác quản lý của các cấp, dẫn đến hiệu
quả bồi dƣỡng thƣờng xuyên chƣa cao, chƣa đáp ứng kịp với sự phát triển giáo dục.
Do vậy, vấn đề quản lý hoạt động bồi dƣỡng nâng cao chất lƣợng của đội ngũ giáo
viên nói chung và giáo viên tiểu học nói riêng cịn cần phải tiếp tục nghiên cứu để
tìm ra những biện pháp hữu hiệu và có tính khả thi đáp ứng u cầu đổi mới trong
giai đoạn hiện nay.
- Điều 34 trong Điều lệ trƣờng Tiểu học (năm 2010) xác định rõ nhiệm vụ của
giáo viên tiểu: "Học tập, rèn luyện để nâng cao sức khỏe, trình độ chính trị, chun
mơn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy” [3, tr.17].
Chỉ thị số 18/2001/CT-TTg ngày 27/8/2001 của Thủ tƣớng Chính phủ về "Một
số biện pháp cấp bách xây dựng đội ngũ nhà giáo của hệ thống giáo dục quốc dân"
và Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thƣ Trung ƣơng Đảng khoá IX
về việc "Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo
dục" đã định hƣớng và tạo hành lang pháp lý cho việc xây dựng, bồi dƣỡng giáo
viên trong đó có giáo viên TH theo hƣớng chuẩn hóa, đồng bộ và từng bƣớc hiện
đại hóa đặt ra những yêu cầu mới vừa cấp bách, vừa lâu dài.
Thủ tƣớng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg ngày
11/01/2005, về việc phê duyệt Đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà
giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005 - 2010”. Mục tiêu tổng quát của Đề
án là: Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo hƣớng chuẩn hóa,
nâng cao chất lƣợng, đảm bảo đủ về số lƣợng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt nâng cao
8
bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lƣơng tâm nghề nghiệp và trình độ
chun mơn của nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục
trong công cuộc đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nƣớc.
Bộ GD&ĐT đã ban hành Quyết định số 14/2007/QĐ- BGDĐT ngày
04/5/2007 về việc ban hành Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên TH. Chuẩn
nghề nghiệp giáo viên TH bao gồm các yêu cầu về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối
sống; kiến thức; kỹ năng sƣ phạm và tiêu chuẩn xếp loại; quy trình đánh giá, xếp
loại giáo viên TH [4].
Chiến lƣợc phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020 ban hành kèm theo Quyết
định số 711/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Thủ tƣớng Chính phủ xác định
rõ để đạt đƣợc mục tiêu chiến lƣợc, cần thực hiện tốt 8 giải pháp, trong đó coi giải
pháp "Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục” là giải pháp then
chốt: “Củng cố, hoàn thiện hệ thống đào tạo giáo viên, đổi mới căn bản và toàn
diện nội dung và phương pháp đào tạo, BD nhằm hình thành đội ngũ nhà giáo và
cán bộ quản lý GD đủ sức thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thơng sau
năm 2015. Tập trung đầu tư xây dựng các trường sư phạm và các khoa sư phạm tại
các trường đại học để nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên.” [36, tr.8].
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, BCH Trung ƣơng Ðảng khóa XI về "Ðổi mới
căn bản, tồn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại
hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc
tế" đã khẳng định vai trò "quyết định chất lượng giáo dục" của đội ngũ nhà giáo. Ðây
là sự mong đợi và cũng là những yêu cầu của Ðảng và Nhà nƣớc đối với đội ngũ nhà
giáo các cấp trong công cuộc đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay.
Ngày 07/10/2012 Bộ GD&ĐT ban hành Thông tƣ số 26/2012/TT-BGDĐT về
Quy chế quy định việc bồi dƣỡng thƣờng xuyên theo năm học đối với giáo viên
giảng dạy tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và trung tâm giáo dục thƣờng
xuyên với mục đích giáo viên học tập BD thƣờng xuyên để cập nhật kiến thức về
chính trị, kinh tế - xã hội, bồi dƣỡng phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, phát
triển năng lực dạy học, năng lực giáo dục và những năng lực khác theo yêu cầu của
9
chuẩn nghề nghiệp giáo viên, yêu cầu nhiệm vụ năm học, cấp học, yêu cầu phát
triển giáo dục của địa phƣơng, yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lƣợng giáo dục [6].
Trong thời gian gần đây, Bộ GD&ÐT đã chỉ đạo, tổ chức nhiều đợt tập huấn
bồi dƣỡng nâng cao trách nhiệm, đạo đức nhà giáo và năng lực nghề nghiệp cho
giáo viên. Ðặc biệt là các nội dung đổi mới về phƣơng pháp dạy học và đánh giá kết
quả học tập, về áp dụng các hình thức tổ chức giáo dục và dạy học tiên tiến, hiện đại
(Phƣơng pháp dạy học tích cực, phƣơng pháp bàn tay nặn bột, phƣơng pháp dạy học
theo dự án, phƣơng pháp tổ chức các hoạt động giáo dục ở mơ hình trƣờng học mới
VNEN, phƣơng pháp dạy học theo Đan Mạch...); các phƣơng pháp giáo dục kỹ
năng sống, giáo dục di sản, giáo dục văn hóa truyền thống, giáo dục ứng phó với
biến đổi khí hậu và thảm họa thiên tai, ứng dụng công nghệ thông tin và truyền
thông vào dạy và học...
Các chƣơng trình bồi dƣỡng và nâng cao năng lực đội ngũ nhà giáo theo
những yêu cầu trên đã giúp mỗi nhà giáo ở cƣơng vị cơng tác của mình, thƣờng
xuyên tự học tập và rèn luyện để nâng cao năng lực theo các yêu cầu của chuẩn.
Các chuẩn đó đƣợc thể hiện cụ thể về phẩm chất đạo đức; năng lực chun mơn,
nghiệp vụ sƣ phạm; năng lực tìm hiểu môi trƣờng và đối tƣợng giáo dục; năng lực
phối hợp với gia đình, cộng đồng và xã hội trong công tác giáo dục, về năng lực
phát triển nghề nghiệp...
1.1.3. Các nghiên cứu về Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên Tiểu học
Hiện nay có rất nhiều các chuyên đề, các tài liệu nghiên cứu về lĩnh vực giáo
dục, quản lý giáo dục nhƣ: Các tạp chí, tập san, chuyên san, báo Giáo dục thời
đại… Các nghiên cứu đã phần nào đề cập đến vấn đề bồi dƣỡng giáo viên, phát
triển đội ngũ giáo viên.... Đã có một số tác giả nghiên cứu đề tài liên quan đến quản
lý hoạt động bồi dƣỡng đội ngũ, nâng cao chất lƣợng đội ngũ giáo viên nhƣ:
- Nghiên cứu của Nguyễn Đình Quyết (2013): "Quản lý hoạt động bồi dưỡng
giáo viên tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp tại huyện Yên Thế, tỉnh ắc Giang” đã đề
cập đến thực trạng của công tác bồi dƣỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo
viên và đƣa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác bồi dƣỡng chuyên môn
10
nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên, xây dựng kế hoạch bồi dƣỡng, nâng cao nhận thức
của cán bộ quản lý, giáo viên về vai trị cơng tác bồi dƣỡng cho đội ngũ giáo viên.
- Luận văn Thạc sỹ của Nguyễn Xuân Phong (2011) "Quản lý nâng cao chất
lượng đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Yên Dũng, tỉnh ắc Giang” đã nghiên cứu
thực trạng về quản lý chất lƣợng đội giáo viên TH huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc
Giang, từ đó chỉ ra những nguyên nhân hạn chế của thực trạng và đƣa ra một số
biện pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng cho đội ngũ giáo viên TH của tỉnh.
- Luận văn Thạc sỹ khoa học giáo dục của Dƣơng Thị Minh Hiền (2010):
" iện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên Tiểu học thành phố Nam Định đáp ứng
chuẩn nghề nghiệp” đã chỉ ra những nguyên nhân yếu kém về năng lực quản lý của
Hiệu trƣởng các trƣờng Tiểu học thành phố Nam Định.
- Luận văn Thạc sỹ của Nguyễn Thị Xuân Hƣơng (2012) "Thực trạng
quản lý công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Tiểu học ở huyện Mỹ
Xuyên, tỉnh Sóc Trăng” đã tập trung nghiên cứu thực trạng về công tác quản lý
HĐBD giáo viên của Hiệu trƣởng các trƣờng tiểu học huyện Mỹ Xuyên và đƣa
ra một số biện pháp bồi dƣỡng giáo viên nhằm nâng cao chất lƣợng giáo dục.
Việc ứng dụng các vấn đề lý luận về QLHĐ bồi dƣỡng giáo viên Tiểu học đã
đƣợc quan tâm và đƣợc đề xuất áp dụng ở các vùng miền khác nhau. Tuy nhiên, vấn
đề quản lý HĐBD ĐNGV Tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục Tiểu học hiện
nay vẫn chƣa đƣợc thể hiện rõ nét nên đây là một vấn đề cần đƣợc làm sáng tỏ hơn
về lý luận và thực tiễn.
1.2. Một số khái niệm
1.2.1. Hoạt động bồi dưỡng giáo viên
Hoạt động: Hoạt động là tiến hành những việc làm có quan hệ chặt chẽ với
nhau nhằm một mục đích nhất định trong đời sống xã hội”.
Hoạt động bồi dưỡng giáo viên (Theo Trần Bá Hoành): Bồi dƣỡng giáo viên
là hoạt động nâng cao, hồn thiện về trình độ chính trị, CM, nghiệp vụ cho giáo
viên, đƣợc xem nhƣ là đào tạo lại, đổi mới, cập nhật kiến thức, kĩ năng nghề nghiệp.
Theo từ điển tiếng Việt (Nguyễn Nhƣ Ý chủ biên. NXB Văn hóa Thơng tin
1999): " ồi dưỡng là làm cho khỏe thêm, mạnh thêm". Định nghĩa này có thể áp dụng
11
cho mọi trƣờng hợp. Còn tác giả Nguyễn Minh Đƣờng quan niệm: “ ồi dưỡng giáo
viên là quá trình cập nhật kiến thức và kĩ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu cho giáo viên
một cấp học, bậc học và thường được xác nhận bằng một chứng chỉ”.
Theo UNESCO, bồi dƣỡng với ý nghĩa nâng cao trình độ nghề nghiệp, quá
trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kĩ
năng chuyên môn nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu mới của lao động
nghề nghiệp.
Nhƣ vậy, bồi dƣỡng giáo viên là quá trình bổ sung kiến thức, kĩ năng để
nâng cao trình độ cho giáo viên trong một lĩnh vực hoạt động chuyên môn nhất
định, giúp giáo viên có cơ hội củng cố, mở rộng hoặc nâng cao kiến thức, kĩ năng
chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao chất lƣợng hiệu quả công việc đang làm.
1.2.2. Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên
Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc - Nguyễn Quốc Chí: Quản lý là sự tác động
có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý - trong tổ chức
- nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức. Quản lý là một
trong những loại hình lao động quan trọng nhất trong các hoạt động của con ngƣời.
Quản lý đúng tức là con ngƣời đã nhận thức đƣợc quy luật, vận động theo quy luật
và sẽ đạt đƣợc những thành công to lớn. Trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã
hội, con ngƣời muốn tồn tại và phát triển điều phải dựa vào sự nỗ lực của cá nhân
của một tổ chức, từ một nhóm nhỏ đến phạm vi lớn hơn ở tầm quốc gia, quốc tế và
điều phải thừa nhận và chịu một sự quản lý nào đó.
Theo F.W.Taylor (1856-1915): Quản lý là biết được chính xác điều bạn
muốn người khác làm và sau đó thấy được rằng họ đã hồn thành cơng việc một
cách tốt nhất và rẻ nhất.
Quản lý giáo dục: Theo tác giả Trần Kiểm: "Quản lý giáo dục thực chất là
những tác động của chủ thể quản lý vào quá trình GD (được tiến hành bởi giáo viên
và học sinh, với sự hỗ trợ của các lực lượng xã hội) nhằm hình thành và phát triển
tồn diện nhân cách HS theo mục tiêu đào tạo của nhà trƣờng.
Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc - Nguyễn Quốc Chí: Quản lý giáo dục là
q trình tác động có kế hoạch, có tổ chức của các cơ quan quản lý giáo dục các
12
cấp tới các thành tố của quá trình dạy học- giáo dục nhằm làm cho hệ giáo dục vận
hành có hiệu quả và đạt tới mục tiêu giáo dục nhà nƣớc đề ra. Quản lý giáo dục là
một dạng của quản lý xã hội với mục tiêu đƣa hệ thống GD là một bộ phận của nó
tiến đến mục tiêu đã xác định.
Nhƣ vậy, quản lý hoạt động bồi dƣỡng giáo viên là việc các nhà quản lý giáo
dục vận dụng các kiến thức về khoa học quản lý và đặc điểm của giáo dục phổ
thông để thực hiện quá trình quản lý hoạt động bồi dƣỡng giáo viên, tác động lên
các thành tố và mối quan hệ khăng khít giữa chúng nhằm nâng cao năng lực nghề
nghiệp cho đội ngũ giáo viên.
Quản lý HĐBD giáo viên là quá trình cán bộ quản lý xác lập kế hoạch, tổ
chức, chỉ đạo, giám sát, kiểm tra HĐ BDGV nhằm đạt mục tiêu đề ra.
Trong tồn bộ q trình thì quản lý hoạt động bồi dƣỡng giáo viên của cán
bộ quản lý cấp phòng GD và cấp trƣờng là hoạt động cơ bản. Nhiệm vụ hàng đầu
của quản lý là nhằm xác định đúng mục tiêu, lựa chọn nội dung phù hợp kế hoạch,
áp dụng hài hòa các phƣơng pháp, tận dụng các phƣơng tiện và điều kiện hiện có, tổ
chức linh hoạt các hình thức bồi dƣỡng, tìm ra phƣơng thức kiểm tra - đánh giá kết
quả bồi dƣỡng giáo viên đáng tin cậy.
1.3. Giáo viên Tiểu học trong bối cảnh đổi mới GD hiện nay
Vị trí, vai trị, nhiệm vụ của người giáo viên Tiểu học trong bối cảnh đổi
mới GD hiện nay
Giáo viên Tiểu học là những ngƣời làm công tác giảng dạy - giáo dục trong
nhà trƣờng TH có nhiệm vụ giáo dục, rèn luyện và giúp học sinh hình thành và phát
triển tồn diện nhân cách để tiếp tục học bậc học cao hơn hoặc chọn đúng hƣớng đi
phù hợp với năng lực sở trƣờng và hoàn cảnh của bản thân.
Vị trí "Người Thầy" đƣợc thể hiện qua các giai đoạn lịch sử của dân tộc. Ở
thời phong kiến ngƣời Thầy đƣợc xếp sau Vua “Quân – sư - phụ”. Trong dân gian,
ngƣời thầy luôn đƣợc nhắc đến với tấm lịng u q và kính trọng “Muốn con hay
chữ thì u kính thầy”. Họ có nhiệm vụ:
- Thực hiện nghiêm chỉnh, có chất lƣợng nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục toàn
diện cho học sinh: giảng dạy đúng và đủ chƣơng trình, nội dung, kế hoạch giáo dục,
13
soạn bài, chấm bài đầy đủ; lên lớp đúng giờ; không tuỳ tiện bỏ giờ; quản lý chu đáo
học sinh trong mọi hoạt động học tập và rèn luyện ở trong và ngồi trƣờng.
- Thƣờng xun học tập văn hố, bồi dƣỡng nghiệp vụ, rèn luyện đạo đức, tác
phong để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao, theo tiêu chuẩn quy định đối với ngƣời
giáo viên tiểu học.
- Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của nhà nƣớc, tôn trọng pháp luật,
thực hiện các quyết định của Hiệu trƣởng, nhận nhiệm vụ do Hiệu trƣởng phân
công, chịu sự kiểm tra của Hiệu trƣởng và các cấp quản lý giáo dục.
- Thƣơng yêu tôn trọng HS, đối xử công bằng với HS. Góp phần xây dựng tập
thể sƣ phạm thành một tập thể đoàn kết, thân ái giúp đỡ lẫn nhau.
Với trách nhiệm nặng nề mà xã hội phân công, đặc biệt trong xã hội ngày nay,
trách nhiệm đó càng nặng nề hơn địi hỏi mọi cấp học nói chung, đặc biệt là giáo
viên tiểu học nói riêng phải chuyển mình để biến chuyển nội dung, cái chất bên
trong đó chính là chất lƣợng giáo dục, là sản phẩm con ngƣời – những cơng dân
tƣơng lai của đất nƣớc. Chính vì vậy cần phải đào tạo, BD đội ngũ giáo viên sao
cho họ làm trịn trách nhiệm của mình, làm trịn sứ mệnh của Tổ quốc giao cho.
Trong bối cảnh hiện nay, theo tinh thần ngành GD đang tiếp cận đổi mới dần
với chƣơng trình phổ thơng mới, ngƣời giáo viên tiểu học ln đƣợc coi trọng là bậc
học nền móng. Nhƣ vậy, dù ở vị trí nào thì ngƣời thầy giáo, đặc biệt là ngƣời thầy
giáo Tiểu học cũng luôn đƣợc đánh giá ở một vị trí quan trọng trong xã hội, đều
đƣợc mọi ngƣời tôn trọng, đặc biệt ngƣời giáo viên Tiểu học lại càng quan trọng
hơn bởi bậc học Tiểu học là bậc học nền tảng, bắt đầu hình thành nhân cách học
sinh. Khi bƣớc vào tiểu học, học sinh đƣợc tiếp xúc với một môi trƣờng học tập
mới, với hoạt động học tập đích thực. Từ lứa tuổi này, học sinh sẽ có những nhận
thức nhƣ ấn tƣợng về ngƣời thầy ngƣời cô mẫu mực, là đối tƣợng để các em học tập
và noi theo. Chính vì thế, vai trị của giáo viên tiểu học có ý nghĩa rất lớn trong thực
hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục hiện nay.
14
1.4. Hoạt động bồi dƣỡng giáo viên Tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn
diện giáo dục
1.4.1. Mục đích hoạt động bồi dưỡng giáo viên đáp ứng u cầu đổi mới căn bản,
tồn diện giáo dục
Mục đích của bồi dƣỡng là nhằm nhằm cập nhật, bổ sung tri thức và kỹ năng
còn thiếu hụt hoặc đã lạc hậu để nâng cao trình độ của giáo viên, nâng cao kiến
thức, trình độ chun mơn, nghiệp vụ, năng lực mới (năng lực tích hợp, đánh giá,
phối hợp, quản lý hội đồng tự quản học sinh, tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo
cho học sinh,...); Nâng cao năng lực phẩm chất và năng lực chun mơn để từ đó
nâng cao chất lƣợng cho đội ngũ giáo viên TH để đáp ứng yêu cầu của đổi mới giáo
dục Tiểu học.
Trong HĐBD thì yếu tố quyết định đến chất lƣợng các hoạt động vẫn là vai
trò chủ thể của ngƣời đƣợc bồi dƣỡng thông qua con đƣờng tự học, tự đào tạo, tự
bồi dƣỡng nhằm phát huy nội lực cá nhân. Bồi dƣỡng chuyên môn thể hiện quan
điểm giáo dục hiện đại đó là: “Đào tạo liên tục và học tập suốt đời”.
1.4.2. Nội dung hoạt động bồi dưỡng GV đáp ứng u cầu đổi mới căn bản, tồn
diện giáo dục.
Thơng tƣ số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012 của Bộ GD&ĐT ban hành
về Quy chế quy định việc BDTX đối với giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục
thƣờng xuyên xác định mục đích của việc bồi dƣỡng thƣờng xuyên: "Giáo viên học
tập bồi dưỡng thường xuyên để cập nhật kiến thức về chính trị, kinh tế - xã hội, bồi
dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, phát triển năng lực dạy học, năng
lực giáo dục và những năng lực khác theo yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo
viên, yêu cầu nhiệm vụ năm học, cấp học, yêu cầu phát triển giáo dục của địa
phương, yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục. Phát triển năng lực tự
học, tự bồi dưỡng của giáo viên; năng lực tự đánh giá hiệu quả bồi dưỡng thường
xuyên; năng lực tổ chức, quản lý hoạt động tự học, tự bồi dưỡng giáo viên của nhà
trường, của phòng giáo dục và đào tạo và của sở giáo dục và đào tạo" [6].
Nội dung hoạt động bồi dƣỡng cho giáo viên TH đáp ứng yêu cầu đổi mới căn,
bản toàn diện giáo dục trong khuôn khổ luận văn tập trung đi sâu nghiên cứu các
15