ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
PHẠM KIU HNG
PHáT TRIểN VĂN HóA NHà TRƯờNG
TRUNG HọC CƠ Sở Tề Lỗ, HUYệN YÊN LạC,
TỉNH VĩNH PHúC TRONG BốI CảNH HIÖN
NAY
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2018
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
PHẠM KIU HNG
PHáT TRIểN VĂN HóA NHà TRƯờNG
TRUNG HọC CƠ Sở Tề Lỗ, HUYệN YÊN LạC,
TỉNH VĩNH PHúC TRONG BốI CảNH HIÖN
NAY
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÍ GIÁO DỤC
Mã số: 8140114
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Tiến Hùng
HÀ NỘI – 2018
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời trân trọng cảm ơn sâu sắc nhất tới Ban Giám
hiệu, lãnh đạo khoa Quản lí Giáo dục - Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc
gia Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho chúng tôi được học tập, nghiên cứu
chương trình thạc sĩ quản lí giáo dục nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của
nhiệm vụ “đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo” hiện nay.
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Nguyễn Tiến Hùng –
Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam đã rất tận tình, chu đáo hướng dẫn giúp đỡ
tơi học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn tốt nghiệp thạc sĩ chuyên
ngành Quản lý Giáo dục này.
Đồng thời, tơi muốn gửi lời cảm ơn tới đồng chí, đồng nghiệp, các cán
bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh Trường Trung học cơ sở Tề Lỗ, huyện
Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tơi
trong thời gian nghiên cứu để hồn thành luận văn tốt nghiệp.
Những bài giảng trên lớp, những nội dung trong các tài liệu của các
Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sĩ, Thạc sĩ Trường Đại học Giáo dục, Viện Khoa
học Giáo dục Việt Nam ... và sự giúp đỡ nhiệt thành của các đồng chí, đồng
nghiệp đã giúp tơi hồn thiện đề tài: “Phát triển văn hóa nhà trường trung học
cơ sở Tề Lỗ, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc trong bối cảnh hiện nay”
Luận văn được thực hiện trong hoàn cảnh bản thân vừa học vừa làm, vì
vậy thời gian nghiên cứu khơng nhiều nên kết quả nghiên cứu không tránh
khỏi những tồn tại hạn chế. Rất mong nhận được sự tham gia góp ý của các
quý thầy cô để luận văn được đầy đủ và hoàn thiện hơn.
Tác giả
Phạm Kiều Hƣng
i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CB, GV - Cán bộ, giáo viên
CB, NV - Cán bộ, nhân viên
CBQL - Cán bộ quản lí
CSVC - Cơ sở vật chất
GD - Giáo dục
GV - Giáo viên
GD&ĐT - Giáo dục và Đào tạo
PHHS - Phụ huynh học sinh
QLGD - Quản lí giáo dục
THCS - Trung học cơ sở
THPT - Trung học phổ thông
XHCN - Xã hội chủ nghĩa
VH - Văn hóa
VHNT - Văn hóa nhà trường.
ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................ i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.................................................................. ii
MỤC LỤC ............................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ....................................................................... vi
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ................................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu .......................................................................................... 4
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ................................................................... 4
3.1. Khách thể nghiên cứu: VHNT ở trường THCS trong bối cảnh hiện nay. ....... 4
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp phát triển VHNT ở trường THCS Tề
Lỗ trong bối cảnh hiện nay. ......................................................................... 4
4. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................ 4
5. Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài ................................................................... 4
5.1. Giới hạn đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu biện pháp
phát triển VHNT ở trường THCS Tề Lỗ. ..................................................... 4
5.2. Giới hạn địa bàn nghiên cứu........................................................................... 4
5.3. Giới hạn khách thể khảo sát, điều tra. ............................................................ 5
6. Giả thuyết khoa học ........................................................................................... 5
7. Nhiệm vụ nghiên cứu ......................................................................................... 5
8. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 5
8.1. Phương pháp nghiên cứu lí thuyết: Nghiên cứu, phân tích, hệ thống hóa
các tài liệu liên quan đến vấn đề lí thuyết về các biện pháp quản lí
xây dựng và phát triển văn hóa nhà trường. ............................................... 5
8.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn. ................................................................ 5
8.3. Xử lí số liệu: Phương pháp tốn thống kê. ..................................................... 6
9. Kết cấu của luận văn .......................................................................................... 6
Chƣơng 1. LÍ LUẬN VỀ VĂN HĨA NHÀ TRƢỜNGÀ PHÁT TRIỂN
VĂN HĨA NHÀ TRƢỜNG...................................................................... 7
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ......................................................................... 7
1.1.1. Ở nước ngoài ................................................................................................ 7
1.1.2. Ở Việt Nam ................................................................................................... 8
1.2. Văn hóa, văn hóa tổ chức và văn hóa nhà trường trung học cơ sở ............... 11
1.2.1. Văn hóa ...................................................................................................... 11
1.2.2. Văn hóa tổ chức.......................................................................................... 13
1.2.3. Văn hóa nhà trường trung học cơ sở ......................................................... 16
1.3. Phát triển văn hóa nhà trường trung học cơ sở ............................................. 20
iii
1.3.1. Sự cần thiết phải xây dựng, phát triển văn hóa nhà trường ...................... 20
1.3.2. Các yếu tố cấu thành văn hóa nhà trường ................................................. 23
1.3.3. Yêu cầu xây dựng, phát triển văn hóa nhà trường..................................... 31
1.3.4. Lập kế hoạch – Chỉ đạo, tổ chức – Kiểm tra, đánh giá và điều kiện cơ
sở vật chất phát triển văn hóa nhà trường trung học cơ sở ...................... 32
1.3.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng và phát triển văn hóa nhà trường ... 39
Tiểu kết chương 1................................................................................................. 47
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN VĂN HÓA NHÀ TRƢỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ TỀ LỖ, HUYỆN YÊN LẠC, TỈNH VĨNH
PHÚC TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY .............................................. 48
2.1. Giới thiệu Trường trung học cơ sở Tề Lỗ ..................................................... 48
2.1.1. Khái quát lịch sử hình thành và phát triển ................................................ 48
2.1.2. Cơ cấu tổ chức ........................................................................................... 49
2.1.3. Cơ sở vật chất............................................................................................. 50
2.1.4. Quy mô giáo dục ........................................................................................ 51
2.2. Thực trạng văn hóa nhà trường ở Trường Trung học cơ sở Tề Lỗ, huyện
Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc ........................................................................... 52
2.2.1. Thực trạng văn hóa nhà trường ................................................................. 52
2.2.2. Thực trạng nhận thức của đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên, phụ
huynh học sinh và học sinh về mức độ quan trọng của phát triển văn
hóa nhà trường .......................................................................................... 60
2.2.3. Thực trạng lập kế hoạch phát triển văn hóa nhà trường ........................... 63
2.2.4. Thực trạng chỉ đạo, tổ chức hoạt động phát triển văn hóa nhà trường. ... 63
2.2.6. Thực trạng quản lý điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị thực hiện
phát triển văn hóa nhà trường................................................................... 70
2.2.7. Đánh giá chung về thực trạng và nguyên nhân ......................................... 71
Tiểu kết chương 2................................................................................................. 74
Chƣơng 3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN VĂN HÓA NHÀ
TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TỀ LỖ, HUYỆN YÊN LẠC,
TỈNH VĨNH PHÚC TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY ....................... 75
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp ................................................................. 75
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu ............................................................. 75
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ............................................................ 75
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả............................................................. 76
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ............................................................... 76
iv
3.2. Một số biện pháp quản lí cơng tác phát triển văn hóa ở Trường THCS
Tề Lỗ, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc ..................................................... 76
3.2.1. Nâng cao nhận thức cho các lực lượng giáo dục về vai trò và trách
nhiệm của việc phát triển văn hóa nhà trường.......................................... 77
3.2.2. Đổi mới phát triển kế hoạch phát triển văn hóa nhà trường phù hợp với
điều kiện nhà trường và địa phương ........................................................... 80
3.2.3. Tập trung tổ chức và chỉ đạo các hoạt động phát triển văn hóa nhà
trường ........................................................................................................ 83
3.2.4. Xây dựng mơi trường cảnh quan sư phạm văn hóa, kết hợp đầu tư
tăng cường cơ sở vật chất nhà trường ....................................................... 88
3.2.5. Phối hợp giữa Gia đình - Nhà trường - Xã hội/Cộng đồng trong phát
triển văn hóa nhà trường ............................................................................ 90
3.2.6. Thường xuyên kiểm tra, đánh giá kết quả cơng tác phát triển văn hóa
nhà trường và phản hồi thơng tin để cải tiến ............................................. 93
3.3. Thăm dị mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ....................... 95
3.3.1. Mức độ cần thiết......................................................................................... 96
3.3.2. Tính khả thi. ............................................................................................... 97
3.3.3. Tổng hợp đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp. ......... 99
TIỂU KẾT CHƢƠNG 3 .................................................................................. 101
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .................................................................. 102
KẾT LUẬN ........................................................................................................ 102
KHUYẾN NGHỊ. ............................................................................................... 103
1. Với Bộ Giáo dục và Đào tạo. ......................................................................... 103
2. Với Sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Phúc......................................................... 104
3. Với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương: .................................................. 104
4. Với nhà trường THCS Tề Lỗ. ......................................................................... 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 106
PHỤ LỤC ........................................................................................................... 109
v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Số lượng học sinh 5 năm học qua .................................................. 51
Bảng 2.2: Tự đánh giá của HS về mức độ biểu hiện vi phạm chuẩn mực
và nội quy quy định của nhà trường và Liên đội .......................... 53
Bảng 2.4. Đánh giá mức độ nhận thức của CB, GV, PHHS và HS
về tầm quan trọng xây dựng, phát triển văn hóa nhà trường ......... 60
Bảng 2.5. Đánh giá mức độ hiểu biết của các thành viên trong
nhà trường về tầm nhìn, sứ mệnh, những giá trị cốt lõi của
nhà trường ................................................................................... 62
Bảng 2.6: Thực trạng hoạt động của GVCN trong việc phát triển VHNT ...... 66
Bảng 2.7. Hoạt động của Đội thiếu niên trong năm học 2017-2018
góp phần phát triển văn hóa nhà trường ....................................... 67
Bảng 2.8. Hoạt động phối hợp với các tổ chức xã hội khác góp phần
phát triển văn hóa nhà trường ...................................................... 69
Bảng 9. Kết quả đánh giá về mức độ cần thiết của những biện pháp. ............ 96
Bảng 10. Kết quả đánh giá về tính khả thi của những biện pháp. ................... 97
Bảng 11: Tổng hợp đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các
biện pháp ..................................................................................... 99
vi
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Đất nước ta đang trong q trình cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa để
chuyển đổi nền kinh tế từ tập trung, quan liêu bao cấp, sử dụng lao động thủ
công là phổ biến sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, sử
dụng lao động được đào tạo với công nghệ và phương tiện, phương pháp tiên
tiến, hiện đại nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội ngày càng cao. Trong bối
cảnh đó, ngành giáo dục và đào tạo đã và đang đứng trước những thời cơ
thuận lợi vô cùng to lớn, đồng thời cũng đứng trước những thách thức khó
khăn khơng hề nhỏ nhằm đào tạo ra nguồn nhân lực lao động phát triển toàn
diện đáp ứng yêu cầu của q trình cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Đó là đào tạo ra những con người vừa có đức vừa có tài như lời Bác Hồ từng
dạy: “Có tài mà khơng có đức là người vơ dụng, có đức mà khơng có tài thì
làm việc gì cũng khó”
Trong bối cảnh nước ta ngày càng chủ động hội nhập và hội nhập quốc
tế một cách sâu rộng vào tất cả các lĩnh vực như kinh tế, chính trị, quốc phịng,
văn hóa, giáo dục,... thì Đảng ta cũng nhận thức rõ được vai trò của giáo dục.
Tại Đại hội XI (tháng 01 năm 2011) của Đảng nhấn mạnh: “Giáo dục và đào
tạo, khoa học và cơng nghệ có sức mạnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn
nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng phát triển đất nước, xây
dựng nền văn hóa và con người Việt Nam. Phát triển giáo dục và đào tạo
cùng với phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho
giáo dục và đào tạo là đầu tư phát triển”
Báo cáo Chính trị tại Đại hội XI của Đảng Cộng sản Việt Nam chỉ rõ
những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu nhằm phát triển giáo dục và đào tạo...:
“Thực hiện đồng bộ các giải pháp phát triển và nâng cao chất lượng giáo
dục, đào tạo. Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học,
phương pháp thi, kiểm tra theo hướng hiện đại; nâng cao chất lượng giáo dục
tồn diện, đặc biệt coi trọng giáo dục lí tưởng, giáo dục truyền thống lịch sử
1
cách mạng, đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kĩ năng thực hành, tác
phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội...” [1].
Năm học 2008-2009, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã phát động phong trào
thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Trong bài phát
biểu phát động phong trào thi đua, Bí thư Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh
– Ngun Phó Thủ tướng, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Nguyễn Thiện
Nhân đã nói: “Phong trào này nhằm lập lại mơi trường sư phạm với 6 đặc
trưng là: Trật tự kỉ cương, trung thực, khách quan, cơng bằng, tình thương và
khuyến khích sáng tạo, hiệu quả”. 6 đặc trưng đó cũng là những nội dung rất
cơ bản của văn hóa nhà trường. Văn hóa nhà trường có tác dụng rất tích cực
trong việc xây dựng và phát triển nhân cách học sinh chống lại thứ văn hóa lai
căng, dung tục với lối sống thực dụng, tiêu cực. Vì lẽ đó, mỗi nhà trường
trong hệ thống giáo dục quốc dân rất cần xây dựng và phát triển văn hóa học
đường cho đơn vị mình.
Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020 chỉ rõ: “Xây dựng
nền giáo dục có tính nhân dân, dân tộc, tiên tiến, hiện đại, XHCN, lấy chủ
nghĩa Mác – Lê-nin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng ... tập trung vào
nâng cao chất lượng, đặc biệt chất lượng giáo dục đạo đức, lối sống, năng
lực sáng tạo, kĩ năng thực hành...” [1]. Qua đây, có thể thấy, xây dựng và
phát triển văn hóa nhà trường cũng chính là góp phần củng cố hệ thống các
giá trị văn hóa của nhà trường, đồng thời hồn thành nội dung cốt lõi của xây
dựng và phát triển VHNT trong sứ mệnh của chiến lược phát triển giáo dục
2011-2020 nêu trên.
GS Phạm Minh Hạc – Nguyên Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tại
Hội thảo khoa học Triết lí giáo dục Việt Nam, tổ chức tại Hà Nội đã chỉ ra
rằng: “GD phải làm sao để các em tự hình thành giá trị của bản thân” [20].
Hiện nay, công tác giáo dục trong các nhà trường còn mang nặng về
dạy lí thuyết mà chưa quan tâm đúng mức tới tính thực hành, ít quan tâm
đánh giá các hành vi biểu hiện trong đời sống người học. Không những thế
2
giáo dục còn thiên về dạy chữ, học để thi mà chưa quan tâm nhiều đến dạy
các kĩ năng làm người. Học sinh tại các vùng miền trên cả nước cũng có
những khoảng cách khác xa nhau trong việc ứng xử có văn hóa trong nhà
trường và ngồi xã hội. Tại các vùng kinh tế khó khăn nơi miền núi, vùng sâu,
vùng xa, biên giới, hải đảo… việc học sinh biết ứng xử có văn hóa cịn gặp
nhiều hạn chế. Các em chưa phân biệt được điều hay lẽ phải để ứng xử cho
đúng mực. Ở các vùng có điều kiện kinh tế phát triển hơn như ở thành phố,
vùng đồng bằng, dù nhận được cách ứng xử như thế nào cho có văn hóa
nhưng do thiếu ý chí rèn luyện cũng như ý thức văn hóa chưa thực sự ăn sâu
vào tiềm thức con người nên ở một số nơi kết quả giáo dục và ý thức văn hóa
dường như đã không gắn kết, phát triển theo tỉ lệ thuận với nhau (học vấn
càng cao, văn hóa càng đẹp) mà có khi, thậm chí cịn ngược lại. Trong các
nhà trường hiện nay, hiện tượng nói tục chửi thề, vơ lễ với thầy cô, cha mẹ và
người lớn; vứt túi nilon, phá hoại môi trường sư phạm, trộm cắp, đánh nhau
hội đồng, lối sống ích kỉ hẹp hịi, vơ cảm, thờ ơ, bàng quan, coi thường pháp
luật … diễn ra thường xuyên và ngày càng có chiều hướng gia tăng. Những
hiện tượng đó, khơng chỉ diễn ra đối với học sinh mà có khi cả đối với giáo
viên, nhân viên – những người thầy của xã hội.
Dưới sự lãnh đạo của Đảng, để thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị quan
trọng của ngành giáo dục đó là giáo dục thế hệ trẻ - những chủ nhân tương lai
của đất nước trở thành những con người sống có hồi bão, có ước mơ, có lí
tưởng cao đẹp; có ý thức trách nhiệm cơng dân; có đủ tri thức để trở thành
những cơng dân tốt, góp phần xây dựng đất nước ngày càng giàu mạnh … thì
việc xây dựng văn hóa nhà trường là một yêu cầu tất yếu.
Do đó, đối với mỗi nhà trường, vấn đề xây dựng văn hóa nhà trường
lành mạnh, trong sáng phải được coi là có tính sống cịn, tính cấp bách và
thiết thực hơn bao giờ hết. Mặc dù vậy, cho đến nay, việc nghiên cứu tổng kết
kinh nghiệm để rút ra những kết luận có tính khoa học về những biện pháp
xây dựng và phát triển văn hóa nhà trường, nhất là ở bậc học Trung học cơ sở
3
của tỉnh Vĩnh Phúc là chưa có. Với mong muốn góp phần nhỏ bé của mình
vào việc nâng cao chất lượng QLGD ở trường trung học cơ sở Tể Lỗ nói
riêng, ở các nhà trường THCS của huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc nói chung.
Vì vậy, tơi mạnh dạn chọn đề tài: “Phát triển văn hóa nhà trường trung học
cơ sở Tề Lỗ, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc trong bối cảnh hiện nay”.
2. Mục đích nghiên cứu
Tổng quan cơ sở lý luận, làm tiền đề đánh giá thực trạng và đề xuất các
biện pháp phát triển văn hóa của nhà trường THCS Tề Lỗ nói riêng và các
nhà trường THCS huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc nói chung trong bối cảnh
hiện nay.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: VHNT ở trường THCS trong bối cảnh
hiện nay.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp phát triển VHNT ở trường THCS
Tề Lỗ trong bối cảnh hiện nay.
4. Câu hỏi nghiên cứu
- Vai trị của cơng tác phát triển văn hóa nhà trường ở trường THCS Tề
Lỗ như thế nào?
- Thực trạng cơng tác phát triển văn hóa nhà trường ở trường THCS Tề
Lỗ hiện nay ra sao?
- Cần có những biện pháp như thế nào để xây dựng, phát triển văn hóa
nhà trường THCS Tề Lỗ?
5. Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài
5.1. Giới hạn đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu biện
pháp phát triển VHNT ở trường THCS Tề Lỗ.
5.2. Giới hạn địa bàn nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về biện pháp phát triển VHNT ở trường THCS Tề Lỗ,
huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc.
4
5.3. Giới hạn khách thể khảo sát, điều tra.
Cán bộ quản lí: 05 người. Trong đó: 01 Hiệu trưởng; 01 Phó Hiệu
trưởng; 01 Tổng phụ trách đội; 02 Tổ trưởng chuyên môn;
Giáo viên, nhân viên: 32; phụ huynh học sinh: 60; học sinh: 100.
6. Giả thuyết khoa học
Văn hóa nhà trường là sức mạnh cho sự phát triển ổn định và bền vững
của mỗi nhà trường. Nó có tác động rất lớn đến hình ảnh, thương hiệu, đến
chất lượng giáo dục và hiệu quả hoạt động của nhà trường. Song, việc quản lí
xây dựng, phát triển văn hóa nhà trường ở các trường THCS chưa được quan
tâm đúng mức; chưa có nhiều cơng trình khoa học nghiên cứu với những
bước đi phù hợp, nên chưa đáp ứng được yêu cầu của xã hội. Do vậy, nếu có
những biện pháp xây dựng và phát triển văn hóa nhà trường hợp lí thì sẽ khắc
phục được những tồn tại, hạn chế; đồng thời nâng cao chất lượng giáo dục
trong các nhà trường.
7. Nhiệm vụ nghiên cứu
7.1. Hệ thống hóa lí luận cơ bản về phát triển văn hóa ở trường THCS
trong bối cảnh hiện nay.
7.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng phát triển văn hóa nhà trường ở
trường THCS Tề Lỗ, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc trong bối cảnh hiện nay.
7.3. Đề xuất những biện pháp phát triển văn hóa nhà trường ở trường
THCS Tề Lỗ, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc trong bối cảnh hiện nay.
7.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Phương pháp nghiên cứu lí thuyết: Nghiên cứu, phân tích, hệ thống
hóa các tài liệu liên quan đến vấn đề lí thuyết về các biện pháp quản lí xây
dựng và phát triển văn hóa nhà trường.
8.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
8.2.1. Phương pháp điều tra viết: Sử dụng 3 loại phiếu (giáo viên, nhân
viên, phụ huynh học sinh và học sinh)
5
8.2.2. Phương pháp quan sát: Quan sát các hoạt động tập thể; quan sát
các hành vi, thái độ của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh trong mối
quan hệ lẫn nhau.
8.2.3. Phương pháp phỏng vấn: Đối tượng phỏng vấn là tổng phụ trách
đội và các tổ trưởng chuyên mơn về cơng tác xây dựng, phát triển văn hóa nhà
trường.
8.3. Xử lí số liệu: Phương pháp tốn thống kê.
9. Kết cấu của luận văn
Bên cạnh Phần Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, Tài liệu tham khảo
và Phụ lục, nội dung luận văn được kết cấu thành 03 chương:
Chương I. Lí luận về văn hóa nhà trường và phát triển văn hóa nhà
trường trong bối cảnh hiện nay.
Chương II. Thực trạng phát triển văn hóa nhà trường trung học cơ sở
Tề Lỗ, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc trong bối cảnh hiện nay.
Chương III. Một số biện pháp phát triển văn hóa nhà trường trung học
cơ sở Tề Lỗ, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc trong bối cảnh hiện nay.
6
Chƣơng 1
LÍ LUẬN VỀ VĂN HĨA NHÀ TRƢỜNG
VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA NHÀ TRƢỜNG
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Trong bối cảnh hiện nay – bối cảnh thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW
về “Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng u cầu cơng
nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội
chủ nghĩa”… thì phát triển văn hóa nhà trường được coi là cơ sở, là nền tảng,
và định hướng cho sự phát triển tiến bộ của nhà trường; đồng thời còn là động
lực quan trọng để thực hiện “đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo”
ở từng nhà trường đi đến thành công. Các nhà nghiên cứu giáo dục coi xây
dựng và phát triển văn hóa nhà trường là yếu tố cơ bản của cơ chế phát triển
đối với từng nhà trường nói riêng và đối với tồn bộ hệ thống các trường học
nói chung.
1.1.1. Ở nƣớc ngoài
Vào khoảng thập niên 60 của thế kỉ XX, khái niệm “Văn hóa tổ chức”
(organisational culture) xuất hiện lần đầu tiên trên báo chí Mỹ và trở thành
một khái niệm trong Khoa học tổ chức – quản lí; tại các nước Âu – Mỹ, khái
niệm “Văn hóa tổ chức” xuất hiện từ những năm 80 của thế kỉ XX và trở
thành một khái niệm được phổ biến rộng rãi trong xã hội.
Khoảng thập niên 70, thuận ngữ “Văn hóa cơng ty” (corporate culture)
bắt đầu xuất hiện và nhanh chóng trở thành thuật ngữ hết sức phổ biến sau khi
tác phẩm “Văn hóa cơng ty” của tác giả Terrence Deal và Atlan Kennedy
được xuất bản tại Mỹ năm 1982.
Vào những thập kỉ cuối của thế kỉ XX, thuật ngữ “Văn hóa nhà trường”
(School culture) là một khái niệm mới xuất hiện. Nội dung của “Văn hóa học
đường” bao hàm nội dung của thuật ngữ “Trường học thân thiện” do Quỹ Nhi
đồng Liên Hợp quốc (UNICEF) đề xướng.
John Donahoe một doanh nhân người Mỹ, giám đốc điều hành tập đoàn
7
eBay khi nói về văn hóa đã chỉ ra rằng “Nếu văn hóa thay đổi thì mọi thứ thay
đổi”. Văn hóa nhà trường đang là một chủ đề nhận được sự chú ý nhiều trong
các cuộc tranh luận về trường học hiệu quả và cải tiến trường học ở các nước
phát triển.
Trung tâm Lãnh đạo và học tập tại Đại học Calgary ở Alberta – Canada
đã tổ chức một cuộc hội thảo về vấn đề “Tìm hiểu văn hóa học” (tháng
1/1996). Tại cuộc hội thảo, những người tham gia đã có những quan điểm rất
đa dạng và phong phú về văn hóa học. Trong đó, học giả Smith và Stolp
khẳng định rằng: “Có lẽ cách tốt nhất để bắt đầu là khuyến khích một bầu
khơng khí nơi các nhân viên và học sinh thấy những ý tưởng. Đó là cung cấp
tầm nhìn xa trơng rộng thoải mái”. Giáo sư Peter Smith trường Đại học
Sunderlans – Vương quốc Anh đã khẳng định: “Văn hóa nhà trường có ảnh
hưởng vơ cùng to lớn đối với chất lượng cuộc sống và hiệu quả hoạt động của
nhà trường”.
1.1.2. Ở Việt Nam
Trong những năm gần đây, thuật ngữ “Văn hóa nhà trường” được đề
cập ngày một nhiều tại các diễn đàn cũng như các cuộc hội thảo về vấn đề
giáo dục. Tuy nhiên, có thể thấy, bản chất và nội dung của văn hóa nhà trường
đã được các nhà trường ở Việt Nam từ xa xưa xây dựng và phát triển để trở
thành các truyền thống quý báu của dân tộc. Đó là truyền thống “tôn sư trọng
đạo”, “Uống nước nhớ nguồn”, “Nhất tự vi sư, bán tự vi sư”… Trong quá
trình xây dựng và phát triển, văn hóa nhà trường thể hiện ở ngay chính các
hoạt động giáo dục của các thầy, cơ giáo (giảng dạy, học tập, sinh hoạt ngoài
giờ …) hay trong các hoạt động quản lý của Ban Giám hiệu (Hiệu trường,
Phó Hiệu trưởng). Từ đó, tạo nên sự khác biệt, cũng như dấu ấn riêng đối với
mỗi đơn vị nhà trường.
Chủ tịch Hồ Chí Minh – Anh hùng giải phóng dân tộc, danh nhân văn
hóa thế giới, lúc sinh thời, Người đã rất quan tâm đến giáo dục - “cái nền” đạo
đức cách mạng cho thế hệ trẻ để họ trở thành những người vừa “hồng”, vừa
8
“chuyên”. Sự quan tâm đến giáo dục của Người được thể hiện qua khẩu hiệu
“Tiên học lễ, hậu học văn”. “Lễ” chính là lễ nghĩa, là văn hóa, là đạo đức, một
trong những nội dung cốt lõi của văn hóa nhà trường.
Tại Đại hội Đại biểu toàn quốc của Đảng lần thứ VI (tháng 12/1986),
quan điểm về đổi mới, phát triển giáo dục và đào tạo đã được Đảng ta đề ra.
Quan điểm đổi mới giáo dục và đào tạo tiếp tục được hoàn thiện và cụ thể, sát
hợp với thực tiễn tại Báo cáo chính trị trình Đại hội đại biểu toàn quốc của
Đảng lần thứ XI (tháng 01/2011). Đến ngày 14/5/2011, Bộ Chính trị khóa XI
ban hành Chỉ thị số: 03-CT/TW về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo
tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. Một trong những nội dung chủ yếu của Chỉ
thị đó là: “Coi trọng việc giáo dục đạo đức, lối sống cho thế hệ trẻ” [1].
Ngày 22.7.2008, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Chỉ thị số:
40/CT-BGDĐT về việc phát động phong trào thi đua “Xây dựng trường học
thân thiện, học sinh tích cực” trong các trường phổ thơng giai đoạn 2008-2013.
Phong trào thi đua trên được thực hiện ngay từ năm học 2008-2009, là bước
đi đầu tiên tiếp cận hiện đại trong giáo dục, đó là xây dựng và phát triển văn
hóa nhà trường.
Cũng từ năm 2008, việc hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục tiếp tục
được mở rộng. Việt Nam không chỉ hợp tác phát triển giáo dục với các nước
trong khu vực Đông Nam Á mà cịn với nhiều quốc gia có nền giáo dục tiên
tiến trên thế giới. Nổi bật trong giai đoạn này là việc Học viện Quản lí giáo
dục Việt Nam được sự nhất trí của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã hợp tác với
Học viện Giáo dục Singapo tổ chức chương trình bồi dưỡng Hiệu trưởng
trường phổ thơng theo hình thức liên kết Việt Nam – Singapo giai đoạn 20082010. Chương trình bồi dưỡng Hiệu trưởng trường phổ thơng có 7 nội dung
chuyên đề, trong đó chuyên đề “Văn hóa nhà trường” (chun đề 3) đã đi sâu
phân tích tầm quan trọng của văn hóa nhà trường, cũng như đề ra các biện
pháp để xây dựng và phát triển văn hóa nhà trường. Tại chuyên đề 3 – Văn
hóa nhà trường cho thấy yếu tố hàng đầu làm nên sự thành công trong việc
9
nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường chính là văn hóa nhà trường [2].
Có thể nói, nội dung xây dựng văn hóa nhà trường ở bậc phổ thơng tại
Việt Nam được đề cập đến chưa lâu. Do vậy, nội dung quan trọng này chưa
được các cấp quản lí giáo dục quan tâm chú ý tương xứng với vai trị và tầm
quan trọng của nó. GS Phạm Minh Hạc – Nguyên Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo Việt Nam trong bài nghiên cứu “Xây dựng văn hóa học đường phải là
mối quan tâm của mọi nhà trường” đã chỉ rõ: “Nói chung, phạm trù “văn hóa
học đường” chưa được đưa vào phạm vi quản lí nhà trường chúng ta, chưa có
tiêu chí, chưa ai khảo sát, đánh giá…” [20]. Thực tế cho thấy, đến nay, vấn đề
quản lí xây dựng và phát triển văn hóa nhà trường có khơng nhiều tác giả đi
sâu vào nghiên cứu lí luận một cách có hệ thống, bài bản, khoa học; chưa đi
vào thực tế tại các nhà trường phổ thông, nhất là cấp trung học cơ sở. Một số
sách, bài viết gần đây chủ yếu là những Sáng kiến kinh nghiệm, Báo cáo tham
luận, hội thảo khoa học … Trong số đó phải kể đến một số tác giả và tác
phẩm như:
- Phạm Quang Ln (2007): “Văn hóa tổ chức, hình thái cốt lõi của văn
hóa nhà trường” – Kỉ yếu hội thảo Văn hóa học đường do Viện nghiên cứu sư
phạm, Trường ĐHSP Hà Nội tổ chức.
- Lê Thị Ngoãn (2009): “Biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường ở
Trường Cao đẳng công nghiệp Nam Định” – Luận văn thạc sĩ QLGD – ĐH
Thái Nguyên.
- Hứa Thị Hoàn (2012): “Biện pháp quản lí xây dựng văn hóa nhà
trường của Hiệu trưởng các trường THPT huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn” –
Luận văn thạc sĩ – ĐHSP Hà Nội.
- Phạm Minh Hạc (2012): “Xây dựng văn hóa học đường phải là mối
quan tâm của mọi nhà trường” – Tạp chí Ban Tuyên giáo – Hà Nội.
Có thể nói, các đề tài nghiên cứu, các bài viết trên đã bước đầu đi vào
nghiên cứu, tìm hiểu một cách khoa học về một vấn đề thực tiễn, vấn đề thời
sự nổi cộm – văn hóa học đường. Song lại chưa thực sự đi sâu nghiên cứu đến
10
cơng tác quản lí xây dựng, phát triển văn hóa nhà trường ở trường phổ thơng,
trong đó có cấp học trung học cơ sở. Luận văn “Phát triển văn hóa nhà
trường trung học cơ sở Tề Lỗ, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc trong bối
cảnh hiện nay” có kế thừa và phát triển những kết quả nghiên cứu trên với hi
vọng làm sáng tỏ những biện pháp quản lí xây dựng và phát triển văn hóa nhà
trường ở cấp THCS.
1.2. Văn hóa, văn hóa tổ chức và văn hóa nhà trƣờng trung học cơ sở
1.2.1. Văn hóa
1.2.1.1. Khái niệm văn hóa
Khi đi sâu nghiên cứu về văn hóa, có thể thấy từ “văn hóa” là một từ cổ
trong tiếng Pháp, xuất hiện vào khoảng cuối thế kỷ XIII có nguồn gốc từ tiếng
Latinh (cultura). Từ “văn hóa” được khai sinh trong tiếng Pháp, rồi truyền bá
sang tiếng Anh (culture), tiếng Đức dưới hình thức vay mượn ngơn ngữ.
Nghĩa gốc của nó là “vun trồng, chăm sóc” sau đó cịn có thêm ý nghĩa ẩn dụ
là “hình thành, giáo dục tinh thần”.
Theo tiếng Hán: Văn có nghĩa là vẻ đẹp, có giá trị; Hóa có nghĩa là giáo
hóa. Nghĩa gốc của “văn hóa” là cái Đẹp, làm sao cho mọi cái trở nên đẹp,
hướng con người vào cái Đẹp, biết làm theo cái Đẹp, yêu cái Đẹp bằng con
đường cảm hóa thơng qua GD. Theo cách nhìn phương đơng, hình thức đẹp
đẽ biểu hiện trước hết trong lễ, nhạc, cách lãnh đạo, quản lý … đặc biệt trong
ngôn ngữ, cách ứng xử lịch sự. Nó biểu hiện thành các chuẩn mực, giá trị ứng
xử được mọi người chấp nhận và xem là đẹp đẽ [2].
Đến nay có rất nhiều định nghĩa về VH, nhưng người ta chưa thống
nhất nội hàm khái niệm này, người hiểu theo nghĩa hẹp, người hiểu theo nghĩa
rộng. Hiện nay số lượng về định nghĩa VH khó mà biết được chính xác là bao
nhiêu có thể lên đến con số hàng nghìn.
Hiểu theo nghĩa hẹp: “VH là một tổng thể những hệ thống biểu trưng
(ký hiệu) chi phối cách ứng xử và sự giao tiếp trong một cộng đồng khiến
cộng đồng ấy có đặc thù riêng… VH bao gồm hệ thống những giá trị để đánh
11
giá một sự việc, một hiện tượng (đẹp hay xấu, đúng hay sai…) theo cộng
đồng ấy” [2].
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hiệp Quốc (UNESCO)
đã định nghĩa về văn hóa trong Tun bố về những chính sách văn hóa tại Hội
nghị quốc tế do UNESCO chủ trì từ ngày 26/7 đến ngày 06/8/1982 ở Mê-hicơ như sau: “Văn hóa hơm nay, có thể coi là tổng thể những nét riêng biệt tinh
thần và vật chất, trí tuệ và xúc cảm quyết định tính cách của một xã hội hay
của một nhóm người trong xã hội. Văn hóa bao gồm nghệ thuật và văn
chương, những lối sống, những quyền cơ bản của con người, những hệ thống
và các giá trị, những tập tục và những tín ngưỡng. …”
Có thể thấy, đây là định nghĩa rộng nhất. Định nghĩa được xem như là
tiêu chí để phân biệt cộng đồng này với cộng đồng khác bằng căn cứ vào bản
sắc của cộng đồng thể hiện qua đời sống vật chất và tinh thần. Qua định nghĩa
của UNESCO, ta nhận thấy văn hóa khơng phải là một lĩnh vực riêng biệt,
văn hóa là tổng thể nói chung những giá trị vật chất và tinh thần do con người
sáng tạo ra. Mặc dù vậy, định nghĩa trên cũng chưa đề cập hết được những
đặc trưng cơ bản của văn hóa.
Mặc dù là một khái niệm hết sức phong phú, phức tạp, với nhiều đặc
trưng, song văn hóa vẫn nổi lên bốn đặc trưng cơ bản đó là: Tính nhân sinh,
tính giá trị, tính hệ thống và tính lịch sử. Căn cứ vào bốn đặc trưng cơ bản đó,
có thể định nghĩa văn hóa một cách khá hồn chỉnh như sau: “Văn hóa là một
hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần, tĩnh và động, vật thể và phi
vật thể … do con người sáng tạo ra và tích lũy qua q trình hoạt động thực
tiễn trong sự tương tác với môi trường tự nhiên - xã hội của mình.”
1.2.1.2. Mơi trường văn hóa
Có nhiều cách hiểu về mơi trường văn hóa, song có thể hiểu Mơi
trường văn hóa là tổng hịa các giá trị văn hóa vật chất và văn hóa tinh thần
tác động đến con người và cộng đồng trong một không gian và thời gian xác
định. Mơi trường văn hóa chính là sự vận động các quan hệ của con người
12
trong quá trình sáng tạo, tái tạo, đánh giá, lưu giữ và hưởng thụ các sản phẩm
vật chất và tinh thần của mình.
Khơng phải một và gồm nhiều yếu tố hợp thành các hệ thống nhất định
tạo nên môi trường văn hóa. Đó là hệ thống những giá trị văn hóa – các giá trị,
hệ thống những hình thái hoạt động văn hóa – cái thực hiện giá trị, hệ thống
những quan hệ văn hóa – cái mang giá trị, hệ thống những thiết chế văn hóa –
các định hướng giá trị. Mỗi hệ thống đều ở trong quá trình phát triển không
ngừng chứ không phải bất biến, không phải cố định [22].
Do đó, xây dựng và phát triển mơi trường văn hóa thực chất là xây
dựng và phát huy tác dụng của từng hệ thống trong cấu trúc tổng thể:
+ Thành tố hệ thống các giá trị văn hóa,
+ Thành tố hệ thống các quan hệ văn hóa,
+ Thành tố hệ thống những hình thái hoạt động văn hóa và cảnh quan
văn hóa,
+ Thành tố những thiết chế văn hóa.
Mơi trường văn hóa có vai trị cực kì quan trọng đối với đời sống cộng
đồng và quá trình xây dựng con người với ý nghĩa là tổng hòa các thành tố kể
trên. Bởi vì, theo PGS.TS Nguyễn Duy Bắc – Phó Chủ tịch UBND tỉnh
Khánh Hịa: “Văn hóa trở thành nhân tố thúc đẩy con người tự hoàn thiện
nhân cách, kế thừa truyền thống cách mạng của dân tộc, phát huy tinh thần
yêu nước, ý chí tự lực, tự cường xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Xã hội chủ
nghĩa.” [15]
1.2.2. Văn hóa tổ chức
1.2.2.1. Khái niệm văn hóa tổ chức
Tổ chức nào cũng có văn hóa riêng của nó. Vấn đề đặt ra là văn hóa đó
có tích cực hay tiêu cực, mạnh hay yếu, phục vụ tốt cho việc đạt được mục
tiêu hay là trở lực đối với q trình đó. Các loại tổ chức khác nhau tạo nên các
loại hình văn hóa khác nhau.
Văn hóa tổ chức là một sự pha trộn riêng biệt của các giá trị, niềm tin,
13
trông đợi và chuẩn mực được phát triển và duy trì trong tổ chức. Phù hợp với
chuẩn mực chung, tạo nên một dấu ấn riêng biệt, giúp phân biệt tổ chức này
với tổ chức khác. [2]
Theo GS.TS Edgar H. Schein – nhà nghiên cứu nổi tiếng về văn hóa tổ
chức người Mỹ đã đưa ra định nghĩa về văn hóa tổ chức “Một dạng của
những giả định cơ bản – được sáng tạo, được khám phá hoặc được phát triển
bởi các nhóm khi họ học về cách thức giải quyết những vấn đề của thích ứng
với mơi trường bên ngồi và hội nhập bên trong. Những giả định cơ bản này
đã vận hành tốt và được quan tâm là có giá trị và và vì vậy được dạy cho
những thành viên mới như những cách thức đúng để nhận thức, suy nghĩ và
cảm giác trong quan hệ với các vấn đề.”
Còn theo nhà nhân chủng học người Hà Lan – Geert Hofstede thì khái
niệm văn hóa của một tổ chức được định nghĩa như sau: Đó là tập hợp các
chuẩn mực, các giá trị, niềm tin và hành vi ứng xử của một tổ chức tạo nên sự
khác biệt của các thành viên của tổ chức này với các thành viên của tổ chức
khác (Cultures and Organisations – 1991).
Văn hóa tổ chức là những niềm tin, thái độ và giá trị tồn tại phổ biến và
tương đối ổn định trong tổ chức; thể hiện tổng hợp các giá trị và cách hành xử
phụ thuộc lẫn nhau trong tổ chức và có xu hướng tự lưu truyền trong thời gian
dài; phẩm chất riêng biệt của tổ chức được nhận thức phân biệt nó với các tổ
chức khác trong cùng lĩnh vực. [22]
Một định nghĩa khác: Văn hóa tổ chức là tồn bộ các giá trị, niềm tin,
truyền thống và thói quen có khả năng quy định hành vi của mỗi thành viên
trong tổ chức. Mang lại cho tổ chức một bản sắc riêng ngày càng phong phú
thêm và có thể thay đổi theo thời gian. [34]
Có thể thấy, có rất nhiều định nghĩa khác nhau về văn hóa tổ chức.
Song, dù phát biểu theo những cách khác nhau về văn hóa tổ chức nói chung
thì các tác giả đều cùng nhấn mạnh những chuẩn mực và giá trị chung được
biểu hiện thành những nguyên tắc sống, những nguyên tắc ứng xử có tác dụng
14
chỉ dẫn hành vi của cá nhân trong tổ chức.
Trên thực tế, những giá trị và chuẩn mực này thường khơng được
truyền đạt chính thức cho những người mới tới với tư cách là một thành viên
mới của tổ chức. Song, những người này cũng cố gắng và muốn học về văn
hóa tổ chức mà họ mới gia nhập. Nói cách khác, văn hóa tổ chức gắn liền với
những giá trị tư duy của con người, thể hiện trình độ ứng xử của con người
trong các hoạt động quản lí. [32]
1.2.2.2. Các đặc điểm của văn hóa tổ chức
Văn hóa tổ chức có nhiều đặc điểm khác nhau, song theo các nhà
nghiên cứu về văn hóa thì văn hóa tổ chức có các đặc điểm sau:
Một là: Văn hóa tổ chức cũng được lưu truyền, tồn tại từ đời này sang
đời khác giống như truyền thống gia đình, truyền thống địa phương, hay
truyền thống vùng miền. Tuy nhiên, văn hóa tổ chức ln được phát triển và
thích ứng với hồn cảnh và mơi trường xã hội chứ văn hóa tổ chức không phải
là bất biến.
Hai là: Khi các giá trị, lịng tin, truyền thống và thói quen cấu thành nền
văn hóa trở thành một tổng thể gắn bó và tương đối ổn định; cũng như được
chấp nhận bởi các thành viên trong tổ chức thì nền văn hóa đó sẽ mạnh hơn.
Ba là: Văn hóa tổ chức mang lại cho tổ chức một bản sắc riêng.
Bốn là: Văn hóa tổ chức gồm nhiều nền văn hóa nhỏ tương ứng với các
nhóm nhỏ, các đơn vị cơng tác trong cơ quan. Do vậy, văn hóa tổ chức khơng
nhất thiết mang tính đơn nhất, nhất là đối với các tổ chức có quy mô lớn.
Năm là: Trong tổ chức, do mức độ chia sẻ của các thành viên khơng
giống nhau, vì vậy tạo nên văn hóa chính thống và văn hóa nhóm. Văn hóa
chính thống là những giá trị cốt lõi được chia sẻ bởi đa số thành viên trong tổ
chức, có tác dụng chỉ dẫn hành vi hàng ngày của các thành viên. Văn hóa
nhóm là những giá trị được chia sẻ bởi thiểu số thành viên trong tổ chức. Văn
hóa nhóm được hình thành nhằm giúp các thành viên của nhóm giải quyết
những vấn đề cụ thể hàng ngày.
15
Văn hóa tổ chức có thể bị xói mịn, suy yếu nếu trong tổ chức văn hóa
nhóm mâu thuẫn với văn hóa chính thống và mâu thuẫn với các mục tiêu tổng
thể của tổ chức. [34]
Sáu là: Trong tổ chức, các yếu tố cấu thành của nó thường ảnh hưởng
một cách tự nhiên và vô thức tới cách ứng xử của các thành viên với các cấp
độ và lĩnh vực khác nhau.
1.2.3. Văn hóa nhà trƣờng trung học cơ sở
1.2.3.1. Khái niệm văn hóa nhà trường trung học cơ sở
Với tư cách là một tổ chức, mỗi nhà trường THCS đều tồn tại một nền
văn hóa nhất định. Xét về bản chất, mỗi nhà trường là một tổ chức hành chính
- sư phạm. Đó là một thế giới thu nhỏ với những cơ cấu, chuẩn mực, quy tắc
hoạt động; những giá trị, điểm mạnh và điểm yếu riêng do những người cụ thể
thuộc mọi thế hệ tạo lập. [13]
Mỗi khi bước vào một nhà trường THCS, như bất kì một cơ quan, công
sở hoặc doanh nghiệp nào, người ta thường cảm nhận được bầu khơng khí đặc
trưng của nhà trường đó qua hàng loạt các dấu hiệu: Hoặc biểu hiện dễ thấy,
hoặc ngầm định khó thấy.
Thực tế, mỗi nhà trường THCS đều tự biểu lộ ra bên ngồi một hình
ảnh tốt đẹp hoặc tầm thường nào đó. Hình ảnh này được tạo nên bởi người
dạy, người học, người quản lí trong nhà trường; được truyền tải và phản ánh
bởi đồng nghiệp trong địa phương và phụ huynh cũng như cộng đồng xã hội
xung quanh; bởi cơ quan quản lí và người sử dụng sản phẩm giáo dục - những
đối tượng phản ánh chất lượng sản phẩm giáo dục của nhà trường một cách rõ
nét và khách quan nhất. [13]
Nội hàm văn hóa nhà trường THCS có nhiều cách tiếp cận. Do đó, tùy
theo mỗi người nhấn mạnh khía cạnh này hay khía cạnh khác mà xuất hiện
nhiều định nghĩa/biểu hiện khác nhau. Tuy nhiên, tư tưởng xuyên suốt trong
các định nghĩa văn hóa nhà trường chính là văn hóa của một tổ chức, văn hóa
của một tổ chức hành chính - sư phạm.
16