ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
LƢU QUANG HƢỞNG
DẠY HỌC PHÂN HĨA NỘI DUNG PHƢƠNG TRÌNH
VÀ BẤT PHƢƠNG TRÌNH VƠ TỈ CHO HỌC SINH
TRUNG HỌC PHỔ THƠNG
Chun ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
(BỘ MƠN TỐN)
Mã số: 60 14 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM TOÁN
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Minh Tuấn
HÀ NỘI – 2013
1
LỜI CẢM ƠN
Luận văn “Dạy học phân hóa nội dung phương trình và bất phương trình vơ
tỉ cho học sinh trung học phổ thông”, được thực hiện tại trường Đại học Giáo dục –
Đại học Quốc gia Hà Nội, với sự chỉ bảo tận tình và trực tiếp hướng dẫn của thầy
giáo PGS.TS.Nguyễn Minh Tuấn. Kết quả của luận văn đã gắn liền với những giúp
đỡ hiệu quả và sự nhiệt tình giảng dạy của các thầy giáo, cơ giáo trong thời gian học
tập. Ban giám hiệu, các thầy giáo, cô giáo và các em học sinh trường THPT Đức
Hợp – Hưng Yên đã tạo điều kiện thuận lợi, tiếp thêm động lực để tác giả hoàn
thành luận văn. Luận văn cũng được sự quan tâm giúp đỡ của bạn bè, đồng nghiệp,
của lớp Cao học Toán K7 Trường Đại học Giáo Dục – Đại học Quốc Gia Hà Nội.
Đặc biệt, gia đình là nguồn động viên cổ vũ to lớn đã tiếp thêm sức mạnh cho tác
giả trong suốt những năm tháng học tập và thực hiện đề tài.
Tác giả bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc về tất cả những giúp đỡ
quý báu đó.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng song luận văn chắc khơng tránh khỏi những
thiếu sót và hạn chế. Tác giả mong được tiếp thu những ý kiến đóng góp quý báu
của thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp và tất cả đọc giả quan tâm đến đề tài.
Trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 11 năm 2013
Lƣu Quang Hƣởng
2
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU
Viết tắt
Viết đầy đủ
CNTT
Công nghệ thông tin
GD - ĐT
Giáo dục – Đào tạo
NXB
Nhà xuất bản
PP
Phương pháp
PPDH
Phương pháp dạy học
PT
Phương trình
SGK
Sách giáo khoa
THPT
Trung học phổ thơng
TXĐ
Tập xác định
3
MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn ……………………………………………………………
i
Danh mục các ký hiệu………………………………………………...
ii
Mục lục ………………………………………………………………..
iii
Danh mục các bảng…………………………………………………...
vi
MỞ ĐẦU………………………………………………………………
1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN…………………….
6
1.1. Một số vấn đề về dạy học phân hóa………………………………
6
1.1.1. Khái niệm dạy học phân hố……………………………………
6
1.1.2. Những cấp độ dạy học phân hóa………………………………..
7
1.2.
11
Những tư tưởng chủ đạo về dạy học phân hóa………………….
1.2.1. Lấy trình độ phát triển chung của học sinh trong lớp làm nền tảng.
11
1.2.2. Sử dụng những biện pháp phân hóa để đưa diện học sinh yếu kém
lên trình độ chung………………………………………………………...
12
1.2.3. Có những nội dung bổ sung và biện pháp phân hóa giúp học sinh
khá, giỏi đạt được những yêu cầu nâng cao trên cơ sở đã đạt được những
yêu cầu cơ bản………………………………………………………….
12
1.3. Vai trò của dạy học phân hóa……………………………………...
13
1.3.1. Vai trị và nhiệm vụ của mơn tốn trong trường phổ thơng……..
13
1.3.2. Những ưu, nhược điểm của dạy học phân hóa…………………..
14
1.3.3. Mối quan hệ của dạy học phân hóa với các phương pháp
dạy học tiên tiến………………………………………………………..
15
1.4. Thực trạng và định hướng của dạy học phân hóa mơn tốn ở
trường THPT…………………………………………………………..
16
1.4.1. Thực trạng của dạy học phân hóa mơn tốn ở trường THPT……
16
1.4.2. Định hướng của dạy học phân hóa mơn tốn ở trường THPT…..
19
1.4.3 Điều khiển các hoạt động của học sinh trong giờ học theo
hướng phân hóa………………………………………………………...
21
1.5. Tiểu kết chương 1............................................................................
23
4
Chƣơng 2: MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÂN HÓA KHI DẠY HỌC
NỘI DUNG PHƢƠNG TRÌNH VÀ BẤT PHƢƠNG TRÌNH VƠ TỈ
24
2.1. Các biện pháp dạy học phân hóa…………………………………..
24
2.1.1. Phân loại đối tượng học sinh…………………………………….
24
2.1.2. Soạn câu hỏi và bài tập phân hóa………………………………..
25
2.1.3. Soạn giáo án phân hóa…………………………………………...
27
2.1.4. Sử dụng phương tiện dạy học trong dạy học phân hóa…………
32
2.1.5. Phân hóa trong kiểm tra, đánh giá……………………………….
33
2.2. Thiết kế nội dung câu hỏi và bài tập phân hóa…………………….
33
2.2.1. Phân tích nội dung dạy học……………………………………...
33
2.2.2. Xác định mục tiêu……………………………………………….
34
2.2.3. Xác định nội dung kiến thức và diễn đạt các nội dung kiến thức
thành câu hỏi và bài tập………………………………………………...
34
2.2.4. Sắp xếp các câu hỏi và bài tập phân hóa theo hệ thống………..
34
2.3. Dạy học phân hóa các chủ đề về phương trình và bất phương
trình vô tỉ……………………………………………………………….
35
2.3.1. Sử dụng phép biến đổi tương đương…………………………….
35
2.3.2. Sử dụng phép đặt ẩn phụ………………………………………...
49
2.3.3. Sử dụng điều kiện cần và đủ đối với một số phương trình
và bất phương trình chứa tham số……………………………………...
62
2.3.4. Một số phương trình và bất phương trình vơ tỉ khác……………
66
2.4. Quy trình sử dụng bài tập phân hóa khi dạy học trên lớp…………
72
2.5. Tiểu kết chương 2.............................................................................
74
Chƣơng 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM……………………………
75
3.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm.......................................................
75
3.2. Nhiê ̣m vu ̣ thực nghiệm sư phạm......................................................
75
3.3. Nội dung thực nghiệm sư phạm.......................................................
75
3.4. Kế hoạch thực nghiệm sư phạm.......................................................
75
3.4.1. Chuẩn bị........................................................................................
75
5
3.4.2. Cách thức thực nghiệm..................................................................
77
3.5. Kết quả và đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm………………..
78
3.5.1. Cơ sở để đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm………………..
78
3.5.2. Đánh giá định lượng kết quả thực nghiệm sư phạm……………..
79
3.5.3. Đánh giá định tính kết quả thực nghiệm sư phạm……………….
82
3.6. Tiểu kết chương 3.............................................................................
83
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ…………………………………...
84
1. Kết luận...............................................................................................
84
2. Khuyến nghị........................................................................................
84
TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………
85
PHỤ LỤC ……………………………………………………………..
86
6
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1. Kết quả điều tra từ giáo viên ...............................................................
17
Bảng 1.2. Kết quả điều tra học sinh .....................................................................
18
Bảng 1.3. Tầm quan trọng của đổi mới PPDH môn toán ở trường
THPT hiện nay .....................................................................................................
18
Bảng 2.1. Các bước thực hiện giải bài tập trên lớp. .............................................
73
Bảng 3.1. Kết quả thi tuyển đầu vào mơn Tốn năm học 2012 – 2013
của lớp 10A3 và lớp 10A4. ....................................................................................
76
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát đầu học kỳ I năm học 2012 – 2013 của hai
lớp 10A3 và 10A4. .................................................................................................
77
Bảng 3.3. Kết quả bài kiểm tra số 1. ...................................................................
79
Bảng 3.4. Kết quả bài kiểm tra số 2. ...................................................................
80
Bảng 3.5. Kết quả bài kiểm tra số 3. ...................................................................
81
7
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Xuất phát từ nhu cầu xã hội đòi hỏi ngành giáo dục phải đào tạo ra những
con người phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, có tính tự giác cao, tích cực chủ
động trong học tập, lao động và chiến đấu.
Giáo dục nước ta đang trong quá trình đổi mới cả về nội dung, phương pháp
giảng dạy, đổi mới cách tiếp cận tư duy và cách thức học tập của học sinh. Đặc biệt
là trong đổi mới phương pháp dạy học nhằm hạn chế khắc phục những điểm yếu,
những tồn tại mà các phương pháp dạy học cũ chưa giải quyết được đồng thời phát
huy tính tích cực của các phương pháp này.
Hội nghị TW 5 nhấn mạnh “Một trong những nhiệm vụ cần tập trung giải
quyết từ nay đến năm 2015 là nâng cao chất lượng và hiệu quả của
Muốn vậy phải thực hiện đổi mới giáo dục toàn diện, đổi mới
giáo dục.
mạnh mẽ về nội
dung, chương trình và phương pháp giáo dục theo hướng hiện đại hóa”.
Luật giáo dục năm 2005 chương II mục 2 điều 25 có ghi “Phương pháp giáo
dục phổ thơng phải phát huy tính tích cực chủ động tư duy sáng tạo của học sinh;
phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học;
khả năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kỹ năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kỹ
năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm đem lại niềm vui,
hứng thú học tập cho học sinh”. Và trong Chương I Điều 5 có ghi “Phương pháp
giáo dục phải phát huy tính tích cực tự giác, chủ động tư duy sáng tạo của học sinh,
bồi dưỡng năng lực tự học khả năng thực hành, lịng say mê học tập và ý chí vươn
lên”.
Trên cơ sở chúng ta đã và đang áp dụng các phương pháp dạy học tích cực
nhằm đạt hiệu quả cao trong dạy học. Song, thực tế cho thấy đa số các giáo viên
chưa huy động được đày đủ mọi đối tượng học sinh trong một lớp học cùng tham
gia tích cực vào bài học mà mới chỉ chú trọng đến đối tượng học sinh có lực học
trung bình trong lớp cịn đối tượng học sinh khá giỏi có năng lực tư duy sáng tạo về
tốn và các học sinh có lực học yếu kém còn chưa được quan tâm đúng mức, chưa
khai thác được tối ưu khả năng của từng cá nhân học sinh.
8
Trong quá trình đổi mới phương pháp dạy học, việc phát hiện và bồi dưỡng
học sinh giỏi, có năng khiếu về toán học là rất cần thiết và phải được thực hiện ngay
ở các tiết học đại trà nhằm kịp thời bồi dưỡng giúp các em tiếp thu kiến thức một
cách chủ động, sang tạo, phát huy được hết khả năng của mình. Bên cạnh đó, cũng
cần quan tâm đến đối tượng học sinh yếu kém giúp các em gạt bỏ được tư tưởng sợ
học, ngại học, giúp các em lấp lỗ hổng kiến thức và dần tìm được hứng thú trong
học tập.
Để vừa bồi dưỡng nâng cao kiến thức cho đối tượng học sinh khá giỏi, trang
bị kiến thức cơ bản cho học sinh trung bình vừa giúp lấp lỗ hổng kiến thức cho học
sinh yếu kém chúng ta phải có những hệ thống câu hỏi, hệ thống bài tập thích hợp,
phù hợp với thực trạng học sinh trong lớp. Cần lấy trình độ phát triển chung của học
sinh trong lớp làm nền tảng, bổ sung một số nội dung và biện pháp để giúp học sinh
khá giỏi đạt được những yêu cầu nâng cao trên cơ sở đã đạt được những yêu cầu cơ
bản, sử dụng những biện pháp thích hợp để đưa diện học sinh yếu kém lên trình độ
chung.
Đối với mơn Tốn, phương trình và bất phương trình là một trong những nội
dung kiến thức cơ bản, quan trọng, có vị trí đặc biệt trong chương trình mơn Tốn
trung học phổ thơng. Chính vì vậy việc giảng dạy phương trình và bất phương trình
địi hỏi người giáo viên phải có cái nhìn tổng qt, sáng tạo, có những biện pháp
thích hợp đáp ứng, phù hợp với nhiều đối tượng học sinh.
Trong thực tế việc dạy phần phương trình và bất phương trình trung học phổ
thơng cịn một số tồn tại như nặng về truyền đạt kiến thức từ thày sang trò theo một
chiều, nặng về thuyết trình, giảng giải, học sinh lĩnh hội kiến thức cịn thụ động,
chưa có sự giao lưu, sáng tạo.
Nhằm khắc phục những hạn chế nêu trên, giáo viên phải đổi mới trong cách
dạy học. Một trong những hướng đổi mới là áp dụng linh hoạt các phương pháp dạy
học tiên tiến như dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, dạy học chương trình
hóa… đặc biệt là dạy học theo hướng phân hóa ngay trong giờ học sẽ giúp các đối
tượng học sinh phát huy được hết khả năng của mình, tiếp thu kiến thức một cách
chủ động, sáng tạo tùy theo mức độ nhận thức của từng đối tượng học sinh.
9
Với những lí do cơ bản trên và qua thực tế giảng dạy ở trường THPT, tôi
chọn đề tài nghiên cứu: “Dạy học phân hóa nội dung phương trình và bất phương
trình vơ tỉ cho học sinh trung học phổ thơng”.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Ngiên cứu việc vận dụng một số phương pháp dạy học tiên tiến kết hợp với
dạy học theo hướng phân hóa một cách có hiệu quả đối với chủ đề phương trình và
bất phương trình vơ tỉ ở trường trung học phổ thông.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu mục tiêu giáo dục trong giai đoạn hiện nay, vai trị của các
phương pháp dạy học đối với dạy mơn Tốn ở trường THPT.
- Nghiên cứu lí luận và thực tiễn dạy học theo hướng phân hóa.
- Nghiên cứu tổng thể một số phương pháp dạy học, đặc biệt chú trọng tìm
hiểu mối quan hệ giữa các phương pháp dạy học này với dạy học theo hướng phân
hóa.
- Nghiên cứu thực trạng về vấn đề dạy và học phương trình, hệ phương trình
ở trường THPT.
- Nghiên cứu giải pháp vận dụng dạy học theo hướng phân hóa vào chủ đề
phương trình và bất phương trình vơ tỉ cho học sinh THPT.
- Xác định hệ thống bài tập có phân bậc theo chủ đề về phương trình và bất
phương trình vơ tỉ.
- Nghiên cứu những sai lầm thường gặp và biện pháp khắc phục cho học
sinh trong dạy học về phương trình và bất phương trình vơ tỉ.
- Thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu quả của đề
tài.
3. Phạm vi nghiên cứu
- Quá trình dạy học phần phương trình và bất phương trình vơ tỉ.
- Học sinh khối 10 Trường THPT Đức Hợp – Kim Động – Hưng Yên.
4. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
4.1. Khách thể
Q trình dạy học phân hóa phần phương trình và bất phương trình vơ tỉ.
10
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động dạy học của giáo viên và học sinh khi học nội dung phương trình
và bất phương trình vơ tỉ có sự phân hóa đối tượng học sinh.
5. Mẫu khảo sát
- Chương trình SGK Đại số 10, NXB Giáo dục.
- Một số lớp 10, Trường THPT Đức Hợp, Hưng Yên.
6. Vấn đề nghiên cứu
Dạy học phân hóa nội dung phương trình và bất phương trình vô tỉ cho học
sinh trung học phổ thông như thế nào để đạt hiệu quả cao?
7. Giả thuyết nghiên cứu
Dạy học phân hóa nội dung phương trình và bất phương trình vơ tỉ cho học
sinh trung học phổ thơng sẽ phát huy cao độ tính tích cực, chủ động của từng học sinh,
góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả trong dạy học ở trường trung học phổ thông.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Nghiên cứu lí luận: Nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài.
- Nghiên cứu các tài liệu (sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, sách
tham khảo…) về phần “Phương trình và bất phương trình vơ tỉ”.
- Nghiên cứu các tài liệu về dạy học phân hóa và q trình dạy học
phân hóa.
8.2. Quan sát điều tra:
Điều tra thực trạng dạy học phân hoá bằng phiếu trắc nghiệm, dự giờ, trao
đổi ý kiến với giáo viên, hỏi ý kiến chuyên gia.
8.3. Thực nghiệm sư phạm:
Tiến hành thực nghiệm sư phạm ở một số lớp trong hệ thống trường THPT
nhằm kiểm nghiệm các kết quả nghiên cứu trong thực tiễn dạy học.
9. Các luận cứ
9.1. Luận cứ lý thuyết
- Chương trình Tốn trung học phổ thơng nói chung, phần phương trình và
bất phương trình vơ tỉ nói riêng.
- Khái niệm dạy học phân hóa.
- Quy trình dạy học mơn Tốn.
11
- Vai trị của dạy học phân hóa đối với mơn Tốn nói chung và phần phương
trình và bất phương trình vơ tỉ nói riêng.
9.2. Luận cứ thực tế
Tiến hành dạy một số tiết theo hướng phân hóa đối với nội dung tiết dạy và
một số tiết không theo hướng phân hóa. Sau đó lập bảng so sánh các kết quả với
nhau.
10. Cấu trúc luận văn
Ngoài phân mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội
dụng chính của luận văn được trình bày trong ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn.
Chương 2: Một số biện pháp phân hóa khi dạy học nội dung phương trình và
bất phương trình vơ tỉ.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.
12
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.2. Một số vấn đề về dạy học phân hóa
1.2.1. Khái niệm dạy học phân hố
Dạy học phân hóa khơng đơn thuần là phân loại người học theo năng lực nhận
thức mà ở đây là phương pháp dạy học phù hợp với từng đối tượng người học trên
cơ sở am hiểu từng cá thể, giáo viên tiếp cận người học ở các khía cạnh tâm lí, năng
khiếu, mơ ước trong cuộc sống... Hiện nay phương pháp dạy học tập thể hóa đã
khơng đáp ứng được nhu cầu tới từng cá nhân học sinh, do có sự khác nhau về năng
lực nhận thức của mỗi cá nhân học sinh. Chính vì vậy việc quan tâm tới từng người
học và việc học trên bình diện tổ chức hoặc bình diện giáo dục là cần thiết.
Để tăng hiệu quả của việc dạy học, có thể chia người học thành nhiều bộ phận
khác nhau tùy theo khả năng nhận thức để có cách dạy phù hợp với từng bộ phận –
đây chính là q trình dạy học phân hóa. Có nhiều tiêu chí để chia, ví dụ chia theo
lứa tuổi, theo trình độ, theo giới tính, theo dân tộc, ... Ở đây chỉ giới hạn chia theo
năng lực và nhu cầu của người học.
Dạy học phân hóa xuất phát từ sự biện chứng của thống nhất và phân hóa, từ
yêu cầu đảm bảo tốt thực hiện các mục tiêu dạy học đối với tất cả mọi học sinh,
đồng thời khuyến khích tối ưu và tối đa những khả năng của cá nhân.
Hơn nữa, việc dạy học trong nhà trường phổ thông hướng tới các đối tượng
học sinh rất đa dạng với sự khác nhau về năng lực, sở thích nguyện vọng, điều kiện
học tập,... Do vậy dạy học theo một chương trình giống nhau với cách thức tổ chức
dạy học như nhau cho mọi đối tượng học sinh là không phù hợp với yêu cầu phát
triển của từng cá nhân. Trong dạy học cần phải xuất phát từ tình hình thực tế học
sinh, dựa vào đặc điểm phát triển tâm lý, dựa vào vốn hiểu biết của các em, dựa vào
mặt mạnh, mặt yếu của các em mà có cách dạy cho phù hợp. Từ đó dạy học phân
hóa phải tính đến trình độ phát triển khác nhau, đến đặc điểm tâm lý khác nhau của
mỗi học sinh, làm cho mọi học sinh có thể phát triển phù hợp với năng lực và nhu
cầu của mình.
Như vây, dạy học phân hóa là cách thức dạy học địi hỏi phải tổ chức, tiến
hành các hoạt động dạy học dựa trên những khác biệt của người học về năng lực,
13
nhu cầu nhận thức, các điều kiện nhận thức nhằm tạo ra những kết quả học tập và sự
phát triển tốt nhất cho từng người học, đảm bảo công bằng trong giáo dục, tức là
đảm bảo quyền bình đẳng về cơ hội học tập cho người học.
1.2.2. Những cấp độ dạy học phân hóa
1.1.2.1. Dạy học phân hóa ở cấp vi mơ
Phân hố ở cấp độ vi mơ là tìm kiếm các phương pháp, kĩ thuật dạy học sao
cho mỗi cá thể hoặc mỗi nhóm, với nhịp độ học tập khác nhau trong giờ học đều đạt
được kết quả mong muốn.
Dạy học phân hóa ở cấp độ vi mơ bao gồm phân hóa nội tại và phân hóa về tổ chức.
a. Dạy học phân hóa nội tại
Là sự tổ chức quá trình dạy học trong một tiết học, một lớp học có tính đến các
đặc điểm cá nhân của học sinh, là việc sử dụng những biện pháp phân hóa thích hợp
trong một lớp học thống nhất với cùng một kế hoạch học tập, cùng một chương trình và
sách giáo khoa. Đó là sự cá nhân hố trong q trình dạy học.
Trong các giờ học chính khóa, giáo viên có thể sử dụng một số biện pháp
phân hóa sau:
- Đối xử cá biệt ngay trong những giờ dạy học đồng loạt dựa trên trình độ
phát triển chung. Cụ thể:
+ Giao nhiệm vụ phù hợp với từng loại đối tượng học sinh.
Đối với nhóm học sinh khá giỏi, giáo viên giao cho các em những nhiệm vụ có
tính tìm tịi, phát hiện, nâng cao yêu cầu khi các em đã vượt qua được yêu cầu chung cho
cả lớp. Đối với nhóm học sinh yếu kém thì câu hỏi chỉ mang tính trực quan hoặc có tác
dụng rèn một kĩ năng nào đó, câu hỏi ít địi hỏi tư duy, kèm theo những câu hỏi gợi ý
hoặc câu hỏi nhỏ, khuyến khích học sinh yếu, kém khi các em tỏ ý muốn trả lời câu hỏi.
+ Ra bài tập có phân bậc hoặc ra thêm bài tập để đào sâu, nâng cao cho học sinh
khá, giỏi.
- Phân hoá sự giúp đỡ của thầy: Học sinh yếu kém được giúp đỡ nhiều hơn
học sinh khá giỏi. Ví dụ: với cùng một nhiệm vụ là giải bài tập, nhóm học sinh khá
giỏi được yêu cầu tự thảo luận tìm lời giải, cịn nhóm học sinh yếu kém có thể được
giáo viên gợi ý, hướng dẫn.
14
- Tác động qua lại giữa các học sinh, khuyến khích sự giao lưu giữa các học
sinh như thảo luận trong lớp, học theo cặp và học theo nhóm, lấy chỗ mạnh của học
sinh này để điều chỉnh nhận thức học sinh khác.
- Phân hoá bài tập về nhà theo số lượng bài tập, theo nội dung bài tập, theo
yêu cầu về tính độc lập. Ngồi bài tập ra chung cho cả lớp, cần ra riêng bài tập cho
học sinh yếu, kém và ra riêng bài tập cho học sinh khá giỏi. Đối với những học sinh
khá giỏi cần ra thêm những bài tập nâng cao, đòi hỏi tư duy sáng tạo. Còn đối với
học sinh yếu kém, bài tập có thể hạ thấp mức độ khó, chứa nhiều yếu tố dẫn dắt, chủ
yếu là bài tập mang tính rèn luyện kĩ năng. Ra riêng những bài tập nhằm đảm bảo
trình độ xuất phát cho những học sinh yếu kém để chuẩn bị cho bài học sau.
- Phân hoá trong việc kiểm tra, đánh giá học sinh: Yêu cầu cao hơn đối với
học sinh khá giỏi, hạ thấp yêu cầu đối với học sinh yếu kém. Bên cạnh những câu
hỏi và bài tập hướng vào yêu cầu cơ bản, cần có những câu hỏi và bài tập nâng cao,
đào sâu, đòi hỏi vận dụng kiến thức một cách tổng hợp để phân loại được học sinh.
b. Dạy học phân hóa về tổ chức:
Là hình thành những nhóm ngoại khố, bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học
sinh yếu kém…
+ Hoạt động ngoại khoá:
Hoạt động ngoại khoá là những hoạt động giáo dục đa dạng nằm ngồi kế hoạch
và chương trình nội khố, có tác dụng bổ sung, hỗ trợ cho dạy học nội khố: Gây hứng
thú học tập bộ mơn, bổ sung, mở rộng, đào sâu kiến thức, tạo điều kiện gắn liền nhà
trường với đời sống, lý luận đi đôi với thực tiễn, học đi đôi với hành, rèn luyện cho học
sinh cách thức làm việc tập thể, tạo điều kiện phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu. Thông
qua hoạt động ngoại khố, giáo viên có thể phát hiện những học sinh có năng khiếu tốn
học, thể hiện ở sự say mê hoạt động toán học, ở khả năng phát hiện và giải quyết những
vấn đề toán học nảy sinh trong lí thuyết cũng như trong thực tiễn. Đồng thời, hoạt động
ngoại khố cũng tạo điều kiện góp phần bồi dưỡng những học sinh này...
Các hình thức hoạt động ngoại khố gồm có nói chuyện ngoại khố, tham quan,
sinh hoạt câu lạc bộ, báo, tạp chí...
+ Bồi dưỡng học sinh giỏi:
Bồi dưỡng học sinh giỏi là việc làm rất quan trọng và cần thiết, cần được
15
thực hiện ngay trong những tiết học đồng loạt, bằng những biện pháp phân hóa nội
tại thích hợp. Hai hình thức thường tổ chức là: Nhóm học sinh giỏi tốn và lớp phổ
thơng chun tốn.
-Nhóm học sinh giỏi tốn: Gồm những học sinh cùng một lớp hoặc cùng một
khối, có năng lực về tốn, u thích nghiên cứu tốn và tự nguyện xin bồi dưỡng
nâng cao về toán. Để đảm bảo học sinh khơng học lệch, nhóm khơng nhận một học
sinh nào kém về một mơn khác, dù rằng có thành tích cao về tốn. Trong những
buổi sinh hoạt ngoại khóa, học sinh giỏi tốn chính là lực lượng nịng cốt của nhà
trường.
* Mục đích bồi dưỡng nhóm học sinh giỏi tốn là:
Nâng cao hứng thú học tập mơn tốn, đào sâu và mở rộng tri thức trong giáo
trình. Giáo viên làm nổi bật vai trị của mơn tốn trong đời sống, bồi dưỡng tác
phong, phương pháp nghiên cứu và thói quen tự đọc sách cho học sinh.
* Nội dung bồi dưỡng học sinh giỏi được chú trọng bởi các phần sau:
Nghe thuyết trình những kiến thức bổ sung cho nội khóa, giải các bài tập
nâng cao; học chuyên đề toán; thăm quan thực hành và ứng dụng toán.
- Lớp phổ thơng chun tốn: Hiện nay ở nước ta đang tập hợp những học
sinh giỏi tốn ở trường phổ thơng thành những lớp đặc biệt, giao cho một số trường
đại học hoặc các trường chuyên phụ trách. Nhưng lớp này được gọi là những lớp
phổ thơng chun tốn.
Mục đích của những lớp học này là phát hiện những học sinh có năng lực về
tốn, bồi dưỡng các em phát triển tốt về mặt này trên cơ sở giáo dục toàn diện, góp
phần đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật giỏi, một số có thể trở thành nhân tài
đất nước. Để thực hiện tốt mục đích đào tạo lớp chun tốn, chương trình các mơn
học ở các lớp này được Bộ giáo dục và Đào tạo quy định là chương trình phân hóa
phổ thơng có thêm một số giờ tốn và ngoại ngữ. Trong đó chú trọng những ứng
dụng thực tiễn của toán học, tăng cường một số yếu tố về lôgic học, bổ sung một số
yếu tố về toán học hiện đại…
+ Giúp đỡ học sinh yếu kém.
Học sinh yếu kém về một bộ mơn nào đó là những học sinh có kết quả học tập bộ
mơn đó thường xun dưới trung bình. Việc lĩnh hội tri thức, rèn luyện kĩ năng cần thiết ở
16
những học sinh này thường địi hỏi nhiều cơng sức và thời gian so với các học sinh khác.
Sự yếu kém học tập bộ mơn có nhiều biểu hiện nhưng nhìn chung có ba điểm cơ bản:
- Nhiều lỗ hổng về kiến thức và kĩ năng.
- Tiếp thu chậm.
- Phương pháp học tập bộ môn chưa phù hợp.
Cũng như việc bồi dưỡng học sinh giỏi, việc giúp đỡ học sinh yếu kém cần được
thực hiện ngay trong những tiết dạy học đồng loạt, bằng những biện pháp phân hóa thích
hợp. Mặt khác, giáo viên cần có sự giúp đỡ riêng đối với nhóm học sinh này thơng qua
hình thức học phụ đạo. Nội dung giúp đỡ học sinh yếu kém cần theo hướng sau đây:
- Lấp “lỗ hổng” về kiến thức và kĩ năng để đảm bảo trình độ xuất phát cho
những tiết lên lớp.
- Luyện tập vừa sức học sinh yếu kém (gia tăng số lượng bài tập cùng thể
loại và mức độ, sử dụng bài tập phân bậc mịn...).
- Bồi dưỡng phương pháp học tập bộ môn.
1.1.2.2. Dạy học phân hóa ở cấp vĩ mơ
Phân hố ở cấp độ vĩ mơ thể hiện ở các hình thức tổ chức dạy học với những
nội dung khác nhau cho từng lớp đối tượng khác nhau nhằm tạo điều kiện cho học
sinh phát triển năng lực và thiên hướng tốt nhất.
Dạy học phân hóa ở cấp vĩ mơ là sự tổ chức q trình dạy học thơng qua
cách tổ chức các loại trường, lớp khác nhau cho các đối tượng học sinh khác nhau,
xây dựng các chương trình giáo dục khác nhau.
Một số hình thức dạy học phân hóa ở cấp vĩ mơ:
+ Phân ban:
Đặc điểm của hình thức này là mỗi trường tổ chức dạy học theo một số ban đã
được quy định. Khi thực hiện phân ban, những học sinh có năng lực sở thích, nhu cầu,
điều kiện học tập tương đối giống nhau được tổ chức thành nhóm học theo cùng một
chương trình (mỗi nhóm như vậy gọi là một ban). Chương trình học tập của mỗi ban
gồm các môn học nhất định, với khối lượng nội dung và thời lượng dạy học được quy
định thống nhất như nhau trong toàn quốc.
17
Hình thức này đã được thực hiện thí điểm ở nước ta từ năm 1993 đến năm
1997 với ba ban là : Khoa học tự nhiên (A), Khoa học tự nhiên - kỹ thuật (B), Khoa
học xã hội (C).
+ Dạy học tự chọn:
Đặc điểm của hình thức phân hóa này là các mơn học và giáo trình được chia
thành các mơn học và giáo trình bắt buộc tạo thành cốt lõi cho mọi học sinh và nhúm
cỏc môn học, giáo trình tự chọn nhằm đáp ứng sự khác biệt về năng lực, hứng thú và
nhu cầu học tập của các đối tượng học sinh khác nhau. Như vậy, dạy học tự chọn là
dạy học hướng đến từng cá nhân học sinh, cho phép mỗi học sinh ngoài việc học theo
một chương trình chung cịn có thể học một chương trình với các mơn học khác nhau,
hoặc có thể học các chủ đề khác nhau trong một môn học.
+ Phân ban kết hợp với dạy học tự chọn:
Đặc điểm của hình thức này là học sinh vừa được phân chia học theo các
ban khác nhau, đồng thời học sinh được chọn một số mơn học và giáo trình tự chọn
ngồi phần nội dung học tập bắt buộc chung cho mỗi ban. Hình thức này cho phép
tận dụng được những ưu điểm và khắc phục một phần nhược điểm của hai hình thức
phân hóa trờn.
Hiện nay, nền giáo dục trung học phổ thông của nước ta cũng đang thực hiện
phân ban kết hợp với dạy học tự chọn.
+ Phân luồng:
Đặc điểm của hình thức này là được thực hiện sau cấp trung học cơ sở và
trung học phổ thông, nhằm tạo ra cơ hội cho học sinh tiếp tục học tập hoặc làm việc
sau khi đã hoàn thành một cấp học. Mỗi cơ hội là một ”luồng”. Ví dụ: Sau cấp trung
học cơ sở có những luồng như: tiếp tục học trung học phổ thông, học trung cấp
chuyên nghiệp, học nghề, tham gia làm việc tại các cơ sở lao động, sản xuất.
Trong giới hạn của đề tài, chúng tôi chỉ đề cập đến hình thức phân hóa nội tại.
1.2. Những tƣ tƣởng chủ đạo về dạy học phân hóa
Dạy học phân hóa ở trường phổ thơng cần được tiến hành theo các tư tưởng
chủ đạo sau:
1.2.1. Lấy trình độ phát triển chung của học sinh trong lớp làm nền tảng.
Trong dạy học, phải lấy trình độ phát triển chung và điều kiện chung của học
18
sinh trong lớp làm nền tảng, phải hướng vào những yêu cầu thật cơ bản. Mỗi học
sinh bình thường đều có khả năng học được, nắm được chương trình phổ thông.
Nhưng giữa học sinh này với học sinh khác lại có sự khác biệt về đặc điểm tâm lý
cá nhân khiến cho học sinh này có khả năng, sở trường, hứng thú nhiều hơn về một
mặt nào đó, và học sinh kia lại có khả năng, sở trường, hứng thú nhiều hơn về mặt
khác trong quá trình học tập. Vì vậy, một mặt cần quan tâm làm cho mọi học sinh
đều đạt được yêu cầu của chương trình và phát triển toàn diện, mặt khác, cần phát
huy khả năng, sở trường, hứng thú, năng khiếu của từng em. Tuy nhiên, việc phát
huy năng khiếu, việc ”nâng cao” phải dựa trên cơ sở làm tốt việc chung, việc ”phổ
cập” và việc phát triển tồn diện của bản thân em có năng khiếu. Như vậy, trước hết
cần xác định nội dung và phương pháp dạy học phù hợp với trình độ chung và điều
kiện chung của học sinh trong lớp. Trên cơ sở đó xây dựng các nội dung và phương
pháp có tính phân hóa cho các đối tượng học sinh khác nhau.
1.2.2. Sử dụng những biện pháp phân hóa để đưa diện học sinh yếu kém lên trình độ
chung
Đối tượng học sinh yếu kém trong một lớp học thống nhất là đối tượng chưa
thực sự nắm và hiểu được những kiến thức cơ bản của chương trình, có kết quả học
của bộ mơn thường xun dưới trung bình. Chính vì thế trong quá trình giảng dạy,
giáo viên phải phát hiện ra những học sinh yếu kém và có biện pháp phù hợp, cố
gắng để đưa những học sinh yếu kém đạt được những tiền đề cần thiết để có thể hồ
vào học tập đồng loạt theo trình độ chung. Ví dụ: câu hỏi dành cho nhóm học sinh
yếu kém thường là những câu hỏi mang tính trực quan, ít địi hỏi tư duy, kèm theo
những câu hỏi gợi ý hoặc những câu hỏi chẻ nhỏ, bài tập chứa nhiều yếu tố dẫn dắt,
chủ yếu là bài tập mang tính rèn luyện kỹ năng.
1.2.3. Có những nội dung bổ sung và biện pháp phân hóa giúp học sinh khá, giỏi
đạt được những yêu cầu nâng cao trên cơ sở đã đạt được những yêu cầu cơ bản
Để tạo điều kiện cho học sinh phát huy được tối đa năng lực, sở trường, năng
khiếu trên cơ sở học sinh đú đó đạt được những yêu cầu cơ bản, cần phải có những
nội dung nhằm bổ sung, đào sâu kiến thức giúp học sinh khá giỏi nâng cao kiến
thức của mình. Ví dụ: tổ chức cho các em học sinh khá giỏi học các chuyên đề nâng
cao, hoặc ngay trong những giờ dạy học đồng loạt, giáo viên có thể giao cho nhóm
19
học sinh khá giỏi những nhiệm vụ có tính chất tìm tịi, phát hiện và sáng tạo, các
câu hỏi địi hỏi sự tư duy cao, tổng hợp nhiều kiến thức, các bài tập có hoạt động ở
bậc cao hơn so với các đối tượng học sinh khác.
1.3. Vai trò của dạy học phân hóa
1.3.1. Vai trị và nhiệm vụ của mơn tốn trong trường phổ thơng
1.3.1.1. Vai trị của tốn học trong đời sống và trong khoa học
Tốn học có tầm quan trọng rất lớn trong đời sống và trong các ngành khoa
học khác. Tất cả các môn khoa học đều nghiên cứu dựa trên nền tảng của toán học.
Ở trường phổ thơng, mơn tốn có vị trí rất quan trọng. Nó đóng góp một phần
to lớn trong việc thực hiện mục tiêu của giáo dục phổ thơng góp phần tạo ra những
con người làm chủ tri thức khoa học và cơng nghệ hiện đại, có tư duy sáng tạo, có
kỹ năng thực hành giỏi, có tác phong cơng nghiệp, có tính tổ chức kỷ luật, có sức
khỏe và là những người kế thừa xây dựng CNXH theo lời dặn của Bác Hồ vĩ đại.
Trong dạy học toán, bài tập tốn có vai trị rất quan trọng, nó được sử dụng
với nhiều dụng ý khác nhau. Một bài tập có thể tạo tiền đề xuất phát để gợi động cơ,
để làm việc với nội dung mới, để củng cố hoặc kiểm tra bài giảng…Mỗi bài tập cụ
thể được đặt ở thời điểm nào đó của q trình dạy học đều chứa đựng một cách
tường minh hay tiềm ẩn những chức năng khác nhau, những chức năng này đều
hướng đến các mục đích dạy học.
1.3.1.2. Mục đích việc dạy tốn trong trường phổ thơng
Mơn tốn có vị trí rất quan trọng, do đó mục đích của nó cần được người
giáo viên nghiên cứu kỹ lưỡng. Cần phải lưu ý những mục đích cơ bản sau đây:
- Làm cho học sinh nắm được một cách chính xác,vững chắc có hệ thống
những kiến thức và kỹ năng tốn học phổ thơng cơ bản hiện đại, sát với thực tiễn.
Có năng lực vận dụng những tri thức đó vào các tình huống khác nhau trong cuộc
sống, trong lao động sản xuất và trong học tập khoa học.
- Phát triển những năng lực phẩm chất trí tuệ, giúp cho họ biến những phẩm
chất thu nhận được thành phẩm chất của bản thân mình, thành cơng cụ để nhận thức
và hành động đúng đắn trong các lĩnh vực hoạt động học tập, trong cuộc sống
thường ngày.
20
- Giáo dục cho học sinh về tư tưởng, đạo đức, lối sống, thẩm mỹ của người
công dân, yêu nước trung thực và giản dị.
- Phát triển ở mỗi học sinh khả năng học tập, tiếp thu kiến thức toán học,
đồng thời phát hiện và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu về toán.
1.3.1.3. Nhiệm vụ giảng dạy toán ở trường phổ thông
- Nhiệm vụ cơ bản về giảng dạy tốn ở trường phổ thơng là truyền thụ tri
thức kỹ năng toán học, kỹ năng vận dụng toán học vào cuộc sống.
- Phát triển năng lực tư duy toán học cho tất cả học sinh ở trình độ chung,
trình độ phổ thơng.
- Giáo dục tư tưởng chính trị, phẩm chất đạo đức thẩm mỹ đúng đắn phù hợp
với con người XHCN.
- Bảo đảm hồn thiện chất lượng phổ thơng, chú trọng phát hiện và bồi
dưỡng năng khiếu về toán, tạo ra những hạt nhân về toán trong tương lai.
1.3.2. Những ưu, nhược điểm của dạy học phân hóa
1.3.2.1. Ưu điểm dạy học phân hóa
- Trong các phương pháp giảng dạy tốn thì phương pháp dạy học phân hóa
là một phương pháp khá hiệu quả. Trong giờ học toán ở trường phổ thơng, việc bảo
đảm thực hiện tốt các mục đích dạy học đối với tất cả các đối tượng học sinh,
khuyến khích phát triển tối đa và tối ưu những khả năng của cá nhân là yêu cầu vô
cùng quan trọng mà dạy học phân hóa đã đạt được.
- Dạy học phân hóa phát huy tốt khả năng cá thể hóa hoạt động của người
học, đưa người học trở thành chủ thể của quá trình nhận thức, tiếp thu kiến thức một
cách chủ động, sáng tạo phù hợp với năng lực nhận thức của bản thân. Bên cạnh đó
người giáo viên có cơ hội hiểu và nắm được mức độ nhận thức của từng cá thể
người học để đề ra những biện pháp tác động, uốn nắn kịp thời và có đánh giá một
cách chính xác, khách quan.
- Dạy học phân hóa gây được hứng thú học tập cho mọi đối tượng học sinh,
xóa bỏ mặc cảm tự ti của đối tượng học sinh có nhịp độ nhận thức thấp cùng tham
gia tìm hiểu nội dung, yêu cầu của bài. Kích thích, gây hứng thú học tập cho các đối
tượng học sinh khá giỏi phát huy hết khả năng, trí tuệ của mình. Khơng gây cảm
giác nhàm chán cho học sinh khá giỏi.
21
- Dạy học phân hóa trong giờ dạy tốn dễ dàng thực hiện, khơng gây khó
khăn, trở ngại cho giáo viên trong việc chuẩn bị cũng như tiến hành giảng dạy.
Khơng nhất thiết địi hỏi cần có các phương tiện thiết bị hiện đại kèm theo, phù hợp
với thực trạng điều kiện vật chất còn thiếu thốn ở nước ta hiện nay.
- Dạy phân hóa xóa bỏ mặc cảm, khoảng cách giữa học sinh yếu kém với học
sinh khá giỏi, đưa các em sát lại gần nhau hơn. Tạo điều kiện cho đối tượng học
sinh yếu kém học hỏi, thảo luận với học sinh khá giỏi. Các em có cơ hội giúp đỡ
nhau cùng phát triển, tiếp thu một cách nhanh chóng tri thức của nhân loại.
1.3.2.2. Nhược điểm của dạy học phân hóa
Nhược điểm cơ bản là người giáo viên trước khi lên lớp phải chuẩn bị bài
soạn, hệ thống bài tập phân hóa được chọn lọc cẩn thận, đầu tư nhiều thời gian công
sức. Tổ chức lớp học hiện nay hầu hết đều có số học sinh đơng, chênh lệch nhiều về
trình độ có thể gây khó khăn cho các giáo viên mới, giáo viên dạy thay có thể chưa
kịp nắm được trình độ nhận thức của từng học sinh.
Có thể khắc phục nhược điểm này bằng cách người dạy tạo điều kiện cho lớp
học nề nếp học tập tốt, các nhóm đối tượng học sinh được phân hóa ổn định trong
giờ học.
1.3.3. Mối quan hệ của dạy học phân hóa với các phương pháp dạy học tiên tiến
Thực tế giảng dạy cho thấy khơng có một phương pháp dạy học nào là tối
ưu, nhưng người giáo viên chúng ta có thể phối kết hợp các phương pháp, phương
tiện dạy học khác trong giờ học để có được hiệu quả cao nhất. Việc phân hóa từng
bộ phận của quá trình dạy học thường dễ thực hiện và đạt hiệu quả cao hơn khi áp
dụng cho cả một quá trình. Vì thế, nên áp dụng dạy học phân hóa kết hợp với những
phương pháp dạy học khác, sử dụng các phương tiện dạy học khác trong các giờ
học. Sự phối hợp các xu hướng dạy học không truyền thống có khả năng nâng cao
hiệu quả và chất lượng giờ học. Mỗi phương pháp dạy học đều có ưu, nhược điểm
khác nhau khi thực hiện một quá trình dạy học, tuy nhiên chúng ta cần cân nhắc ưu
nhược điểm của từng phương pháp để có thể dùng xen kẽ, bổ trợ cho nhau.
Chẳng hạn, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề là phương pháp dạy học
phát huy tính tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo của người học, đặc biệt là trong
những tình huống dạy học các khái niệm, các tri thức mới. Nếu trong hệ thống câu
22
hỏi dẫn dắt, chúng ta kết hợp phương pháp dạy học phân hóa sẽ giúp cho tất cả các
đối tượng học sinh cùng tham gia khám phá tri thức mới tùy theo khả năng nhận
thức của từng em. Có nhiều ý kiến cho rằng, chỉ có những học sinh khá giỏi, có
năng lực học tập tốn, có tư duy nhanh mới có khả năng khám phá những tri thức
mới bằng phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vần đề. Song, trong thực tế
khơng hồn tồn như vậy. Trong hệ thống câu hỏi dẫn dắt học sinh đi tìm tri thức
mới, chúng ta cần quan tâm đến những câu hỏi mang tính tái hiện tri thức, những
câu hỏi khơng đòi hỏi tư duy sâu để giúp học sinh trung bình, yếu kém cùng tham
gia, hịa mình vào khí thế học tập chung của lớp.
Phương pháp dạy học chương trình hóa cũng có nhiều ưu điểm góp phần tích
cực hóa hoạt động nhận thức của từng học sinh. Ở phương pháp này chúng ta dễ
dàng đánh giá được năng lực học tập, sự tiến bộ và những sai lầm của từng học
sinh. Để áp dụng được phương pháp này cần phải đầu tư rất nhiều thời gian công
sức, kể cả vật chất, chương trình biên soạn rất cồng kềnh. Chính vì vậy, người giáo
viên nên sử dụng phương pháp này trong từng bộ phận của quá trình dạy học.
Như vậy, trong dạy học phân hóa, giáo viên có thể sử dụng kết hợp tất cả các
phương pháp dạy học đang tồn tại trong nhà trường nhưng phải có sự vận dụng linh
hoạt, đặc biệt sử dụng các thao tác kỹ thuật dạy học nhóm cần sử dụng triệt để hơn.
1.4. Thực trạng và định hƣớng của dạy học phân hóa mơn tốn ở trƣờng THPT
1.4.1. Thực trạng của dạy học phân hóa mơn tốn ở trường THPT
Đổi mới phương pháp dạy học là một vấn đề đã được đề cập và bàn luận rất
nhiều trong nhiều năm qua. Những năm gần đây, đổi mới phương pháp dạy học đã
được tích cực hóa hoạt động của học sinh dưới sự điều khiển của giáo viên. Học
sinh tích cực chủ động, tự giác tích cực, chủ động tìm tịi, phát hiện và giải quyết
nhiệm vụ nhận thức và có ý thức vận dụng linh hoạt sáng tạo các kiến thức, kỹ năng
đã thu được. Nhưng những định hướng này mới chỉ đến được với giáo viên thơng
qua tài liệu mang tính lý thuyết hơn là hướng dẫn thực hành, do vậy giáo viên đã có
thực hiện nhưng vận dụng trên cơ sở khoa học.
Hiện tượng giáo viên đổi mới phương pháp dạy học chỉ để đáp ứng yêu cầu trước
mắt, hình thức dạy học chưa phong phú và sự chuẩn bị bài giảng của giáo viên còn sơ sài
nên hiệu quả dạy học chưa được cao thể hiện trong các bảng kết quả điều tra sau.
23
Kết quả điều tra trên 35 giáo viên và 100 học sinh các trường TPTH trên địa
bàn huyện Kim Động - tỉnh Hưng Yên; về thực trạng việc sử dụng các PPDH vào
trong dạy học mơn tốn ở trường THPT hiện nay:
Bảng 1.1: Kết quả điều tra từ giáo viên
STT
Các PPDH mà GV sử dụng trong giờ
Kết quả điều tra trên 35 GV
học tốn
(tính ra %)
1
2
3
1
Thuyết trình
80
20
0
2
Vấn đáp (đàm thoại)
72
38
0
3
Sử dụng đồ dùng dạy học: hình vẽ,
30
38
42
tranh ảnh, sơ đồ, mẫu vật.
4
Bài tập
50
30
20
5
Kiểm tra nói, viết
60
35
5
6
Cho HS sử dụng SGK
65
30
5
7
HS nhận dạng
15
25
60
8
HS thể hiện
35
35
30
9
Dạy học nêu và giải quyết vấn đề
45
35
20
10
Dạy học phân hóa theo nhóm
15
17
68
11
Phương pháp nghiên cứu
3
10
87
12
Sử dụng lược đồ tư duy
10
8
82
1 - Thường xuyên
2 - Không thường xun 3 - Ít hoặc khơng sử dụng
GV – giáo viên
HS – học sinh
24
Bảng 1.2. Kết quả điều tra học sinh
STT
Các hình thức hoạt động mà HS sử
dụng trong giờ học mơn tốn
1
2
3
4
1
2
3
Nghe, ghi chép (nghe, đọc chép)
80
15
5
Trả lời câu hỏi khi GV phát vấn
55
25
20
Nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi
67
23
10
18
32
50
20
35
45
35
30
35
10
17
73
Đọc tài liệu tham khảo
5
15
80
Làm việc theo nhóm nhỏ
17
20
63
Quan sát các đồ dùng dạy học, hình vẽ,
tranh ảnh, quan sát mơ hình…
5
6
8
Làm bài tập trên lớp
Quan sát cách làm do GV biểu diễn
Tự làm bài tập (trong giờ thực hành,
nghiên cứu bài mới, luyện tập)
9
10
Kết quả điều tra trên 100 HS
1 –Thường xun
GV – giáo viên
2 – Khơng thường xun
3 – Ít hoặc rất ít
HS – học sinh
Bảng 1.3: Tầm quan trọng của đổi mới PPDH mơn tốn ở trường THPT hiện nay
Mứcđộ
Rất cần thiết
50%
Cần thiết
25%
25
Bình thường
Khơng cần thiết
15%
10%