Đề kiểm tra thử số 1. Thời gian làm bài 120 phút
I.
Trắc nghiệm( 6 điểm)
Phần nhận biết
Câu 1. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Sắt là kim loại màu trắng hơi xám, dẫn nhiệt tốt.
B. Quặng pirit sắt có thành phần chính là FeS2.
C. Hàm lượng cacbon trong thép cao hơn trong gang.
D. Sắt (III) hiđroxit là chất rắn màu nâu đỏ, khơng tan trong nước.
Câu 2. Đốt cháy hồn toàn m gam hỗn hợp glucozơ và saccarozơ, thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 5,04 gam H2O.
Giá trị của m là
A. 8,64.
B. 9,28.
C. 8,36.
D. 13,76.
Câu 3. Cho dãy các chất: Ca3(PO4)2, BaSO4, Cu, AgCl, Fe(OH)3. Số chất trong dãy khơng tan trong dung dịch HNO3
lỗng, dư là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 4. Hịa tan hồn tồn x mol Fe vào dung dịch chứa y mol FeCl3 và z mol HCl, thu được dung dịch chỉ chứa một
chất tan duy nhất. Biểu thức liên hệ giữa x, y và z là
A. x = y – 2z.
B. 2x = y + 2z.
C. y = 2x.
D. 2x = y + 2z.
Câu 5. Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch hỗn hợp FeCl2 và AlCl3 thu được kết tủa X. Nung X trong khơng
khí đến khối lượng khơng đổi thu được chất rắn chứa
A. Fe2O3.
B. Al2O3.
C. FeO.
D. Fe2O3 và Al2O3.
Câu 6. "Hiệu ứng nhà kính" là hiện tượng trái đất ấm dần lên do các bức xạ có bước sóng dài trong vùng hồng
ngoại bị khí quyển giữ lại mà khơng bức xạ ra ngồi vũ trụ. Khí nào dưới đây là nguyên nhân chính gây ra hiệu ứng
nhà kính?
A. CO2.
B. N2.
C. O2.
D. SO2.
Câu 7. Hịa tan hồn tồn 5,85 gam bột kim loại M vào dung dịch HCl, thu được 7,28 lít H2 (đktc). Kim loại M là
A. Mg.
B. Fe.
C. Al.
D. Zn.
Câu 8: Cho 8,16 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 phản ứng hết với dung dịch HNO3 lỗng (dung dịch
Y), thu được 1,344 lít NO (đktc) và dung dịch Z. Dung dịch Z hòa tan tối đa 5,04 gam Fe, sinh ra khí NO. Biết trong
các phản ứng, NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Số mol HNO3 có trong Y là
A. 0,54.
B. 0,44.
C. 0,50.
D. 0,78.
Câu 9. Cho các phát biểu sau:
(a) Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá theo phần trăm khối lượng nguyên tố nitơ.
(b) Thành phần chính của supephotphat kép gồm Ca(H2PO4)2 và CaSO4.
(c) Kim cương được dùng làm đồ trang sức, chế tạo mũi khoan, dao cắt thủy tinh.
(d) Amoniac được sử dụng để sản xuất axit nitric, phân đạm.
Số phát biểu đúng là
A. 2.
B. 1.
C. 3.
D. 4.
Câu 10. Hỗn hợp X gồm CaC2 x mol và Al4C3 y mol. Cho một lượng nhỏ X vào H2O rất dư, thu được dung dịch Y,
hỗn hợp khí Z (C2H2, CH4) và a gam kết tủa Al(OH)3. Đốt cháy hết Z, rồi cho toàn bộ sản phẩm vào Y được 2a gam
kết tủa. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Tỉ lệ x : y bằng
A. 3 : 2.
B. 4 : 3.
C. 1 : 2.
D. 5 : 6.
Câu 11. Cho bột Fe vào dung dịch gồm AgNO3 và Cu(NO3)2. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung
dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại. Hai muối trong X và hai kim loại trong Y lần lượt là:
A. Cu(NO3)2; Fe(NO3)2 và Ag; Cu.
B. Cu(NO3)2; Fe(NO3)2 và Cu; Fe.
C. Cu(NO3)2; AgNO3 và Cu; Ag.
D. Fe(NO3)2; Fe(NO3)3 và Cu; Ag.
Câu 12: Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm MgO, CuO và Fe2O3 bằng dung dịch HCl, thu được dung dịch Y. Cho
toàn bộ Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được (m + 3,78) gam kết tủa. Biết trong X, nguyên tố oxi chiếm
28% khối lượng. Giá trị của m là?
A. 12,0.
B. 12,8.
C. 8,0.
D. 19,2.
Câu 13. Cho m gam NaOH vào dung dịch chứa 0,04 mol H3PO4, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cô
cạn dung dịch Y, thu được 1,22m gam chất rắn khan. Giá trị m là
A. 8,0.
B. 4,2.
C. 2,4.
D. 6,0.
Câu 14. Cho sơ đồ phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol):
2X1 + 2X2 → 2X3 + H2
X3 + CO2 → X4
X3 + X4 → X5 + X2.
2X6 + 3X5 + 3X2 → 2Fe(OH)3 + 3CO2 + 6KCl.
Các chất thích hợp tương ứng với X3, X5, X6 là
A. K, K2CO3, Fe2(SO4)3.
B. KHCO3, K2CO3, FeCl3.
C. NaOH, Na2CO3, FeCl3.
D. KOH, K2CO3, FeCl3.
Vận dụng, vận dụng cao
Câu 15: Hòa tan m gam hỗn hợp FeO, Fe(OH)2, FeCO3 và Fe3O4 (Trong đó Fe3O4 chiếm 20% tổng số mol hỗn hợp)
vào dung dịch HNO3 loãng dư thu được 8,96 lít (đktc) hỗn hợp CO2 và NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) có tỷ
khối hơi so với H2 là 18,5. Số mol HNO3 phản ứng là:
A. 2,72.
B. 3,2.
C. 1,8.
D. 3,8.
Câu 16: Hịa tan hồn tồn Fe3O4 trung dung dịch H2SO4 (loãng, dư), thu được dung dịch X. Cho dãy gồm các
chất: KMnO4, Cl2, AgNO3, K2CO3, CuSO4. Số chất phản ứng được với dung dịch X là
A. 7.
B. 4.
C. 6.
Câu 17. Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch FeCl2 vào dung dịch AgNO3 (dư).
(b) Cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư.
(c) Dẫn khí CO dư qua bột CuO nung nóng.
(d) Cho Na vào dung dịch CuSO4 dư.
(e) Nhiệt phân AgNO3.
(f) Điện phân hỗn hợp nóng chảy của nhơm oxit và crriolit.
Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là
D. 5.
A. 5.
B. 2.
C. 4.
D. 3.
Câu 18: Hịa tan hồn tồn 0,958 gam hỗn hợp gồm C, P và S trong 29 gam dung dịch HNO3 63%, thu được 0,22
mol hỗn hợp khí gồm NO2 và CO2 (tỉ lệ mol tương ứng 10 : 1) và dung dịch X. Cho toàn bộ X tác dụng với 100 ml
dung dịch gồm KOH 1,2M và NaOH 0,8M, thu được dung dịch chứa m gam chất tan. Giá trị của m là
A. 11,022.
B. 15,072.
C. 14,244.
D. 8,574.
Câu 19: Thí nghiệm điều chế và thử tính chất của etilen được tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Cho 2 ml ancol etylic khan vào ống nghiệm khơ đã có sẵn vài viên đá bọt (ống số 1) rồi thêm từ từ 4 ml
dung dịch H2SO4 đặc và lắc đều. Nút ống số 1 bằng nút cao su có ống dẫn khí rồi lắp lên giá thí nghiệm.
Bước 2: Lắp lên giá thí nghiệm khác một ống hình trụ được đặt nằm ngang (ống số 2) rồi nhồi một nhúm bông tẩm
dung dịch NaOH đặc vào phần giữa ống. Cắm ống dẫn khí của ống số 1 xuyên qua nút cao su rồi nút vào một đầu
của ống số 2. Nút đầu còn lại của ống số 2 bằng nút cao su có ống dẫn khí, Nhúng ống dẫn khí của ống số 2 vào
dung dịch KMnO4 đựng trong ống nghiệm (ống số 3).
Bước 3: Dùng đèn cồn đun nóng hỗn hợp trong ống số 1.
Cho các phát biểu sau:
(a) Ở bước 1, nếu thay ancol etylic bằng ancol metylic thì trong thí nghiệm vẫn thu được etilen.
(b) Bơng tẩm dung dịch NaOH đặc có tác dụng loại bớt tạp chất trong khí sinh ra.
(c) Đá bọt có vai trị làm cho chất lỏng khơng trào lên khi đun nóng.
(d) Trong thí nghiệm trên, ở ống số 3 khơng xuất hiện chất rắn.
(e) Nếu thu khí etilen đi ra từ ống dẫn khí của ống số 2 thì dùng phương pháp dời nước.
Số phát biểu đúng là
A. 2.
B. 1.
C. 3.
D. 4.
Câu 20: Nhiệt phân hoàn toàn 17,82 gam X (là muối ở dạng ngậm nước), thu được hỗn hợp Y (gồm khí và hơi) và
4,86 gam một chất rắn Z. Hấp thụ hết Y vào nước, thu được dung dịch T. Cho 120 ml dung dịch NaOH 1M vào T,
thu được dung dịch chỉ chứa một muối, khối lượng của muối là 10,2 gam. Phần trăm khối lượng của nguyên tố oxi
trong X là
A. 59,26%.
II.
B. 53,87%.
C. 64,65%.
D. 48,48%.
Tự luận(16 điểm)- 90 phút
Câu 1: ( 4 điểm)
1. Hoà tan hồn tồn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 lỗng dư được dung dịch A. Cho một lượng bột sắt
vừa đủ vào dung dịch A. Đến khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch B. Cho dung dịch B tác dụng
với dung dịch KOH dư được dung dịch D, kết tủa E. Nung E trong khơng khí ở nhiệt độ cao đến khối
lượng không đổi được chất rắn F. Thổi một luồng CO qua ống sứ nung nóng chứa F cho đến dư thu
được chất rắn G và khí X. Sục khí X vào dung dịch Ba(OH)2 thì thu được kết tủa Y và dung dịch C. Lọc
bỏ kết tủa Y, đun nóng dung dịch C lại tạo ra kết tủa Y. Biết rằng hiđro mới sinh có thể khử một phần
Fe3+ thành Fe2+. Xác định các chất và viết PTHH xảy ra
2. Một hiđrocacbon X cộng hợp với axit HCl theo tỉ lệ mol 1:1 tạo sản phẩm có thành phần khối
lượng clo là 45,223%. Xác định CTPT của X, viết các CTCT của X và viết sản phẩm có thể có của phản ứng trên, tìm
sản phẩm chính.
Câu 2: (4 điểm)
1. Cho m gam một loại quặng photphorit (chứa 7% là tạp chất trơ không chứa photpho) tác dụng vừa
đủ với dung dịch H2SO4 đặc để sản xuất supephotphat đơn. Xác định độ dinh dưỡng của
supephotphat đơn thu được khi làm khan hỗn hợp sau phản ứng.
2. Hãy chọn một hóa chất thích hợp để phân biệt các dung dịch muối sau: NH4Cl, (NH4)2SO4, NaNO3,
MgCl2, FeCl3. Viết PTHH xảy ra.
3. Có một mẫu vải chất liệu bằng sợi bơng tự nhiên. Nhỏ vào mẫu vải vài giọt dung dịch H2SO4 đặc, tại
vị trí tiếp xúc với axit vải bị đen rồi thủng. Nếu thay bằng dung dịch HCl đặc thì sau một thời gian, tại
chỗ tiếp xúc với axit vải bị mủn dần rồi thủng. Viết phương trình hóa học để giải thích các hiện tượng
trên.
4. Giải thích tại sao khi bón phân urê cho cây trồng thì khơng nên bón cùng với vơi?
( phần 3,4 thay bằng chuỗi chuyển hóa hữu cơ)
Câu 3: ( 4 điểm)
1. Hịa tan 19,28 gam tinh thể một loại muối kép X( gồm 2 muối có gốc axit khác nhau) vào nước rồi chia
thành 2 phần bằng nhau:
Phần 1: cho tác dụng với dung dịch Ba(NO3)2 dư thu được 9,32 gam kết tủa trắng không tan trong axit.
Phần 2: tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư và đun nòng thu được dung dịch A, kết tủa B và khí C. khí C thốt ra
được hấp thụ bởi 80ml dung dịch HCl 0,25M vừa đủ. Kết tủa B nung nóng đến khối lượng khơng đổi thu được
10,92 gam chất rắn D. lượng chất rắn D phản ứng vừa đủ với 60ml dung dịch HCl 1M. xác định CT muối kép.
2. Cho hỗn hợp X gồm 3 hidrocacbon A, B, C mạch hở, thể khí (đk thường). Trong phân tử mỗi chất có
thể chứa khơng q một liên kết đơi, trong đó có 2 chất với thành phần phần trăm thể tích bằng
nhau. Trộn m gam hỗn hợp X với 2,688 lít O2 thu được 3,136 lít hỗn hợp khí Y (các thể tích khí đo ở
đktc). Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y rồi thu toàn bộ sản phẩm cháy sục từ từ vào dung dịch Ca(OH)2
0,02M, thu được 2,0g kết tủa và khối lượng dung dịch giảm đi 0,188 gam. Đun nóng dung dịch này lại
thu thêm 0,2 gam kết tủa nữa (cho biết các phản ứng xảy ra hồn tồn).
a. Tính m và thể tích dung dịch Ca(OH)2 đã dùng
b. Tìm cơng thức phân tử, công thức cấu tạo của 3 hidrocacbon đã dùng
c. Tính thành phần phần trăm thể tích của 3 hidrocacbon trong hỗn hợp
Câu 4( 4 điểm)
1. Cho từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch chứa x mol Na2SO4 và y mol AlCl3. Sự phụ thuộc của số
mol kết tủa vào số mol Ba(OH)2 được biểu diễn theo đồ thị sau:
a. Giải thích sự thay đổi số mol kết tủa theo đồ thị trên. Viết PTHH cho mỗi giai đoạn.
b. Tính x, y.
2. Đốt cháy hồn tồn 0,2 mol hỗn hợp X chứa một ankan, một anken, một ankin cần dung 10,752 lít khí
O2. Sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch giảm 12,16 gam. Mặt
khác nung nóng 0,2 mol X với 0,08 mol H2( Ni, nhiệt độ) thu được hỗn hợp khí Y. dẫn tồn bộ y qua
bình 1 đựng dung dịch AgNO3/NH3 thu x gam kết tủa, bình 2 đựng dung dịch brom thấy khối lượng
bình tang 2.24 gam. Khí thốt ra khỏi bình 2 chứa hai hidrocacbon. Tính x?
3. Hịa tan hồn tồn 11,6 gam hỗn hợp A gồm Fe và Cu vào 87,5 gam HNO3 50,4%, sau khi kim loại tan hết thu
được dung dịch X và V lit (đktc) hỗn hợp khí B (gồm hai chất khí có tỉ lệ số mol 3:2). Cho 500ml dung dịch KOH 1M
vào dung dịch X thu được kết tủa Y và dung dịch Z. Lọc lấy Y rồi nung trong khơng khí đến khối lượng khơng đổi
thu được 16,0 gam chất rắn. Cô cạn dung dịch Z được chất rắn T. Nung T đến khối lượng không đổi thu được 41,05
gam chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hồn tồn.
1. Tính % khối lượng mỗi kim loại trong A?
2. Tính C% mỗi chất tan trong X?
3. Xác định các khí trong B và tính V.