Tải bản đầy đủ (.pdf) (102 trang)

Biện pháp quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học môn tiếng anh ở các trường trung học phổ thông huyện đông hưng tỉnh thái bình

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (903.09 KB, 102 trang )

Mở đầu
1. Lí do chọn đề tài
Ngoại ngữ đóng một vai trò hết sức quan trọng trong cuộc sống hàng
ngày của chúng ta. Hiện nay tiếng Anh đà trở thành ngôn ngữ giao tiếp phổ
biến trên thế giới và là một trong các yếu tố không thể thiếu đối với bÊt kú
mét quèc gia nµo muèn héi nhËp quèc tÕ.
ë n-ớc ta, hơn bao giờ hết ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh đà thực sự
là một ph-ơng tiện giao tiếp, một công cụ làm việc, góp phần to lớn trong
công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất n-ớc.
Yêu cầu đặt ra cho ngành giáo dục là đào tạo nguồn nhân lực lao động
có chất l-ợng cao, có khả năng sử dụng ngoại ngữ nh- là một công cụ để giao
tiếp, nghiên cứu và học tập. Vì vậy việc nâng cao chất l-ợng dạy học ngoại
ngữ là một vấn đề vô cùng cấp thiết.
Cuộc cách mạng khoa học công nghệ phát triển ngày càng nhanh và đÃ
b-ớc sang một giai đoạn mới. Cùng với vấn đề đổi mới mục tiêu và nội dung
dạy học theo h-ớng hiện đại hoá, cuộc cách mạng về ph-ơng pháp dạy học
đang diễn ra theo 3 h-íng chÝnh: tÝch cùc ho¸, c¸ biƯt ho¸ và công nghệ hoá
nhằm nâng cao chất l-ợng và hiệu quả dạy học nói riêng, giáo dục và đào tạo
nói chung.
Một phần của công nghệ hoá ở đây chính là việc phát triển và ứng dụng
công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT&TT) vào quá trình dạy học. Hội
thảo Quốc tế đ-ợc tổ chức tại Pari (10/1998) đà khẳng định Đặc biệt coi
trọng trang bị các thiết bị giảng dạy chuyên ngành đối với các môn học ở trình
độ cao phù hợp với nhu cầu xà hội và giảng dạy nhờ vào công nghệ mới về
thông tin và truyền thông.
Để hỗ trợ cho việc đổi mới ph-ơng pháp dạy học, nhiều năm qua các
tr-ờng THPT huyện Đông H-ng và ngành giáo dục đào tạo tỉnh Thái Bình đÃ
đầu t- kinh phí để mua sắm thiết bị dạy học hiện đại, khuyến khích ứng dụng
công nghệ thông tin và truyền thông vào dạy học. Việc áp dụng CNTT&TT

1




vào dạy học ngoại ngữ sẽ góp phần hình thành và phát triển các kỹ năng
nghe, nói, đọc, viết. Tuy nhiên, vì đang ở giai đoạn đầu vừa làm vừa rút kinh
nghiệm, nên còn nhiều lúng túng, bị động đặc biệt ch-a có biện pháp quản lý
hữu hiệu. Để góp phần khắc phục những tồn tại trên , tác giả chọn đề tài
nghiên cứu : Biện pháp quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền
thông trong dạy học môn tiếng Anh ở các tr-ờng trung học phổ thông huyện
Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu đề xuất một số biện pháp quản lý việc ứng dụng công nghệ
thông tin và truyền thông nhằm nâng cao chất l-ợng dạy học môn tiếng Anh ở
các tr-ờng trung học phổ thông huyện Đông H-ng tỉnh Thái Bình .
3. Khách thể và đối t-ợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
ứng dụng cong nghệ thông tin và truyền thông trong việc dạy học môn
tiếng Anh ở các tr-ờng trung học phổ thông.
3.2. Đối t-ợng nghiên cứu
Biện pháp quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền rhông
nhằm nâng cao chất l-ợng dạy học môn tiếng Anh ở các tr-ờng trung học phổ
thông.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt đ-ợc mục đích nghiên cứu, đề tài đặt ra một số nhiệm vụ nghiên
cứu sau:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý việc ứng dụng công nghệ thông
tin và truyền thông trong dạy học.
- Khảo sát thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông và
quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học môn
tiếng Anh ở các tr-ờng trung học phổ thông huyện Đông H-ng tỉnh Thái Bình.


2


- Đề xuất một số biện pháp quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin
và truyền thông nhằm nâng cao chất l-ợng dạy học môn tiếng Anh ở các
tr-ờng trung học phổ thông huyện Đông H-ng tỉnh Thái Bình.
5. Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất và áp dụng đ-ợc các biện pháp quản lý việc ứng dụng
công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học môn tiếng Anh phù hợp thì
sẽ góp phần nâng cao đ-ợc chất l-ợng dạy học bộ môn này ở các tr-ờng trung
học phổ thông.
6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu .
Việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông và quản lý việc
ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học môn tiếng Anh
bao gồm nhiều nội dung. Do thời gian có hạn tác giả chỉ tập trung nghiên cứu
các biện pháp quản lý việc thiết kế và sử dụng giáo án điện tử trong dạy học
môn tiếng Anh ở 03 tr-ờng THPT của huyện Đông H-ng tỉnh Thái Bình. .
7. Ph-ơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm ph-ơng pháp nghiên cứu lý thuyết
.

- Nghiên cứu Luật Giáo dục, các văn kiện của Đảng và Nhà n-ớc về

định h-ớng phát triển giáo dục- đào tạo và phát triển ứng dụng công nghệ
thông tin và truyền thông trong dạy học.
- Nghiên cứu các văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục Đào tạo Thái Bình có liên quan đến thiết bị dạy học, đổi mới ph-ơng pháp dạy
học, ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong quá trình dạy học.
- Nghiên cứu các tài liệu khoa học có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
7.2. Nhóm ph-ơng pháp nghiên cứu thực tiễn
- Dùng ph-ơng pháp điều tra để thu thập những thông tin về thực trạng

công tác quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy
học ở tr-ờng trung học phỉ th«ng.

3


- Ph-ơng pháp chuyên gia: lấy ý kiến của các chuyên gia về quản lý
việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học môn tiếng
Anh.
- Ph-ơng pháp bổ trợ: Quan sát trực tiếp các giờ học ; phỏng vấn và trò
chuyện với học sinh, giáo viên, cán bộ quản lý, để rút ra được những nhận xét,
những đánh giá về công tác quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin và
truyền thông trong dạy học môn tiếng Anh ở tr-ờng trung học phổ thông.
7.3. Những ph-ơng pháp hỗ trợ khác
Ph-ơng pháp thống kê toán học để xử lý các số liệu khảo sát .

4


Ch-¬ng 1 : C¬ së lý ln vỊ øng dơng công nghệ thông
tin và truyền thông và quản lý việc ứng dụng công
nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học môn
tiếng anh ở các tr-ờng Trung học phổ thông

1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
ở n-ớc ta ứng dụng công nghệ dạy học đ-ợc đề cập vào những năm 90
và hiện đang tiếp tục đ-ợc nghiên cứu, ứng dụng trong giảng dạy ở mọi cấp
học của hệ thống giáo dục. ĐÃ có một số đề tài nghiên cứu về ứng dụng CNTT
& TT và quản lý việc ứng dụng CNTT&TT trong giảng dạy, b-ớc đầu thu
đ-ợc những kết quả hết sức khả quan:

- Năm 2006, sinh viên Nguyễn Văn Dũng đà bảo vệ thành công luận
văn tốt nghiệp đại học chuyên ngành QLGD với đề tài: Một số biện pháp
quản lý việc thiết kế và sử dụng giáo án điện tử nhằm nâng cao chất l-ợng dạy
học ở Tr-ờng Tiểu học Quỳnh Thắng A"
- Tại Khoa s- phạm Đại học Quốc Gia Hà Nội, học viên Hoàng Bình đÃ
bảo vệ thành công đề tài: Một số biện pháp quản lý việc thiết kế và sử dụng
giáo án điện tử ở Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học tỉnh Bắc Giang.
- Tại Khoa s- phạm Đại học Quốc Gia Hà Nội học viên cao học Nguyễn
Văn Châu đà hoàn thành luận văn : Một số biện pháp quản lý việc thiết kế và
sử dụng trang Web trong môi tr-ờng dạy học đa ph-ơng tiện ở tr-ờng cao
đẳng tài nguyên và môi trường Hà Nội.
ứng dụng CNTT & TT vào dạy học ở các n-ớc phát triển trên thế giới là
điều không còn mới lạ. Tuy nhiên, ở Việt Nam mới đ-ợc đề cập và phát triển
trong vòng chục năm trở lại đây. Đặc biệt, công tác quản lý việc ứng dụng
CNTT& TT trong quá trình dạy học nói chung và dạy học môn tiếng Anh ở
các tr-ờng THPT nói riêng còn nhiều bỡ ngỡ, lúng túng. Hơn nữa, cho đến
nay ch-a có công trình nào nghiên cứu về vấn đề này. Hiện nay, ngành giáo
dục đào tạo tỉnh Thái Bình chỉ đạo công tác này trên cơ sở võa lµm, võa häc
5


hỏi và rút kinh nghiệm. Do vâỵ, không tránh khỏi những bất cập đòi hỏi phải
có những biện pháp khắc phục.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
Trong lịch sử phát triển của xà hội loài ng-ời, từ khi có sự phân công lao
động đà xuất hiện một dạng lao động mang tính đặc thù, đó là tổ chức, điều
khiển các hoạt động lao động theo những yêu cầu nhất định. Dạng lao động
mang tính đặc thù đó đ-ợc gọi là hoạt động quản lý.
Khái niệm quản lý được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau dựa

trên cơ sở những cách tiếp cận khác nhau, vừa là khoa học vừa là nghệ thuật
đang là vấn đề thu hút nhiều sự quan tâm. Sau đây là một số định nghĩa về
quản lý :
- F.W.Tay lor (nhà quản lý ng-ời Mỹ 1856 - 1915) cho rằng Quản lý là
nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó bằng ph-ơng
pháp tốt nhất và rẻ nhất
- Theo H.Fayol (1841-1925), kỹ s- ng-ời Pháp - Ông quan niệm: Quản
lý hành chính là kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra. Trong
học thuyết quản lý của mình H.Fayol đ-a ra 5 chức năng cần thiết của một
nhà quản lý là:
Dự báo và lập kế hoạch; Tổ chức; Điều khiển; Phối hợp; Kiểm tra.
Theo Đặng Vũ Hoạt, Hà Thế Ngữ trong Những vấn đề cốt yếu trong
quản lý: Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu quản lý
một hệ thống nhằm đạt đ-ợc những mục tiêu nhất định.
Những mục tiêu này đặc tr-ng cho trạng thái mới của hệ thống mà ng-ời
quản lý mong muốn. Sau khi xem xét phân tích các khái niệm quản lý trên có
thể đ-a ra khái niệm về quản lý d-ới đây:
Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lÃnh đạo và kiểm tra công
việc của các thành viên của một tổ chức nhằm sử dụng các nguồn lực hợp lý
để đạt đ-ợc các mục đích đà định.
Với khái niệm này, về bản chất quá trình quản lý có thể đ-ợc biểu diễn
d-ới dạng sơ đồ sau:

6


Môi tr-ờng bên ngoài
Lập kế hoạch

Tổ chức


Kiểm tra

LÃnh đạo

Sơ đồ 1.1: Bản chất quá trình quản lý
Nh- vậy, đối với mỗi hệ thống hoạt động, quản lý có thể chia ra 3 nội
dung lớn: Lập kế hoạch; Tổ chức và lÃnh đạo việc thực hiện kế hoạch; Kiểm
tra, đánh giá các hoạt động và việc thực hiện các mục tiêu đề ra. Trong những
điều kiện cần thiết có thể điều chỉnh lại kế hoạch, hoặc mục tiêu, hoặc các
hoạt động cụ thể hoặc đồng thời có thể điều chỉnh cả 2 hoặc 3 thành tố cho
phù hợp. Quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý lên đối t-ợng bị quản lý
nhằm đạt đ-ợc mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi tr-ờng.
Với khái niệm trên, quản lý bao gồm các điều kiện sau:
- Phải có một chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động, và một đối
t-ợng bị quản lý phải tiếp nhận các tác động của chủ thể quản lý tạo ra. Tác động
có thể chỉ là một lần mà cũng có thể là liên tục nhiều lần.
- Phải có một mục tiêu đặt ra cho cả đối t-ợng và chủ thể, mục tiêu này
là căn cứ để chủ thể tạo ra các tác động.
- Chủ thể có thể là một ng-ời, nhiều ng-ời, một thiết bị. Còn đối t-ợng
có thể là con ng-ời (một hoặc nhiều ng-ời) hoặc giới vô sinh (máy móc, thiết
bị, đất đai, thông tin, hầm mỏ v.v) hoặc giới sinh vật (vật nuôi, cây trång).

7


Chủ thể
quản lý
Mục tiêu
Đối

t-ợng bị
quản lý

Sơ đồ 1.2. Mô hình quản lý

1.2.1.1. Cơ sở tâm lý học quản lý
Bản thân mỗi một con ng-ời đều là một cá thể tâm lý nhất định. Do vậy
tr-ớc mỗi một tình huống, một vấn đề thì mỗi ng-ời th-ờng có những thái độ,
phản ứng và đ-a ra những nhận xét, quyết định hành động theo những cách
khác nhau. Chính những '' lăng kính tâm lý '' đó đà tạo lên những bất đồng ý
kiến (th-ờng đ-ợc gọi là xung đột) đôi khi là giữa cá nhân với cá nhân hoặc
giữa cá nhân với tập thể và ng-ợc lại. Đặc biệt, khi có hình thức lao động mới
đ-ợc đ-a vào một tổ chức thì hiện t-ợng này xảy ra là khó tránh khỏi. Nó có
thể mang đến những kết quả tiêu cực hoặc tích cực phụ thuộc vào bản chất và
c-ờng độ của xung đột đ-ợc thể hiện qua sơ đồ mô phỏng sau :
K.quả
Tích cực
K.quả
Trung tính

K.quả

Quá ít

Quá

xung đột

xung đột


Tiêu cực

nhiều

Xung đột thích hợp

Thấp

Vừa phải

Sơ đồ 1.3. C-ờng độ xung đột. .[19]
8

Cao


Lúc này, vai trò của ng-ời quản lý là phải làm sao tạo đ-ợc sự đồng
thuận cao nhất, lôi cuốn đ-ợc mọi thành viên cùng quyết tâm thực hiện để đạt
đ-ợc mục tiêu cho ý t-ởng mới. Theo tài liệu bài giảng cao học chuyên đề
Tâm lý học quản lý của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì có tám chiến thuật gây
ảnh h-ởng trong tổ chức để đ-a thành viên của tổ chức vào công việc. Đó là :
+ T- vấn :
+ Thuyết phục, lôi kéo
+ Kêu gọi ( khơi gợi ) khéo léo
+ Chiến thuật khôn khéo
+ Chiến thuật tạo đồng minh
+ Chiến thuật gây áp lực
+ Chiến thuật tạo sức ép từ bên trên
+Chiến thuật trao đổi, th-ơng thảo
Các chiến thuật tâm lý nêu trên sẽ đạt đ-ợc kết quả tốt đẹp nếu ng-ời

quản lý hình thành liên minh chiến l-ợc trên cơ sở :
- Tạo nên sự tôn trọng lẫn nhau .
- Tạo đ-ợc niềm tin, uy tín.
- Tạo điều kiện cùng có lợi.
- Hợp tác trên tinh thần cởi mở, chân thành.
Tuy nhiên, kết quả đạt đ-ợc ngoài sự cam kết, phục tùng, ủng hộ đôi khi
ng-ời quản lý còn gặp phải những phản kháng hoặc chống đối mà không
l-ờng tr-ớc đ-ợc sẽ gây khó khăn cho công tác quản lý.
1.2.1.2. Cơ sở khoa học quản lý
Bất cứ một tổ chức nào, cho dù cơ cấu và qui mô hoạt động ra sao đều
phải có sự quản lý và có ng-ời quản lý thì mới đạt đ-ợc mục đích tồn tại và
phát triển của tổ chức đó. Vậy hoạt động quản lý (Management) là gì ?
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc trong tài liệu bài giảng
cao học Cơ sở khoa học quản lý thì : Đó là tác động có định h-ớng, có chủ
đích của chủ thể quản lý (ng-ời quản lý) đến khách thể quản lý (ng-ời bị quản

9


lý) trong mét tỉ chøc nh»m lµm cho tỉ chøc vận hành và đạt đ-ợc mục đích
của tổ chức.[21]
Nói cách khác hoạt động QL là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức
bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo
(lÃnh đạo) và kiểm tra. Ng-ời quản lý (Manager) là nhân vật có trách nhiệm
phân bố nhân lực và các nguồn lực khác, chỉ dẫn sự vận hành của một bộ phận
hay toàn bộ tổ chức để tổ chức hoạt động có hiệu quả và đạt đến mục đích.
Cũng theo tác giả Nguyễn Quốc Chí- Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì quản lý
có bốn chức năng chủ yếu, cơ bản: Kế hoạch hóa (Planning), tổ chức
(Organizing), chỉ đạo - lÃnh đạo (Leading) và kiểm tra (Controlling).
- Kế hoạch hóa: Đó là xác định mục tiêu, mục đích cho những hoạt động trong

t-ơng lai của tổ chức và xác định các biện pháp, cách thức để đạt đ-ợc mục
đích đó.
- Tổ chức: Khi ng-ời quản lý đà lập xong kế hoạch, họ cần phải chuyển hóa
những ý t-ởng ấy thành những hoạt động hiện thực.Tổ chức là quá trình hình
thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong
mét tỉ chøc nh»m lµm cho hä thùc hiƯn thµnh công các kế hoạch và đạt đ-ợc
mục tiêu tổng thể của tổ chức. Ng-ời quản lý phải phối hợp, điều phối tốt các
nguồn nhân lực của tổ chức.
- LÃnh đạo (Chỉ đạo) - Leading :
Sau khi kế hoạch đà đ-ợc lập, cơ cấu bộ máy đà hình thành, nhân sự đÃ
đ-ợc tuyển dụng thì phải có ng-ời đứng ra lÃnh đạo, dẫn dắt tổ chức. Đó là
quá trình liên kết, liên hệ với ng-ời khác, h-ớng dẫn và động viên họ hoàn
thành những nhiệm vụ nhất định để đạt đ-ợc mục tiêu của tổ chức. Tất nhiên
việc lÃnh đạo không chỉ bắt đầu sau khi việc lập kế hoạch và thiết kế bộ máy
đà hoàn tất, mà nó xuyên suốt trong hoạt động quản lý.
- Kiểm tra (Controlling): Đây là hoạt động theo dõi, giám sát các thành quả
hoạt động và tiến hành những hoạt động sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết.
1.2.2. Quản lý giáo dục và quản lý nhµ tr-êng

10


1.2.2.1. Quản lý giáo dục
Khoa học quản lý là một khoa học sử dụng tri thức của nhiều môn: Tâm lý
học, XÃ hội học, Triết học,
Khoa học quản lý giáo dục là một chuyên ngành của khoa học quản lý
nói chung, đồng thời cũng là bộ phận của khoa học giáo dục, nh-ng là một
khoa học t-ơng đối độc lập.
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang, khái niệm quản lý giáo dục là khái
niệm đa cấp (bao hàm cả quản lý hệ giáo dục quốc gia, quản lý các phân hệ

của nó, đặc biệt là quản lý tr-ờng học).
Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế
hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo
đ-ờng lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện đ-ợc các tính chÊt cđa
nhµ tr-êng x· héi chđ nghÜa ViƯt Nam, mµ tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy
học- giáo dục thế hệ trẻ, đ-a giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái
mới về chất. [23].
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: Quản lý giáo dục là tổ chức các hoạt
động dạy học. Có tổ chức đ-ợc các hoạt động dạy học, thực hiện đ-ợc các
tính chất của nhà tr-êng phỉ th«ng ViƯt Nam x· héi chđ nghÜa, míi quản lý
đ-ợc giáo dục, tức là cụ thể hoá đ-ờng lối giáo dục của Đảng và biến đ-ờng
lối đó thành hiện thực, đáp ứng nhu cầu của nhân dân, của đất nước [14].
QLGD là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đến khách thể quản
lý nhằm đ-a hoạt động s- phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong
muốn một cách hiệu quả nhất. Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt
động điều hành, phối hợp các lực l-ợng xà hội nhằm đẩy mạnh công tác đào
tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xà hội.
Khái quát lại, nội hàm của khái niệm QLGD chứa đựng những nhân tố
đặc tr-ng bản chất sau: Phải có chủ thể QLGD, ở tầm vĩ mô là quản lý của nhà

11


n-ớc mà cơ quan trực tiếp quản lý là Bộ, Sở, Phòng Giáo dục, ở tầm vi mô là
quản lý của hiệu tr-ởng nhà tr-ờng.
Nhà tr-ờng là đối t-ợng cuối cùng và cơ bản nhất của quản lý giáo dục,
trong đó đội ngũ giáo viên và học sinh là đối t-ợng quản lý quan trọng nhất.
1.2.2.2. Quản lý nhà tr-ờng
Vấn đề cơ bản của QLGD là quản lý nhà tr-ờng vì nhà tr-ờng là cơ
sở giáo dục, nơi tổ chức thực hiện mục tiêu giáo dục. Khi nghiên cứu về nội

dung khái niệm quản lý giáo dục, khái niệm tr-ờng học đ-ợc hiểu là tổ chức
cơ sở mang tính Nhà n-ớc - XÃ hội trực tiếp làm công tác giáo dục- đào tạo
thế hệ trẻ cho t-ơng lai của đất n-ớc.
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: Quản lý trường học (nhà trường) là
tập hợp những tác động tối -u của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học
sinh và cán bộ khác, nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do nhà n-ớc đầu t-, lực
l-ợng xà hội đóng góp và do lao động xây dựng vốn tự có. H-ớng vào việc đẩy
mạnh mọi hoạt động của nhà tr-ờng mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế
hệ trẻ. Thực hiện có chất l-ợng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đ-a nhà tr-ờng
tiến lên trạng thái mới" [24].
Theo tác giả Phạm Viết V-ợng: Quản lý trường học là lao động của
các cơ quan quản lý, nhằm tập hợp và tổ chức lao động của giáo viên, học
sinh và các lực l-ợng giáo dục khác, cũng nh- huy động tối đa các nguồn lực
giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường [31].
Tóm lại: Quản lý tr-ờng học là thực hiện đ-ờng lối giáo dục của Đảng
trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đ-a nhà tr-ờng vận hành theo
nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với
ngành giáo dục với thế hệ trẻ và với từng học sinh.
Bản chất của hoạt động quản lý trong nhà tr-ờng là quản lý hoạt động
dạy học, tức là làm sao đ-a hoạt động đó dần tiến tới mục tiêu giáo dục, mục
tiêu đào tạo.

12


Quản lý tr-ờng học là phải quản lý toàn diện, nhằm hoàn thiện và phát
triển nhân cách của thế hệ trẻ một cách hợp lý, khoa học và hiệu quả. Thành
công hay thất bại của nhiệm vụ đổi mới nâng cao hiệu quả giáo dục trong nhà
tr-ờng phụ thuộc rất lớn vào điều kiện cụ thể của nhà tr-ờng. Vì vậy, muốn thực
hiện có hiệu quả công tác giáo dục, ng-ời quản lý phải xem xét đến những điều

kiện đặc thù của nhà tr-ờng, phải chú trọng tới việc cải tiến công tác quản lý giáo
dục để quản lý có hiệu quả các hoạt động trong nhà tr-ờng.
1.2.3. Quản lý hoạt động dạy học trong nhà tr-ờng
Mục tiêu quản lý tr-ờng học là quản lý chất l-ợng sản phẩm giáo dục.
Muốn có sản phẩm giáo dục đạt chất l-ợng, đáp ứng yêu cầu của sự phát triển
kinh tế - xà hội thì tr-ớc hết nhà tr-ờng phải tổ chức, điều khiển và kiểm soát
tốt quá trình tổ chức hoạt động dạy và học, vì hoạt động dạy và học là hoạt
động trung tâm của nhà tr-ờng nhằm hình thành và phát triển nhân cách của
học sinh - sản phẩm giáo dục của nhà tr-ờng.
Hoạt động dạy là hoạt động đặc tr-ng cho bất kỳ loại hình hoạt động nhà
tr-ờng nào, vì vậy nó là con đ-ờng giáo dục tiêu biểu nhất. Với nội dung và
tính chất của nó dạy học là con đ-ờng tốt nhất giúp cho ng-ời học với t- cách
là chủ thể nhận thức có thể lĩnh hội mọi hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo
chuyển thành phẩm chất và năng lực của bản thân. Các tổ chức xà hội cần
đảm bảo cho mọi ng-ời học nhận thức sự nuôi d-ỡng, bảo vệ sức khỏe, sự hỗ
trợ chung cho thể chất và tình cảm mà ng-ời học cần để có thể tham gia một
cách tích cực vào quá trình giáo dục và tận hưởng được lợi ích của giáo dục,
Tuyên bố thế giới về giáo dục cho mọi ng-ời, Hội nghị Jomtien, Thái Lan
1990.
Quản lý hoạt động dạy học là quản lý quá trình truyền thụ kiến thức của đội
ngũ giáo viên và quá trình lĩnh hội kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của học sinh và
quản lý các điều kiện vật chất, kỹ thuật, ph-ơng tiện phục vụ hoạt động dạy
học. Quản lý hoạt động dạy học là quản lý việc thực hiện ch-ơng trình, nội

13


dung dạy học, quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá quá trình lĩnh hội kiến
thức của học sinh.
1.2.4. Biện pháp quản lý

Theo từ điển tiếng Việt thông dụng: Biện pháp là cách làm, cách thức
tiến hành một công việc cụ thể nào đó.
Trong quản lý, biện pháp quản lý là tổ hợp nhiều cách thức tiến hành
của chủ thể quản lý nhằm tác động đến đối t-ợng quản lý để giải quyết những
vấn đề trong công tác quản lý, làm cho quá trình quản lý vận hành đạt mục
tiêu mà chủ thể quản lý đà đề ra và phù hợp với quy luật khách quan.
Nh- vậy, biện pháp quản lý là việc ng-ời quản lý sử dụng các chức
năng quản lý, công cụ quản lý một cách phù hợp cho từng tình huống vào đối
t-ợng mà mình quản lý để đ-a đối t-ợng, đơn vị mình quản lý đạt đ-ợc mục
tiêu mà chủ thể quản lý xây dựng, đ-a chất l-ợng quản lý lên một vị trí mới,
tình trạng mới tốt hơn hiện tại.
Do vậy đòi hỏi ở ng-ời quản lý phải có kiến thức sâu rộng, có kinh
nghiệm để gắn kết những biện pháp với nhau, giải quyết các mâu thuẫn giữa
các biện pháp, biết tiên liệu tr-ớc các hoàn cảnh, tình huống mà đối t-ợng
quản lý đặt ra.
1.2.5. Chất l-ợng dạy học
- Chất l-ợng
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam "Chất l-ợng là phạm trù triết học biểu thị
những thuộc tính bản chất của sự vật chỉ rõ nó là cái gì? Tính ổn định t-ơng
đối của sự vật phân biệt nó với sự vật khác. Chất l-ợng là đặc tính khách
quan của sự vật. Chất l-ợng đ-ợc biểu thị ra bên ngoài qua các thuộc tính.
Nó là sự liên kết các thuộc tính của sự vật lại làm một, gắn bó các sự vật nhmột tổng thể, bao quát toàn bộ sự vật và không tách khỏi sự vật. Sự vật trong
khi vẫn còn là bản thân nó thì không thể mất chất l-ợng của nó. Sự thay đổi về
chất l-ợng kéo theo sự thay đổi của sự vật về căn bản. Chất l-ợng của sự vËt

14


bao giờ cũng gắn liền với tính quy định về số l-ợng của nó và không thể tồn
tại ngoài tính quy định ấy. Mỗi sự vật bao giờ cũng có sự thống nhất của số

l-ợng và chất l-ợng"
"Chất l-ợng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một ng-ời, một sự vật, sự
việc. Đó là tổng thể những thuộc tính cơ bản khẳng định sự tồn tại của một sự
vật, phân biệt nó với sự vật khác" [25].
- Chất l-ợng giáo dục
CLGD đ-ợc nhìn d-ới góc độ nguồn lực và các loại đầu vào khác (số
liệu nguồn lực vật chất, số l-ợng và trình độ GV, tình hình trang thiết bị).
CLGD nhìn từ góc độ nội dung, biểu hiện qua các thuộc tính (khối
l-ợng kiến thức, trình độ học vấn, kỹ năng, những thông tin cần có trong GD)
CLGD nhìn từ góc độ đầu ra hoặc từ kết quả cuối cùng (dựa vào các tiêu
chí thành tích về học tập, tỷ lệ lên lớp, tốt nghiệp, thu nhập và tình trạng việc
làm).
CLGD nhìn từ góc độ là sự gia tăng thêm (ảnh h-ởng của nhà tr-ờng,
hệ thống giáo dục đối với học sinh).
Vậy chất l-ợng giáo dục là sự phù hợp với mục tiêu giáo dục. CLGD gắn
liền với sự hoàn thiện của tri thức - kỹ năng - thái độ của sản phẩm giáo dục đào
tạo và sự đáp ứng yêu cầu đa dạng của nền kinh tế xà hội của nó tr-ớc mắt cũng
nh- trong quá trình phát triển. CLGD có tính không gian, thời gian và phù hợp
với sự phát triển. Quản lý chất l-ợng dạy học không đơn thuần chỉ là quản lý
các hoạt động dạy học mà phải quản lý quá trình tác động tới tất cả thành tố
hoạt động s- phạm có tác dụng hỗ trợ, giúp đỡ phục vụ cho hoạt động dạy học
của thầy và trò.
- Chất l-ợng dạy học
Chất l-ợng dạy học: CLDH chính là chất l-ợng của ng-ời học hay tri
thức phổ thông mà ng-ời học lĩnh hội đ-ợc, vốn học vấn phổ thông, toàn diện
và vững chắc ở mỗi ng-ời là chất l-ợng đích thực của dạy học.

15



CLDH là chất l-ợng của việc dạy và việc học, sự phát huy tối đa nội lực
dạy của thầy và năng lực học của HS, để sau khi ra tr-ờng các em có đủ phẩm
chất và năng lực, đáp ứng đ-ợc yêu cầu của xà hội, của thực tế cuộc sống lao
động.
Chất l-ợng dạy bao gồm các công việc của ng-ời thầy nh- là chuẩn
bị GA, thực hiện GA, đánh giá kết quả và điều chỉnh PPDH.
Chất l-ợng học là kết quả học tập của học sinh trong nhà tr-ờng nhchuẩn bị bài ở nhà, tiếp thu kiến thức ở trên lớp, tự đánh giá kết quả và tự điều
chỉnh ph-ơng pháp học.
CLDH ở nhà tr-ờng phổ thông đ-ợc đánh giá chủ yếu về hai mặt là hạnh
kiểm và học lực của ng-ời học, chất l-ợng dạy học liên quan chặt chẽ đến yêu
cầu phát triển kinh tế - xà hội của đất n-ớc. Sản phẩm của dạy học đ-ợc xem
là có chất l-ợng cao nếu nó đáp ứng tốt nhất mục tiêu giáo dục mà yêu cầu
kinh tế - xà hội đặt ra đối với giáo dục phổ thông.
CLDH là một bộ phận quan trọng hợp thành của chất l-ợng giáo dục và
đ-ợc quan tâm nh- là kết quả giảng dạy và học tập.
Vậy CLDH chính là chất l-ợng của ng-ời học, hay kiến thức, kỹ năng
nghề nghiệp mà ng-ời học lĩnh hội đ-ợc.
- Hiệu quả dạy học:
Hiệu quả: Theo Từ điển Tiếng việt: "Hiệu quả là kết quả nh- yêu cầu
của việc làm mang lại".
Hay "Hiệu quả là tỷ lệ kết quả đạt đ-ợc trên chi phí sức lực, của cải thời
gian..."
Xét theo chức năng, nhiệm vụ chung của giáo dục thì hiệu quả giáo dục
hiện nay đ-ợc thể hiện ở khả năng đáp ứng tích cực những yêu cầu về dân trí,
nhân lực, nhân tài trong công cuộc CNH - HĐH đất n-ớc.
Hiệu quả dạy học có thể hiểu là mức độ thực hiện mục tiêu dạy học, liên
quan đến việc sử dụng các nguồn lực đ-ợc huy động.
Theo quan điểm hệ thống, hiệu quả giáo dục bao gồm hiệu quả trong và
hiệu quả ngoài. Hiệu quả trong là hiệu quả đ-ợc đánh giá trong phạm vi ngµnh
16



giáo dục. Hiệu quả ngoài là hiệu quả đ-ợc đánh giá từ phía ngoài giáo dục,
nhà tr-ờng và cá nhân của những học sinh đà tốt nghiệp. Đối với những học
sinh đà tốt nghiệp đó là sự thành đạt để tiếp tục học lên cấp học cao hơn, hoặc
đi vào cuộc sống, học nghề, có đầy đủ những kỹ năng cần thiết mà xà hội yêu
cầu. Đối với nhà tr-ờng đó là ảnh h-ởng tích cực, sự đóng góp đối với từng cá
nhân, cộng đồng và xà hội.
Nh- vậy có thể khẳng định việc đánh giá chất l-ợng và hiệu quả dạy học
phải quán triệt đ-ợc mục tiêu, nội dung, ph-ơng pháp cũng nh- cách thức tổ
chức quá trình dạy học, đồng thời cần đổi mới quan niệm, ph-ơng pháp kiểm
tra, đánh giá thi cử hiện nay.
1.2.6. Dạy học tích cực
1.2.6.1. Ph-ơng pháp dạy học tích cực
Ph-ơng pháp tích cực (PPTC), là một thuật ngữ rút gọn, đ-ợc dùng ở nhiều
n-ớc, để chỉ những ph-ơng pháp giáo dục / dạy học theo h-ớng phát huy tính
tích cực, chủ động, sáng tạo của ng-ời học.
PPTC h-ớng tới việc tích cực hoá hoạt động nhận thức của ng-ời học,
nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cực (TTC) của ng-ời học chứ không
phải là tập trung vào phát huy TTC của ng-ời dạy, đành rằng để dạy học theo
PPTC thì giáo viên phải nỗ lực nhiều hơn so với dạy theo ph-ơng pháp thụ
động.
1.2.6.2. Những dấu hiệu đặc tr-ng của dạy học tích cực
Có thể nêu 4 dấu hiệu đặc tr-ng cơ bản sau đây của dạy học tích cực:
* Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của HS.
* Dạy học chú trọng rèn luyện ph-ơng pháp tự học
* Tăng c-ờng học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
* Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò
1.2.6.3. Thực hiện dạy học tích cực
Thực hiện dạy học tích cực không có nghĩa là gạt bỏ các PPDH truyền

thống. Trong hệ thống các PPDH quen thuộc, đ-ợc đào tạo trong các tr-ờng
17


s- phạm n-ớc ta từ mấy thập kỷ gần đây cũng đà có nhiều PPTC. Các sách lý
luận dạy học đà chỉ rõ, về mặt hoạt động nhận thức, thì các ph-ơng pháp thực
hành là tích cực hơn các phương pháp trực quan, các ph-ơng pháp trực quan
là tích cực hơn các phương pháp dùng lời.
Trong đổi mới PPDH cần kế thừa, phát triển những mặt tích cực trong hệ
thống PPDH đà quen thuộc, đồng thời phải học hỏi, vận dụng một số PPDH
mới, phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện dạy và học ở n-ớc ta để từng b-ớc tiến
lên vững chắc.
1.2.7 Quản lý hoạt động dạy và học ngoại ngữ trong tr-ờng THPT
Học ngoại ngữ là học một ngôn ngữ, một thứ tiếng nói không phải là
tiếng mẹ đẻ để biết và sử dụng đ-ợc ngôn ngữ đó nh- một công cụ giao tiếp.
Dạy ngoại ngữ là một quá trình liên tục giúp ng-ời học từng b-ớc làm chủ
đ-ợc các kỹ năng nghe - nói - đọc - viết ngôn ngữ đó.
Từ cách hiểu về các khái niệm quản lý có liên quan và khái niệm về dạy
và học ngoại ngữ có thể xem quản lý hoạt động dạy và học ngoại ngữ trong
nhà tr-ờng THPT là công việc của một bộ phận liên kết giữa các thành viên
nh- các giáo viên trực tiếp giảng dạy, tổ tr-ởng bộ môn, giám hiệu phụ trách
chuyên môn d-ới sự chỉ đạo chung của ng-ời hiệu tr-ởng thực hiện các công
việc nh- đặt ra mục tiêu, lập kế hoạch, xác định các điều kiện, tổ chức chỉ đạo
thực hiện và kiểm tra giám sát các hoạt động này trong mối quan hệ với các
hoạt động chuyên môn và các hoạt động khác trong nhà tr-ờng để phát triển
toàn diện nhân cách của học sinh, nâng cao chất l-ợng học tập cho các em. Cụ
thể là:
+ Xác định đ-ợc trình độ của ng-ời học so với chuẩn tối thiểu các mục
tiêu mà môn học đề ra.
+ Đ-a ra những quyết định là tiếp tục hay cần thay đổi nội dung,

ph-ơng pháp giảng dạy.
+ Điều chỉnh cách dạy của giáo viên cho phù hợp với mục đích, yêu cầu
trình độ nhận thức của ng-êi häc.
18


+ Xác định đ-ợc những nét đặc thù của học sinh theo khu vực để giúp
ng-ời dạy và ng-ời học cùng khắc phục (học sinh ở vùng nông thôn, ảnh
h-ởng của tiếng địa ph-ơng trong cách phát âm).
+ Tăng c-ờng thúc đẩy các hoạt động ngoại khóa để phục vụ cho môn
học nh- hình thức Seminar, câu lạc bộ thực hành tiếng Anh, trình diễn các tiểu
phẩm của ng-ời Anh.
+ Cuối cùng việc quản lý dạy và học bộ môn nhằm góp phần giáo dục
cho học sinh động cơ, thái ®é ®óng ®¾n trong häc tËp. Gióp hä tù rÌn luyện và
bồi d-ỡng ý chí, thói quen lao động, học tËp cã hƯ thèng, nỊn nÕp ®Ĩ cã vèn
kiÕn thøc nhất định về một ngoại ngữ nào đó, tiếp tục học lên hoặc đi làm sau
này.
1.3. Vai trò, ý nghĩa của hoạt động dạy và học ngoại ngữ trong việc nâng
cao chất l-ợng giáo dục học sinh ở tr-ờng THPT.
CLGD phổ thông là sự phát triển toàn diện nhân cách học sinh về tất cả
các mặt: Trí tuệ, thể chất, tâm hồn, thể hiện ở việc học sinh có đ-ợc những
kiến thức cơ bản trong các lĩnh vực KHTN, KHXH, các kỹ năng ứng xử, giao
tiếp... đ-ợc đo bằng các chuẩn nhằm xem xét mức độ đạt đ-ợc các nhiệm vụ,
mục tiêu giáo dục. Các chuẩn này đ-ợc xây dựng trên cơ sở thống nhất giữa
nhà tr-ờng và cộng đồng đ-ợc công chúng chấp nhận đáp ứng nhu cầu phát
triển của mỗi cá nhân học sinh và yêu cầu của cộng đồng đối với nhân cách
đ-ợc đào tạo. Dạy và học ngoại ngữ góp phần giúp học sinh mở rộng, nâng
cao kiến thức.Hơn nữa ngoại ngữ là môn học quy định trong ch-ơng trình
THPT và là môn thi quốc gia bắt buộc ở bậc học này. Dạy và học ngoại ngữ
giúp phát hiện năng khiếu của học sinh, tạo sự gắn bó đoàn kết trong tập thể.

Ngôn ngữ của mỗi quốc gia, mỗi vùng lÃnh thổ chứa những nét văn hóa
đặc tr-ng, vì vậy dạy ngoại ngữ không chỉ là dạy cho học sinh biết thêm tiếng
nói của một dân tộc mà còn cung cấp cho các em những hiểu biết về con
ng-ời, văn hóa, địa lý, chính trị... của dân tộc đó. Ng-ời ta vẫn th-ờng nói:
Biết thêm một ngoại ngữ là sống thêm một cuộc đời.
19


Ngoại ngữ là cánh cửa để ta mở rộng tầm kiến thức, nâng cao vốn hiểu
biết. Khối l-ợng kiến thức nhân loại ngày càng tăng lên nhanh chóng. Các dự
báo khoa học cho thấy vào thập niên đầu của thế kỷ 21 cứ khoảng 5 năm tri
thức nhân loại lại tăng lên gấp đôi. Học ngọai ngữ - biết một ngoại ngữ sẽ
giúp chúng ta tiếp cận với tri thức nhân loại một cách nhanh nhất, là con
đ-ờng giúp ta tiến tới tri thức nhân loại và th-ơng mại thế giới. Trong xu thế
toàn cầu hóa ngày nay, vấn đề hợp tác kinh tế, giáo dục, giao l-u trao đổi văn
hóa ngày càng diễn ra với quy mô và tầm vóc lớn hơn. Sự cần thiết nắm vững
ngoại ngữ, nhất là ngoại ngữ tiếng Anh càng trở nên bức thiết.
1.4. ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học môn
tiếng Anh ở tr-ờng trung học phổ thông
1.4.1. Một số khái niệm
- Tin học:
Tin học là ngành khoa học nghiên cứu các ph-ơng pháp công nghệ và
các kĩ thuật xử lý thông tin một cách tự động.
- Công nghệ thông tin:
Công nghệ thông tin là một tập hợp các ph-ơng pháp khoa học, các
ph-ơng tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại - chủ yếu là kỹ thuật máy tính và
viễn thông nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên
thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con
ng-ời và xà hội.
- Công nghệ thông tin và truyền thông (Information and Communication

Technologies- ICTs ) :
Trong một chừng mực nào đó có thể coi công nghệ thông tin và truyền
thông là sự giao nhau của 3 ngành §iƯn tư + Tin häc + ViƠn th«ng.
Khi th«ng tin, dữ liệu còn ít, con ng-ời có thể tự mình xử lý và họ cảm
thấy không có vấn đề gì. Song ngày nay, mọi mặt của đời sống xà hội ®Ịu
ph¸t triĨn nhanh chãng kÐo theo sù bïng nỉ cđa thông tin làm con ng-ời lúng
túng, thậm chí nhiều lúc không thể xử lý nổi. Máy tính điện tử đà gióp con
20


ng-ời xử lý thông tin một cách tự động và nhanh chãng, ®iỊu ®ã ®· tiÕt kiƯm
rÊt nhiỊu thêi gian và công sức của con ng-ời.
Toàn bộ các thiết bị điện tử và cơ khí của máy tính đ-ợc gọi chung là
phần cứng.
Các ch-ơng trình chạy trên máy tính đ-ợc gọi là phần mềm.
- ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học : Là quá trình
ứng dụng CNTT& TT vào hoạt động dạy học một cách hợp lý. Trong đó có sử
dụng các loại hình TBDH hiện đại (loại hình TBDH nghe nhìn hay loại hình
TBDH có ứng dụng CNTT&TT ):
Phim đèn chiếu
Bản trong dùng cho máy chiếu qua đầu
Băng, đĩa ghi âm
Băng hình, đĩa hình
Phần mềm dạy học
Giáo án điện tử, Bài giảng điện tử, Giáo án kỹ thuật số
Website học tập, Phòng thí nghiệm ảo
1.4.2. Môi tr-ờng học tập đa ph-ơng tiện
Thuật ngữ Multimedia là một thuật ngữ mới đ-ợc đ-a vào sử dụng
trong khoảng hơn 10 năm gần đây.
Multimedia có nghĩa là tổ hợp của nhiều ph-ơng tiện gộp lại.Từ

Multimedia trong từ điển Anh Việt đ-ợc dịch là đa ph-ơng tiện truyền
thông, từ này gồm hai thành phần ghép lại: Multi với nghĩa là đa chiều, nhiều
và Media với nghĩa là ph-ơng tiện truyền thông.
Bốn thành tố cơ bản của quá trình dạy học là: Mục tiêu, Nội dung,
Ph-ơng pháp và thiết bị dạy học.

21


Ph-ơng
pháp
Mục
tiêu

nh- thế nào
cái gì

Nội
dung
để làm gì

dạy và học

bằng gì

ở đâu

Multimedia

cho ai


Cấu trúc
xà hội

Cấu trúc
tâm lý
Sơ đồ 1.4: Multimedia trong mô hình dạy học
* Môi tr-ờng học tập đa ph-ơng tiện
Môi tr-ờng học tập đa ph-ơng tiện là môi tr-ờng học tập đ-ợc trang bị,
lắp đặt các ph-ơng tiện truyền thông (Multimedia) và các điều kiện đảm bảo
cho các ph-ơng tiện đó hoạt động tốt.
ở đó diễn ra t-ơng tác đa chiều:
T-ơng tác hai chiều giữa giáo viên học sinh ;
T-ơng tác hai chiều giữa ph-ơng tiện học sinh ;
T-ơng tác hai chiều giữa giáo viên ph-ơng tiện
Chiều thứ ba bao gồm: những tác động qua lại giữa giáo viên và mối
quan hệ học sinh ph-ơng tiện, giữa học sinh và mối quan hệ giáo viên
ph-ơng tiện, giữa ph-ơng tiện với mối quan hệ giáo viên học sinh.
Mỗi hệ thống thiết bị dạy học đa ph-ơng tiện bao gồm: Khối mang
thông tin và khối chuyển tải thông tin t-ơng ứng.
Khối mang thông tin

Khối chuyển tải thông tin t-ơng ứng

Phim Slide, phim chiếu bóng ----> Máy chiếu Slide, máy chiếu phim
Bản trong

----> Máy chiếu qua đầu
22



Băng, đĩa ghi âm

----> Radio Cassette, Đầu đĩa CD, Máy tính

Băng, đĩa ghi hình

----> Video, Đầu đĩa hình, Máy tính, Máy
chiếu đa năng, Màn chiếu

Phần mềm dạy học

----> Máy tính, Máy chiếu đa năng, Màn
chiếu, Bảng kỹ thuật số

Giáo án điện tử, Bài giảng
điện tử, Giáo án kỹ thuật số,
Website học tập
Phòng thí nghiệm ảo.

----> Máy tính, Máy chiếu đa năng, Màn
chiếu, Bảng kỹ thuật số

Cơ sở của việc cải tiÕn PPDH lµ sù lùa chän néi dung bµi häc, sau đó là
việc nghiên cứu áp dụng những PPDH và TBDH thích hợp .
- Sử dụng ĐPT trong dạy học mang lại cho chúng ta nguồn thông tin
phong phú và sinh động, bài giảng trở nên trực quan hơn, giảm bớt tính trừu
t-ợng, bài giảng sống động hơn, thu hút sù tËp trung, niỊm say mª høng thó
cđa ng-êi häc, làm cho ng-ời học dễ hiểu và nhớ lâu.
- Đa ph-ơng tiện giúp ng-ời thày có thể truyền đạt bằng nhiều con

đ-ờng khác nhau những l-ợng thông tin cần thiết gióp cho viƯc tiÕp thu bµi
häc cđa häc sinh. ViƯc tiÕp thu kiÕn thøc cã hiƯu qu¶ cao khi häc sinh nhận
đ-ợc l-ợng tin từ nhiều nguồn tri giác khác nhau và trong hoạt động riêng của
mình, tổng hợp và chọn lọc những nguồn tin đó.
Trong dân gian đà có câu Trăm nghe không bằng một thấy, trăm thấy
không bằng một làm, để nói lên tác dụng khác nhau của các giác quan trong
quá trình truyền thụ kiến thức.
Theo cuốn sách Phương tiện dạy học của Tô Xuân Giáp, NXB Giáo
dục,1997, mức độ ảnh h-ởng của các giác quan trong quá trình truyền thông:
- Sự tiếp thu tri thức khi học đạt đ-ợc là:

1 % qua nếm
1,5 % qua sờ
3,5 % qua ngưi
11% qua nghe
83% qua nh×n.

23


- Tỉ lệ kiến thức nhớ đ-ợc sau khi học đạt đ-ợc là:
20% qua nghe đ-ợc
30% qua nhìn đ-ợc
50% qua nghe và nhìn đ-ợc
80% qua nói đ-ợc
90% qua nói và làm đ-ợc.
ở ấn Độ, tổng kết quá trình dạy học ng-ời ta cũng nói:
Tôi nghe - tôi quên.
Tôi nhìn - tôi nhớ.
Tôi làm - tôi hiểu.

Ngày nay, ứng dụng CNTT & TT trong môi tr-ờng dạy học ĐPT đÃ
thành một yếu tố quan trọng, là một công cụ hữu hiệu để đổi mới PPDH nhằm
nâng cao chất l-ợng DH. Nó làm tăng tính tích cực, chủ động của ng-ời học
trong quá trình t- duy lĩnh hội tri thức mới.
1.4.3. Giáo ¸n ®iƯn tư (hay gi¸o ¸n kü tht sè)
1.4.3.1. Gi¸o án
Giáo án- kế hoạch dạy học (Lesson Plan) là dàn ý lên lớp của giáo viên
bao gồm đề bài của giờ lên lớp, mục đích giáo dục và giáo d-ỡng, nội dung,
ph-ơng pháp, thiết bị, những hoạt động cụ thể của thầy và trò, khâu kiểm tra
đánh giátất cả đ-ợc ghi ngắn gọn theo trình tự thực tế sẽ diễn ra trong giờ
lên lớp. Giáo án đ-ợc thầy giáo biên soạn trong giai đoạn chuẩn bị lên lớp và
quyết định phần lớn sự thành công của bài học (Từ điển bách khoa Việt
Nam, quyển II NXBTĐBK HN- 2002, trang 119).
Giáo án là kế hoạch lên lớp của giáo viên.
Lập kế hoạch bài học là công việc của thầy tr-ớc khi lên lớp, là xây dựng
một bản kế hoạch chi tiết cho mỗi giờ lên lớp. Kết quả của công việc này đ-ợc
gọi là kế hoạch bài học hay bài soạn .
Thiết kế nội dung cách thức dạy học và giáo dục là khâu quan trọng của
quá trình s- phạm. Là yếu tố khiến giáo viên làm việc có kế hoạch, xác định

24


rõ ràng tr-ớc khi dạy học những điều sau: Học sinh cần học cái gì ? Vì sao
phải học? Học lúc nào? Học nh- thế nào?
+ Những yếu tố ảnh h-ởng đến hoạt động chỉ đạo lập kế hoạch bài học:
Lập kế hoạch bài giảng là công việc th-ờng xuyên đòi hỏi nhiều công sức
nhất của ng-ời giáo viên, là khâu đầu tiên trong lao động s- phạm chịu sự tác
động của nhiều yếu tố. Cụ thể gồm các yếu tố chính sau:
- Nội dung bài học

- Đối t-ợng ng-ời học :
- ý thức nghề nghiệp :
1.4.3.2. Giáo án dạy học tích cực
Theo tác giả Ngô Quang Sơn : '' Giáo án dạy học tích cực là giáo án (kế
hoạch bài học) đ-ợc thiết kế theo h-ớng tích cực hóa quá trình dạy học; biến
quá trình dạy học thành quá trình dạy học tích cực; tích cực hóa quá trình
nhận thức, quá trình t- duy của học sinh " [29].
Có hai yêu cầu cơ bản của một bài soạn thể hiện dạy học tích cực đó là :
- Bài soạn phải chỉ rõ hoạt động học tập của học sinh và phải đảm bảo
rằng trình tự các hoạt động đó là phù hợp với lôgíc nhận thức của học sinh khi
học một bài học cụ thể.
- Bài soạn phải chỉ rõ mức độ kiến thức, kỹ năng và thái độ của học sinh
cần đạt đ-ợc sau bài học đó.
Cấu trúc của một giáo án dạy học tích cực bao gồm :
* Mục đích, yêu cầu theo kiến thức , kỹ năng , thái độ.
* Chuẩn bị thiết bị giáo dục : Thiết bị giáo dục truyền thống hoặc thiết
bị giáo dục có ứng dụng CNTT&TT (thiết bị dạy học hiện đại, hay thiết bị dạy
học nghe nhìn)
* Những ph-ơng pháp biện pháp sẽ đ-ợc phối hợp sử dụng trong quá
trình giảng dạy.
* Tiến trình dạy học : giải quyết các nhiệm vụ nhận thức.
Chia thành các hoạt động để lĩnh hội các kiến thức cơ bản
Hoạt động nhận thức 1: NhiƯm vơ nhËn thøc 1
25


×