THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TRONG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÁ NHÂN
TS. Trần Thế Nữ, Khoa Kế toán - Kiểm tốn,
Trường Đại học Kinh Tế, ĐHQGHN
Chúng ta ln quan tâm tới việc làm thế nào để kiếm được nhiều tiền, chúng ta được đào
tạo để làm việc đó. Vì thế, với sự nỗ lực của mỗi cá nhân, chúng ta đã và đang kiếm được
tiền từ sự thông minh và quá trình làm việc chăm chỉ và của mình. Tuy nhiên, với mức tiền
kiếm được lớn hơn mỗi ngày, nhiều người vẫn khơng cảm thấy thốt được tình trạng “túng
thiếu”. Có nhiều lý do khác nhau dẫn tới tình trạng này nhưng trong khuôn khổ bài viết
này, tác giả chỉ đề cập đến thuế thu nhập cá nhân trong quản lý tài chính cá nhân.
1. Tại sao phải quản lý thuế thu nhập cá nhân ?
Quản lý chi phí (chi tiêu) là một trong các nội dung quan trọng của quản lý tài chính
cá nhân. Đây là vấn đề mấu chốt khi chúng ta kiếm tiền ngày một nhiều hơn nhưng lại
khơng cảm thấy mình thốt được tình trạng “hết tiền”. Để quản lý được các khoản chi tiêu,
trước hết chúng ta phải nhận diện được chúng và xác định được số tiền sẽ phải chi cho từng
khoản.
Thuế thu nhập cá nhân xuất hiện ở Việt Nam từ năm 1991 hướng vào đối tượng là
các cá nhân có thu nhập cao nhằm mục đích kiến tạo sự cơng bằng xã hội hơn là mục tiêu
tăng thu ngân sách. Sau hơn 20 năm thực thi, hiện nay các quy định về thuế thu nhập cá
nhân được Chính phủ ngày một hồn thiện hơn.
Đối với mỗi cá nhân, do thuế TNCN mang đặc trưng “nghĩa vụ” nên thuế TNCN
được coi là 1 khoản chi phí bắt buộc nếu cá nhân thuộc đối tượng chịu thuế. Mặc dù vậy,
thuế thu nhập cá nhân được tính trên nhiều khoản thu nhập khác nhau, từ nhiều nguồn khác
nhau và trên cả các khoản lợi ích khơng tính bằng tiền. Vì thế, xác định đúng số tiền phải
nộp và thời điểm nộp thuế là việc quan trọng trong điều phối các khoản thu chi và cân bằng
tài chính của mỗi cá nhân.
2. Xác định số thuế TNCN phải nộp
Cách tính thuế thu nhập cá nhân khác nhau giữa cá nhân cư trú và cá nhân không cư
trú. Cá nhân cư trú là cá nhân có thời gian sống tại Việt Nam từ 183 ngày trờ lên (Tính theo
năm dương lịch từ ngày 01/01 - 31/12: cơng tất cả số ngày có mặt tại VN hoặc tính theo 12
tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên đến VN) hoặc có nơi ở thường xuyên tại VN (Có nơi đăng
ký thường trú theo quy định của pháp luật. hoặc Có nhà thuê để ở với thời hạn hợp đồng
thuê từ 90 ngày trở lên trong năm tính thuế).
Cá nhân không cư trú là cá nhân mang quốc tịch VN, có thu nhập chịu thuế, sinh
sống tại VN hay đi ra nước ngồi vì lý do cơng tác, lao động, học tập. Hoặc cá nhân là
người nước ngoài làm việc ở VN, có thu nhập chịu thuế, có thu nhập phát sinh từ VN, dù
không hiện diện tại VN.
2.1 Xác định số thuế TNCN phải nộp đối với cá nhân cư trú
(1) Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Đối với cá nhân cư trú, các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền cơng được tính theo biểu lũy
tiến và có giảm trừ gia cảnh. Trong đó, thu nhập được tính trên tiền lương, tiền cơng và các
khoản lợi ích tương đương.
Bậc thuế
1
2
3
4
5
6
7
Phần thu nhập tính
thuế/năm (triệu đồng)
Đến 60
Trên 60 đến 120
Trên 120 đến 216
Trên 216 đến 384
Trên 384 đến 624
Trên 624 đến 960
Trên 960
Phần thu nhập tính
thuế/tháng (triệu đồng)
Đến 5
Trên 5 đến 10
Trên 10 đến 18
Trên 18 đến 32
Trên 32 đến 52
Trên 52 đến 80
Trên 80
Thuế suất (%)
5
10
15
20
25
30
35
(Luật Thuế thu nhập cá nhân)
Các khoản giảm trừ:
Đối tượng nộp thuế (9 triệu đồng /tháng)
Người phụ thuộc (3,6 triệu đồng/người/tháng)
Con dưới 18 tuổi, trên 18 tuổi khơng có khả năng lao động (bị tàn tật), đang đi học.
Vợ (chồng) ngồi độ tuổi lao động, khơng có TN.
Cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ/chồng, mẹ kế, bố dượng ngoài độ tuổi lao động, trong tuổi lao
động nhưng khơng có thu nhập, bị tàn tật
Cá nhân khác, không nơi nương tựa, mà người nộp thuế trực tiếp nuôi dưỡng.
Khoản chi đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, ni dưỡng trẻ em có hồn
cảnh đặc biệt khó khăn, người khuyết tật, người già khơng nơi nương tựa.
Khoản chi đóng góp vào các quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học được thành
lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của
Chính phủ.
(2) Thu nhập từ hoạt động kinh doanh:
Thuế TNCN phải nộp = Doanh thu ấn định x % thu nhập chịu thuế ấn định
Hoạt động kinh doanh:
Thu nhập từ hoạt động SXKD, cho thuê nhà, cho thuê mặt bằng, …
Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập,
Hoạt động kinh doanh khác
Tỷ lệ thu nhập chịu
thuế ấn định (%)
Hoạt động
Phân phối, cung cấp hàng hoá
7
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu
30
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hố, xây
dựng có bao thầu nguyên vật liệu
15
Hoạt động kinh doanh khác
(Luật Thuế thu nhập cá nhân)
(3) Các khoản thu nhập khác
Thu nhập chịu thuế
Thuế suất
(%)
Ghi chú
Thu nhập đầu tư vốn
5
Thu nhập bản quyền, nhượng quyền TM
5
TN trúng thưởng
10
Từ 10trđ
Từ 10trđ
TN thừa kế, quà tặng
10
Từ 10trđ
TN chuyển nhượng vốn
20
TN chuyển nhượng BĐS
25% trên lợi nhuận
(nếu khơng xác định được giá vốn)
Tính trên lợi
nhuận
hoặc 2% trên giá bán
(Luật Thuế thu nhập cá nhân)
Trong đó có một số nội dung cần lưu ý như sau:
Thu nhập từ đầu tư vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được dưới các hình thức:
Tiền lãi nhận được từ việc cho các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân
kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh vay theo hợp đồng vay hoặc thỏa thuận
vay, trừ lãi tiền gửi nhận được từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngồi.
Cổ tức nhận được từ việc góp vốn mua cổ phần.
Lợi tức nhận được do tham gia góp vốn vào cơng ty trách nhiệm hữu hạn (bao
gồm cả Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên), công ty hợp danh, hợp tác
xã, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh và các hình thức kinh doanh khác
theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Hợp tác xã; lợi tức nhận được do
tham gia góp vốn thành lập tổ chức tín dụng theo quy định của Luật các tổ chức
tín dụng; góp vốn vào Quỹ đầu tư chứng khoán và quỹ đầu tư khác được thành
lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
Phần tăng thêm của giá trị vốn góp nhận được khi giải thể doanh nghiệp, chuyển
đổi mơ hình hoạt động, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp hoặc khi rút
vốn.
Thu nhập nhận được từ lãi trái phiếu, tín phiếu và các giấy tờ có giá khác do các
tổ chức trong nước phát hành.
Các khoản thu nhập nhận được từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác kể cả
trường hợp góp vốn đầu tư bằng hiện vật, bằng danh tiếng, bằng quyền sử dụng
đất, bằng phát minh, sáng chế.
Thu nhập từ cổ tức trả bằng cổ phiếu, thu nhập từ lợi tức ghi tăng vốn.
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được bao gồm:
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn (bao
gồm cả công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên), công ty hợp danh, hợp
đồng hợp tác kinh doanh, hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức kinh tế, tổ
chức khác.
Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng
cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại
chứng khốn khác theo quy định của Luật Chứng khoán; thu nhập từ chuyển
nhượng cổ phần của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật
Doanh nghiệp.
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là khoản thu nhập nhận được từ việc chuyển
nhượng bất động sản bao gồm:
Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. Tài
sản gắn liền với đất bao gồm:
Nhà ở, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai.
Kết cấu hạ tầng và các cơng trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả cơng trình xây
dựng hình thành trong tương lai.1
Các tài sản khác gắn liền với đất bao gồm các tài sản là sản phẩm nông nghiệp,
lâm nghiệp, ngư nghiệp (như cây trồng, vật nuôi).
Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở, kể cả nhà ở hình thành trong
tương lai.
Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước.
Thu nhập khi góp vốn bằng bất động sản để thành lập doanh nghiệp hoặc tăng
vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
Thu nhập từ việc uỷ quyền quản lý bất động sản mà người được uỷ quyền có
quyền chuyển nhượng bất động sản hoặc có quyền như người sở hữu bất động
sản theo quy định của pháp luật.
Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi
hình thức.
2.2 Xác định số thuế TNCN phải nộp đối với cá nhân không cư trú
Do đặc tính khơng thường xun của cá nhân khơng cư trú mà các khoản thu nhập
chịu thuế TNCN của các cá nhân này phải tính và nộp thuế tại thời điểm phát sinh thu nhập.
Cụ thể như sau:
Stt
1
1
Loại thu nhập
Thuế suất
Ghi chú
Thu nhập từ kinh doanh
Đối với kinh doanh hàng hóa
1%
Đối với kinh doanh dịch vụ
5%
Đối với sản xuất, xây dựng và
2%
Quy định về nhà ở, cơng trình xây dựng hình thành trong tương lai nêu tại khoản 5 Điều này thực hiện theo pháp luật
về kinh doanh bất động sản
khác
2
TN từ tiền lương, tiền công
20%
(Không giảm trừ gia cảnh)
3
Thu nhập đầu tư vốn
5%
4
TN chuyển nhượng vốn
0,1%
tính trên giá bán
5
TN chuyển nhượng BĐS
2%
tính trên giá bán
6
Thu nhập bản quyền, nhượng
quyền
5%
Từ 10trđ
7
TN trúng thưởng
10%
Từ 10trđ
8
TN thừa kế, quà tặng
10%
Từ 10trđ
(Luật Thuế thu nhập cá nhân)
Ví dụ, cá nhân ơng Tony Hồng sống ở Canada và làm việc ở Việt Nam 80 ngày
trong năm 2014. Thu nhập, chi phí và số thuế TNCN của ơng Tony Hồng như
sau:
Thu nhập, c hi phí
Thuế TNCN phải Thời điểm nộp
nộp
Thù lao từ dịch vụ tư vấn cung =80x20%=16trđ
Nộp tại thời điểm
cấp cho 1 DN Việt Nam: 80
được trả thù lao (do
trđ
đơn vị trả trừ tại
nguồn)
Bán 1 ngơi nhà có giá mua 20 =25 tỷ x 2% = 5 tỷ Nộp thuế khi làm thủ
tỷ, giá bán 25 tỷ
đồng
tục sang tên, chuyển
nhượng
3. Thời điểm nộp thuế, quyết toán thuế
Xét về thời điểm kê khai, nộp thuế, Thuế TNCN chia thành 2 nhóm chính: thuế
TNCN từ tiền lương, tiền công và thuế TNCN từ các khoản khác.
3.1 Thời điểm nộp, quyết toán thuế TNCN từ tiền lương, tiền cơng2
(1) Tạm tính thuế
2
Chỉ áp dụng cho cá nhân cư trú
Thời điểm là vấn đề quan trọng trong quản lý chi phí thuế TNCN của mỗi người.
Với thuế TNCN từ tiền lương, tiền cơng, kỳ nộp thuế tạm tính thường là kỳ tháng. Hàng
tháng, đơn vị trả thu nhập trừ thuế TNCN của mỗi cá nhân theo mức tạm tính tại thời điểm
tính lương tại đơn vị trả lương chính của cá nhân. Nếu cá nhân có thu nhập từ đơn vị khác
hoặc các khoản thu nhập mang tính lương nhưng không thường xuyên sẽ được đơn vị trả
lương trừ và tạm nộp với mức 10% (nếu khơng có số CMT sẽ trừ 20%) với các khoản thu
nhập từ 2 triệu đồng trở lên.
(2) Quyết toán thuế
Như vậy, với mỗi cá nhân, việc tạm tính thuế TNCN được thực hiện theo kỳ tính
lương, nhận lương và vì thế, cuối năm dương lịch, cá nhân phải tự xác định số thuế phải nộp
cả năm để từ đó xác định được số phải nộp thêm hoặc được hồn thuế.
Việc quyết tốn thuế TNCN có thể được cơ quan chi trả lương thực hiện hộ với
trường hợp cá nhân chỉ có 1 nguồn thu nhập tiền lương duy nhất tại đơn vị đó. Nếu nhiều
hơn một khoản thu nhập từ nhiều hơn 1 đơn vị trả thu nhập, cá nhân phải tự quyết toán thuế.
(3) Tài liệu, hồ sơ
Khi quyết toán thuế TNCN, có 2 nội dung quan trọng cần lưu tâm đó là tài liệu
chứng minh số thuế tạm nộp và tài liệu chứng minh chi phí được trừ. Với tài liệu chứng
minh số thuế đã tạm nộp, các cá nhân sẽ nhận được bằng chứng tại đơn vị trả thu nhập "chứng từ khấu trừ thuế TNCN". Tuy nhiên, quan trọng là chúng ta phải chắc chắn việc
nhận được chứng từ này vào thời điểm phù hợp.
Với tài liệu chứng minh chi phí được trừ thường gồm 2 loại chính: tài liệu chứng
minh người phụ thuộc và tài liệu chứng minh các khoản chi từ thiện, nhân đạo là có thật và
hợp pháp.
Với tài liệu chứng minh người phụ thuộc, do tính chất ổn định và "biết trước" nên
các cá nhân phải làm thủ tục đăng ký người phụ thuộc vào lần đầu đăng ký mã số thuế cá
nhân hoặc đăng ký ngay tại thời điểm phát sinh người phụ thuộc mới. Hồ sơ cần chứng
minh đối tượng phụ thuộc là con dưới 18 tuổi hoặc là người trên 18 tuổi nhưng khơng có
khả năng lao động và trường hợp này cần có xác nhận của chính quyền địa phương.
Các khoản chi từ thiện, đóng góp nhân đạo tại các đơn vị bảo trợ xã hội thành lập và
hoạt động theo quy định của Chính phủ3 hoặc các khoản đóng góp cho các tổ chức xã hội,
các quỹ từ thiện cũng chỉ được chấp nhận trong trường hợp các đơn vị nhận từ thiện là các
quỹ xã hội, quỹ từ thiện,... được thành lập và hoạt động theo quy định của Chính Phủ tại
Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012.
3.2 Thời điểm nộp, quyết toán thuế TNCN từ các khoản thu nhập khác
Các khoản thu nhập khác phải nộp thuế TNCN tại thời điểm phát sinh thu nhập chịu
thuế và khơng được giảm trừ, khơng quyết tốn thuế.
Đối với các cá nhân không cư trú, việc nộp thuế cũng được tính tại thời điểm phát
sinh thu nhập chịu thuế và khơng được giảm trừ hay quyết tốn thuế.
Như vậy, việc xác định được thu nhập chịu thuế là cơ sở quan trọng trong việc xây
dựng giá bán của các hoạt động kinh doanh cá nhân như kinh doanh bất động sản, đầu tư
vốn, cung cấp dịch vụ,....
Hơn thế nữa, với việc xác định đúng số thuế TNCN phải nộp và thời điểm nộp thuế,
thời điểm quyết toán thuế, mỗi cá nhân có thể xác định được chi phí thuế TNCN phải nộp
cho một năm và từ đó ước tính được mức thu nhập rịng có được hàng háng (thuế TNCN bị
trừ tại nguồn) làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch tài chính cho mỗi cá nhân.
Tài liệu tham khảo
1. Luật Thuế Thu nhập cá nhân, quy định tại văn bản số: 08/VBHN-VPQH, ngày 12
tháng 12 năm 2012;
2. Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết một số điều của Luật
thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá
nhân.
3. Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ
tục thành lập tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội; Nghị định số
81/2012/NĐ-CP ngày 08/10/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định
68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập,
tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội và Nghị định số 109/2002/NĐ-CP
3
Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập tổ chức, hoạt động
và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội; Nghị định số 81/2012/NĐ-CP ngày 08/10/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị
định 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải
thể cơ sở bảo trợ xã hội và Nghị định số 109/2002/NĐ-CP ngày 27/12/2002 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 195/CP ngày 31/12/1994
ngày 27/12/2002 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
195/CP ngày 31/12/1994
4. Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực
hiện Luật thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu
nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
thuế thu nhập cá nhân