Tải bản đầy đủ (.pdf) (103 trang)

khảo sát tình hình kê đơn thuốc ngoại trú và hiệu quả can thiệp của dược sĩ tại bệnh viện đa khoa trung tâm tiền giang

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.37 MB, 103 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN KHẮC KIM YẾN

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH KÊ ĐƠN TH́C NGOẠI TRÚ
VÀ HIỆU QUẢ CAN THIỆP CỦA DƯỢC SĨ
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG TÂM TIỀN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2020


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN KHẮC KIM YẾN

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH KÊ ĐƠN TH́C NGOẠI TRÚ
VÀ HIỆU QUẢ CAN THIỆP CỦA DƯỢC SĨ
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG TÂM TIỀN GIANG

Chuyên ngành: Dược lý và Dược lâm sàng
Mã số: 8720205



Luận văn Thạc sĩ Dược học

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. VÕ PHÙNG NGUYÊN

Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2020


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu
trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào
khác.
Nghiên cứu viên

Nguyễn Khắc Kim Yến


Luận văn thạc sĩ dược học – Niên khóa: 2018 – 2020
Chuyên ngành: Dược lý và Dược lâm sàng
KHẢO SÁT TÌNH HÌNH KÊ ĐƠN THUỐC NGOẠI TRÚ
VÀ HIỆU QUẢ CAN THIỆP CỦA DƯỢC SĨ
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG TÂM TIỀN GIANG
Nguyễn Khắc Kim Yến
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Võ Phùng Nguyên
Đặt vấn đề: Hiện nay, ở trên thế giới cũng như tại Việt Nam, vấn đề sử dụng thuốc
an toàn, hợp lý và hiệu quả đang ngày càng được quan tâm. Sử dụng thuốc không hợp
lý không chỉ làm giảm chất lượng điều trị, tăng nguy cơ xảy ra phản ứng có hại, mà
cịn làm tăng đáng kể chi phí cho người bệnh, tạo gánh nặng cho nền kinh tế xã hội.
Việc kê đơn thuốc hợp lý là cần thiết để sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả. Can thiệp
dược lâm sàng có thể làm giảm đáng kể tỷ lệ kê đơn không hợp lý và đồng thời cũng

đem lại lợi ích kinh tế tích cực
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu là đơn thuốc điều
trị ngoại trú tại bệnh viện Đa Khoa Trung Tâm Tiền Giang trong khoảng thời gian từ
01/01/2020 đến 31/03/2020 (giai đoạn trước can thiệp) và 01/06/2020 đến 31/08/2020
(giai đoạn sau can thiệp). Phương pháp nghiên cứu là mô tả cắt ngang có can thiệp.
Các can thiệp bao gồm cung cấp tờ thông tin hướng dẫn sử dụng thuốc dán ở phịng
khám, trình bày vấn đề sai sót trong các cuộc họp, trao đổi với trực tiếp với bác sĩ. So
sánh hiệu quả trước và sau can thiệp bằng các phép kiểm thống kê với p < 0,05 được
xem là có ý nghĩa.
Kết quả: Đơn th́c có từ 1 đến 25 hoạt chất, đơn 5 hoạt chất trở lên chiếm 40,11%,
đơn trùng lắp hoạt chất chiếm tỷ lệ là 0,52%, đơn có kháng sinh chiếm 14,3%, đơn
có vitamin chiếm 15,05%, đơn có th́c tiêm chiếm tỷ lệ 9,57%. Nhóm kháng sinh
sử dụng nhiều nhất là: cephalosporin, penicillin. Thuốc được kê đơn nhiều nhất là
thuốc tim mạch (34,63%). Đơn thuốc có DRPs về chỉ định là 24,08%, đơn th́c có
DRPs về chống chỉ định là 6,48%. Số lượng tương tác trong đơn là từ 1-28, trung
vị(Q1-Q3) là 2(1-4). Đơn thuốc có tương tác chiếm tỷ lệ 47,42%. Đơn th́c có tương


tác nghiêm trọng chiếm tỷ lệ 5,18%. Về hiệu quả can thiệp dược lâm sàng, tỷ lệ đơn
th́c có DRPs về chỉ định là 24,08% (giai đoạn I) giảm còn 15,72% (giai đoạn II),
tỷ lệ đơn th́c có DRPs về chớng chỉ định là 6,48% (giai đoạn I) giảm cịn 1,04%
(giai đoạn II), p < 0,05.
Kết luận: Kết quả của nghiên cứu đánh giá được thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú
tại bệnh viện Đa Khoa Trung Tâm Tiền Giang cũng như một số hiệu quả can thiệp
của dược sĩ lâm sàng, từ đó đưa ra một sớ kiến nghị và đề xuất nhằm nâng cao chất
lượng kê đơn thuốc hướng tới sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả tại bệnh
viện.
TỪ KHĨA: đơn th́c ngoại trú, chỉ số kê đơn, các vấn đề liên quan đến thuốc, tương
tác thuốc, can thiệp dược sĩ.



Master’s thesis – Academic year: 2018 – 2020
Speciality: Pharmacology and Clinical Pharmacology
INVESTIGATION OF PRESCRIPTION FOR OUT - PATIENTS AND
INTERVENTIONAL EFFECT OF PHARMACISTS
AT TIEN GIANG CENTER GENERAL HOSPITAL
Nguyen Khac Kim Yen
Supervisor: Assoc.Prof. Vo Phung Nguyen, PhD.
ABSTRACT
Introduction: Currently, in the world as well as in Vietnam, the issue of safe, rational
and effective use of drugs is increasingly concerned. Improper use of drugs not only
reduces the quality of treatment, increases the risk of adverse reactions, but also
significantly increases costs for patients, creating a burden on the socio-economy.
Proper medication prescribing is essential for safe and effective use of drugs.
Interventions of clinical pharmacist can significantly reduce the incidence of
unreasonable prescriptions and also have positive economic benefits.
Materials and methods: Study subjects are outpatient prescriptions at Tien Giang
Centrer General Hospital during the period from 01/01/2020 to 31/03/2020 (preintervention period) and 01/06/2020 to 31/08/2020 (post-intervention period).
Research method is cross-sectional description, with intervention. Interventions
include providing informations about using proper medications which paste in the
clinic, presenting errors in meetings, and talking face-to-face with a doctor.
Comparing the effectiveness before and after the intervention by statistical tests with
p <0.05 is considered significant.
Ressults: Prescriptions with from 1 to 25 compounds, prescription of 5 compounds
or more account for 40,11%, prescriptions duplication account for 0,52%,
prescriptions with antibiotics 14,3%, prescriptions with vitamins 15,05%, and
prescriptions with injectable drugs 9,57%. The group of antibiotics used the most are:
cephalosporin, penicillin. The most prescribed drug is cardiovascular drugs (34,63%).
Indication with DRPs (drug related problems) are 24,08%, and prescriptions with



DRPs for contraindications are 6,48%. The number of interactions in prescriptions is
from 1-28, the median (Q1-Q3) is 2 (1-4). Prescriptions which have drug interactions
accounted for 47,42%. Prescriptions with serious interactions accounted for 5,18%.
Regarding the effectiveness of clinical pharmacist interventions, the proportion of
prescriptions with DRPs for indications is 24,08% (phase I), down to 15,72% (phase
II), the proportion of prescriptions with DRPs for contraindications is 6,48% (phase
I) reduced to 1,04% (phase II), p <0,05.
Conclusion: Results of the study assessing the current situation of outpatient drug
prescriptions at Tien Giang Center General Hospital as well as some intervention
effects of clinical pharmacists, thereby giving some recommendations to improve the
quality of drug prescriptions towards rational, safe and effective use of drugs in
hospital
KEYWORDS: outpatient prescriptions, prescribing indicators, drug related
problems, drug interactions, pharmacist intervention.


MỤC LỤC
MỤC LỤC .............................................................................................................................. i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................................ ii
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................................ iii
DANH MỤC HÌNH .............................................................................................................. iv
DANH MỤC TỪ BIỂU ĐỒ .................................................................................................. v
ĐẶT VẤN ĐỀ ....................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................................ 3

1.1. Tổng quan về thuốc và sử dụng thuốc hợp lý ...................................................... 3
1.1.1. Định nghĩa thuốc ........................................................................................ 3
1.1.2. Sử dụng thuốc hợp lý .................................................................................. 3
1.2. Tổng quan về các vấn đề liên quan đến thuốc và sai sót trong kê đơn thuốc ...... 3

1.2.1. Khái niệm các vấn đề liên quan đến thuốc ................................................. 3
1.2.2. Một số hệ thống phân loại những vấn đề liên quan đến thuốc ................... 6
1.2.3. Hệ thống phân loại PCNE phiên bản 8.02.................................................. 9
1.2.4. Các định nghĩa ............................................................................................ 9
1.3. Tổng quan về tương tác thuốc ............................................................................ 10
1.3.1. Định nghĩa, phân loại và ảnh hưởng của tương tác thuốc ........................ 10
1.3.2. Một số nguồn tra cứu tương tác thuốc ...................................................... 13
1.3.3. Sơ lược về Drugs.com và cơ sở dữ liệu Drugs interaction ....................... 14
1.4. Tổng quan về chỉ số kê đơn ............................................................................... 15
1.5. Tổng quan về dược lâm sàng và hoạt động dược lâm sàng bệnh viện .............. 16
1.5.1. Giới thiệu về dược lâm sàng và vai trò của dược sĩ lâm sàng .................. 16
1.5.2. Hoạt động dược lâm sàng tại bệnh viện Đa khoa trung tâm Tiền Giang . 17
1.6. Những nghiên cứu về chỉ số kê đơn và DRPs.................................................... 18
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................ 22
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ........................................................................... 22
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn ................................................................................. 22
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ .................................................................................... 22
2.1.3. Phương pháp lấy mẫu ............................................................................... 22
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...................................................................... 22


2.2.1. Thời gian, địa điểm ................................................................................... 22
2.2.2. Thiết kế nghiên cứu .................................................................................. 22
2.2.3. Phương pháp tiến hành ............................................................................. 22
2.3. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU .................................................................. 28
2.4. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU................................................................. 28
2.5. SƠ ĐỒ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU.......................................... 29
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................. 31
3.1. ĐẶC ĐIỂM MẪU NGHIÊN CỨU .................................................................... 31
3.1.1. Số lượng đơn thuốc ngoại trú ................................................................... 31

3.1.2. Phân bố nhóm tuổi bệnh nhân .................................................................. 31
3.1.3. Phân bố giới tính của bệnh nhân .............................................................. 31
3.1.4. Số lượng chẩn đoán bệnh trong đơn thuốc ............................................... 32
3.1.5. Cơ cấu nhóm bệnh của bệnh nhân theo ICD-10....................................... 33
3.1.6. Tần suất bệnh lý theo ICD-10 .................................................................. 33
3.1.7. Phân loại thuốc, nhóm thuốc được kê đơn nhiều nhất ............................. 35
3.2. KHẢO SÁT CÁC CHỈ SỐ KÊ ĐƠN ................................................................ 37
3.2.1. Số lượng hoạt chất trong 1 đơn ................................................................ 37
3.2.2. Số lượng đơn thuốc có kê kháng sinh ...................................................... 38
3.2.3. Nhóm kháng sinh được kê đơn nhiều nhất ............................................... 38
3.2.4. Số ngày kháng sinh được kê đơn .............................................................. 38
3.2.5. Số lượng đơn thuốc có vatamin ............................................................... 39
3.2.6. Số lượng đơn thuốc có thuốc tiêm ........................................................... 40
3.3. KHẢO SÁT DRPs VỀ LỰA CHỌN THUỐC .................................................. 40
3.3.1. Số lượng đơn thuốc có trùng lắp hoạt chất .............................................. 40
3.3.2. DRPs về chỉ định ..................................................................................... 41
3.3.3. DRPs về chống chỉ định ........................................................................... 41
3.4. KHẢO SÁT TƯƠNG TÁC THUỐC ................................................................ 42
3.4.1. Số đơn thuốc có tương tác thuốc ............................................................. 42
3.4.2. Tần suất tương tác trong một đơn ............................................................ 42
3.4.3. Tần suất các mức độ tương tác ................................................................ 43
3.4.4. Liên quan giữa số lượng hoạt chất trong đơn và số tương tác thuốc ...... 43


3.4.5. Tần suất các cặp tương tác theo mức độ nghiêm trọng ........................... 44
3.5. KẾT QUẢ CAN THIỆP DƯỢC LÂM SÀNG ................................................. 45
3.5.1. So sánh đặc điểm mẫu nghiên cứu 2 giai đoạn ....................................... 45
3.5.2. So sánh tỷ lệ DRPs giữa hai giai đoạn .................................................... 46
3.5.3. Số đơn có xuất hiện tương tác giữa 2 giai đoạn ...................................... 47
3.5.4. So sánh đơn thuốc có tương tác nghiêm trọng ........................................ 47

3.5.5. Số cặp tương tác nghiêm trọng và tần suất ở giai đoạn 2 ........................ 48
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN ........................................................................................ 49
4.1. ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ NGHIÊN CỨU .............................................................. 49
4.2. PHÂN TÍCH DRPs TRONG ĐƠN THUỐC NGOẠI TRÚ .............................. 54
4.3. KẾT QUẢ TRA CỨU TƯƠNG TÁC THUỐC................................................. 60
4.4. VẤN ĐỀ CAN THIỆP DƯỢC LÂM SÀNG..................................................... 64
4.5. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI ................................................................................... 66
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................ 67
5.1. KẾT LUẬN ....................................................................................................... 67
5.1.1. Về tình hình kê đơn thuốc ................................................................... 67
5.1.2. Về hiệu quả can thiệp .......................................................................... 68
5.2. KIẾN NGHỊ ...................................................................................................... 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Các bước thực hiện nghiên cứu ................................................................. 30

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Một số hệ thống phân loại DRPs ................................................................ 8
Bảng 1.2 Phân loại PCNE version 8.02 theo vấn đề chính lựa chọn thuốc ................ 9
Bảng 1.3. Một số công cụ tra cứu tương tác thuốc ................................................... 13
Bảng 1.4. Những nghiên cứu về chỉ số kê đơn và DRPs tại Việt Nam .................... 18
Bảng 1.5. Những nghiên cứu về chỉ số kê đơn và DRPs trên thế giới...................... 20
Bảng 2.1. Thông tin thu thập về đặc điểm bệnh nhân và đặc điểm kê đơn .............. 23
Bảng 2.2. Các đặc điểm mô tả mẫu nghiên cứu ........................................................ 23
Bảng 2.3. Các biến trong khảo sát mô tả mẫu nghiên cứu ........................................ 24
Bảng 2.4. Phác đồ của Bộ Y tế sử dụng trong nghiên cứu ....................................... 25
Bảng 2.5. Các biến trong khảo sát DRPs về lựa chọn thuốc và tương tác thuốc ...... 26
Bảng 3.1. Số lượng đơn thuốc ngoại trú trong ba tháng (1, 2, 3) ............................. 31

Bảng 3.2. Phân bố nhóm tuổi của bệnh nhân ............................................................ 31
Bảng 3.3. Phân bố giới tính của bệnh nhân ............................................................... 32
Bảng 3.4 Số lượng chẩn đoán bệnh trong đơn thuốc ............................................... 32
Bảng 3.5. 20 bệnh lý phổ biến nhất........................................................................... 34
Bảng 3.6. 20 hoạt chất được kê đơn nhiều nhất ........................................................ 36
Bảng 3.7. Số lượng đơn thuốc có kháng sinh ........................................................... 38
Bảng 3.8. Nhóm kháng sinh được kê đơn nhiều nhất ............................................... 38
Bảng 3.9. Số lượng đơn thuốc có vitamin ................................................................. 39
Bảng 3.10. Số lượng đơn thuốc có thuốc tiêm .......................................................... 40
Bảng 3.11. Những hoạt chất thường được kê đơn trùng nhiều nhất ........................ 40
Bảng 3.12. 10 thuốc có tỷ lệ xuất hiện DPRs về chỉ định cao nhất .......................... 41
Bảng 3.13. 10 thuốc có tỷ lệ xuất hiện DPRs về chống chỉ định cao nhất ............... 42
Bảng 3.14. Số đơn thuốc có tương tác thuốc ............................................................ 42
Bảng 3.15. Tần suất các mức độ tương tác ............................................................... 43
Bảng 3.16. Tần suất tương tác ở đơn thuốc có từ 5 hoạt chất trở lên ....................... 44
Bảng 3.17. 15 cặp tương tác nghiêm trọng xuất hiện với tỷ lệ cao nhất................... 44
Bảng 3.18. Đặc điểm mẫu nghiên cứu 2 giai đoạn ................................................... 45


Bảng 3.19. Tỷ lệ đơn thuốc có DRPs CĐ, CCĐ giữa hai giai đoạn ......................... 46
Bảng 3.20. Số đơn thuốc có xuất hiện tương tác giữa hai giai đoạn......................... 47
Bảng 3.21. Số đơn thuốc có xuất hiện tương tác nghiêm trọng giữa hai giai đoạn .. 47
Bảng 3.22. Tần suất các cặp tương tác nghiêm trọng trong giai đoạn 2 ................... 48

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Cơ cấu nhóm bệnh xếp theo 21 nhóm phân loại ICD-10 ..................... 33
Biểu đồ 3.2. 10 nhóm thuốc được kê đơn nhiều nhất ............................................... 35
Biểu đồ 3.3. Phân bố số lượng hoạt chất trong đơn .................................................. 37
Biểu đồ 3.4. Số ngày kháng sinh được kê đơn .......................................................... 39
Biểu đồ 3.5. Số tương tác thuốc trong một đơn ........................................................ 43

Biểu đồ 3.6. Cơ cấu nhóm bệnh giai đoạn 2 ............................................................. 46


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt

Tiếng Anh

Tiếng Việt

WHO

World Health Organization

Tổ chức Y tế Thế giới

DRPs

drug related problems

Vấn đề liên quan đến thuốc

FDA

Food and Drug Administration

Cục quản lý Thực phẩm và Dược
phẩm Hoa Kỳ

National Institute of Health and


Viện Sức khỏe và Thử nghiệm lâm

Care Excellence

sàng Vương quốc Anh

MEs

medication errors

Sai sót trong sử dụng thuốc

ADEs

adverse drug event

Biến cố bất lợi của thuốc

adverse event

Biến cố bất lợi của thuốc

adverse drug reaction

Phản ứng có hại của thuốc

International Nonproprietary

Danh pháp quốc tế


NICE

AEs
ADRs
INN

Name
BYT

Bộ Y Tế



Quyết định

ICD

International Classification of

Phân loại bệnh tật quốc tế

Disease
Dược lâm sàng

DLS

Hướng dẫn sử dụng

HDSD

eGFR

Estimated Glomerular

Tốc độ lọc cầu thận ước tính

Filtration Rate
NSAID

non-steroidal anti-

Thuốc kháng viêm không steroid

inflammatory drug

ASCVD

Atherosclerotic cardiovascular

Bệnh tim mạch do xơ vữa

disease

TTT

Tương tác thuốc



Chỉ định


CCĐ
TB

Chống chỉ định
Trung bình


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, ở trên thế giới cũng như tại Việt Nam, vấn đề sử dụng thuốc an toàn, hợp
lý và hiệu quả đang ngày càng được quan tâm. Sử dụng thuốc không hợp lý không
chỉ làm giảm chất lượng điều trị, tăng nguy cơ xảy ra phản ứng có hại, mà cịn làm
tăng đáng kể chi phí cho người bệnh, tạo gánh nặng cho xã hội và nền kinh tế đất
nước. Trên tồn cầu, ước tính hơn 50% các loại thuốc được kê đơn, cấp phát hoặc
bán không đúng cách, và một nửa số bệnh nhân không tuân thủ điều trị. Ngoài ra,
khoảng 33% dân số thế giới không được tiếp cận với các loại thuốc thiết yếu. Việc sử
dụng quá nhiều loại thuốc cho mỗi bệnh nhân, sử dụng thuốc kháng sinh khơng thích
hợp cho các bệnh nhiễm trùng không do vi khuẩn, lạm dụng thuốc tiêm mặc dù có
thể sử dụng thuốc uống phù hợp hơn và không kê đơn theo hướng dẫn điều trị là
những vấn đề phổ biến gây nên sử dụng thuốc không hợp lý. Vì vậy, để tối ưu hiệu
quả điều trị và tăng cường cơng tác chăm sóc sức khỏe con người, thuốc phải được
sử dụng hợp lý [113].
Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), việc sử dụng thuốc hợp lý đòi hỏi người bệnh
phải nhận được liệu pháp điều trị phù hợp với tình trạng lâm sàng của họ, với liều
lượng phù hợp trong một khoảng thời gian thích hợp, với chi phí thấp nhất cho người
bệnh và cộng đồng [112].
Việc kê đơn thuốc hợp lý là cần thiết để sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả. Tuy nhiên,
do tác động của cơ chế thị trường cũng như nhiều yếu tố khác mà vấn đề kê đơn thuốc

chưa hiệu quả và bất hợp lý đã và đang xảy ra thường xuyên: lạm dụng kháng sinh,
dùng thuốc không đúng chỉ định, dùng liều quá cao hay quá thấp, đơn thuốc nhiều
tương tác…Đó là một trong những ngun nhân chính làm tăng tình trạng bệnh, tăng
chi phí, giảm chất lượng chăm sóc sức khỏe và uy tín hệ thống chăm sóc y tế… Dược
lâm sàng bệnh viện ra đời trong bối cảnh cần giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan
đến thuốc trong thực hành. Nghiên cứu của Bao Zhiwei và các cộng sự thực hiện tại
Trung Quốc về hiệu quả can thiệp dược lâm sàng trên bệnh nhân điều trị ngoại trú,
đã cho thấy rằng các biện pháp can thiệp của dược sĩ có thể làm giảm đáng kể tỷ lệ
kê đơn không hợp lý và đồng thời cũng đem lại lợi ích kinh tế tích cực [23].


2

Bệnh viện Đa Khoa Trung Tâm Tiền Giang là một trong những bệnh viện trọng điểm
của tỉnh Tiền Giang và khu vực phía Nam. Hàng ngày, bệnh viện đã thực hiện khám
chữa bệnh cho hàng nghìn người bệnh bảo hiểm y tế, dịch vụ kể cả nội trú và ngoại
trú. Để đảm bảo hoạt động sử dụng thuốc đạt hiệu quả cao, hội đồng thuốc và điều
trị, khoa dược cũng như bộ phận dược lâm sàng luôn cố gắng nâng cao chất lượng
khám chữa bệnh và công tác sử dụng thuốc an tồn, hợp lý. Do vậy, chúng tơi thực
hiện đề tài “Khảo sát tình hình kê đơn thuốc ngoại trú và hiệu quả can thiệp của dược
sĩ tại bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang” với các mục tiêu:
1. Khảo sát tình hình kê đơn thuốc ngoại trú tại bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền
Giang.
2. Khảo sát hiệu quả can thiệp của dược sĩ lâm sàng để hạn chế vấn đề liên quan đến
sai sót trong việc kê đơn thuốc.
Từ đó đưa ra một số kiến nghị và đề xuất nhằm nâng cao chất lượng kê đơn thuốc
trong điều trị hướng tới sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả tại bệnh viện.


3


CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. TỔNG QUAN VỀ THUỐC VÀ SỬ DỤNG THUỐC HỢP LÝ.
1.1.1. Định nghĩa thuốc.
Thuốc là chế phẩm có chứa dược chất hoặc dược liệu dùng cho người nhằm mục đích
phịng bệnh, chẩn đốn bệnh, chữa bệnh, điều trị bệnh, giảm nhẹ bệnh, điều chỉnh
chức năng sinh lý cơ thể người, bao gồm thuốc hóa dược, thuốc dược liệu, thuốc cổ
truyền, vắc xin và sinh phẩm [4] .
1.1.2. Sử dụng thuốc hợp lý: là việc dùng thuốc đáp ứng được yêu cầu lâm sàng của
người bệnh ở liều thích hợp trên từng cá thể người bệnh (đúng liều, đúng thời gian,
khoảng cách đưa thuốc và thời gian sử dụng thuốc), đáp ứng được những yêu cầu về
chất lượng, khả năng cung ứng và có giá cả phù hợp nhằm giảm chi phí thấp nhất cho
người bệnh và cộng đồng [4] .

1.2. TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN THUỐC VÀ SAI
SÓT TRONG KÊ ĐƠN THUỐC.
1.2.1. Khái niệm các vấn đề liên quan đến thuốc.
Khái niệm các vấn đề liên quan đến thuốc (Drug Related Problems-DRPs) lần đầu
tiên được Linda Strand đề cập đến năm 1990 “ là một vấn đề liên quan đến sử dụng
thuốc tồn tại khi bệnh nhân xuất hiện hoặc có khả năng xuất hiện một bệnh hoặc một
triệu chứng bệnh có liên quan thực sự hoặc nghi ngờ có mối liên quan với thuốc điều
trị” [97].
Tại Mỹ, hiệp hội dược sĩ bệnh viện của Mỹ (American Society of Hospital
Pharmacists- ASHP) đã định nghĩa DRPs “là một tình huống liên quan đến điều trị
bằng thuốc, thực sự hoặc có khả năng gây trở ngại việc đạt hiệu quả điều trị tối ưu
trên một bệnh nhân cụ thể” [84].
Tại Châu Âu, theo định nghĩa của hiệp hội chăm sóc dược Châu Âu (Pharmaceutical
Care Network Europe - PCNE), DRPs là “những tình huống liên quan đến điều trị
bằng thuốc có thể gây hại hoặc tiềm ẩn mối nguy hại cho sức khỏe người bệnh” [57].
Tại Việt Nam, hiện nay chưa có hệ thống phân loại xác định DRPs riêng. Tuy nhiên,

trong thông tư 31/2012/TT-BYT- “Hướng dẫn hoạt động thực hành dược lâm sàng


4

trong bệnh viện” đã đề cập đến DRPs và phân loại 16 vấn đề (lý do can thiệp) [1], và
mới đây “Hướng dẫn thực hành dược lâm sàng cho dược sĩ trong một số bệnh khơng
lây nhiễm” đã có đề cập đến những vấn đề liên quan đến thuốc [6], được trình bày
như sau:
1) Điều trị khơng cần thiết:
- Khơng có chỉ định điều trị.
- Trùng lặp thuốc: dùng nhiều thuốc trong cùng một nhóm dược lý trong khi một
thuốc đã đủ tác dụng.
- Có chỉ định điều trị khơng dùng thuốc.
- Điều trị tác dụng phụ của thuốc trong khi có thể phịng ngừa được.
2) Cần bổ sung điều trị:
- Vấn đề chưa được điều trị.
- Dự phòng: cần bổ sung thuốc dự phòng để giảm nguy cơ tiến triển bệnh.
- Thuốc có tác dụng hiệp đồng.
3) Cần thuốc khác:
- Có thuốc khác hiệu quả hơn: Người bệnh nhiễm vi khuẩn kháng với thuốc đang điều
trị. Thuốc điều trị không phải là lựa chọn tối ưu. Thuốc không hiệu quả trong điều trị
bệnh này.
- Người bệnh không đáp ứng hoặc dung nạp thuốc.
- Liều thuốc không phù hợp.
- Thuốc đắt tiền và có thể thay bằng thuốc khác.
4) Liều thuốc quá thấp:
- Sai liều.
- Khoảng cách dùng quá xa.
- Thời gian dùng ngắn.

- Tương tác thuốc: tương tác thuốc làm giảm tác dụng điều trị.
- Dùng thuốc không phù hợp (đường dùng, cách dùng, thời điểm dùng).
- Sai sót thuốc.
5) Tác dụng không mong muốn của thuốc:


5

- Tác dụng khơng mong muốn (TDKMM).
- Khơng an tồn cho người bệnh: cần đổi sang thuốc an toàn hơn.
- Tương tác thuốc.
- Dị ứng thuốc.
- Chống chỉ định.
- Kĩ thuật đưa thuốc chưa hợp lý.
6) Liều thuốc quá cao:
- Sai liều.
- Khoảng cách dùng quá gần.
- Thời gian dùng thuốc kéo dài.
- Tương tác thuốc: tương tác thuốc làm tăng tác dụng khơng mong muốn/độc tính.
- Dùng thuốc khơng phù hợp (đường dùng, cách dùng, thời điểm dùng): truyền nhanh
thuốc so với khuyến cáo.
- Sai sót thuốc.
7) Khơng tn thủ:
- Người bệnh không hiểu phương pháp điều trị.
- Người bệnh không muốn dùng thuốc.
- Người bệnh quên dùng thuốc.
- Giá thuốc cao.
- Người bệnh không thể nuốt hoặc tự dùng thuốc hoặc đường dùng không phù hợp.
- Thuốc không có sẵn.
Phát hiện và giải quyết các vấn đề liên quan đến thuốc (DRPs) là một trong những

phần quan trọng nhất của sử dụng thuốc. Có tới 4,6% trường hợp tử vong ở Hoa Kỳ
có thể là kết quả của DRPs, khiến DRPs trở thành một trong 5 nguyên nhân gây tử
vong hàng đầu tại Hoa Kỳ [89].
DRPs là một khái niệm rộng bao gồm cả sai sót liên quan đến thuốc (MEs), biến cố
bất lợi của thuốc, (ADEs hay AEs) và phản ứng có hại của thuốc (ADRs). DRPs có
thể dẫn đến điều trị khơng có kết quả hoặc dẫn đến những hậu quả khác do vấn đề
điều trị bằng thuốc mang lại [57]. Sự đa dạng các thuốc được sử dụng cũng như việc


6

kê đơn và phối hợp sử dụng nhiều loại thuốc đã dẫn đến nhiều vấn đề liên quan đến
thuốc. Các vấn đề liên quan đến việc sử dụng thuốc thường xảy ra ở người lớn , trẻ
em ở bất kỳ cấp độ chăm sóc nào [90].
Một nghiên tổng quan có hệ thống về DRPs ở người cao tuổi, DRPs trung bình trên
mỗi bệnh nhân được quan sát là 4,16 (1,37-10). Nguyên nhân chính của DRPs là do
các vấn đề về “lựa chọn thuốc” (51,41%), “lựa chọn liều lượng” (11,62%) và “liên
quan đến bệnh nhân” (10,70%). Các nhóm thuốc thường xuyên liên quan đến DRPs
là thuốc tim mạch, thuốc tiêu hóa và thuốc thần kinh, chúng lần lượt chiếm 32,1%,
29,4% và 16,5% trong số tất cả các vấn đề về lựa chọn thuốc [85].
Trong một nghiên cứu tại bệnh viện chuyên khoa ở Tikur Anbessa, Ethiopia về DPRs
[21], nghiên cứu này nhằm xác định mức độ phổ biến của các vấn đề liên quan đến
thuốc (DRPs), xác định các loại thuốc phổ biến nhất và nhóm thuốc liên quan đến
DRPs cũng như các yếu tố liên quan đến sự xuất hiện của DRPs. DRPs được tìm thấy
trong 52% đối tượng nghiên cứu. Tương tác thuốc-thuốc (48% trong tổng số DRPs)
là DRPs phổ biến nhất, sau đó là phản ứng có hại của thuốc (23%). Thuốc chống
nhiễm trùng và thuốc tiêu hóa thường liên quan đến DRPs. Các loại thuốc có tỷ lệ rủi
ro do thuốc cao nhất là gentamycin, warfarin, nifedipine và cimetidine. Số lượng
thuốc bệnh nhân dùng mỗi ngày là một yếu tố nguy cơ quan trọng đối với DRPs [21].
1.2.2. Một số hệ thống phân loại những vấn đề liên quan đến thuốc.

Hệ thống phân loại DRPs đầu tiên được xây dựng bởi tác giả Linda Strand và hệ
thống này đã từng được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới, đặc biệt là trong giới dược
sĩ. Hệ thống này phân loại DRPs thành 8 nhóm, bao gồm: (1) vấn đề thuốc không
được kê đơn; (2) kê thuốc sai; (3) liều thuốc quá thấp; (4) liều thuốc quá cao; (5) tác
dụng không mong muốn của thuốc; (6) vấn đề về tương tác thuốc–thuốc, thuốc–thức
ăn hoặc thuốc–thiết bị y tế; (7) người bệnh không nhận được thuốc đã được kê đơn người bệnh không chấp thuận đơn thuốc, người bệnh không đủ kinh tế, người bệnh
không tuân thủ điều trị; (8) chỉ định dùng thuốc vô căn cứ [97].
Tiếp sau hình thức phân loại của Linda Strand, có nhiều cách phân nhóm DRPs đã
được xây dựng và phát triển bởi các dược sĩ dựa trên kết quả nghiên cứu thực tế.


7

Trong hai nghiên cứu tổng quan về việc áp dụng hệ thống phân loại DRP [24] [15],
các nghiên cứu viên đã tìm thấy 20 loại hệ thống phân loại khác nhau đang được sử
dụng ở dạng chưa được sửa đổi hoặc sửa đổi trong số 268 nghiên cứu ban đầu. Trong
số này, hệ thống phân loại được sử dụng phổ biến nhất là của Hepler và Strand [97],
tiếp theo là Cipolle và cộng sự [41] và PCNE. Theo các nghiên cứu đánh giá, lý do
được xác định phổ biến nhất là do được sử dụng trong nhiều nghiên cứu khác nhau.
Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu có thể sử dụng phiên bản sửa đổi của hệ thống phân loại
đã chọn để đảm bảo rằng tất cả các DRPs đã được xác định đều có thể được phân
loại. Phân tích 268 nghiên cứu liên quan đến DRPs cho thấy có đến 46% nghiên cứu
sử dụng hệ thống phân loại tự thiết kế dựa trên sự thay đổi, bổ sung từ các hệ thống
phân loại phổ biến để phù hợp với mục tiêu nghiên cứu, địa điểm nghiên cứu và loại
hình nghiên cứu [24]. Điều này cho thấy mức độ phức tạp của DRPs được xác định
và tầm quan trọng của việc sử dụng một hệ thống phân loại phù hợp với nhu cầu của
các cơ sở thực hành khác nhau. Do đó, việc so sánh kết quả giữa các nghiên cứu liên
quan đến phát hiện và đánh giá DRPs của các tác giả và các đơn vị khác nhau thường
gặp nhiều khó khăn. Một số hệ thống phân loại DRPs được trình bày ở bảng 1.1 sau:



8

Bảng 1.1. Một số hệ thống phân loại DRPs.
STT

Tên hệ thống phân loại DRPs

Cách phân loại DRPs

Năm
xuất bản

1

Hepler–Strand (Mỹ) [97]

8 nhóm vấn đề

1990

2

Hanlon (Mỹ) [60]

10 nhóm vấn đề

1992

3


PI-doc (Đức) [91]

6 nhóm vấn đề

1995

4

Phân loại của ASHP (Mỹ) 13 nhóm vấn đề

1996

[84]
10 nhóm chính và 48 nhóm phụ

5

PAS (Hà Lan) [104]

6

Cipolle/Morley/Strand (Mỹ) 33 nhóm nguyên nhân và 7 nhóm

1997
1999

[41]

vấn đề


7

ABC (Hà Lan) [74]

3 nhóm vấn đề

2000

8

Krska (Anh) [68]

18 nhóm vấn đề

2002

9

Granada (Tây Ban Nha)

6 nhóm vấn đề

2002

10

Westerlund (Thụy Điển) [109] 14 nhóm vấn đề

2002


11

NCC-MERP (Mỹ)

15 nhóm vấn đề

2003

12

SHB-SEP (Hà Lan)

10 nhóm vấn đề

2003

13

SFPC (Pháp) [18]

10 nhóm vấn đề và 27 nhóm

2006

nguyên nhân
14

Phân loại của PCNE (Châu Version 9.1 (mới nhất): 3 nhóm
Âu)


vấn đề chính, 9 nhóm ngun
nhân chính, 5 nhóm can thiệp có
kế hoạch chính, 3 nhóm chính
cho mức độ chấp nhận và 4
nhóm chính cho trạng thái của
vấn đề

2020


9

1.2.3. Hệ thống phân loại PCNE phiên bản 8.02 .
So với các hệ thống phân loại khác, hệ thống PNCE có một số lợi thế như [75]:
(1) Cấu trúc phân loại DRPs với các thành phần chính và thành phần phụ chi tiết, mỗi
loại DRPs đều được mã hóa.
(2) DRPs được phân loại theo kiểu (ví dụ: hiệu quả điều trị), theo nguyên nhân (ví dụ
bệnh nhân quên sử dụng/uống thuốc), theo sự can thiệp của dược sĩ và theo kết quả.
(3) Từng loại DRPs được định nghĩa rõ ràng.
(4) Hệ thống phân loại PNCE được sử dụng trong nhiều nghiên cứu khác nhau, ở nhà
thuốc cũng như trong bệnh viện đã được dịch sang nhiều ngôn ngữ khác nhau như:
tiếng Tây Ban Nha, tiếng Thổ Nhĩ Kỳ và tiếng Croatia.
Bảng Hệ thống phân loại PCNE phiên bản 8.02 theo vấn đề chính lựa chọn thuốc [95]
theo bảng 1.2 sau:
Bảng 1.2. Phân loại PCNE version 8.02 theo vấn đề chính lựa chọn thuốc


Nguyên nhân


C1.1

Thuốc không phù hợp theo hướng dẫn

C1.2

Thuốc khơng phù hợp (có trong hướng dẫn nhưng bệnh nhân bị
chống chỉ định

C1.3

Khơng có chỉ định sử dụng thuốc

C1.4

Phối hợp thuốc-thuốc hoặc thuốc-thuốc từ dược liệu không phù
hợp

C1.5

Trùng thuốc (thuốc có cùng nhóm điều trị hoặc cùng hoạt chất)

C1.6

Có chẩn đốn nhưng khơng có thuốc điều trị

C1.7

Dùng q nhiều thuốc cho cùng một chỉ định


1.2.4. Các định nghĩa [9][13],[102]
Dựa trên hệ thống phân loại của Mạng lưới chăm sóc dược phẩm Châu Âu (PCNE)
(phiên bản 8.02) cho DRPs [82], nhóm nghiên cứu thực hiện nghiên cứu dựa trên vấn
đề chính về lựa chọn thuốc có các định nghĩa như sau:
DRPs lựa chọn thuốc khơng phù hợp chẩn đốn (chỉ định): thuốc được kê đơn chưa


10

phù hợp chỉ định của thuốc; thuốc được kê đơn khơng nhằm điều trị triệu chứng của
bệnh được chẩn đốn.
DRPs lựa chọn thuốc không phù hợp với bệnh nhân (chống chỉ định): thuốc được kê
đơn nhưng có chống chỉ định theo tuổi hoặc theo chẩn đoán bệnh. Contraindication
(chống chỉ định) có nghĩa là một bệnh nhân đã nhận được thuốc chống chỉ định cho
tình trạng của họ.
Trùng lặp thuốc đề cập đến một bệnh nhân dùng ít nhất hai loại thuốc từ cùng một
nhóm dược lý hoặc một thành phần hoạt tính trong các nhãn hiệu thuốc khác nhau.

1.3. TỔNG QUAN VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC.
1.3.1. Định nghĩa, phân loại và ảnh hưởng của tương tác thuốc.
Một phản ứng được coi là tương tác thuốc khi hiệu quả của thuốc bị thay đổi do có
sự hiện diện của một thuốc khác, thảo dược, thức ăn, thức uống hay các tác nhân hóa
học trong mơi trường. Nếu hiểu theo nghĩa rộng, tương tác có thể bao gồm: tương tác
với các yếu tố sinh lý, bệnh lý, thực phẩm, chất nội sinh, môi trường [12].
Tương tác thuốc-thuốc được định nghĩa là hai hoặc nhiều loại thuốc tương tác với
nhau ở mức độ có thể làm thay đổi hiệu quả hoặc gây hại [29].
Tương tác thuốc có thể xảy ra theo một số cơ chế khác nhau như là tương tác dược
động học, dược lực học và dược phẩm. Tương tác dược động học xảy ra khi một loại
thuốc ảnh hưởng đến sự hấp thu, phân bố, chuyển hóa và thải trừ của một loại thuốc
khác khi chúng được dùng đồng thời [86]. Tương tác dược phẩm xảy ra khi các thuốc

khơng tương thích về mặt hóa học được trộn bên ngồi cơ thể, chẳng hạn như thuốc
giảm đau phenobarbital và opioid trộn lẫn trong cùng một ống tiêm sẽ làm mất hoạt
tính của một hoặc cả hai loại thuốc [34].
Tương tác dược động học là tương tác làm thay đổi một hay nhiều thơng số cơ bản
của các q trình hấp thu, phân bố, chuyển hóa, thải trừ thuốc. Tương tác dược động
học xảy ra trong suốt q trình tuần hồn của thuốc trong cơ thể, khó đốn trước và
khơng liên quan đến cơ chế tác dụng của thuốc [12]. Một số nghiên cứu về tương tác
thuốc dựa trên dược động học đã được thực hiện ở cấp độ phân tử liên quan đến các
enzym và chất vận chuyển, và dẫn đến nhiều dữ liệu thực nghiệm [16]. Ví dụ, sự thay


11

đổi pH dạ dày do một loại thuốc có thể ảnh hưởng đến sự hấp thu ở dạ dày-ruột của
một loại thuốc dùng chung. Nếu cả hai loại thuốc liên kết với cùng một protein huyết
tương được sử dụng đồng thời, thì nồng độ của các thuốc tự do trong huyết tương có
thể thay đổi [81]. Ngồi ra, các loại thuốc khác nhau là chất nền, chất ức chế hoặc
chất cảm ứng enzym CYP. Kết quả là tương tác thuốc có thể xảy ra khi chất ức chế
và chất nền của enzym CYP được sử dụng đồng thời [99].
Các tương tác dược lực được tìm thấy ở cấp độ thụ thể, cấp độ truyền tín hiệu và cấp
độ hệ thống sinh lý [62]. Tương tác dược lực xảy ra khi tác động dược lực của một
thuốc bị thay đổi khi có sự hiện diện của một thuốc khác ở nơi tác động. Đôi khi
tương tác xảy ra do cạnh tranh vị trí gắn trên thụ thể đặc hiệu nhưng thường là do tác
dụng gián tiếp, ảnh hưởng đến sinh lý cơ thể. Tương tác này khó phân loại hơn tương
tác dược động [12].
Tương tác thuốc ảnh hưởng đến chất lượng điều trị và sức khỏe người bệnh, thậm chí
có thể dẫn đến tử vong, hầu hết các tương tác thuốc quan trọng xảy ra có thể đưa đến
một trong hai hệ quả sau:
- Giảm hoạt tính thuốc, làm giảm hiệu quả điều trị hoặc tăng quá mức hoạt tính của
thuốc.

- Làm tăng nguy cơ ngộ độc [12].
Tương tác thuốc là một vấn đề thường xảy ra trên lâm sàng. Tần suất xảy ra tương
tác và hậu quả của tương tác thuốc xảy ra rất khác nhau, phụ thuộc rất lớn vào đối
tượng nghiên cứu (bệnh nhân nội trú, bệnh nhân ngoại trú, bệnh nhân được chăm sóc
tại gia đình, bệnh nhân trẻ tuổi hay bệnh nhân cao tuổi ), phụ thuộc vào phương pháp
nghiên cứu (tiến cứu hay hồi cứu), loại tương tác được ghi nhận (bất kì tương tác nào
hay chỉ tương tác gây ra ADR). Các nghiên cứu khác nhau, sử dụng các công cụ phát
hiện tương tác thuốc khác nhau, trên các đối tượng khác nhau, cho kết quả đơn thuốc
có tương tác thuốc bất lợi “tiềm tàng” rất cao (dao động từ 35-60%) [35].
Nghiên cứu của Freistein J và cộng sự thực hiện năm 2015 tại các bệnh viện nhi ở
Hoa Kỳ cho thấy các hậu quả có thể xảy ra do tương tác tiềm tàng được ghi nhận qua
việc khảo sát đơn thuốc bao gồm độc tính gây ức chế hơ hấp (chiếm 21% tổng số


12

tương tác), tăng nguy cơ chảy máu (chiếm 5%), kéo dài khoảng QT (chiếm 4%), giảm
hấp thu sắt (chiếm 4%), ức chế hệ thần kinh trung ương (chiếm 4%), tăng kali máu
(chiếm 3%) và làm thay đổi hiệu lực của thuốc lợi tiểu (chiếm 3%) [51].
Số lượng tương tác tăng theo cấp số nhân so với số lượng thuốc phối hợp. Tương tác
thuốc bất lợi dễ xảy ra đối với những thuốc có khoảng trị liệu hẹp (ví dụ lithi,
theophylin, digoxin) hoặc những thuốc mà một sự thay đổi nhỏ về liều cũng có thể
ảnh hưởng quan trọng đến đáp ứng (ví dụ: thuốc chống đơng, thuốc ngừa thai đường
uống, thuốc trị động kinh) [12]. Nhiều tương tác thuốc xảy ra phụ thuộc nồng độ của
thuốc trong máu, do đó, liều dùng và tính chất dược động học của thuốc quyết định
đến việc xảy ra tương tác và hậu quả của tương tác đó.
Ở những đối tượng bệnh nhân đặc biệt như: trẻ em, người cao tuổi, phụ nữ có thai và
cho con bú, bệnh nhân suy giảm chức năng gan, thận, bệnh nhân mắc các bệnh chuyển
hóa hoặc nội tiết, các thơng số dược động học sẽ có những khác biệt tương đối so với
người khỏe mạnh, dẫn đến nguy cơ gặp tương tác thuốc cao hơn. Ngoài ra yếu tố di

truyền cũng là một yếu tố nguy cơ xảy ra tương tác thuốc. Những bệnh nhân có gen
“chuyển hóa chậm” có tỷ lệ gặp phải tương tác thuốc thấp hơn so với những người
mang gen “chuyển hóa nhanh” [105].
Tương tác thuốc có ý nghĩa lâm sàng là các tương tác thuốc dẫn đến thay đổi tác dụng
điều trị hoặc độc tính của thuốc so với khi sử dụng đơn độc, tới mức cần thiết phải có
các biện pháp can thiệp kịp thời như điều chỉnh liều hoặc theo dõi đặc biệt [105].
Hai yếu tố chính để nhận định một tương tác có ý nghĩa lâm sàng là hậu quả của
tương tác gây ra và phạm vi điều trị của các thuốc tham gia phối hợp. Đối với thuốc
có phạm vi điều trị hẹp như digoxin, chỉ cần một thay đổi nhỏ về liều điều trị có thể
sẽ dẫn đến ADR, trong khi đó đối với những thuốc có phạm vi điều trị rộng, khi tăng
nồng độ lên gấp đơi thậm chí gấp 3 lần có thể khơng có ảnh hưởng nghiêm trọng trên
lâm sàng, như ceftriaxon. Trong một tương tác thuốc, thuốc có phạm vi điều trị hẹp
cần sự giám sát đặc biệt hơn thuốc có phạm vi điều trị rộng vì nó có nguy cơ cao gây
ra tương tác từ mức độ vừa đến nguy hiểm. Ngoài ra, cũng cần quan tâm đến thuốc
làm ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị, thuốc có nguy cơ gia tăng độc tính khi phối hợp.


×