MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng, biểu
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
PHẦN MỞ ĐẦU
* Lý do chọn đề tài:...........................................................................................1
* Mục đích nghiên cứu:.....................................................................................2
* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:.................................................................2
* Phương pháp nghiên cứu:..............................................................................2
* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:.......................................................2
* Cấu trúc luận văn :.........................................................................................3
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG I-TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC KHÁCH SẠN CAO TẦNG
VEN BIỂN ĐÀ NẴNG THEO QUAN ĐIỂM KIẾN TRÚC SINH THÁI
1.1. Khái niệm và Thuật ngữ...........................................................................4
1.2. Tổng quan khách sạn cao tầng ven biển ở một số nước thuộc Châu Á. 12
1.3. Tổng quan khách sạn cao tầng ven biển theo quan điểm kiến trúc sinh
thái ở Việt Nam.............................................................................................20
1.4. Thực trạng khách sạn cao tầng ven biển tại Đà Nẵng............................24
1.5. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu và các mơ hình khách sạn liên quan
đến kiến trúc sinh thái...................................................................................31
.
CHƯƠNG II-CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC TỔ CHỨC KHÔNG GIAN
KIẾN TRÚC KHÁCH SẠN CAO TẦNG VEN BIỂN ĐÀ NẴNG THEO
QUAN ĐIỂM SINH THÁI
2.1.Cơ sở pháp lý...........................................................................................34
2.2. Cơ sở lý thuyết........................................................................................35
2.3.Cơ sở thực tiễn kiến trúc khách sạn cao tầng sinh thái trên thế giới và tại
Việt Nam.......................................................................................................56
CHƯƠNG III- TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KHÁCH SẠN CAO TẦNG VEN
BIỂN ĐÀ NẴNG THEO QUAN ĐIỂM KIẾN TRÚC SINH THÁI
3.1. Quan điểm và ngun tắc để xây dựng tiêu chí tổ chức khơng gian kiến
trúc Khách sạn cao tầng ven biển theo quan điểm kiến trúc sinh thái..........64
3.2. Xây dựng hệ tiêu chí đánh giá kiến trúc Khách sạn cao tầng theo quan
điểm kiến trúc sinh thái.................................................................................67
3.3. Một số mơ hình tổ chức không gian kiến trúc khách sạn cao tầng ven
biển – Đà Nẵng theo tiêu chí kiến trúc sinh thái............................................69
3.4. Một số giải pháp kỹ thuật sinh thái ứng dụng cho cơng trình Khách sạn
cao tầng Đà nẵng hiện nay............................................................................93
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1.Kết luận.......................................................................................................112
1.1. Đánh giá tổng hợp.................................................................................112
1.2. Dự kiến khả năng áp dụng....................................................................114
2. Kiến nghị....................................................................................................115
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
.
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
.
Chữ viết tắt
Tên đầy đủ
KTST
NL
NLMT
NLG
NLĐN
ĐT
BXMT
Kiến trúc sinh thái
Năng lượng
Năng lượng mặt trời
Năng lượng gió
Năng lượng địa nhiệt
Đô thị
Bức xạ mặt trời
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Sớ hiệu bảng, biểu
Bảng 1.1
Khái niệm tính bền vững = Sustainability
Bảng 1.2
Khách sạn cao tầng tại Mỹ
Bảng 1.3
Khách sạn cao tầng tại Singapore
Bảng 1.4
BXMT trực tiếp trên mặt ngang tại Đà Nẵng (W/m2)
Bảng 2.1
Bảng 3.1
.
Tên bảng, biểu
Bảng đánh giá mức độ yêu cầu tiện nghi khí hậu đối với
các phịng ngủ của khách sạn
Đặc tính kỹ thuật của gạch xi măng cốt liệu
PHẦN MỞ ĐẦU
* Lý do chọn đề tài:
Cùng với sự phát triển của cả nước nói chung và thành phớ Đà Nẵng nói
riêng, Việt Nam đang thu hút được rất nhiều những du khách q́c tế cũng như
những nước có quan hệ ngoại giao sang thăm và làm việc. Về lĩnh vực phát triển
kinh tế, Việt Nam đang là nước có mức độ tăng trưởng thuộc nhóm nhanh trên thế
giới. Ngày càng nhiều những doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào Việt Nam, đặc
biệt là lĩnh vực du lịch, kéo theo đó là sự phát triển về hạ tầng đơ thị và các cơng
trình phục vụ nhu cầu ở, làm việc, nghỉ dưỡng...
Kinh tế phát triển kéo theo vô vàn các loại hình kinh doanh, nhưng việc kết
hợp vừa kinh doanh tớt lại vừa cải thiện được mơi trường thì thực sự không phải ai
cũng nghĩ đến. Thông thường, khi kinh doanh người ta thường nghĩ đến lợi ích kinh
tế nhiều hơn là hậu quả của nó ảnh hưởng đến môi trường ra sao. Việc dịch vụ nhà
nghỉ, khách sạn phát triển để đáp ứng nhu cầu nghỉ dưỡng cũng góp phần rất quan
trọng trong việc tác động xấu vào mơi trường. Để kết hợp hài hịa giữa phát triển
Kinh tế-xã hội và bảo vệ môi trường duy nhất phải chọn là sự phát triển theo
nguyên tắc bền vững. Đó là chiến lược chung tồn cầu về mơi trường.Trong vấn đề
bảo vệ môi trường, phát triển sinh thái bền vũng, “KTST” đóng một vai trị quan
trọng, góp phần xây dựng mơi trường sinh thái nhân tạo phát triển hịa hợp với mơi
trường sinh thái tự nhiên. Một mơ hình khách sạn sinh thái mới lạ sẽ thu hút được
khách không chỉ về kiểu dáng, cơng dụng mà cịn cả chất lượng của nó.
Chính vì vậy, đề tài: “Tổ chức khơng gian kiến trúc khách sạn cao tầng ven
biển Đà Nẵng theo quan điểm kiến trúc sinh thái” dưới quan điểm của một kiến trúc
sư đưa ra những phân tích, đánh giá và kiến nghị về thiết kế cho các công trình
khách sạn sinh thái góp phần nâng cao sự phát triển của loại hình cơng trình trên.
5
* Mục đích nghiên cứu:
Nghiên cứu tổ chức kiến trúc khách sạn cao tầng ven biển và đề ra các giải
pháp kiến trúc mang tính sinh thái nhằm cải thiện chất lượng nghỉ dưỡng và trải
nghiệm sống cho người sử dụng, tạo ra một môi trường sống tiện nghi, hài hồ với
thiên nhiên, thân thiện với mơi trường, phù hợp với điều kiện khí hậu địa phương,
đảm bảo phát triển bền vững.
Xây dựng tiêu chí và tổ chức khơng gian kiến trúc khách sạn cao tầng ven
biển theo quan điểm KTST.
* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Khách sạn cao tầng ven biển Đà Nẵng
Phạm vi nghiên cứu: Khách sạn cao tầng ven biển – Đà Nẵng giai đoạn 20202040.
* Phương pháp nghiên cứu:
Tổng hợp tài liệu nghiên cứu từ nhiều nguồn: sách báo, tạp chí chuyên
ngành, luận văn luận án Khách sạn sinh thái.
Xây dựng và phân tích các cơ sở khoa học.
Rút ra tiêu chí đánh giá.
Phân tích yếu tớ ảnh hưởng đến tính sinh thái trong kiến trúc khách sạn
trên các cơ sở tiêu chí đánh giá.
Điều tra khảo sát và đánh giá thực trạng tính sinh thái của khách sạn
ven biển – Đà Nẵng. Sử dụng chụp ảnh, vẽ ghi, đo, tính tốn để lập cơ
sở phân tích, sau đó lựa chọn để đưa ra giải pháp phù hợp.
Phương pháp lấy ý kiến của các chuyên gia trong ngành, cơ quan tư
vấn thiết kế và các kiến trúc sư thiết kế trực tiếp các dự án nhằm làm rõ
những vấn đề liên quan.
Rút ra các kết luận tổng kết về các giải pháp
6
* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
- Ý nghĩa khoa học
Phân tích và tổng hợp các cơ sở khoa học, lý luân và thực tiễn về vấn đề kiến
trúc khách sạn sinh thái trong đô thị đang là những vấn đề cấp bách được các thành
phố đặc biệt quan tâm.
Là cơ sở khoa học, tư liệu tham khảo cho việc nghiên cứu, thiết kế kiến trúc
khách sạn sinh thái.
- Ý nghĩa thực tiễn
Tổ chức không gian, đề xuất giải pháp là cơ sở cho việc phát triển kiến trúc
khách sạn sinh thái ven biển Đà Nẵng nói riêng và các khách sạn sinh thái mới nói
chung. Hướng đến xây dựng các cơng trình khách sạn sinh thái mới hài hòa với
thiên nhiên, hạ tầng đồng bộ và hiện đại, nâng cao giá trị sống của con người cũng
như cải thiện môi trường, mang đặc thù riêng của khu vực hội nhập với các vấn đề
của quốc tế
Đề tài có khả năng ứng dụng vào thực tế, bám sát thực tế và yêu cầu sử dụng
thông qua các phương thức chuyển giao kết quả trực tiếp. Qua việc nghiên cứu,
phân tích, đánh giá vị trí và tổ chức không gian kiến trúc của khách sạn ven biển.
Các mơ hình xây dựng sẽ được chuyển giao trực tiếp cho các cơ quan thẩm quyền
để áp dụng vào từng cơng trình, từng dự án cụ thể.
* Cấu trúc luận văn :
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn gồm có 3
chương:
- CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC KHÁCH SẠN CAO TẦNG VEN
BIỂN ĐÀ NẴNG THEO QUAN ĐIỂM KIẾN TRÚC SINH THÁI
7
- CHƯƠNG II: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC TỔ CHỨC KHÔNG GIAN
KHÁCH SẠN CAO TẦNG VEN BIỂN ĐÀ NẴNG THEO QUAN ĐIỂM SINH
THÁI.
- CHƯƠNG III: TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KHÁCH SẠN CAO TẦNG VEN
BIỂN ĐÀ NẴNG THEO QUAN ĐIỂM KIẾN TRÚC SINH THÁI .
8
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG I- TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC KHÁCH SẠN CAO TẦNG
VEN BIỂN ĐÀ NẴNG THEO QUAN ĐIỂM KIẾN TRÚC SINH THÁI
1.1. Một số khái niệm
1.1.1 Khái niệm về khách sạn.
Khách sạn là một cơng trình kiến trúc kiên cớ, có nhiều tầng, nhiều
phịng ngủ được trang bị các thiết bị, tiện nghi, đồ đạc chuyên dùng nhằm
mục đích kinh doanh các dịch vụ lưu trú, phục vụ ăn uống và các dịch vụ
bổ sung khác. Tùy theo nội dung và đối tượng sử dụng mà phân loại khách
sạn tạm trú, du lịch, nghỉ dưỡng, hội nghị, v.v... Theo mức độ tiện nghi phục
vụ, khách sạn được phân hạng theo số lượng sao từ 1 đến 5 sao.
Khách sạn là cơ sở kinh doanh lưu trú phổ biến trên Thế giới, đảm
bảo chất lượng và tiện nghi cần thiết phục vụ kinh doanh lưu trú, đáp ứng
một số yêu cầu về nghỉ ngơi, ăn ́ng, vui chơi giải trí và các dịch vụ khác
trong suốt thời gian khách lưu trú tại khách sạn, phù hợp với động cơ, mục
đích chuyến đi.
1.1.2 Khái niệm về khách sạn sinh thái.
Một vấn đề bức xúc hiện nay là các khách sạn cao tầng với các quan niệm
thiết kế như hiện nay lại đang là kiểu kiến trúc tập trung tiêu hao nhiều NL và
không ngừng sản sinh phế thải và ô nhiễm. Sự xuất hiện của KTST nói chung và
việc ứng dụng các nguyên tắc của KTST trong thiết kế khách sạn chính là lới thốt
để bảo vệ mơi trường trong q trình phát triển, đáp ứng được nhu cầu của hiện tại
mà không ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng các nhu cầu của các thế hệ mai sau.
Khách sạn sinh thái được hiểu là một hình thức khách sạn có quy mô và tổ
chức như những khách sạn khác tuy nhiên, khách sạn sinh thái kinh doanh không
chỉ với mục đích là lợi nhuận mà cịn có mục đích là bảo vệ môi trường, bảo vệ
9
tài nguyên thiên nhiên, kéo du khách gần gũi với thiên nhiên hơn, phát triển dịch
vụ bền vững.
Khách sạn sinh thái phải đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững,được quy
hoạch và quản lí xây dựng theo hướng dẫn cân bằng sinh thái,đảm bảo tôn trọng
các đặc điểm của điều kiện tự nhiên, hệ sinh thái cơ bản trong KS và vùng lân cận
được khai thác hợp lý. KS sinh thái cịn phải đảm bảo là nơi khơng bị ơ nhiễm từ
các nguồn NL, các chất thải phải được xử lý triệt để đạt các tiêu chuẩn theo quy
định của pháp luật.
1.1.3. Khái niệm về Kiến trúc bền vững (Sustainable Architecture)
Khái niệm Kiến trúc bền vững ngày nay đã được dùng khá phổ biến và các
học giả đều thừa nhận nó có nguồn gớc từ khái niệm “Phát triển bền vững”, xuất
hiện từ những năm 70 của Thế kỷ 20.
Hiện nay ít nhất có 70 định nghĩa về Phát triển bền vững. Bên cạnh những học
giả cho rằng “ khái niệm bền vững và quan điểm nhìn nhận sự phát triển bền vững
là một mục tiêu có khả năng đạt được khơng hề là khoa trương ”, thì cũng có người
nhận thấy thuật ngữ Phát triển bền vững vẫn còn mơ hồ, khơng có tác dụng.
Khái niệm bền vững khơng chỉ xét trên góc độ về sự bền lâu, mà phải hiểu đó
là sự bền vững của hệ sinh thái, của mơi trường sớng và của cả xã hội lồi người.
Cách nhìn nhận về tính bền vững dựa trên ba lĩnh vực kinh tế, xã hội và môi
trường.
10
Hình 1.1. Ba lĩnh vực của tính bền vững [15]
Bền vững kinh tế
Economic Sustainability
Bền vững môi trường
Environmental
Bền vững xã hội
Social Sustainability
- Tạo ra thị trường và cơ
Sustainability
- Giảm chất thải, nguồn
- Sức khoẻ và an toàn cho
hội mới cho sự tăng
phát sinh chất thải và phát
người lao động;
trưởng buôn bán;
thải vào môi trường;
- Những tác động lên
- Giảm giá thành nhờ
- Giảm tác động tới sức
cộng đồng cư dân địa
nâng cao hiệu quả và
khoẻ con người;
phương, chất lượng cuộc
giảm NL và chi phí vật
- Sử dụng vật liệu tái sinh
sớng;
liệu đầu vào;
dạng thơ;
- Vơ hiệu hố những hồn
- Tạo ra giá trị thặng dư.
- Loại trừ các chất độc hại.
cảnh bất lợi.
11
Bảng 1.1: Khái niệm tính bền vững = Sustainability[15]
Brian Edwards cũng đưa ra một mơ hình tương tự về khái niệm phát triển bền
vững.
Hình 1.2. Khái niệm phát triển bền vững theo Brian Edwards
Kiến trúc bền vững là nghiên cứu và thực hành kiến trúc nhằm góp phần bảo
đảm sự phát triển bền vững của các ĐT trên cơ sở hạn chế tối đa các tác động xấu
của công tác quy hoạch, giao thông, kiến trúc, xây dựng và vận hành cơng trình,
cùng các hoạt động văn hố, xã hội, dịch vụ do kiến trúc đem lại.
Kiến trúc bền vững là tổng hồ của các xu hướng kiến trúc:
Hình 1.3. Mơ hình của Kiến trúc bền vững
12
a. Kiến trúc môi trường = Environmental Architecture:
Kiến trúc môi trường là kiến trúc nhằm tạo lập môi trường vệ sinh, lành mạnh
và bảo vệ môi trường sống (môi trường vô sinh) của hệ sinh thái.
Kiến trúc môi trường nghiên cứu ảnh hưởng qua lại giữa kiến trúc và môi
trường, bao gồm khí hậu, ánh sáng, âm thanh, chất lượng mơi trường khơng khí,
cũng như ảnh hưởng trở lại của mơi trường khơng khí đới với sự biến đổi mơi
trường khu vực.
b. Kiến trúc sinh thái = Ecologic Architecture:
Kiến trúc bảo đảm sự phát triển bền vững của hệ sinh thái, bao gồm cả Môi
trường sống và các quần thể sinh vật, trong đó chú trọng con người.
KTST phải đảm bảo đa dạng sinh học.
c. Kiến trúc có hiệu quả NL = Energy – Efficient Buildings:
Là kiến trúc sử dụng ít nhất NL nhân tạo, sử dụng nhiều nhất NL tự nhiên, NL
tái tạo, NL sinh học: trong quá trình xây dựng; trong q trình vận hành cơng trình
(sưởi ấm, làm mát, chiếu sáng, giao thông, sinh sống); khi cải tạo, sử dụng lại, phá
dỡ, huỷ bỏ.
d. Kiến trúc thích ứng = Adaptable Architecture:
Theo Norman Foster: Kiến trúc phải có tính thích ứng (adaptability) và tính
linh hoạt, mềm dẻo (flexibility).
Thích ứng với điều kiện khí hậu địa phương: thơng gió tự nhiên, ánh sáng tự
nhiên, không gian xanh hỗ trợ thơng gió và cung cấp ơxy.
Sử dụng NL ở mức thấp: từ vật liệu, kết cấu, giải pháp quy hoạch (sống và
làm việc trong cùng một nơi, giảm bớt giao thông và ô nhiễm nhờ áp dụng công
nghiệp sạch), giải pháp kiến trúc (hình dạng và vật liệu vỏ nhà), thu hồi nhiệt thừa,
sử dụng nước mưa (tưới cây và khu vệ sinh), xử lý chất thải, sử dụng NL tái sinh,
hạn chế tiêu thu NL tự nhiên.
13
e. Kiến trúc khí hậu (sinh) khí hậu = Climatic (Bioclimatic) Architecture:
Kiến trúc khí hậu là kiến trúc tận dụng tới đa điều kiện khí hậu tự nhiên (thiên
nhiên) thuận lợi, hạn chế các điều kiện khí hậu bất lợi của một địa phương (vỏ cơng
trình như “bộ lọc khí hậu”, do đó tạo được mơi trường khí hậu tớt nhất, có lợi nhất
cho các hoạt động và sức khoẻ của con người.
Hình 1.4. . Kiến trúc sinh khí hậu
1.1.4. Khái niệm về kiến trúc sinh thái
Để giảm bớt sự suy thối mơi trường trong q trình ĐT hố tất yếu đang diễn
ra mãnh liệt trên thế giới hiện nay, bảo đảm sự phát triển bền vũng của xã hội, cần
phải thực hành một phương hướng kiến trúc mới. Đó là KTST (écologie
architecture) .Phương hướng kiến trúc này đã được các KTS trên thế giới hưởng
ứng và phát triển mạnh trong vài thập niên gần đây.
Khái niệm Kiến trúc sinh thái có thể hiểu theo “Tun ngơn” của KTS. Ken
Yeang (Malaysia):“Thiết kế sinh thái là những nghiên cứu đầy đủ, tồn diện, bao
gồm việc sử dụng có cân nhắc nguồn NL và vật liệu trong suốt tuổi thọ của hệ
14
thống thiết kế, và qua thiết kế để giảm ảnh hưởng của q trình sử dụng cơng trình
đối với mơi trường tự nhiên, hoặc hồ làm một với mơi trường tự nhiên”.
Hình 1.5. Mối quan hệ của kiến trúc sinh thái
Nói một cách tổng qt thì KTST là kiến trúc hướng tới giải quyết mối quan
hệ giữa con người, kiến trúc và thiên nhiên, nó phải vừa vì con người mà sáng tạo
ra một môi trường không gian nhỏ dễ chịu, vừa phải bảo vệ môi trường lớn chung
quanh..
KTST tạo lập mơi trường khơng gian nhỏ, mơi trường vi khí hậu (thể hiện ở
giai đoạn sử dụng) là tạo nên một mơi trường có nhiệt độ, độ ẩm, khơng khí trong
lành, có ánh sáng, âm thanh... thích hợp với con người, có khơng gian linh hoạt,
thơng thống, đa thích dụng và đạt hiệu quả lâu dài.
KTST bảo vệ môi trường lớn chung quanh, mơi trường vĩ mơ (thể hiện trong
tồn bộ quá trình từ khi xây dựng, sử dụng cho đến khi cơng trình bị loại bỏ) là hạn
chế khai thác giới tự nhiên, giảm ảnh hưởng tiêu cực đối với môi trường mà chủ
yếu là giảm và xử lý thoả đáng phế thải (chất thải rắn, nước bẩn, khí độc hại, ô
nhiễm âm thanh, ánh sáng).
Thiết kế KTST phải đạt được những nội dung sau:
- Lựa chọn địa điểm xây dựng, kiểm tra những điều kiện hiện có như khí hậu,
thổ nhưỡng, nước ngầm, khơng khí... đặt ra trong điều kiện sinh thái.
- Việc bớ trí hướng của cơng trình, tận dụng điều kiện khí hậu mơi trường và
tránh sử dụng những biện pháp nhân tạo, tận dụng vật liệu địa phương, tận dụng tài
nguyên có thể tái sinh không ô nhiễm như: NLMT, NLG, NLĐN...
- Tạo khả năng phát triển trong quá trình xây dựng và sử dụng.
15
- Tiết kiệm giá thành. Sử dụng vật liệu kỹ thuật mới, sáng tạo hình thức kiến
trúc đa dạng, mật độ xây dựng gắn với cảnh quan thiên nhiên. Dựa vào thực tế
trong nước để chọn những giải pháp kỹ thuật phù hợp.
- Không chỉ nghiên cứu bản thân công trình kiến trúc mà cịn phải nghiên cứu
mơi trường xung quanh, kết hợp một cách hữu cơ thảm thực vật, sông núi và kiến
trúc lại với nhau làm cho kiến trúc trở thành một bộ phận của môi trường rộng lớn.
Như vậy, mục đích cao nhất của KTST là giảm chất tải đới với mơi trường
trong cả q trình từ thi công, sử dụng đến loại bỏ nhằm bảo vệ tài nguyên thiên
nhiên và không gây ô nhiễm đối với môi trường.
1.2. Tổng quan khách sạn cao tầng theo hướng sinh thái ở một số nước
thuộc Châu Á
1.2.1. Khách sạn sinh thái InterContinental Shanghai Wonderland –
Thượng Hải, Trung Quốc (Đông Á)
Khách sạn InterContinental Shanghai Wonderland là khách sạn đạt
chuẩn 5 sao, có vị trí thuộc dãy Xà Sơn (Sheshan), Thượng Hải- Trung Quốc.
Khu vực nghỉ ngơi sang trọng này chỉ cách sân bay Hồng Kiều (Hongqiao)
của thành phố Thượng Hải 30 km và rất gần các địa điểm du lịch địa phương
nổi tiếng như vườn quốc gia Xà Sơn, vườn Bách thảo Thần Sơn (Chensan).
Khách sạn nằm trên khuôn viên gần 10.535 m2, xây dựng bên cạnh Mỏ đá
Shenkeng bị bỏ hoang ở Songjiang với tổng diện tích sàn là 61.000 m2.
16
Hình 1.6. Tổng thể khách sạn InterContinental Shanghai Wonderland
Khách sạn có 18 tầng, gồm 16 tầng nằm hồn tồn dưới lòng đất với độ
sâu gần 88 m. Hai tầng lộ thiên phía trên được bao quanh bởi thảm thực vật
xanh mướt nên rất thân thiện với thiên nhiên. Hai tầng chìm dưới nước với các
phịng suit và phịng thường cho du khách những trải nghiệm thú vị. Nhà hàng
hải sản dưới mặt nước, nơi du khách có thể vừa dùng bữa, vừa ngắm cá bơi lội
bên ngồi khung kính được gọi là Mr Fisher.
Hình 1.7. Phối cảnh khách sạn InterContinental Shanghai Wonderland.
Khách sạn được thiết kế một cách hợp lý và khoa học, nằm trên khuôn
viên rộng nên khách sạn khơng xây nhiều tầng. Từ đại sảnh khách có thể đi đến
các địa điểm khác như phòng ăn, quầy bar, spa, bể bơi...trong khách khách sạn
một cách dễ dàng. Mặt bằng tổng thể cơng trình được bớ cục theo dạng phân
tán với các phân khu chức năng rõ ràng được liên kết với nhau bằng hệ thống
sân vườn đường dạo. Khới phịng ngủ được thiết kế tách tiệt với các phân khu
17
chức năng khác đảm bảo được vấn đề chiếu sáng, thơng thống cũng như tính
riêng tư cho việc nghỉ ngơi, hình thức ́n lượn của khách sạn cho phép tầm
nhìn bao qt từ ban cơng các phịng. Với chiều cao 18 tầng nằm trải dài theo
mặt hồ đáp ứng được hướng nhìn cảnh quan đẹp, vi khí hậu tớt.
Khu sảnh dịch vụ có nhiệm vụ đón tiếp cũng như đáp ứng các nhu cầu
của khách như ăn ́ng, giải trí, đặc biệt khu sảnh được thiết kế với một giếng
trời lớn có thác nước nhân tạo, vườn trúc tạo khơng gian thống đãng và gây
ấn tượng.
Hình 1.8. Phối cảnh khách sạn InterContinental Shanghai Wonderland.
Cơng trình có thiết kế cảnh quan với những mảng xanh lớn, đóng góp
vào việc thay đổi khí hậu, giúp cơng trình thân thiện với mơi trường. Nhờ việc
bớ trí bể bơi tại trung tâm, giữa các khới ở nên đảm bảo thơng thống và vi khí
hậu. Tăng thêm diện tích tiếp xúc với mặt hồ, tạo được cảnh quan đẹp, hịa hợp
với mơi trường cảnh quan tự nhiên. Phía trong cơng trình được thiết kế đan xen
những khoảng giếng trời, tiểu cảnh giúp khơng gian có tính mở, đồng thời cũng
đưa thiên nhiên vào, giúp cơng trình khơng chỉ là những khới hộp đóng kín.
18
Hình 1.9. Phối cảnh khách sạn InterContinental Shanghai Wonderland.
•
Ưu điểm:
- Có vị trí cảnh quan đẹp, mặt bằng tổng thể bớ trí tương đới hợp lý, phù
hợp địa hình, phân khu chức năng rõ ràng.
- Khới ngủ bớ trí tớt tận dụng được cảnh quan, các phịng ngủ đều có
hướng đẹp, ban cơng, vách kính lớn. Sảnh có giếng trời sân vườn đan xen tạo
cảnh quan.
- Hình khới kiến trúc phong phú, chi tiết hiện đại nhẹ nhàng. Hệ thống
ban công lam chắn nắng thiết kế đơn giản nhưng lại nổi bật tạo phong cách
riêng. Tồn bộ khới ngủ được thiết kế nổi trên mặt hồ gây ấn tượng, cảm giác
bay bổng. Mầu sắc trang nhã, bắt mắt.
- Nội thất thiết kế đẹp, phù hợp với thể lại cơng trình.
- Cơng trình được thiết kế với những mảng cây xanh lớn đóng góp vào
việc thay đổi khí hậu, thân thiện với môi trường, khắc phục ô nhiễm tăng cường
cải thiện khí hậu. Hệ thớng ơ văng lam bê tơng chớng nắng tiết kiệm năng
lượng.
- Trang thiết bị tiện nghi, đầy đủ đảm bảo chất lượng phục vụ.
•
Nhược điểm:
19
- Quy hoạch phát triển chắp vá chưa đồng nhất. Một sớ hạng mục bớ trí
chưa hợp lý, Xưởng giặt là đặt tại hướng vào chính, sảnh tiếp đón quay ra hồ
tiếp cận từ hơng cơng trình.
- Chi tiết kiến trúc chân cột bê tông thô, xấu, hệ thống điều hịa khơng
thẩm mỹ ảnh hưởng mặt đứng.
- Phịng ngủ nhỏ, bớ trí hành lang giữa gây thiếu sáng, bí gió.
- Vật liệu hoàn thiện chưa được đầu tư nghiên cứu.
1.2.2. Khách sạn Parkroyal – Singapore (Đông Nam Á).
Singapore là một nước nằm ở vùng Đơng Nam Á, với khí hậu thuộc vùng khí
hậu nhiệt đới. Singapore là nước duy nhất ở Châu Á đã phủ kín ĐT lên tồn bộ
685,4 km2 diện tích của mình với gần 100% dân sớ sớng ở ĐT.
Gần đây, Chính phủ Singapore đặt vấn đề chất lượng cuộc sớng trong ĐT lên
một trình độ mới. Tiêu chuẩn hàng đầu là môi trường trong sạch. Những chỉ tiêu về
mơi trường, khí hậu,… đã kích thích các kiến trúc sư tìm kiếm các giải pháp hữu
hiệu cho tổng thể và các cơng trình xây dựng.
Hình 1.10. Phối cảnh khách sạn Parkroyal – Singapore.
20
Hình 1.11. Phối cảnh khách sạn Parkroyal – Singapore.
ParkRoyal được thiết kế là một tổ hợp khách sạn văn phòng, tọa lạc giữa khu
phố Tàu đầy màu sắc ở Singapore, đối diện công viên Hong Lim. Parkroyal on
Pickering đã thành cơng trong việc tạo ra một khơng gian có diện tích xanh bao phủ
lên đến 15000 mét vng, khu vực xanh trong tòa nhà thực sự lớn hơn nhiều so với
khn viên của nó với sớ lượng thực vật đáng kinh ngạc ngay cả trong một nước có
khí hậu nhiệt đới như Singapore. Cơng trình xanh của khách sạn cũng là sự khuyến
khích đa dạng sinh học trong thành phớ.
21
Hình 1.12. Phối cảnh khách sạn Parkroyal – Singapore.
Đây là một thiết kế kiến trúc bền vững. ParkRoyal không chỉ được thiết kế hài
hòa với cảnh quan xung quanh mà cịn tiết kiệm năng lượng tới đa. Nước được thu
từ trên mái cơng trình, sau đó được sử dụng để tưới cho toàn bộ cây xanh. Các tấm
quang điện được lắp đặt trên mái, cung cấp nguồn năng lượng lớn cho hệ thớng
chiếu sáng ở đây.
Khơng gian bên ngồi khung cửa kính thực sự ấn tượng với thảm thực vật
phong phú. Cây trồng đa dạng về chủng loại, từ các loại cây lớn như cây lấy bóng
22
mát, cọ đến các loại cây nhỏ, cây bụi, hoa và dây leo… Các kiến trúc sư đã thiết kế
không gian xanh liền mạch, xun śt tồn bộ cơng trình, từ ngồi vào trong.
Hình 1.13. Phối cảnh khách sạn Parkroyal – Singapore.
Ban công ở các tầng khách sạn rất lớn và nhiều tính năng được làm từ những
tấm bê tơng đường viền mơ phỏng theo những lớp đá trầm tích. Nước chảy xuống
từ hồ bơi và sân thượng trên mái cũng sẽ tưới cho tất cả các khu vườn, len vào kẽ
nứt và gờ của ban công giúp cho những dây leo có thể phát triển.
Các yếu tớ gỗ và đá được khắc sâu để bổ sung cho định hướng thân thiện với
môi trường. Các khuôn gỗ được chạm khắc công phu trên khu vực tiếp tân và trong
các căn phịng cho thấy việc sử dụng hồn hảo trang trí thủ công trong thiết kế nội
thất, kết hợp với các truyền thống của Á Đông trong thiết kế hiện đại.
Các không gian ở đây đều tối giản trong thiết kế nhưng vẫn rất hiện đại, tinh tế.
23
Hình 1.14. Nội thất phịng ăn khách sạn Parkroyal – Singapore.
Các vách kính lớn được dùng để tận dụng tới đa sáng tự nhiên. Nội thất nhà
hàng khá đơn giản cũng tạo nên cảm giác ấm cúng gần gũi. Đèn được sử dụng để tạo
điểm nhấn, làm cho không gian trở nên lung linh, sang trọng.
Đặc biệt, tất cả các phịng đều có nhìn ra cơng viên đới diện và nhìn ra khu
vườn trên cao, tạo khơng gian thống đãng, mát mẻ. Du khách có thể nằm trong
phịng cả ngày với một vài cuốn sách để tận hưởng sự yên tĩnh của khơng gian xanh
xung quanh.
Với cách tới ưu hóa khơng gian, mỗi phịng mang đầy đủ các tính năng trong
một khách sạn hiện đại – một chiếc giường lớn với ra trắng nguyên sơ, bàn làm việc
được xây dựng trong tủ quần áo, bồn tắm nhìn ra vườn cây xanh bên ngoài và một
hồ bơi tuyệt đẹp với những căn lều đầy màu sắc bên cạnh.
Trần của tòa nhà được lấy ý tưởng từ lớp trầm tích đất đá trên địa hình bị xói
mịn. Các lớp trần được làm nhấp nhô, bọc bê tông đúc sẵn, trải dài từ khu vực công
cộng ra đến các bãi để xe. Cùng với các khu vườn trên cao, trần cũng là điểm nhấn
ấn tượng trong thiết kế của cơng tình này.
Kính màu xanh dương và xanh lục được dùng để tạo nên hiệu ứng thị giác gợi
liên tưởng đến dòng nước của con sơng Singapore chảy ngang gần đó.
24
Hình 1.15. Phối cảnh khách sạn Parkroyal – Singapore.
Các hành lang, tiền sảnh và phòng vệ sinh chung đều được thiết kế dưới dạng
không gian vườn, với các bậc lối đi bằng đá, các tiểu cảnh nước và thực vật tạo nên
một bầu khơng khí thư giãn êm ái với ánh sáng tự nhiên.
1.2.3. Khách sạn Rosewood Abu Dhabi - DuBai (Tây Á)
Tọa lạc tại khu tài chính Al Maryah Island mới của Abu Dhabi, giữa Sở giao
dịch chứng khoán Abu Dhabi và Phòng khám Cleveland, Rosewood Abu Dhabi là
một khu phức hợp khách sạn, sang trọng có diện tích 102.000 mét vuông. Khu phức
hợp bao gồm khách sạn 5 sao Rosewood 189 phòng, 131 căn hộ dịch vụ, tiện nghi
khu hội trường tổ chức tiệc, tổ chức hội họp, spa, trung tâm thể dục, không gian bán
lẻ, nhà hàng và bãi đậu xe.
Cảm hứng cho thiết kế bắt nguồn từ chim ưng và nghệ thuật ni chim ưng,
có lịch sử lâu đời ở Trung Đông, là một phần quan trọng của di sản và văn hóa địa
phương. Hình thức, đường nét và kết cấu của thân và lông chim ưng đã truyền cảm
hứng cho thiết kế và khởi xướng những ý tưởng ban đầu về hình thức của tịa tháp.
25