Phần II.
Thực trạng Kế Toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại công ty
xi măng hải phòng
I. đặc điểm chung của công ty xi măng hải phòng.
1- Quá trình thành lập và phát triển của Công ty xi măng Hải
phòng.
Ngày 25/12/1999 trên vùng đất ngã 3 sông Cấm và kênh đào Hạ Lý Hải
Phòng, Nhà máy Xi măng lớn đầu tiên tại Đông Dơng đợc ngời Pháp khởi xây
dựng.
Cho đến nay Công ty trải qua hơn một trăm năm xây dựng và trởng
thành thì nửa thời gian từ 1899 đến năm 1955 công ty nằm trong tay bọn t
bản thực dân xâm lợc. Trong thời kỳ này, nhà máy Xi măng Hải phòng là
một nhà máy lớn nhất Châu á và sản phẩm của bó đợc xuất khẩu ra nhiều
nớc nh Lào, Thái Lân, Hồng Kông...
Ngày 12/5/1955 nhà máy thuộc về tay giai cấp công nhân. Tháng 8
năm 1955 Chính phủ ra quyết định khôi phục nhà máy. Với ý chí đổi đời,
với sự nhiệt tình cách mạng và tài năng sáng tạo của cán bộ, Đảng viên,
Công nhân viên cộng với sự giúp đỡ của chuyên gia Liên xô, ngày
17/11/1955 đúng ngày kỷ niệm cách mạng tháng 10 Nga thì Nhà máy xi
măng Hải Phòng đã nhả khói các lò nung và máy móc đợc phục hồi. Nhà
máy đã xây dựng và lắp đặt thêm 2 lò mới đa sản xuất hàng năm đều vợt
mức kế hoạch. Năm 1964 đạt xấp xỉ 60 vạn tấn (gần gấp đôi sản lợng xi
măng 1939, năm cao nhất thời Pháp cai trị). Nhà máy sản xuất đợc tất cả
các chủng loại xi măng từ thấp đến cao, đã xuất khẩu sang thị trờng các nớc
trong khu vực Đông Nam á và góp phần quan trọng vào công cuộc xây
dựng miền Bắc, giải phóng miền Nam bảo vệ Tổ quốc.
Kế toán 39B: Khoa kế toán
1
Tháng 4/1967, địch đánh thành phố đánh phá nhà máy, nhà máy nằm
trong vùng tam quốc lửa, phải chịu hàng ngàn tấn bom địch tàn phá huỷ
diệt, vợt lên đau thơng tang tóc, vợt lên đạn bom ngày đêm ngời công nhân
vẫn bám máy sửa chữa khôi phục sản xuất. Vừa sản xuất vừa chiến đấu.
Thành lập các đội kích vệ gửi vào chiến trờng miền Nam đánh Mỹ. Khi
địch buộc phải tuyên bố ngừng ném bom miền bắc nhà máy đã nhanh
chóng sửa chữa phục hồi sản xuất, kịp thời cung cấp xi măng cho khôi phục
kinh tế xây dựng CNXH.
Năm 1969 dới sự giúp đỡ của nớc ban Rumani nhà máy sửa chữa và
xây dựng mới đợc 3 lò nung. Thời kỳ này sản lợng của nhà máy là 67 vạn
tấn.
Miền Nam hoàn toàn giải phóng, đất nớc thống nhất, lúc đó miền Bắc
có duy nhất 1 nhà máy xi măng, nên phải gồng mình lê vợt qua thử thách
với khẩu hiệu Hãy sản xuất nhiều xi măng cho Tổ quốc để mau chóng
hàn gắn vết thơng chiến tranh. Chính những năm gian khổ đó nhà máy đã
sản xuất xi măng PC 400, PC500, PC600 và nhiều chủng loại xi măng để
xây dựng lăng Bác Hồ, nhà bảo tàng Hồ Chí Minh... góp phần quan trọng
vào công cuộc xây dựng CNXH trong cả nớc.
Ngày 9/8/1993 theo quyết định số 353 Bộ xây dựng TCLĐ của Bộ
trởng Bộ xây dựng sát nhập nhà máy xi măng Hải Phòng, Công ty kinh
doanh xi măng và Công ty vận tải thành công ty Xi măng Hải Phòng giấy
phép kinh doanh số 108194 ngày 15/9/1993. Công ty XM Hải Phòng là 1
doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc Tổng Công ty Xi măng Việt Nam dới sự
điều hành và quản lý trong Bộ xây dựng.
Địa điểm của Công ty : Số 01 đờng Hà Nội Phờng Hạ Lý Quận
Hồng Bàng Thành phố Hải Phòng.
Đăng ký nộp thuế tại Kho bạc Nhà nớc.
Tài khoản 710A- 00328 Ngân hàng Công thơng Hồng Bàng HP.
Điện thoại : 031 525 044 Fax 031.525012
Với tổng số vốn là 79 tỷ đồng đến nay tổng số vốn kinh doanh tăng
lên đến314 tỷ đồng.
Kế toán 39B: Khoa kế toán
2
Trớc đây nhà máy chuyên làm nhiệm vụ sản xuất thật nhiều xi măng
cho công cuộc xi măng và phục hồi đất nớc sau chiến tranh. Nhng từ khi sát
nhập thành công ty xi măng Hải Phòng thì ngoài nhiệm vụ cung ứng và tiêu
thụ sản phẩm của mình. Công ty còn nhập thêm xi măng và bán thành phẩm
clinker để góp phần thiếu hụt xi măng trên thị trờng nhằm cung ứng xi
măng đến tận tay ngời tiêu dùng hiện nay ngoài 40 cửa hàng bán lẻ và 160
đại lý trên địa bàn Hải phòng. Công ty còn mở thêm chi nhánh tại Thái
Bình. Công ty là nơi sản xuất và cung ứng xi măng chất lợng cao và sản l-
ợng lớn. Ngoài sản phẩm truyền thống là sản phẩm xi măng đen PC
30
, xi
măng trắng đáp ứng nhu cầu ngời tiêu dùng. Công ty còn sản xuất xi măng
PC
40
và xi măng bền sunfát dùng ở nơi nớc mặn nếu có đơn đặt hàng.
Từ ngày phục hồi nhà măy đến nay toàn công ty có 8 lần đợc thơng
huy chơng lao động, 72 cá nhân, tập thể đợc tặng thởng Huân chơng lao
động. Một vinh dự lớn, ngày 29/1/1996 Nhà nớc phong tặng các cán bộ
chiến sĩ công nhân viên chức công ty xi măng danh hiệu cao quý anh hùng
lực lợng vũ trang nhân dân.
Thực hiện chủ trơng CNH, HDH đất nớc của đảng. Thực hiện chủ tr-
ơng chuyển đổi sản xuất Thủ tớng Chính phủ nhằm đảm bảo môi trờng
trong khu vực theo luật định nhằm đổi mới và đa dạng hoá sản phẩm, đáp
ứng yêu cầu cơ chế thị trờng. Hiện nay công ty đang triển khai xây dựng 1
nhà máy xi măng Hải Phòng mới, có công nghệ hiện đại, sản lợng vừa, từng
bớc xây dựng thành một khu công nghiệp sạch. Ba dự án: Xí nghiệp sản
xuất bao bì, xí nghiệp vận tải sửa chữa thuỷ, trờng đào tạo công nhân kỹ
thuật cho nghành xi măng đã đi vào hoạt động trong năm 1999. Các dự án
tiếp theo đang đợc tìm kiếm.
Hiện này công ty vừa sản xuất vừa chuyển đổi, trong điều kiện số lao
động còn quá đông (trên 3000 ngời) thiết bị tuổi thọ quá cao lai phải bảo
đảm việc làm và giữ bình ổn đời sống cho ngời lao động, đòi hỏi công ty
phải khắc phục rất nhiều khó khăn và thế là công ty đã vợt qua tất cả.
2- Đặc điểm tổ chức sản xuất :
Kế toán 39B: Khoa kế toán
3
Sơ đồ công nghệ sản xuất.
Kế toán 39B: Khoa kế toán
4
Than đất sét Đá vôi
Quặng
sắt
Máy sấy Máy bừa Máy bừa
Máy nghiền Bể chứa Két chứa
Máy nghiền
SiLô chứa xi
măng bột
Than mịn
Bể dự trữ bùn Pate
ủ Clinker
Clinker
Máy nghiền
xi măng
Máy hấp thạch
cao
Thạch cao
nhỏ
Thạch cao to
Máy đóng bao
Kho chứa xi
măng bao
Giếng điều
chế
Lò nung Clinker
Công ty xi măng Hải Phòng sản xuất trên 1 dây chuyền công nghệ có
quy mô lớn và phức tạp. Đặc điểm công nghệ sản xuất của công ty là :
Đá vôi kích thớc 250 300mm đợc khai thác ở Xí nghiệp mỏ đá
Tràng Kênh đợc đa vào hệ thống búa máy đập nhỏ 25mm. Sau đó đa vào
két chứa. Bùn khai thác ở sông Cấm đợc đa vào hệ thống máy bùn nhuyễn
rồi chuyển sang bể chứa. Sau đó trộn lẫn bùn và đá răm chuyển sang hệ
thống máy nghiền bùn. Khi nghiền xong đợc 1 hỗn hợp bùn pate, rồi đa vào
giếng điều chế. Than đa vào sấy và nghiền cho mịn.
Nhờ hệ thống bơm khí nén, hệ thống dẫn chuyền và nạp liệu, đa than
mịn và bùn pate vào lò nung, ở nhiệt độ 1450
o
C xảy ra phản ứng clinker
hoá, tạo ra clinker viên. Qua hệ thống làm nguội clinker đợc đa vào két ủ.
Sau đó đợc đa sang hệ thống máy nghiền cùng với một tỷ lệ thạch cao nhất
định để tạo ra xi măng.
Xi măng bột đợc đa về hệ thống silô chứa đựng sau 7 ngày rồi đợc
chuyển sang hệ thống đóng bao kết thúc quá trình sản xuất xi măng.
Dây chuyền công nghệ của Công ty xi măng Hải Phòng đã trải qua hơn 100
năm hoạt động, thiết bị cũ lạc hậu, cũ tiếng ồn và khói bụi khá lớn, tiêu hao
khá nhiều nguyên liệu. Để khắc phục tình trạngnày Công ty không ngừng
nâng cấp, sửa chữa hệ thống máy móc thiết bị và đặc biệt hiện nay công ty
đang tiến hành xây dựng dự án nhà máy mới ở thị trấn Minh Đức - Thủy
Nguyên Hải Phòng. Công ty sửa chữa cải tạo lại hệ thống lọc bụi cũ mà
lắp đặt bằng hệ thống lọc bụi tĩnh điện cho các lò nung clinker, dùng máy
phân ly cho các máy nghiền xi măng nghiền xấy than liên hợp theo chu
trình kín có lọc bụi. Từ đó năng suất lò nung có thể đạt 400.000 tấn clinker/
1 năm và năng suất cần phải nâng cấp 1 số công trình nh :
Cải tạo nâng cấp 1 số kho xi măng.
Xây dựng mới kho chứa phụ gia.
Xây dựng cảng nhập than và xuất clinker bằng hệ băng tải vận chuyển từ
bến và kho chứa.
Củng cố và mở rộng 1 số tuyến đờng giao thông chính trong Công ty để đáp
ứng nhu cầu vận chuyển.
3. Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty :
Kế toán 39B: Khoa kế toán
5
Sơ đồ tổ chức của công ty xi măng hải
phòng
: Mối quan hệ hành chính
: Mối quan hệ chất lợng.
Công ty xi măng Hải Phòng tổ chức bộ máy theo mô hình trực tuyến
từ ban giám đốc xuống các phòng ban phân xởng. Đứng đầu là Giám đốc
Kế toán 39B: Khoa kế toán
6
Giám đốc công ty
Pgđcn-
ddlddcl
Pgđcđ
P.ktcđ
P.điều độ sx
P. atbhmt
Ban sử lý vt
P/x cơ khí
P/x động lực
P/x lắp ráp
P/x scct
P/x vtsct
Phòng ktsx
Phòng tn-kcs
Kho sản phẩm
P/x máy đá
P/x than
P/x lò nung
P/x nđb
Xn bao bì xm
Vf, yt, bv, nk,
ntr
P. kế hoạch
P. kttc
P. tclđ
p. vật tư
P. xdcb
Ban ttpc
P.kin
h doanh
Cn. Thái bình
Tổng kho
Pgđ/gđxnđá
Xn đá
tràng kênn
công ty ngời có quyền điều hành cao nhất, chịu trách nhiệm trớc cơ quan
chủ quản, trớc nhà nớc trớc tập thể công nhân.
Giúp việc cho giám đốc là trợ lý giám đốc và phó giám đốc chuyên
ngành.
Công ty có 38 phòng ban trong đó có 4 phân xởng chính là phân xởng
Máy đá, Lò Nung, Than mịn, Nghiền đóng bao.
Ngoài ra Công ty còn cón các phân xởng, phòng ban hỗ trợ , 7 phân
xởng phù trợ, 3 đơn vị phụ trách đầu vào, 7 đơn vị phụ trách tiêu thụ, 8
phòng ban bộ máy quản lý của công ty và 3 xí nghiệp phụ thuộc : xí nghiệp
mỏ đá Tràng Kênh và Xí nghiệp sửa chữa thủy, xí nghiệp bao bì.
Mỗi phòng ban đều có trởng phòng và các phó phòng, trởng phòng
giúp việc cho giám đốc phụ trách ngạch chuyên môn của mình.
Các phân xởng không hạch toán độc lập. Mỗi phân xởng đều bố trí 1
kế toán hàng tháng lập báo cáo theo mẫu biểu gửi lên phòng kế toán tài
chính của công ty làm cơ sở hạch toán.
Trong các phòng ban, phân xởng có mối quan hệ chỉ đạo nghiệp vụ,
các phòng ban không đợc ra lệnh cho các phân xởng mà chỉ đợc góp ý tham
mu cho Giám đốc, giúp giám đốc đa ra những mệnh lệnh, những quyết định
có hiệu lực cao nhất. Các phân xởng phòng ban có chức vụ, quyền hạn tơng
đơng nhau và có mối quan hệ bình đẳng với nhau nhng phải chịu sự hớng
dẫn về nghiệp vụ.
Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban đợc tóm tắt nh sau:
Phòng tổ chức : Có nhiệm vụ bố trí sắp xếp, quản lý cán bộ công nhân
viên, phổ biến hớng dẫn và tổ chức thực hiện các chính sách chế độ của Đảng và
Nhà nớc với cán bộ công nhân viên.
- Phòng kinh doanh : Tiếp cận thị trờng, tìm kiếm thị trờng giúp cho phòng
kế hoạch xây dựng kế họach sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, ký kết hợp đồng với
khách hàng. Đồng thời phụ trách các vấn đề tiêu thụ sản phẩm.
- Phòng kế toán tài chính: Xây dựng kế hoạch tài chính, tổ chức triển khai
sử dụng vốn, kiểm tra, kiểm sóat tình hình tài chính toàn doanh nghiệp.
Kế toán 39B: Khoa kế toán
7
- Phòng KCS : Kiểm tra chất lợng sản phẩm, nghiên cứu quản lý giải quyết
khiếu nại và tổ chức theo dõi chất lợng sản phẩm.
- Phòng bảo vệ : Xây dựng nội quy, bảo vệ công ty.
- Phòng y tế : Theo dõi tình hình sức khoẻ của cán bộ công nhân viên của
công ty.
- Văn phòng : Có nhiệm vụ giải quyết các công việc mang tính chất hành
chính.
- Phòng vật t : Có nhiệm vụ theo dõi chặt chẽ tình hình cung ứng sử
dụng vật t của toàn bộ công ty.
- Phòng xây dựng cơ bản : Có nhiệm vụ sửa chữa, xây mới các hạng mục,
công trình phục vụ sản xuất và các yêu cầu của công ty.
- Phân xởng lắp ráp : Lắp ráp các máy móc thiết bị trong dây chuyền
sản xuất mua mới.
- Phân xởng máy đá : Có nhiệm vụ nghiền đá, là công đoạn đầu tiên
sản xuất ra xi măng.
- Phân xởng cơ khí: Sửa chữa và bảo dỡng toàn bộ máy móc thiết bị
cho sản xuất.
- Phân xởng lò nung: Có nhiệm vụ Clinker là tạp chất của đất sét, đá
vôi đợc bừa với quặng đã qua máy búa.
- Phân xởng than : Có nhiệm vụ cung ứng kịp thời đầy đủ lợng than
mịn để phục vụ cho phân xởng lò nung.
- Phân xởng tháo : Đây là khâu cuối cùng của sản phẩm xi măng
hoàn thành, tại đây xi măng đợc đóng bao và chuyển vào kho thành phẩm.
Kế toán 39B: Khoa kế toán
8
4. Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán :
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty xi măng Hải Phòng
Kế toán 39B: Khoa kế toán
9
Kế toán
tr ởng
Phó
phòng
Phó
phòng
k.toán
công ty
k.toán
các phân
kt chi
nhánh
kt chi
nhánh
k.toán
vật t
kt tiền
l ơng
k.toán
tscđ
kt
thanh
Thủ
quỹ
k.toán
chi phí
kt
tổng hợp
k.toán
tiêu thụ
Kế toán
dự án
Phòng kế toán tài chính của công ty chịu sự lãnh đạo của giám đốc
công ty và chịu sự chỉ đạo về nghiệp vụ của kế toán trởng.
Phòng kế toán gồm có 23 ngời và 15 ngời kế toán tại các phân xởng,
phòng ban.
Đứng đầu là kế toán trởng : Có nhiệm vụ chỉ dạo điều hành hớng dẫn
kiểm tra toàn bộ công tác kế toán tài chính của toàn nhà máy. Phân tích
hoạt động kinh doanh, tham mu giúp giám đốc nhà máy về các vấn đề có
liên quan đến tài chính kế toán và đánh giá kiểm kê các phơng án kinh
doanh.
Giúp việc cho kế toán trởng có 1 phó phòng phụ trách kế toán tổng
hợp và 1 phó phòng phụ trách về tiêu thụ sản phẩm.
* Kế toán vật t : Có nhiệm vụ theo dõi trình tự nhập xuất vật t và thiết
bị. Căn cứ vào các phiếu nhập xuất kho gửi về kiểm tra tính hợp lệ của
chứng từ. Sau đó vào sổ chi tiết vật liệu cho từng sản phẩm. Cuối quý căn
cứ vào số liệu xuất, kế toán lập sổ cái các TK 152, TK 153, TK 133 và các
TK khác có liên quan.
* Kế toán tiền l ơng và bảo hiểm xã hội : hàng tháng căn cứ vào các
bảng chấm công, phiếu kê sản lợng và bảng tính lơng từ các kế toán phân x-
ởng đa lên để duyệt tiền lơng. Vào bảng tổng hợp tiền lơng sau đó tiến hành
tổng hợp chi phí tiền lơng vào các khoản trích theo luơng nh BHXH,
BHYT, KPCĐ theo chế độ nhà nớc quy định cho từng đối tợng lao động.
Cuối quý kế toán lập bảng phân bổ tiền lơng và BHXH, kế toán trực tiếp sử
dụng và theo dõi các TK 334, TK 335, 338 ...
* Kế toán tài sản cố định : Từ các chứng từ gốc nh : Biên bản bàn
giao TSCĐ trên sổ chi tiết TSCĐ và tính khấu hao hàng tháng. Cuối quý lập
bảng phân bổ khấu hao TSCĐ cho từng đối tợng sử dụng rồi lập sổ cái TK
214, TK211 ... lập báo cáo định kỳ về nguồn vốn cho toàn công ty. Theo
dõi các quỹ đợc phân phối cho xí nghiệp.
Kế toán 39B: Khoa kế toán
10
* Kế toán tiền mặt, ngân hàng : Có nhiệm vụ hạch toán tình hình thu
chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng. Theo dõi việc thu chi ngoại tệ phát sinh
trong quá trình nhập khẩu clinker hoặc xi măng kế toán công nợ phải thu,
phải trả hàng ngày căn cứ vào các chứng từ mua bán, phiếu thu, phiếu chi.
Kế toán có nhiệm vụ hạch toán chi tiết và tổng hợp công nợ phải thu, phải
trả với ngời bán, ngời mua, xí nghiệp với công ty, công ty với Tổng công
ty ... Theo dõi cấp vốn lu động bằng hàng hoá cho các xí nghiệp trực thuộc.
* Thủ quỹ : Quản lý thu, chi tiền mặt theo chứng từ cụ thể cuối ngày
kế toán thanh toán đối chiếu với sổ quỹ để đảm bảo việc rút tiền mặt và
thanh toán 1 cách thuận tiện.
* Kế toán chi phí : Thực hiện việc hạch toán chi phí, tổng hợp chi phí
bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và tính giá thành sản phẩm vào cuối
quý. Kế toán tiến hành tập hợp chi phí theo đối tợng tập hợp chi phí phù
hợp với đối tợng tính giá thành. Căn cứ vào số d, số phát sinh của các tài
khoản tập hợp chi phí để lập bảng tính giá thành sản phẩm, hạng mục sản
phẩm. Kế toán trực tiếp theo dõi và sử dụng TK 621, TK 622 ... TK 154 .
* Kế toán tổng hợp : Giúp kế toán trởng trong việc tạo lập các thông
tin kinh tế nh lập báo cáo kế toán, tổ chức thông tin kinh tế phân tích thông
tin kinh tế, ghi 1 số tài khoản tổng hợp và tổ chức bảo đảm lu trữ tài liệu kế
toán, lập báo cáo định kỳ để báo cáo Tổng công ty và cơ quan chức năng
nhà nớc quy định. Sau khi Tổng công ty duyệt quyết toán tiến hành phân bổ
lại lợi nhuận và duyệt quyết toán cho các đơn vị trực thuộc hớng dẫn và
điều chỉnh sổ sách cho phù hợp với số liệu quyết toán tổng công ty đã
duyệt.
* Kế toán tiêu thụ sản phẩm : Có nhiệm vụ theo dõi lơng thành phẩm
nhập kho và xuất kho. Hạch toán tiêu thụ sản phẩm.
* Kế toán theo dõi đầu t xây dựng cơ bản : Lập thủ tục và kế hoạch
các công trình sửa chữa lớn, mua sắm tài sản cố định của các xí nghiệp và
công ty. Theo dõi việc cấp phát vốn xây dựng cơ bản, tổng hợp quyết toán
Kế toán 39B: Khoa kế toán
11
về vốn xây dựng cơ bản, lập biên bản bàn giao công trình xây dựng cơ bản
hoàn thành đa vào sử dụng tăng giá trị TSCĐ đồng thời tăng vốn cố định.
Hình thức kế toán tại Công ty là hình thức vừa tập trung vừa phân tán.
Tại 3 xí nghiệp phụ thuộc là xí nghiệp đá Tràng Kênh và Xí nghiệp
vận tải sửa chữa thủy, xí nghiệp bao bì thì hạch toán phụ thuộc, còn lại chi
nhánh Thái Bình thì sử dụng hình thức báo sổ. Các nghiệp vụ phát sinh tại
phân xởng đợc các kế toán phân xởng ghi chép và chuyển lên phòng kế
toán của công ty để kế toán tại phòng kế toán hạch toán. Tại chi nhánh thì
kế toán chi nhánh có nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ phát sinh tại chi
nhánh. Cuối kỳ hạch toán chuyển số liệu về phòng kế toán tài chính của
công ty để tập hợp chi phí cũng nh xác định kết quả kinh doanh của công
ty.
Trớc ngày 01/01/ 1994 hình thức kế toán tại công ty là hình thức nhật
ký chứng từ, sau thời điểm trên đơn vị áp dụng thử nghiệm hình thức nhật
ký chung. Bắt đầu từ ngày 01/1/96 theo quyết định 1141/ TC/ QĐCĐKT
công ty chính thức áp dụng hình thức nhật ký chung để tiến hành kế toán và
xây dựng bộ sổ mới. Theo yêu cầu của hình thức sổ cũng nh xuất phát từ
thực tiễn công ty. Công ty đã xây dựng 1 hệ thống sổ bao gồm :
- Các sổ thẻ chi tiết : Các sổ thẻ này dùng để ghi các nghiệp vụ phát
sinh có liên quan tới các đối tợng mà theo yêu cầu quản lý của công ty cần
phải theo dõi chặt chẽ chi tiết, những đối tợng có mức độ thờng xuyên phát
sinh. Thuộc loại này công ty có các loại sổ nh : sổ theo dõi chi tiết thạch
cao, sổ theo dõi chi tiết khách hàng.
- Sổ quỹ là sổ để phản ánh các nghiệp vụ phát sinh có liên quan đến
thu chi tiền mặt tại công ty, căn cứ để ghi vào các sổ này là các phiếu thu,
phiếu chi tiền mặt.
- Sổ nhật ký chung : Là sổ để theo dõi chung tình hình biến động của
toàn công ty tất cả các nghiệp vụ phát sinh đều đợc phản ánh vào sổ theo
thứ tự thời gian tăng dần. Bên cạnh các sổ nhật ký chung còn có các sổ
Kế toán 39B: Khoa kế toán
12
chuyên dùng, các sổ này dùng để phản ánh các nghiệp vụ diễn ra 1 cách th-
ờng xuyên và theo yêu cầu quản lý của công ty thì chúng đợc tách ra ghi
riêng. Trình tự ghi sổ này giống nh sổ nhật ký chung. Cuối tháng tổng hợp
số liệu rồi ghi vào nhật ký chung của công ty.
Sổ cái các tài khoản đợc mở ra để theo dõi 1 số loại vốn hoặc nguồn
vốn. Số liệu ghi vào sổ này là các sổ tổng hợp cuối tháng từ nhật ký chung
và các sổ chi tiết. Sổ cái có mẫu biểu đúng với quy định của nhà nớc. Một
số sổ chi tiết có cải tiến cho phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh và
yêu cầu quản lý cuả công ty. Tổng hợp số liệu của cùng 1 tài khoản từ sổ
nhật ký chung và chuyển vào sổ cái các tài khoản có liên quan. Căn cứ vào
sổ cái kế toán lập bảng cân đối số phát sinh, bảng cân đối tài khoản và các
báo cáo tài chính khác. Hệ thống tài khoản của công ty đợc áp dụng theo hệ
thống tài khoản của chế độ kế toán mới do Bộ tài chính ban hành.
Kế toán 39B: Khoa kế toán
13
5. Tình hình và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty xi
măng Hải Phòng.
Từ khi thành lập vào tháng 8/1993 công ty có tổng số vốn kinh
doanh là 79 tỷ gồm cả vốn lu động và vốn cố định bằng tất cả nỗ lực,
sáng tạo trong lao động sản xuất của hơn 3000 ngời có tay nghề và ban
lãnh đạo năng động nhiệt huyết đã hớng công ty đi đúng hớng và đứng
Kế toán 39B: Khoa kế toán
14
Sổ quỹ
Chứng từ gốc
Nhật ký chung
Bảng tổng hợpSổ cái
Bảng cân đối số
phát sinh
Sổ chi tiết
Báo cáo kế toán
Các nhật ký
chuyên dùng
Ghi hàng ngày
Ghi theo kỳ
Ghi đối chiếu
vững trên thị trờng xi măng với sự cạnh tranh quyết liệt của một số nhà
máy liên doanh với nớc ngoài có dây chuyền hiện đại. Đến ngày
31/12/2000 tổng tài sản của công ty là hơn 314 tỷ đồng trong đó tài
sản cố định và đầu t dài hạn chiếm 63,99%. Trong doanh nghiệp sản
xuất kinh doanh với tỷ lệ vốn nhất định nh trên là hợp lý vì doanh
nghiệp phải đầu t sửa chữa máy móc thiết bị để nâng cao chất lợng sản
phẩm. Công ty cũng thu hồi đợc các khoản phải thu nhanh, giá trị hàng
tồn kho không bị ứ đọng lớn.
Đơn vị Năm
1998
Năm
1999
Năm 2000
TH KH
1.Sản lợng sản xuất
2.Sản lợng tiêu thụ
3.Tổng doanh thu
4.Nộp ngân sách
5.Lợi nhuận ròng
6.Lơng bình quân/1cn
Nghìntấn
Nt
Tỷ đồng
Tỷ đồng
Tỷ đồng
Nghìnđồng
375.5
422.35
292.879
35.141
1.153
968.7
327.5
339.5
263.173
26.795
3.494
963
389
382
328.186
22.85
12.274
1065
330
421
267.27
24.757
13.339
977
Qua số liệu trên công ty xi măng Hải Phòng đã đóng góp cho nền kinh tế
trong 3 năm là 1092 nghìn tấn xi măng đã nộp ngân sách nhà nớc 84.786 tỷ
đồng lợi nhuận ròng thu đợc là 16.921 tỷ đồng.
Công ty đã trải qua năm 2000 với nhiều khó khăn nh thị trờng của
công ty nhỏ hẹp, chịu sự cạnh tranh trực tiếp của công ty liên doanh nên
tiêu thụ sản phẩm thờng bị động bấp bênh, nên trong quý 1 và quý 3 phải
hạn chế năng lực sản xuất. Thời tiết trong cả nớc có nhiều biến động lốc
lớn, bão lụt xẩy ra ở nhiều nơi nên các công trình xây dựng cơ bản và các
dự án đầu t xây dựng làm tốc độ xi măng giảm. bên cạnh đó tình hình thiết
bị ngày càng suống cấp nhanh và nghiêm trọng cả bề rộng lẫn bề sâu, lên
Kế toán 39B: Khoa kế toán
15
công tác điều hành sản xuất và sửa chữa thiết bị cũng bị động lúng túng cha
đáp ứng đầy đủ kịp thời nhu cầu gia tăng của thị trờng trong quý 4.
Nhng đại bộ phận cán bộ công nhân viên của công ty có t tởng ổn
định, tinh thần đoàn kết tin tởng vào sự lãnh đạo của Đảng uỷ, ban giám
đốc, ban chấp hành công đoàn và có quyết tâm cao trong việc thực hiện của
năm 2000. Đồng thời công ty đợc sự quan tâm chỉ đạo thờng xuyên của Bộ
xây dựng, thành uỷ UBNH Thành Phố Hải Phòng nên công ty đã đạt đợc so
với kế hoạch.
Tổng doanh thu: 328 tỷ/KH 267.27 tỷ =123%.
Nộp ngân sách: 22.85tỷ /KH 24.757 tỷ =93%.
Lợi nhuận ròng: 12.274 tỷ /KH 13.339 tỷ =92%
Lơng bình quân/ một cn: 1065 nghìn/KH977.6 nghìn =108.9%.
Sản lợng sản xuất: 389 tấn đạt 118 %
Để đạt đợc các chỉ tiêu trên công ty đã phải tăng cờng công tác điều
hành quản lý sản xuất, giao giá thành cho từng công nhân sản xuất củng cố
mua bán vật t theo kế hoạch, phối hợp điều tiết việc trung tu sửa chữa cho
phù hợp với nhịp độ sản xuất. Kết quả là đã tiết kiệm đợc nhiều định mức
vật t kỹ thuật giảm chi phí sản xuất chi phí quản lý góp phần làm hạ giá
thành 18 nghìn đồng/ tấn so với năm 1999.
Chỉ tiêu Đơn vị
tính(%)
Năm 1999 Năm 2000
1.Bố trí cơ cấu vốn
TSCĐ/TổngTS 62.66 63.99
Kế toán 39B: Khoa kế toán
16