Kế hoạch bài dạy môn Sinh Học 7
Trường THCS Hồng An
Năm học 2020-2021
Giáo viên:Trần Thanh Thủy
Tuần 19
Tiết 37
Tổ:KHTN
Ngày soạn :14/01
Ngày dạy :
LỚP LƯỠNG CƯ
Bài 35. ẾCH ĐỒNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- HS hiểu các đặc điểm đời sống của ếch đồng. Mơ tả được đặc điểm cấu tạo
ngồi của ếch thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn
2. Năng lực
Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
Năng lực chung
Năng lực chuyên biệt
- Năng lực phát hiện vấn đề
- Năng lực kiến thức sinh học
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực thực nghiệm
- Năng lực hợp tác
- Năng lực nghiên cứu khoa học
- Năng lực tự học
- Năng lực sử dụng CNTT và TT
3. Về phẩm chất
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp:
yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Bảng phụ ghi nội dung bảng tr. 114SGK. Tranh cấu tạo ngoài của ếch đồng
- Mẫu vật sống: ếch nuôi trong lồng nuôi.
2. Học sinh:
- Mẫu ếch đồng theo nhóm
III. TIẾN TRÌNH:
1. Kiểm tra bài cũ (khơng)
2. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu
a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm
thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển
năng lực quan sát, năng lực giao tiếp.
Tiết trước chúng ta đã nghiên cứu xong lớp cá. Tiết này chuyển sang nghiên
cứu lớp lưỡng cư. Lớp lưỡng cư bao gồm những động vật thích nghi với đời sống vừa
1
Kế hoạch bài dạy môn Sinh Học 7
Trường THCS Hồng An
Năm học 2020-2021
Giáo viên:Trần Thanh Thủy
Tổ:KHTN
ở nước vừa ở cạn. Vậy để thích nghi với mơi trường đó chúng có những đặc điểm gì?
Ta vào nội dung bài hơm nay.
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
a) Mục tiêu:
Các đặc điểm đời sống của ếch đồng. Mô tả được đặc điểm cấu tạo ngồi của ếch
thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt
động cá nhân, nhóm hồn thành u cầu học tập.
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
1: Tìm hiểu Đời sống của ếch đồng(10’)
GV yêu cầu HS đọc thông tin
I. Đời sống:
SGK→ thảo luận
- HS tự thu nhận thông
+ Thông tin cho em biết điều gì tin SGK tr113, rút ra
về đời sống của ếch đồng?
nhận xét
- GV cho SH giải thích 1 số hiện - 1 HS phát biểu lớp bổ - Ếch có đời sống vừa
tượng :
sung.
ở nước vừa ở cạn.
+ Vì sao ếch thường kiếm mồi
- Kiếm ăn vào ban
vào ban đêm ?
- HS trả lời.
đêm.
+ Thức ăn của ếch là sâu bọ,
- Có hiện tượng trú
giun, ốc nói lên điều gì?
- HS khác bổ sung.
đơng.
- Là động vật biến
nhiệt.
2: Tìm hiểu Cấu tạo ngồi và sự di chuyển(18’)
1- Di chuyển
II. Cấu tạo ngoài và
- GV yêu cầu HS quan sát cách - HS quan sát mô tả được sự di chuyển
di chuyển của ếch trong lồng + Trên cạn …
1) Di chuyển:
nuôi H35.2 SGK→ mô tả động
- Ếch có 2 cách di
tác di chuyển trong nước
+ Dưới nước ...
chuyển:
2- Cấu tạo ngồi
+ Nhảy cóc (trên cạn)
- GV u cầu HS quan sát kĩ - HS dựa vào kết quả + Bơi( Dưới nước)
H35.1-3 hoàn chỉnh bảng tr.114 quan sát tự hoàn chỉnh 2) Cấu tạo ngoài:
SGK→ thảo luận:
bảng 1
+ Nêu những đặc điểm cấu tạo - HS thảo luận trong
ngồi của ếch thích nghi với dời nhóm thống nhất ý kiến
sống ở cạn?
+ Đặc điểm ở cạn 2,4,5
+ Những đặc điểm ngồi thích + Đặc điểm ở nước 1,3,6 - Ếch đồng có các đặc
nghi với đời sống ở nước?
điểm cấu tạo ngoài
2
Kế hoạch bài dạy môn Sinh Học 7
Trường THCS Hồng An
Năm học 2020-2021
Giáo viên:Trần Thanh Thủy
Tổ:KHTN
- GV treo bảng phụ ghi nội - HS giải thích ý nghĩa thích nghi đời sống
dung các điểm thích nghi
thích nghi lớp nhận xét vừa ở nước vừa ở cạn.
- GV chốt lại bằng bảng kiến bổ sung
thức chuẩn
3: Tìm hiểu sự Sinh sản và phát triển của ếch(10’)
- GV cho HS thảo luận
- HS tự thu nhận thông III. Sinh sản và phát
+ Trình bày đặc điểm sinh sản tin SGK tr.114 nêu được triển của ếch:
của ếch ?
các đặc điểm sinh sản
Sinh sản vào cuối mùa
+ Trứng ếch có các đặc điểm gì? + thụ tinh ngồi
xn đầu mùa hạ sau
+ Vì sao cùng là thụ tinh ngồi + Có tập tính ếch đực ôm những trận mưa rào.
mà số lượng trứng ếch lại ít hơn trứng
Tập tính: ếch đực ơm
cá?
lưng ếch cái đẻ ở các
- GV treo H35.4 trình bày sự
bờ nước
phát triển của ếch.
- HS trình bày trên tranh Thụ tinh ngồi đẻ
trứng
Phát triển: Trứng→
nịng nọc → ếch con
(phát triển có biến
thái).
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh
hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ.
Câu 1: Động vật nào KHÔNG thuộc lớp Lưỡng cư?
a. Nhái
b. Ếch
c. Lươn
d. Cóc
Hiển thị đáp án
Lớp Lưỡng cư bao gồm những động vật như ếch, nhái, ngóe, chẫu, cóc…
→ Đáp án c
Câu 2: Lưỡng cư sống ở
a. Trên cạn
b. Dưới nước
c. Trong cơ thể động vật khác
d. Vừa ở cạn, vừa ở nước
Hiển thị đáp án
Lưỡng cư có mơi trường sống đa dạng, sống vừa ở cạn vừa ở nước.
3
Kế hoạch bài dạy môn Sinh Học 7
Trường THCS Hồng An
Năm học 2020-2021
Giáo viên:Trần Thanh Thủy
Tổ:KHTN
→ Đáp án d
Câu 3: Ếch đồng là động vật
a. Biến nhiệt
b. Hằng nhiệt
c. Đẳng nhiệt
d. Cơ thể khơng có nhiệt độ
Hiển thị đáp án
Ếch đồng là động vật biến nhiệt, có nhiệt độ cơ thể biến đổi theo nhiệt độ của môi
trường.
→ Đáp án a
Câu 4: Các di chuyển của ếch đồng là
a. Nhảy cóc
b. Bơi
c. Co duỗi cơ thể
d. Nhảy cóc và bơi
Hiển thị đáp án
Ếch có 2 cách di chuyển là nhảy trên cạn và bơi dưới nước.
→ Đáp án d
Câu 5: Đặc điểm ếch là đầu dẹp, nhọn, khớp với thân thành một khối thn nhọn về
phía trước giúp ếch thích nghi với môi trường sống
a. Ở cạn
b. Ở nước
c. Trong cơ thể vật chủ
d. Ở cạn và ở nước
Hiển thị đáp án
Ếch đầu dẹp, nhọn, khớp với thân thành một khối thn nhọn về phía trước giúp ếch
giảm sức cản của nước khi bơi để thích nghi với sống trong nước.
→ Đáp án b
Câu 6: Đặc điểm nào sau đây giúp ếch sống được trên cạn
a. Mắt và lỗ mũi nằm ở vị trí cao trên đầu
b. Mắt có mi giữ nước mắt do tuyến lệ tiết ra, tai có màng nhĩ, mũi thơng khoang
miệng
c. Chi năm phần có ngón chia đốt, linh hoạt
d. Tất cả các đặc điểm trên
Hiển thị đáp án
Ếch đã có những đặc điểm cấu tạo cơ thể thay đổi để có thể sống trên cạn như:
- Mắt và lỗ mũi nằm ở vị trí cao trên đầu
- Mắt có mi giữ nước mắt do tuyến lệ tiết ra, tai có màng nhĩ, mũi thơng khoang
miệng
4
Kế hoạch bài dạy môn Sinh Học 7
Trường THCS Hồng An
Năm học 2020-2021
Giáo viên:Trần Thanh Thủy
Tổ:KHTN
- Chi năm phần có ngón chia đốt, linh hoạt
→ Đáp án d
Câu 7: Ếch sinh sản bằng
a. Phân đơi
b. Thụ tinh ngồi
c. Thụ tinh trong
d. Nảy chồi
Hiển thị đáp án
Ếch cái đẻ đến đâu, ếch đực ngồi trên tưới tinh đến đó. Sự thụ tinh xảy ra bên ngoài
cơ thể nên được gọi là sự thụ tinh ngồi
→ Đáp án b
Câu 8: Vai trị của các chi sau có màng bơi căng giữa các ngón (giống chân vịt) của
ếch là
a. Giúp hơ hấp trong nước dễ dàng
b. Khi bơi ếch vừa thở vừa quan sát
c. Giảm sức cản của nước khi bơi
d. Tạo thành chân bơi để đẩy nước
Hiển thị đáp án
Các chi sau có màng bơi căng giữa các ngón (giống chân vịt) của ếch có vai trị tạo
thành chân bơi để đẩy nước giúp ếch bơi được trong nước.
→ Đáp án d
Câu 9: Q trình biến thái hồn tồn của ếch diễn ra
a. Trứng – nòng nọc - ếch trưởng thành
b. Nòng nọc – trứng - ếch trưởng thành
c. Ếch trưởng thành – nòng nọc – trứng
d. Trứng - ếch trưởng thành – nòng nọc
Hiển thị đáp án
Trứng tập trung thành từng đám trong chất nhày nổi trên mặt nước, trứng phát triển,
nở thành nịng nọc. Trải qua một q trình biến đổi phức tạp qua nhiều giai đoạn để
trở thành ếch con.
→ Đáp án a
Câu 10: Tập tính nào KHƠNG có ở ếch
a. Trú đông
b. Ở nhờ
c. Ghép đôi
d. Kiếm ăn vào ban đêm
Hiển thị đáp án
Ếch có nhiều tập tính như kiếm ăn vào ban đêm, ếch ẩn trong hang qua mùa đông, và
hiện tượng ghép đôi vào mùa sinh sản.
5
Kế hoạch bài dạy môn Sinh Học 7
Trường THCS Hồng An
Năm học 2020-2021
Giáo viên:Trần Thanh Thủy
Tổ:KHTN
→ Đáp án b
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)
a. Mục tiêu:
Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
b. Nội dung
Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:
GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tịi, tổ chức cho học sinh tìm tịi, mở rộng các
kiến thức liên quan.
1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thực hiện nhiệm vụ học
học tập
tập
a. - Đầu dẹp, nhọn, khớp
GV chia lớp thành nhiều HS xem lại kiến thức đã với thân thành một khối
nhóm
học, thảo luận để trả lời các thn nhọn về phía
( mỗi nhóm gồm các HS câu hỏi.
trước.
trong 1 bàn) và giao các
- Da trần, phu chất
nhiệm vụ: thảo luận trả lời
nhầy và ẩm, dễ thấm
các câu hỏi sau và ghi chép
khí.
lại câu trả lời vào vở bài tập
- Các chi sau có màng
a. Nêu những đặc điểm cấu
bơi căng giữa các ngón
tạo ngồi của ếch thích nghi
(giống chân vịt).
với dời sống ở nước?
b. - Mắt và lỗ mũi nằm
b. Nêu những đặc điểm cấu
ở vị trí cao trên đầu
tạo ngồi chứng tỏ ếch cũng 2. Báo cáo kết quả hoạt (mũi ếch thông với
thích nghi với đời sống ở
động và thảo luận
khoang miệng và phổi
cạn?
vừa để ngửi vừa để thở).
2. Đánh giá kết quả thực - HS trả lời.
- Mắt có mi giữ nước
hiện nhiệm vụ học tập:
mắt do tuyến lệ tiết ra,
- GV gọi đại diện của mỗi
tai có màng nhĩ
nhóm trình bày nội dung đã - HS nộp vở bài tập.
- Chi năm phần có
thảo luận.
ngón chia đốt, linh hoạt.
- GV chỉ định ngẫu nhiên - HS tự ghi nhớ nội dung trả
HS khác bổ sung.
lời đã hoàn thiện.
- GV kiểm tra sản phẩm thu
ở vở bài tập.
- GV phân tích báo cáo kết
quả của HS theo hướng dẫn
dắt đến câu trả lời hồn
thiện.
Hãy giải thích vì sao ếch thường sống ở nơi ẩm ướt, gần bờ nước và bắt mồi về
6
Kế hoạch bài dạy môn Sinh Học 7
Trường THCS Hồng An
Năm học 2020-2021
Giáo viên:Trần Thanh Thủy
Tổ:KHTN
đêm?
Trả lời:
Vì ếch hơ hấp bằng da là chủ yếu, nếu sống xa nơi ẩm ướt và nguồn nước da ếch
sẽ khô, cơ thể mất nước ếch sẽ có nguy cơ bị chết.
4. Hướng dẫn về nhà:
- - Học bài theo câu hỏi và kết luận trong SGK
- - Chuẩn bị ếch đồng theo nhóm
* Rút kinh nghiệm:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tuần 19
Ngày soạn :14/01
Tiết 38
Ngày dạy :
Bài 37. ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP LƯỠNG CƯ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- HS trình bày được sự đa dạng của lưỡng cư về thành phần lồi mơi trường
sống và tập tính của chúng.
- Hiểu được vai trị của lưỡng cư với đời sống và tự nhiên. trình bày được đặc
điểm chung của lưỡng cư
2. Năng lực
Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
Năng lực chung
Năng lực chuyên biệt
- Năng lực phát hiện vấn đề
- Năng lực kiến thức sinh học
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực thực nghiệm
- Năng lực hợp tác
- Năng lực nghiên cứu khoa học
- Năng lực tự học
- Năng lực sử dụng CNTT và TT
3. Về phẩm chất
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp:
yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Tranh một số loài lưỡng cư
- Bảng phụ ghi nội dung bảng SGK tr121.
- Các mảnh giấy rời ghi câu trả lời lựa chọn
2. Học sinh
- Đọc bài mới
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
7
Kế hoạch bài dạy môn Sinh Học 7
Trường THCS Hồng An
Năm học 2020-2021
Giáo viên:Trần Thanh Thủy
Tổ:KHTN
1. Kiểm tra bài cũ (4’)
- Nêu cấu tạo bộ xương của ếch đồng?
2. Bài mới.
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu
a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế
cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển
năng lực quan sát, năng lực giao tiếp.
? Kể tên những động vật thuộc lớp lưỡng cư mà em biết?
Ta thấy lưỡng cư rất đa dạng, ngoài sự đa dạng về số lượng lồi cịn thể hiện sự
đa dạng như thế nào? Ta Đặt vấn đề vào bài mới hơm nay
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
a) Mục tiêu:
- Sự đa dạng của lưỡng cư về thành phần lồi mơi trường sống và tập tính của chúng.
- Hiểu được vai trò của lưỡng cư với đời sống và tự nhiên. trình bày được đặc điểm
chung của lưỡng cư
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt
động cá nhân, nhóm hồn thành u cầu học tập.
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
1: Tìm hiểu đa dạng về thành phần lồi (9’)
1. Đa dạng về thành phần loài:
- GV yêu cầu HS quan sát Cá nhân tự thu nhận
H37.1 SGK đọc thông tin thông tin về đặc điểm
SGK → làm bài tập bảng 3 bộ lưỡng cư thảo
sau: …
luận nhóm để hồn - Lưỡng cư có 400 lồi chia
- Thơng qua bảng GV thành bảng.
thành 3 bộ:
phân tích mức độ gắn bó - Đại diện nhóm trình + Bộ lưỡng cư có đi
với mơi trường nước khác bày nhóm khác nhận + Bộ lưỡng cư không đuôi
nhau → ảnh hưởng đến xét bổ sung.
+ Bộ lưỡng cư khơng chân
cấu tạo ngồi → HS rút ra
kết luận.
2: Tìm hiểu về đa dạng về mơi trường sống và tập tính (9’)
- GV u cầu HS quan sát - Cá nhân tự thu nhận 2. Đa dạng về mơi trường sống
H37.1-5 đọc chú thích lựa thơng tin qua hình vẽ và tập tính:
8
Kế hoạch bài dạy môn Sinh Học 7
Trường THCS Hồng An
Năm học 2020-2021
Giáo viên:Trần Thanh Thủy
Tổ:KHTN
chọn câu trả lời điền vào - HS thảo luận nhóm
bảng tr.121 SGK
hồn thành bảng
- GV treo bảng phụ HS - Đại diện các nhóm
các nhóm chữa bài bằng lên chọn câu trả lời
cách dán các mảnh giấy dán vào bảng phụ
- Nội dung đã chữa ở bảng
ghi câu trả lời
- Nhóm khác theo dõi
- GV thông báo kết quả nhận xét và bổ sung
đúng để HS theo dõi.
3: Tìm hiểu Đặc điểm chung của lưỡng cư (9’)
- GV yêu cầu các nhóm - Cá nhân tự nhớ lại 3. Đặc điểm chung của lưỡng
trao đổi trả lời câu hỏi:
kiến thức thảo luận cư:
+ Nêu đặc điểm chung của nhóm rút ra đặc điểm - Lưỡng cư là ĐVCXS thích
lưỡng cư về mơi trường chung nhất của lưỡng nghi với đời sống vừa ở nước
sống cơ quan di chuyển, cư
vừa ở cạn:
đặc điểm các hệ cơ quan
+ Da trần và ẩm ướt.
+ Di chuyển bằng 4 chi.
+ Hô hấp bằng da và phổi.
+ Tim 3 ngăn, 2 vịng tuần hồn,
máu pha ni cơ thể.
+ Thụ tinh ngồi, nịng nọc phát
triển qua biến thái.
+ Là động vật biến nhiệt.
4: Tìm hiểu Vai trị của lưỡng cư (8’)
- GV yêu cầu HS đọc - Cá nhân tự nghiên cứu 4. Vai trị của lưỡng cư
thơng tin SGK trả lời câu thông tin SGKtr.122trả lời
hỏi:
các câu hỏi.
+ Lưỡng cư có vai trị gì
đối với con người? Cho
VD
+ Vì sao nói vai trị tiêu
diệt sâu bị của lưỡng cư
bổ sugn cho hoạt động
của chim?
+ Muốn bảo vệ những - HS tự rút ra kết luận.
lồi lưỡng cư có íchh ta
cần làm gì?
- GV cho HS tự rút ra kết
- Làm thức ăn cho người
luận.
- Một số lưỡng cư làm thuốc
* THMT, BĐKH (liên - Bảo vệ và nhân giống - Diệt sâu bọ và là động vật
hệ): Với vai trị quan những lồi có giá trị về trung gian gây bệnh.
9
Kế hoạch bài dạy môn Sinh Học 7
Trường THCS Hồng An
Năm học 2020-2021
Giáo viên:Trần Thanh Thủy
Tổ:KHTN
trọng của lớp lưỡng cư, thực phẩm và kinh tế.
chúng ta cân làm gì để
bảo vệ chúng?
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh
hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ.
Câu 1. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Đa số các lồi thuộc bộ Lưỡng cư có đi hoạt động về ban đêm.
B. Đa số các lồi thuộc bộ Lưỡng cư không chân hoạt động về ban đê.
C. Đa số các lồi thuộc bộ Lưỡng cư khơng đi hoạt động về ban ngày.
D. Đa số các lồi thuộc bộ Lưỡng cư không đuôi hoạt động về ban đêm.
Câu 2. Trong các đại diện sau, đại diện nào khơng thuộc lớp Lưỡng cư?
A. Cá chuồn.
B. Cá cóc Tam Đảo.
C. Cá cóc Nhật Bản.
D. Ễnh ương.
Câu 3. Lồi lưỡng cư nào dưới đây trên lưng có những lỗ nhỏ; khi đẻ trứng, cóc cái
phết trứng đã thụ tinh lên lưng, trứng lọt vào các lỗ và phát triển thành nịng nọc?
A. Cóc mang trứng Tây Âu.
B. Cóc tổ ong Nam Mĩ.
C. Nhái Nam Mĩ.
D. Cá cóc Tam Đảo.
Câu 4. Lồi nào dưới đây sau khi ghép đơi trên cạn, cóc cái bỏ đi, cóc đực cuốn đám
trứng ở chi sau rồi ngâm mình xuống nước cho đến khi trứng nở thành nịng nọc?
A. Cóc mang trứng Tây Âu.
B. Cóc tổ ong Nam Mĩ.
C. Nhái Nam Mĩ.
D. Cá cóc Tam Đảo.
Câu 5. Trong 3 bộ của lớp Lưỡng cư, bộ nào có số lượng lồi lớn nhất?
A. Bộ Lưỡng cư có đi.
B. Bộ Lưỡng cư khơng chân.
C. Bộ Lưỡng cư khơng đi.
Câu 6. Ý nào dưới đây nói lên vai trò của ếch đồng đối với con người?
A. Làm thực phẩm.
B. Làm vật thí nghiệm.
C. Tiêu diệt cơn trùng gây hại.
D. Cả A, B, C đều đúng.
10
Kế hoạch bài dạy môn Sinh Học 7
Trường THCS Hồng An
Năm học 2020-2021
Giáo viên:Trần Thanh Thủy
Tổ:KHTN
Câu 7. Hiện nay, trên thế giới có khoảng bao nhiêu lồi lưỡng cư?
A. 4000
B. 5000
C. 6000
D. 7000
Câu 8. Cho các đặc điểm sau: (1): Tim ba ngăn; (2): Máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ
tươi; (3): Là động vật biến nhiệt; (4): Phát triển khơng qua biến thái.
Đặc điểm nào có ở cá cóc Tam Đảo?
A. (2) và (3).
B. (1) và (3).
C. (3) và (4).
D. (1); (2) và (3).
Câu 9. Hiện nay, bộ nào có số lượng lồi lớn nhất trong lớp Lưỡng cư?
A. Lưỡng cư có đi.
B. Lưỡng cư khơng chân.
C. Lưỡng cư khơng đi.
Câu 10. Ý nào dưới đây nói lên vai trò của ếch đồng đối với con người?
A. Làm thực phẩm.
B. Làm vật thí nghiệm.
C. Tiêu diệt cơn trùng gây hại.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Đáp án
Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
D
A
B
A
C
Câu
6
7
8
9
10
Đáp án
D
A
B
C
D
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)
a. Mục tiêu:
Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
b. Nội dung
Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:
GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tịi, tổ chức cho học sinh tìm tịi, mở rộng các
kiến thức liên quan.
1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thực hiện nhiệm vụ học Đa số lồi chim kiếm mồi
học tập
tập
vào ban ngày cịn đa số
GV chia lớp thành nhiều HS xem lại kiến thức đã lưỡng cư khơng đi (có
nhóm
học, thảo luận để trả lời các số lồi lớn nhất trong lớp
( mỗi nhóm gồm các HS câu hỏi.
Lưỡng cư) đi kiếm ăn về
trong 1 bàn) và giao các
ban đêm, tiêu diệt được
11
Kế hoạch bài dạy môn Sinh Học 7
Trường THCS Hồng An
Năm học 2020-2021
Giáo viên:Trần Thanh Thủy
nhiệm vụ: thảo luận trả lời
các câu hỏi sau và ghi chép
lại câu trả lời vào vở bài
tập
- Nêu vai trò của lưỡng cư
đối với đời sống con người
- Tại sao nói vai trị tiêu
diệt sâu bọ có hại của
2. Báo cáo kết quả hoạt
lưỡng cư có giá trị bố sung động và thảo luận
cho hoạt động của chim về
ban ngày?
- HS trả lời.
2. Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập:
- GV gọi đại diện của mỗi - HS nộp vở bài tập.
nhóm trình bày nội dung
đã thảo luận.
- HS tự ghi nhớ nội dung trả
- GV chỉ định ngẫu nhiên lời đã hoàn thiện.
HS khác bổ sung.
- GV kiểm tra sản phẩm
thu ở vở bài tập.
- GV phân tích báo cáo kết
quả của HS theo hướng
dẫn dắt đến câu trả lời
hoàn thiện.
- Sưu tầm một số đại diện Lưỡng cư điển hình ở Việt Nam
12
Tổ:KHTN
một số lượng lớn sâu bọ,
nên bổ sung cho hoạt
động của chim vào ban
ngày.
Kế hoạch bài dạy môn Sinh Học 7
Trường THCS Hồng An
Năm học 2020-2021
Giáo viên:Trần Thanh Thủy
Tổ:KHTN
4. Hướng dẫn về nhà:
- Học bài trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “ Em có biết”
- Kẻ bảng tr.125 vào vở bài tập.
* Rút kinh nghiệm:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
CHỦ ĐỀ: LỚP BÒ SÁT
I. NỘI DUNG CHỦ ĐỀ
1. Mô tả chủ đề
Chủ đề này gồm 2 bài:
- Bài 38: Thằn lằn bóng đi dài
- Bài 40: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp bò sát: Mục III. Khơng dạy đặc
điểm chung của lớp bị sát ở các đặc điểm cấu tạo trong.
2. Mạch kiến thức của chủ đề
- Giới thiệu về thằn lằn bóng đi dài – đại diện của lớp bò sát
- Sự đa dạng và đặc điểm chung của lớp bò sát
- Vai trò của lớp bò sát đối với tự nhiên và với đời sống con người.
3. Thời lượng:
- Số tiết học trên lớp: 2 tiết
- Tiết 1: Bài 38: Thằn lằn bóng đuôi dài
13
Kế hoạch bài dạy môn Sinh Học 7
Trường THCS Hồng An
Năm học 2020-2021
Giáo viên:Trần Thanh Thủy
Tổ:KHTN
- Tiết 2: Bài 40: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp bò sát
II. TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
1. Mục tiêu chủ đề
Sau khi học xong chủ đề này, học sinh có khả năng:
1.1. Kiến thức
- Nêu đặc điểm đời sống của thằn lằn bóng đi dài.
- Phân tích được một số đặc điểm cấu tạo ngồi của thằn lằn bóng đi dài thích
nghi với lối sống hồn tồn trên cạn
- Chứng minh được lớp bò sát đa dạng và phong phú về nhiều khía cạnh.
- Nêu được một số vai trị của lớp bò sát đối với tự nhiên và với đời sống con
người.
1.2. Kĩ năng
- Quan sát và phân tích kênh hình về đặc điểm cấu tạo ngồi của thằn lằn bóng
đi dài.
- Tìm hiểu và lựa chọn kiến thức đúng nhất trong q trình hoạt động nhóm
- Rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức bài học vào thực tế cuộc sống
1.3. Thái độ
- Giáo dục ý thức học tập, thái độ u thích mơn học.
- HS biết vận dụng kiến thức bảo vệ các lồi bị sát, ứng dụng vai trò của bò sát
vào trong đời sống và sản xuất.
1.4. Định hướng các năng lực được hình thành
1.4.1. Các năng lực chung
a. Năng lực tự học
- Học sinh chỉ được các cấu tạo ngồi của thằn lằn bóng đi dài giúp nó thích
nghi đặc biệt với đời sống hồn toàn trên cạn.
- Học sinh nêu được một số loài khác thuộc lớp bị sát ngồi thằn lằn bóng đi
dài.
b. Năng lực giải quyết vấn đề
Được hình thành thơng qua: Thu thập thông tin từ sách, báo, internet, thư viện...
d. Năng lực tự quản lí
- Quản lí bản thân:
14
Kế hoạch bài dạy môn Sinh Học 7
Trường THCS Hồng An
Năm học 2020-2021
Giáo viên:Trần Thanh Thủy
Tổ:KHTN
+ Thời gian: Lập thời gian biểu cá nhân (nhóm) dành cho chủ đề và các nội
dung học tập khác phù hợp.
+ Biết tự giác bảo vệ, xây dựng kế hoạch bảo vệ các loài lưỡng cư có lợi.
- Quản lí nhóm:
Phân cơng cơng việc phù hợp với năng lực điều kiện cá nhân
e. Năng lực giao tiếp
- Sử dụng ngơn ngữ nói phù hơp trong các ngữ cảnh giao tiếp giữa học sinh với
học sinh, học sinh với giáo viên, HS với người dân. Sử dụng ngôn ngữ trong báo
cáo
f. Năng lực hợp tác
- Hợp tác với bạn cùng nhóm, với GV
- Biết lắng nghe, chia sẻ quan điểm và thống nhất với kết luận.
g. Năng lực sử dụng CNTT và truyền thông
- Sử dụng sách báo, internet tìm kiếm thơng tin
h. Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Sử dụng các thuật ngữ chuyên ngành
- Trình bày đúng văn phong, khoa học, rõ ràng, logic
1.4.2. Các kĩ năng khoa học
1.4.2.1. Quan sát: Quan sát hình ảnh trong sgk hoặc hình ảnh chụp các lồi bị
sát trong tự nhiên
1.4.2.2. Tìm mối liên hệ: Cấu tạo - Chức năng; giữa mơi trường với đặc điểm
ngồi phù hợp với mơi trường của các lồi bị sát.
1.4.2.3. Đưa ra các định nghĩa: Bò sát
1.5. Vận dụng kiến thức liên môn:
1.5.1: Kiến thức môn sinh học:
- Đặc điểm của cơ thể sống,
- Đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng
1.5.2: Môn cơng nghệ
Áp dụng vào sản xuất nông nghiệp: kết hợp diệt trừ sâu bệnh.
2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
2.1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Máy chiếu prorecter; hệ thống tranh ảnh minh họa
15
Kế hoạch bài dạy môn Sinh Học 7
Trường THCS Hồng An
Năm học 2020-2021
Giáo viên:Trần Thanh Thủy
Tổ:KHTN
- Biên tập hệ thống bài tập và câu hỏi phù hợp từng mức độ
- Các video clip sưu tầm liên quan đến chủ đề
2.2. Chuẩn bị của học sinh:
- Liên hệ thực tế và chuẩn bị tốt bài tập, bảng biểu cho những bài mới.
3. Bảng mô tả các mức độ mục tiêu của chủ đề
Các năng lực/
Mức độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
KN cần
- Nêu được mơi - Phân tích được - giải thích một
- Đưa ra các
hướng
- NL
địnhtới
trường sống
các đặc điểm
số hiện tượng
biện pháp áp
nghĩa
của thằn lằn
cấu tạo ngoài
trong tự nhiên
dụng tập tính
- NL quan sát
bóng đi dài
của thằn lằn
liên quan đến
sống của lưỡng
- NL so sánh
và các lồi bị
bóng đi dài
các lồi bị sát.
cư vào sản xuất
- NL tư duy
sát khác.
thích nghi với
- Giải thích hiện nơng nghiệp.
- NL giải
- Nêu được các
đời sống vừa ở
tượng tuyệt
quyết vấn đề
- Giải thích vì
đặc điểm chung nước vừa ở cạn.
chủng hàng loạt sao chỉ có các
của bị sát.
của các lồi
lồi khủng long
khủng long.
bị tuyệt chủng
cịn các lồi bị
sát khác thì
khơng.
4. Câu hỏi và bài tập theo định hướng phát triển năng lực
STT
1
2
3
STT
1
2
STT
1
2
Mức độ nhận biết
- Nêu đặc điểm đời sống của thằn lằn bóng đi dài.
- Mơ tả cách thức di chuyển của thằn lằn bóng đi dài.
- Nêu tên các lồi khác thằn lằn bóng đi dài cũng thuộc lớp bị sát mà em biết.
Mức độ hiểu
- Phân tích những đặc điểm cấu tạo ngồi của thằn lằn bóng đi dài thích nghi
với đời sống hồn tồn trên cạn.
- Chứng minh lớp bị sát đa dạng về nhiều khía cạnh.
Mức độ vận dụng thấp
Hãy đưa ra các tình huống mà em cho rằng các lồi bị sát có lợi trong tự nhiên
mà em nhìn thấy hàng ngày.
Người ta nói, bị sát vừa có hại vừa có lợi, điều đó đúng hay sai? Chứng minh
16
Kế hoạch bài dạy môn Sinh Học 7
Trường THCS Hồng An
Năm học 2020-2021
Giáo viên:Trần Thanh Thủy
Tổ:KHTN
bằng ví dụ thực tế.
STT
1
2
Mức độ vận dụng cao
- Đưa ra một mơ hình lợi dụng tập tính sống vốn có của một số lồi bị sát để có
lợi cho sản xuất nơng nghiệp.
- Giải quyết tình huống thực tế.
5. Tiến trình tổ chức hoạt động học tập
Tuần 20
Ngày soạn :19/01
Tiết 39
Ngày dạy :
Bài 38. THẰN LẰN BĨNG ĐI DÀI
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Mức độ/yêu cầu cần đạt
- Nêu được một số điểm khác nhau về đời sống của thằn lằn bóng đi dài với
ếch đồng.
- Nêu được đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi với điều kiện sống
ở cạn.
- Miêu tả được cách di chuyển đặc trưng của thằn lằn là “bò sát”.
- Hiểu biết về cấu tạo và đặc điểm sống của thằn lằn từ đó ứng sang các lồi
bị sát khác ở một số đặc điểm từ đó có thể tham gia vào hoạt động góp phần
bảo vệ các lồi bị sát đang có nguy cơ tuyệt chủng.
2. Năng lực
+ Tự học: Xác định nhiệm vụ học tập, tìm kiếm thơng tin trả lời các câu hỏi,
thực hiện được các nhiệm vụ học tập.
+ Giải quyết vấn đề: Phân tích và giải quyết được tình huống học tập; tình
huống khi thảo luận.
+ Hợp tác: Phân cơng nhiệm vụ, trao đổi thông tin cùng giải quyết các nhiệm
vụ học tập, hình thành kĩ năng làm việc nhóm.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Tuyên truyền bảo vệ môi trường sống của các lồi bị sát, bảo
vệ đa dạng sinh học của các lồi bị sát.
- Nhân ái:Khơng săn bắt, bn bán trái phép các loài động vật, đặc biệt những
loài nằm trong danh sách động vật quý hiếm.
17
Kế hoạch bài dạy môn Sinh Học 7
Trường THCS Hồng An
Năm học 2020-2021
Giáo viên:Trần Thanh Thủy
Tổ:KHTN
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường sống…
- Trung thực: Đưa thơng tin chính xác, có dẫn chứng.
II. CHUẨN BỊ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Nghiên cứu nội dung bài: Nghiên cứu SGK, tài liệu tham khảo, soạn bài theo
hướng tổ chức hoạt động học cho học sinh. Có thể dự kiến chia nhóm, chuẩn
bị phiếu học tập cho học sinh và dự kiến câu trả lời cho các câu hỏi.
- Chuẩn bị phương tiện dạy học:
+ Tranh, ảnh cấu tạo ngoài của thằn lằn bóng đi dài
+ Máy chiều projector
+ Phiếu học tập
2.Chuẩn bị của học sinh:
-Đọc nội dung bài học trước khi đến lớp.
-SGK và các dụng cụ học tập cá nhân.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Nêu đặc điểm chung và vai trò của lớp Lưỡng cư?
3. Bài mới
Chuyển giao
Thực hiện nhiệm Báo cáo kết quả Sản phẩm
nhiệm vụ học tập vụ học tập
và thảo luận
HOẠT ĐỘNG 1: Mở bài.
a. Mục tiêu:Giới thiệu, gây hứng thú cho HS khi nghiên cứu bài mới
b. Nội dung: một số câu hỏi đặt vấn đề
c. Sản phẩm: Các câu hỏi được trả lời
d. Cách thức tổ chức hoạt động
- Giao nhiệm vụ
của hoạt động
Đặt câu hỏi
Thằn lằn bóng
Giới thiệu vào
đi dài là đại
bài mới
diện điển hình
cho lớp bị sát có
đời sống hồn
tồn trên cạn,
hơm nay cơ trị
chúng ta sẽ tìm
Cho Hs quan sát
-Nhận nhiệm vụ
học tập
18
Kế hoạch bài dạy môn Sinh Học 7
Trường THCS Hồng An
Năm học 2020-2021
Giáo viên:Trần Thanh Thủy
Thằn lằn bóng
đi dài là đại
diện điển hình của
lớp bị sát thích
nghi với đời sống
hồn tồn ở cạn.
Vậy cơ thể của
chúng có đặc điểm
cấu tạo như thế
nào giúp chúng
thích nghi với mơi
trường sống đó?
Tổ:KHTN
hiểu xem thằn
lằn bóng đi
dài có đặc điểm
hình thái, cấu tạo
ngồi và cách di
chuyển như thế
nào để thích nghi
với đời sống
hồn tồn ở cạn,
và những đặc
điểm đó có gì
khác so với lồi
ếch đồng – một
đại diện của lớp
lưỡng cư.
Lắng nghe
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu đời sống của thằn lằn bóng đi dài
a. Mục tiêu:
- Nêu được một số điểm khác nhau về đời sống của thằn lằn bóng đi dài với
ếch đồng.
b. Nội dung: phiếu học tập, câu hỏi, hoạt động nhóm
c. Sản phẩm: Các câu hỏi được trả lời, bảng đáp án phiếu học tập
d. Cách thức tổ chức hoạt động
- Chia nhóm học
sinh
- Giao nhiệm vụ
của hoạt động
- Tập hợp thành
nhóm
- Nhận nhiệm vụ
học tập
- Đặt câu hỏi
- Phát phiếu học
tập
- Suy nghĩ, trả lời
câu hỏi
- Thảo luận nhóm
hồn thành phiếu
học tập.
- u cầu đại
diện của một
nhóm trình bày
kết quả phiếu
học tập của
nhóm mình.
I. ĐỜI SỐNG
- u cầu đại
diện của nhóm
khác nhận xét,
bổ sung.
+ Bắt mồi vào
ban ngày;
- GV nhận xét và
19
- Nơi sống:
+ Sống nơi
khơ ráo , thích
phơi nắng ;
+ Thức ăn chủ
yếu là sâu bọ;
+ Có tập tính
Kế hoạch bài dạy môn Sinh Học 7
Trường THCS Hồng An
Năm học 2020-2021
Giáo viên:Trần Thanh Thủy
Tổ:KHTN
khẳng định lại trú đông.
kiến thức.
- Nhiệt độ cơ thể
- Đại diện của
: Là động vật
nhóm trình bày
biến nhiệt.
kết quả phiếu
học tập
- Nhóm khác
nhận xét, bổ
sung
- Trả lời câu hỏi.
-Đời sống (Nơi
sống , thời gian
hoạt động, thức
ăn, tập tính)
Hãy nêu đặc điểm
của thằn lằn bóng
đi dài?
- Nhiệt độ cơ thể
So sánh Đặc điểm sinh sản đời sống của thằn lằn bóng đi dài với ếch
đồng
Đời sống
Thằn lằn bóng
Ếch đồng
Nơi sống
Khơ ráo
Ẩm ướt
Thời gian hoạt động
Ban ngày
Chập tối hoặc ban đêm
Tập
tính
Trú đơng
Trong hốc đất khơ ráo
Trong hốc đất ẩm bên vực
nước
Lối sống
Thường phơi nắng
Thường ở nơi tối , bóng
râm
Hơ hấp
Bằng phổi
Bằng phổi, qua lớp da ẩm
Nhiệt độ cơ thể
Biến nhiệt
Biến nhiệt
Vì sao thằn lằn
bóng đi dài
thích phơi nắng?
HS nhận nhiệm vụ Thằn lằn là loài
đọc mục em có
động vật biến
biết trả lời
nhiệt (máu lạnh),
nhiệt độ của cơ
thể sẽ tùy thuộc
nhiệt độ môi
trường. Khi nhiệt
độ môi trường
xuống thấp (đêm
xuống), thân
20
Kế hoạch bài dạy môn Sinh Học 7
Trường THCS Hồng An
Năm học 2020-2021
Giáo viên:Trần Thanh Thủy
Tổ:KHTN
nhiệt nó sẽ bị
giảm khiến hoạt
động trao đổi
chất bị suy yếu,
nếu khơng tìm
cách tăng nhiệt
độ trở lại thì nó
sẽ chết mất.
Đặc điểm sinh
sản của thằn lằn
bóng đi dài:
Hãy trình bày đặc
điểm sinh sản
(hình thức thụ
tinh, số lượng
trứng và đặc điểm
của trứng, sự phát
triển) của thằn lằn
bóng đi dài?
-Trứng được thụ
HS nhận nhiệm vụ tinh trong ống
nghiên cứu thông dẫn trứng ;
tin SGK
-Thằn lằn cái đẻ
từ 5 – 10 trứng
vào các hốc đất
khơ ráo ;
-Trứng có vỏ dai
và nhiều nỗn
hồng;
-Thằn lằn mới
nở biết đi tìm
mồi (phát triển
trực tiếp).
HS cá nhân đại
diện nhóm báo
cáo
GV yêu cầu HS
thảo luận nhóm
các vấn đề sau
1. Thế nào là thụ
tinh trong ?
HS nhận nhiệm vụ
theo nhóm
2. Trứng thằn lằn
21
- Sinh sản :
+Thụ tinh trong ,
đẻ ít trứng ;
+Trứng có vỏ dai
, nhiều nỗn
hồng.
+ Phát triển trực
tiếp ;
Kế hoạch bài dạy môn Sinh Học 7
Trường THCS Hồng An
Năm học 2020-2021
Giáo viên:Trần Thanh Thủy
Tổ:KHTN
có vỏ dai, nhiều
nỗn hồng có ý
nghĩa gì đối với
đời sống trên cạn?
3. Đặc điểm sinh
sản của thằn lằn
bóng đi dài tiến
hóa hơn ếch đồng
ở điểm nào?
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo ngồi và di chuyển của thằn lằn
bóng đi dài
a. Mục tiêu:
- Phân tích được đặc điểm cấu tạo ngồi của thằn lằn bóng đi dài thích nghi
với đời sống hồn tồn trên cạn.
- Mơ tả được cách thức di chuyển của thằn lằn bóng đi dài
b. Nội dung: phiếu học tập, câu hỏi, hoạt động nhóm
c. Sản phẩm: Các câu hỏi được trả lời, bảng đáp án phiếu học tập
d. Cách thức tổ chức hoạt động
- GV yêu cầu HS
quan sát tranh trả
lời câu hỏi
-Cá nhân nhận
nhiệm vụ quan sát
tranh trả lời câu
hỏi
- Từng cá nhân
báo cáo kết quả
nhiệm vụ được
giao
II. CẤU TẠO
NGỒI VÀ DI
CHUYỂN:
1.Cấu tạo ngồi :
-Da khơ có vảy
sừng, cở dài ;
Quan sát cấu tạo
-Mắt có mí cử
động và có tuyến
lệ ;
ngồi của thằn lằn
bóng đi dài,chú
ý các đặc điểm
-Màng nhĩ nằm
trong hốc tai ;
sau:
Đặc điểm thân,
Da khô có vảy
sừng
đi ?
Màng nhĩ nằm
trong hốc tai
Da có đặc điểm
gì?
Cổ dài
Cổ, mắt, tai (màng
22
-Thân và đuôi
dài, bốn chi ngắn
và yếu, bàn chân
5 ngón có vuốt.
Kế hoạch bài dạy môn Sinh Học 7
Trường THCS Hồng An
Năm học 2020-2021
Giáo viên:Trần Thanh Thủy
Tổ:KHTN
nhĩ) có đặc điểm
gì?
Bàn chân có 5
ngón có vuốt
Bàn chân( có bao
Thân dài, đi
rất dài
nhiêu ngón,đặc
điểm các ngón) ?
- HS tự thu nhận
kiến thức bằng
cách đọc cột đặc
- GV yêu cầu HS điểm cấu tạo ngồi
đọc bảng tr.125
SGK đối chiếu với
hình cấu tạo ngồi
→ghi nhớ các đặc
điểm cấu tạo
- Các thành viên
trong nhóm thảo
luận lựa chọn
câu cần điềm để
hồn thành bảng.
- đại diện nhóm
lên điền bảng
các nhóm khác
bổ sung
- GV yêu cầu HS
đọc câu trả lời
chọn lựa→hoàn
thành bảng tr.125
SGK
- GV treo bảng - HS dựa vào đặc
phụ gọi HS lên điểm cấu tạo ngoài
gắn các mảnh giấy của 2 đại diện để
so sánh
- GV chốt lại đáp
án
- GV cho HS thảo
luận: So sánh cấu
tạo ngoài của thằn
lằn với ếch để
thấy thằn lằn thích
nghi hồn tồn với
đời sống ở cạn?
Bảng đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn
STT
ĐỈc điểmcấu tạongồi
Ý nghĩa thích nghi
1
Da khơ, có vảy sừng bao bọc.
G. Ngăn cản sự thốt hơi nước
của cơ thể.
2
Có cở dài.
E. Phát huy vai trò các giác
23
Kế hoạch bài dạy môn Sinh Học 7
Trường THCS Hồng An
Năm học 2020-2021
Giáo viên:Trần Thanh Thủy
Tổ:KHTN
quan trên đầu, tạo điều kiện bắt
mồi dể dàng;
3
Mắt có mi cử động, có nước mắt
D. Bảo vệ mắt, có nước mắt để
bảo vệ màng mắt không bị khô
4
Màng nhĩ nằm trong một hốc nhỏ
bên đầu.
C. Bảo vệ màng nhĩ và hướng
các dao động âm thanh vào
màng nhĩ
5
Thân dài, đi rất dài.
B.Động lực chính của sự di
chuyển
6
Bàn chân có năm ngón có vuốt.
A.Tham gia sự di chuyển trên
cạn;
Dựa vào 6 đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn bóng nêu ở bảng trên,hãy
so sánh với đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch đồng để thấy thằn lằn bóng thích
nghi hồn tồn với đời sống ở cạn.
ẾCH ĐỒNG
THẰN LẰN BĨNG ĐI DÀI
Da: Da trần,ẩm ướt
Da khơ,có vảy sừng
cổ ngắn, đầu liền thân
Cổ dài
Mắt có mi,tai có màng nhĩ
Mắt có mi,tai có màng nhĩ
Thân ngắn,khơng đi
Thân dài,đi rất dài
Chi sau có màng bơi
Chi 5 ngón,có vuốt,khơng có màng
dính
- GV yêu cầu HS - HS quan sát
quan sát H38.2 H38.2 SGK nêu
SGK đọc thông tin thứ tự các cử động
SGK tr.125→nêu
thứ tự cử động của
thân và đuôi khi
thằn lằn di chuyển
Các bộ phận nào
tham
gia
di
chuyển ?
- Cho biết động
lực chính của sự
di chuyển ?
2. Di chuyển :
-Thân, đi, 4
chi.
-Thân và đi bị
sát , uốn mình
liên tục
Thằn lằn bóng di
24
- Khi di chuyển
thân và đi tì
vào đất, cử động
uốn thân phối
hợp các chi
→tiến lên phía
trước
Kế hoạch bài dạy môn Sinh Học 7
Trường THCS Hồng An
Năm học 2020-2021
Giáo viên:Trần Thanh Thủy
chuyển được nhờ
sự phối hợp của
các yếu tố nào ?
Tổ:KHTN
- Thân và đi tì
vào đất cử động
uốn liên tục,
phối hợp với các
chi giúp cơ thể
tiến lên
- GV chốt lại kiến
thức.
- HS phát biểu lớp
bổ sung
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
Ôn tập lại kiến thức
b. Nội dung: phiếu học tập, câu hỏi, hoạt động nhóm
c. Sản phẩm: Các câu hỏi được trả lời, bảng đáp án phiếu học tập
d. Cách thức tổ chức hoạt động
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi sau:
Câu 1. Phát biểu nào sau đây về thằn lằn bóng đi dài là đúng?
A. Khơng có mi mắt thứ ba.
B. Khơng có đi.
C. Da khơ, có vảy sừng bao bọc.
D. Vành tai lớn.
Câu 2. Đặc điểm nào dưới đây khơng có ở thằn lằn bóng đi dài?
A. Hơ hấp bằng phổi.
B. Có mi mắt thứ ba.
C. Nước tiểu đặc.
D. Tim hai ngăn.
Câu 3. Yếu tố nào dưới đây giúp thằn lằn bóng đi dài bảo vệ mắt, giữ nước
25