Nội quy
ĐI lại và làm việc trên khai trờng
xí nghiệp khai thác khoáng sản
(Kèm theo quyết định số 255 ngày 22 tháng 7 năm 2006)
Điều 1 : Những công nhân khi tuyển dụng vào làm việc tại
đơn vị phải học an toàn, kiểm tra đạt yêu cầu, phai trang bị
đầy đủ bảo hộ lao động cá nhân theo quy định mới đợc bố trí
công việc.
Điều 2 : Những đối tợng là khác thăm quan, học sinh thực tập,
cán bộ công nhân thuộc đơn vị ngoài Xí nghiệp đến làm việc
phải có giấy giới thiệu của cơ quan chủ quản, đợc Giám đốc cho
phép, phải huấn luyện an toàn mới đợc vào khai trờng.
Điều 3: Các phơng tiện vận chuyển, các thiết bị vào khai
trờng, phải đợc sự đồng ý của Giám đốc xí nghiệp, phải xuất
trình giấy tờ, đợc kiểm duyệt.
Điều 4 : Công nhân đi và về theo giờ làm việc đà quy
định, phải chấp hành đúng nội quy ra vào mỏ theo quy định
của Xí nghiệp.
- Cấm dùng các phơng tiện không thuộc về Xí nghiệp quản
lý để đi lại làm việc trên khai trờng.
Điều 5 : Đi lại làm việc trên khai trờng phải chú ý quan sát
đề phòng đất đá tụt lở. Cấm đi cắt tầng, cấm đứng ở mép
tầng, cấm làm việc và ngồi dới các linh kiện cao hạ thế, các thiết
bị có điện. Những ngời không có nhiệm vụ cấm vào khu vực
máy xúc, ô tô, các thiết bị đang hoạt động.
Điều 6: Khi đi trên đờng có xe ô tô đang hoạt động phải
tránh xa đề phòng đất đá trên xe rơi vào ngời.
Điều 7: Công nhân làm việc phải theo nhật lệnh, phải có biện
pháp an toàn cụ thể.Khi làm bất cứ công việc gì phải quan sát,
xem xét kỹ nếu thấy đảm bảo an toàn mới làm việc.
1
Nội quy
an toàn vận chuyển chai nitơ
(Kèm theo quyết định số 255 ngày 22 tháng 7 năm 2006)
-----------------------------------------------------------------
Điều1. Những ngời vận chuyển chai nitơ phải hiểu biết
đợc đặc tính kỹ thuật của chai.
Điều 2. Khi vận chuyển chai nitơ phải kiểm tra mầu sắc
của vỏ chai, các nút vặn đồng hồ, van an toàn, chụp đậy cổ
chai, vòng đệm bằng cao su, đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật an
toàn mới đợc vận chuyển.
Điều 3. Khi vận chuyển trong kho, trong đơn vị sản xuất
phải dùng phơng tiện chuyên dùng có giá kê khai, có bộ phận bắt
chặt chai với giá đỡ, phần tiếp xúc vỏ chai với giá đỡ phải có
đệm cao su.
Điều 4. Khi vận chuyển chai nitơ trên xe ôtô, các chai đợc
đặt song song trên giá đỡ, đầu chai quay cùng về một phía,
không đợc để các chai va đập vào nhau.
Điều 5. Khi vận chuyển chai nitơ từ trên xe xuống phải
nhẹ nhàng cấm quăng vất và lăn chai trên sàn xe, trên mặt đất.
Điều 6. Chai nitơ cha sử dụng phải để vào vị trí quy
đình có rào chắn, tránh nơi có nhiệt độ cao nh ánh nắng, bếp
lửa...
Điều 7. Những chai nitơ đà đợc sử dụng hết phải đa về
nơi quy định bảo quản cho đến khi đa đi nạp.
Điều 8. Tất cả mọi ngời phải thực hiện nghiêm chỉnh nội
quy này.
2
Nội quy
an toàn vận chuyển chai ôxy
(Kèm theo QĐ số: 255 ngày 22 tháng 7 năm 2006)
-----------------------------------------------------------------
Điều 1. Những ngời vận chuyển chai ôxy phải hiểu biết đợc đặc tính kỹ thuật của chai.
Điều 2. Khi vận chuyển chai ôxy phải kiểm tra mầu sắc
của vỏ chai. Các nút vặn: Đồng hồ, van an toàn, chụp đậy cổ
chai, vòng đệm quanh vỏ chai đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật an
toàn mới đợc vận chuyển.
Điều 3. Khi vận chuyển trong kho, trong phân xởng, phải
dùng phơng tiện chuyên dùng có giá kê chai, có bộ phận bắt
chặt với giá đỡ, phần tiếp xúc vỏ chai với giá đỡ phải lót cao su.
Điều 4. Khi vận chuyển chai ôxy trên xe, các chai phải đợc
đặt song song trên giá đỡ đầu chai quay cùng một phía, không
đợc để các chai va đập vào nhau.
Điều 5. Khi vận chuyển chai ôxy từ trên xe xuống phải nhẹ
nhàng cấm quăng vất và lăn chai trên sàn xe, trên mặt đất.
Điều 6. Chai ôxy cha sử dụng phải để vào vị trí quy định
có rào chắn, tránh những nơi có nhiệt độ cao nh ánh nắng,
bếp lửa.
Điều 7. Những chai ôxy đà sử dụng hết phải đa về nơi
quy định bảo quản cho đến khi đa đi nạp.
Điều 8. Tất cả mọi ngời nghiêm chỉnh thùc hiƯn néi quy
nµy.
3
Nội quy
sử dụng bình chứa khí nén
(Kèm theo QĐ số: 255 ngày 22 tháng 7 năm 2006)
-----------------------------------------------------------------
Điều 1. Những ngời đà đợc đào tạo, sát hạch an toàn đạt
kết quả và đợc giao nhiệm vụ mới đợc sử dụng bình chứa khí
nén.
Điều 2. Trớc khi cho bình làm việc ngời sử dụng phải mang
đầy đủ các trang bị bảo hộ cá nhân theo quy định.
Điều 3. Khi sử dụng bình khí nén phải chấp hành đầy
đủ quy trình quy phạm kỹ thuật an toàn. Thờng xuyên kiểm tra
tình trạng của bình, van an toàn, áp kế.
Điều 4. Khi bình đang làm việc ngời sử dụng không đợc
bỏ vị trí đi nơi khác và làm việc riêng.
Điều 5. Những điều cấm:
- Cấm sửa chữa bình.
- Cấm va đập mạng vào thân bình.
- Cấm tháo cặp chì, cấm điều chỉnh van an toàn.
- Cấm đốt lửa gần khu vực đặt bình.
- Cấm dùng bình đà hết hạn sử dụng.
Điều 6. Khi bình ngừng làm việc phải kiểm tra tình trạng kỹ
thuật của bình, van an toàn, áp kế, lau chùi sạch sẽ, viết sổ giao ca
cho ca sau, ký nhận đầy đủ.
Điều 7. Khi bình có sự cố phải bình tĩnh xử lý theo quy
trình, ngừng làm việc báo cáo lÃnh đạo của đơn vị và các phòng
ban liên quan tìm biện pháp giải quyết.
Điều 8. Không đợc tháo gỡ bất cứ một chi tiết nào của
bình.
Điều 9. Tất cả mọi ngời phải thực hiện nghiêm chỉnh nội
quy này.
4
Nội quy
an toàn kho chứa chai khí
(Kèm theo QĐ số: 2555ngày 22 tháng 7 năm 2006)
-----------------------------------------------------------------
Điều 1. Những ngời đợc đào tạo, huấn luyện an toàn sát
hạch đạt kết quả và đợc giao nhiệm vụ mới đợc nhận kho và bảo
quản kho chứa chai khí.
Điều 2. Kho chứa chai khí ngoài cửa kho phải có biển cấm
lửa và nội quy kho. Xung quanh khi phải đợc dọn vệ sinh sạch sẽ,
phát quang cây cối và thu hồi ra xa khu vực của kho để đề
phòng khi có sự cố cháy lan chuyền ở các khu vực xung quanh
kho.
Điều 3. Khi vào kho chứa chai khí thủ kho và công nhân
bốc dỡ không đợc mang theo các vật gây cháy, nổ, các hoá chất
xăng, dầu, mỡ..
Điều 4. Khi nhập, xuất chai chứa khí phải nhẹ nhàng tránh
nơi đổ và lăn trên mặt đất.
Điều 5. Trong kho chai chứa khí có thể đợc xếp đứng hay
nằm nhng phải đảm bảo đúng yêu cầu quy phạm KTAT.
Điều 6. Chai chứa khí loại nào phải xếp theo kho của loại
đó, không đợc xếp chung cùng một kho.
Điều 7. Chai chứa khí không đợc xếp lẫn với các vật liệu
khác
Điều 8. Ngời thủ kho chỉ đợc nhập, xuất kho đúng chủng loại đÃ
ghi trong phiếu.
Điều 9. Cấm nhập, xuất các chai khí vi phạm các quy định
sau :
- Chai khí đà quá thời gian sử dụng.
- Chai khí không có mẫu sơn quy định hoặc sơn bị tróc
hết
- Chai khí không
đậy).
có van an toàn, không có ca bô (nắp
- Chai khí không có số của nhà chế tạo.
- Chai chứa khí không ghi trọng lợng.
- Các đơn vị đến nhập chai khí và lĩnh không chấp hành
đúng nguyên tắc vận chuyển và xếp dỡ chai.
Điều 10. Hết ca là việc phải kiểm tra lại trong vµ ngoµi kho
5
Nội quy
An toàn Bình sinh khí a xê ti len SK 1,5 - 1
(Kèm theo QĐ số: 2555 ngày 22 tháng 7 năm 2006)
-----------------------------------------------------------------
Điều 1. Những ngời đợc đào tạo huấn luyện an toàn kiểm
tra đạt yêu cầu mới đợc sử dụng.
Điều 2. Ngời sử dụng phải mang đầy đủ các trang bị
phòng hộ cá nhân theo quy định.
Điều 3. Khi sử dụng bình phải thực hiện đầy đủ các nội
quy trong quy trình đà ban hành, khi sử dụng ban đêm phải có
đủ ánh sáng. Khi vận chuyển bình trên xe ô tô phải chằng buộc
tránh xô đẩy và rơi.
Điều 4. Nơi đặt bình phải thoáng mát nếu đặt trong nhà
thì phải có thể tích nhỏ nhất là 50m3, nếu 2 bình cùng làm
việc thì các bình phải đặt cách nhau 6 mét trở lên.
Điều 5. Trong vòng bán kính 15 mét không đợc hút thuốc và
có các ngọn lửa.
Điều 6. Bình không đợc nạp quá 3,0 kg đất đèn một lần và
cỡ hạt phải đạt (50 ữ 80)mm.
Điều 7. Dùng mỏ hàn mỏ cắt phải phù hợp sao cho không sử
dụng quá sản lợng 2000 lít/giờ khí C2H2.
Điều 8. Cấm di chuyển bình khí đang làm việc, cấm mở
nắp bình khí đất đèn cha tan hết và khí C2H2 cha thoát hết ra
ngoài.
Điều 9. Trong khi đang sử dụng phát hiện thấy các trờng
hợp sau đây phải ngừng ngay:
- áp suất trong bình quá 1,5 át mốt phe và van an toàn
không hoạt động.
- Phát hiện thấy bình có vết nứt phồng, xì hơi chảy nớc ở các
mối hàn, mối nối.
- Các cơ cấu an toàn khác không đảm bảo
- Có đám cháy gần đe doạ khi bình đang có áp suất.
- áp kế của bình lỏng.
Điều 10. Mọi ngời phải thực hiện nghiêm chỉnh nội quy
này.
6
Nội quy
An toàn Bình sinh khí a xê ti len ws 148, ws
162
(Kèm theo QĐ số: 255 ngày 22 tháng 7 năm 2006)
-----------------------------------------------------------------
Điều 1. Những ngời đợc đào tạo huấn luyện an toàn, sát
hạch đạt yêu cầu mới đợc sử dụng bình WS 148 WS 162
Điều 2. Ngời sử dụng phải mang đầy đủ các trang bị
phòng hộ cá nhân theo quy định.
Điều 3. Khi sử dụng phải thực hiện đầy đủ các nội quy
trong quy trình đà ban hành, làm việc ban đêm phải có đủ ánh
sáng. Khi vận chuyển bình trên xe ô tô phải chằng buộc tránh xô
đẩy và rơi.
Điều 4. Nơi đặt bình trong nhà phải có thể tích ít nhất
là 50m3, thoáng mát, khoảng cách 2 bình cùng hoạt động phải lớn
hơn 6 mét.
Điều 5. Trong vòng bán kính 15 mét nơi đặt bình nghiêm
cấm thuốc và ngọn lửa đang cháy.
Điều 6. Không nạp quá 3 kg đất đèn/1 lần và cỡ hạt đất đèn
phải đạt (50 x 80)mm.
Điều 7. Phải dùng mỏ hàn, mỏ cắt phù hợp sao cho không sử
dụng quá sản lợng 2000 lít/giờ khí C2H2.
Điều 8. Cấm mở nắp bình khi đất đèn cha tan hết và khí
C2H2 cha thoát ra hết ngoài.
Điều 9. Cấm di chuyển bình khi đang làm việc.
Điều 10. Cấm sử dụng khi bình đà hết hạn sử dụng.
Điều 11. Trong khi sử dụng khi phát hiện thấy các trờng hợp
sau đây phải ngừng ngay.
- áp suất trong bình quá 1,5 át mốt phe và van an toàn
không làm việc.
- Bình có vết nứt, phồng rò rỉ xì hơi, chảy nớc ở mối hàn,
mối nối ghép
- áp kế hỏng, cơ cấu an toàn khác không đảm bảo.
- Khi xảy ra cháy trực tiếp đe doạ bình đang có áp suất.
Điều 12. Mọi ngời phải thực hiện nghiêm chØnh néi quy
7
Nội quy
An toàn Bình sinh khí a xê ti len SK 1,25 - 10
(Kèm theo QĐ số: 255 ngày 22 tháng 7 năm 2006)
-----------------------------------------------------------------
Điều 1. Những ngời đợc đào tạo huấn luyện an toàn, kiểm
tra đạt yêu cầu mới đợc vận hành bình sinh.
Điều 2. Ngời sử dụng phải mang đầy đủ các trang bị
phòng hộ cá nhân theo quy định, làm việc ban đêm phải có
đủ ánh sáng.
Điều 3. Khi sử dụng bình phải thực hiện các biện pháp kỹ
thuật an toàn :
- Bình phải đợc đặt ở vị trí thoáng gió, bình sinh khí và
chai ô xy phải đặt cách xa nơi có ngọn lửa trần ít nhất là 10m,
bình và chai ô xy cách nhau 5 m trở lên.
- Khi hai bình sinh khí này hoạt động thì khoảng cách giữa
hai bình phải 6 m.
Điều 4. Trớc khi làm việc phải kiểm tra các thiết bị : Đồng hồ,
van an toàn, nớc trong bình dập lửa, dây hàn, đèn hàn, thấy đảm
bảo an toàn mới cho bình làm việc.
Điều 5. Không nạp quá 3 kg đất đèn một lần và cỡ hạt không
nhỏ hơn (50 x 80)mm.
Điều 6. Khi vận chuyển bình trên xe ô tô phải chằng buộc
chắc chắn tránh xô đẩy và rơi
Điều 7. Cấm sử dụng trong các trờng hợp sau :
- Bình cha đợc cơ quan Thanh tra có phép sử dụng
- Bình bị nghiêng khi đang làm việc.
- Đất đèn nạp vào bình có cỡ hạt không đảm bảo
- Cấm mở nắp bình khi đất đèn cha phân hết, trong
bình có áp suất
Điều 8. Các trờng hợp sau đây ngời vận hành phải ngừng
không có bình hoạt động :
- áp suất trong bình quá 1,5 kg/cm2 và van an toàn không
làm việc - Khi áp kế của bình h hỏng.
- Khi các cơ cấu an toàn hoặc điều kiện kỹ thuật khác
không đảm bảo nh xì mối hàn, khớp nối.
- Vết nøt..vv...
8
Nội quy
An toàn Bình sinh khí a xê ti len ba - 2,5 - 1
(Kèm theo QĐ số: 255 ngày 22 tháng 7 năm 2006)
-----------------------------------------------------------------
Điều 1. Những ngời đợc đào tạo huấn luyện an toàn,
kiểm tra đạt yêu cầu mới đợc vận hành bình sinh khí BA - 2,5 1.
Điều 2. Ngời sử dụng phải mang đầy đủ các trang bị
phòng hộ cá nhân theo quy định.
Điều 3. Khi sử dụng phải thực hiện các biện pháp kỹ
thuật an toàn: kiểm tra áp kế van an toàn, mối hàn, mối nối
ghép, chảy nớc, dây hàn, mỏ hàn..vv..
Điều 4. Nơi đặt bình phải thoáng gió cách xa nguồn
nhiệt ít nhất 15 m, khoảng cách giữa 2 bình cùng làm việc phải
lớn hơn 6 m, làm việc ban đêm phải có đủ ánh sáng.
Điều 5. Mỗi lần sử dụng bình không đợc nạp đất đèn
quá 4 kg, cỡ hạt không nhỏ hơn (50 x 80) mm.
Điều 6. Phải chọn mỏ hàn, mỏ cắt sao cho không sử
dụng quá sản lợng 2500lít/giờ. Khi vận chuyển bình trên xe ô tô
phải chằng buộc chắc chắn tránh xô đẩy và rơi.
Điều 7. Những điều cấm :
- Cấm mở nắp bình khi đất đèn cha tan hết và khí C2H2
cha thoát ra hết
- Cấm di chuyển bình đang hoạt động
- Cấm sử dụng bình đà quá thời hạn kiểm tra
Điều 8. Khi đang sử dụng phát hiện thấy các trờng hợp
sau phải cho bình ngừng làm việc :
- áp suất trong bình quá 1,5 át mốt pha và van an toàn
không hoạt động
- Phát hiện thấy có vết nứt, phồng rò rỉ chảy nớc ở các mỗi
hàn, mối ghép
- Các cơ cấu an toàn khác không đảm bảo.
- Khi áp kế hỏng.
- Khi xảy ra cháy trực tiếp đe doạ bình đang có áp
suất.
9
Nội quy
An toàn sử dụng bình ga hoá lỏng LPG
(Kèm theo QĐ số: 255 ngày 22 tháng 7 năm 2006)
-----------------------------------------------------------------
Điều 1. Chỉ có những ngời đà qua đào tạo, huấn luyện
đạt yêu cầu và đợc phân công nhiệm vụ mới đợc sử dụng bình
PLG.
Điều 2. Khi làm việc phải mang đầy đủ các trang bị bảo
hộ lao động.
Điều 3. Trong giờ làm việc cấm bỏ vị trí sản xuất.
Điều 4. Khi làm việc ban đêm phải có đủ ánh sáng.
Điều 5. Kim loại khi đa vào hàn cắt phải khử sạch sơn, dầu
mỡ, rỉ sắt và bụi bẩn.
Điều 6. Khi tiến hành hàn cắt trên cao phải thực hiện đầy
đủ nội quy dành cho công nhân làm việc ở trên cao.
Điều 7. Khi hàn cắt nếu có hiện tợng rò rỉ khí thì phải
ngừng công việc để khắc phục.
Điều 8. Khi hàn cắt thiết bị điện phải có biện pháp phòng
ngừa khả năng đóng điện bất ngờ vào thiết bị.
Điều 9. Không đợc dùng dây đai sợi bông để làm đệm
chèn các van.
Điều 10. Không đợc hàn cắt đờng ống và các bình đang
có áp lực
Điều 11.Thợ hàn không đợc tự ý tháo lắp van chai ô xi và
PLG
Điều 12. Cấm sửa chữa bình và các bộ phận của bình trong
khi đang làm việc.
Điều 13. Cấm việc sang ga (GAS) từ bình này sang
bình khác và sử dụng ga vào mục đích khác.
Điều 14. Cấm để bình ga trong kho có chứa ô xi và bình
áp lực khác.
Điều 15. Cầm dùng lửa để kiểm tra sự rò rỉ của GAS (chỉ
đợc dùng nớc xà phòng)
Điều 16. Phải sử dụng bật lửa để mồi không đợc dùng
nguồn nhiệt khác
Điều 17. Khi tạm nghỉ để chờ việc, khi giải lao phải tắt
mỏ hàn đóng các van giảm áp.
Điều 18. Khi kết thúc công việc phải đóng : van bình, van
chai ô xi, tháo cụm van điều áp ra khỏi bình LPG, cụm van giảm
áp ra khỏi chai ô xi và niêm phong b×nh ga LPG.
10
Nội quy
an toàn vận hành máy nén thuỷ lực 633
(Kèm theo QĐ số: 255 ngày 22 tháng 7 năm 2006)
-----------------------------------------------------------------
Điều 1. Những công nhân đà qua đào tạo huấn luyện an
toàn và sát hạch đạt yêu cầu mới đợc phép sử dụng máy. Khi làm
việc phải mang đầy đủ các trang bị phòng hộ cá nhân đúng
quy định
Điều 2. Chỉ cho phép máy làm việc kiểm tra hệ thống
cung cấp điện, tiếp địa an toàn, dầu mỡ bôi trơn, hệ thống
thuỷ lực, các bộ phận che chắn đầy đủ và đảm bảo kỹ thuật,
an toàn.
Điều 3. Vật đợc nén phải đợc kê chèn chắc chắn, trờng hợp
đặc biệt phải có bộ gá, tâm vật nén phải đặt trùng tâm với
pít tông nén.
Điều 4. Không cho phép chạy bơm thuỷ lùc khi møc dÇu
trong thïng dÇu díi møc tèi thiĨu (kiểm tra trên mức chỉ dầu),
nhiệt độ của dầu quá 450C và hệ thống thuỷ lực làm việc ở các
thông số định mức liên tục quá 30 giây.
Điều 5. Trong quá trình sử dụng máy lò xo phản hồi của
chân điều khiển phải làm việc tốt. Chỉ cho phép điều khiển
máy nén bằng chân điều khiển.
Điều 6. Sau khi đà hoàn thành công việc phải tắt máy, cắt
điện, vệ sinh nơi làm việc, hết ca viết sổ giao ca về tình
trạng kỹ thuật của máy có kỹ nhận đầy đủ.
Điều 7. Khi máy có sự cố phải cắt điện, báo cáo cán bộ của
đơn vị xem xét giải quyết.
Điều 8. Tất cả mọi ngời phải nghiêm chỉnh thực hiện nội
quy nµy.
11
Nội quy
an toàn vận hành băng thử máy ép hơi
(Kèm theo QĐ số: 255 ngày 22 tháng 7 năm 2006)
-----------------------------------------------------------------
Điều 1. Những ngời đà đợc đào tạo, huấn luyện an toàn
kiểm tra đạt yêu cầu mới đợc sử dụng băng thử.
Điều 2. Trớc khi sử dụng băng thử phải kiểm tra : dầu mỡ bôi
trơn, thiết bị đóng cắt điện, dây điện, dây tiếp địa, các
loại đồng hồ bảo đảm an toàn mới cho băng làm việc
Điều 3. Máy ép hơi đa lên băng thử phải đợc bắt chắc
chắn vào băng thử.
Điều 4. Khi cho băng thử máy ép hơi làm việc, ngời vận
hành không đợc rời vị trí hoặc làm việc riêng.
Điều 5. Khi băng thử máy ép hơi đang làm việc nếu thấy
có hiện tợng khác thờng phải tắt máy và báo cho ngời phụ trách
để tìm biện pháp giải quyết.
Điều 6. Hết ca làm việc phải tắt máy, cắt điện, vệ sinh,
bàn giao ký nhận đầy đủ.
Điều 7. Mọi ngời phải nghiêm chỉnh thực hiện nội quy nµy.
12
Nội quy
an toàn băng thử thiết bị điện
(Kèm theo QĐ số: 255 ngày 22 tháng 7 năm 2006)
-----------------------------------------------------------------
Điều 1. Ngời sử dụng thiết bị phải đợc đào tạo nghề, huấn
luyện an toàn và và sát hạch đạt yêu cầu mới đợc làm việc.
Điều 2. Phải sử dụng đầy đủ và đúng quy định những
trang thiết bị phòng hộ cá nhân đà đợc cấp phát.
Điều 3. Phải kiểm tra máy, các thiết bị an toàn và xung
quanh nơi làm việc :
Điều 4. Vật thử gá đặt vào giá đỡ phải đợc kẹp chặt chắc
chắn mới cho máy vận hành.
Điều 5. Dây dẫn điện phải đảm bảo cách điện, đúng
tiêu chuẩn kỹ thuật trong quá trình sử dụng không phát nhiệt.
Điều 6. Phải ngắt điện máy ra khỏi nguồn khi sửa chữa,
khi rời vị trí kết thúc công việc.
Điều 7. Khi máy làm việc không bình thờng phải tắt máy
kiểm tra nếu cần phải báo ngay cho ngời có trách nhiệm biết.
Điều 8. Nơi làm việc phải sạch sẽ, gọn gàng, ngăn nắp.
Điều 9. Tất cả mọi ngời phải nghiêm chỉnh thực hiƯn néi
quy nµy.
13
Nội quy
an toàn băng rà trơn hộp số động cơ xe belaz
(Kèm theo QĐ số: 255 ngày 22 tháng 7 năm 2006)
-----------------------------------------------------------------
Điều 1. Những ngời cha đợc huấn luyện về tính năng kỹ
thuật của băng thì không đợc sử dụng.
Điều 2. Ngời sử dụng băng rà trơn phải mang đầy đủ các
trang bị phòng hộ cá nhân theo quy định.
Điều 3. Trớc khi sử dụng băng rà trơn phải kiểm tra :
- Hệ thống cung cấp điện, dây dẫn, áp tô mát, khởi động từ,
nút bấm, tiếp địa an toàn.
- Các bộ phận che chắn, các khớp nối từ động cơ điện,
hộp số, bộ phận lắp ghép, dầu mỡ bôi trơn.
- Kiểm tra độ trơn trợt của các bộ phận không để mắc
kẹt.
Điều 4. Nơi làm việc phải đủ ánh sáng, mặt bằng làm
việc phải rộng rÃi, khô ráo tránh trợt ngÃ.
Điều 5. Khi bằng rà trơn làm việc phải sử dụng không đợc
bỏ vị trí đi nơi khác và làm việc riêng.
Điều 6. Khi bằng rà trơn đang làm việc nếu thấy khác thờng
phải tắt máy ngay, cắt điện vào động cơ báo cáo với ngời có trách
nhiệm tìm biện pháp giải quyết.
Điều 7. Mọi ngời phải nghiêm chỉnh thùc hiƯn néi quy nµy.
14
Nội quy
an toàn máy thử công suất
(Kèm theo QĐ số: 255 ngày 22 tháng 7 năm 2006)
-----------------------------------------------------------------
Điều 1. Những ngời sử dụng máy phải đợc đào tạo huấn
luyện an toàn sát hạch đạt yêu cầu mới đợc làm việc.
Điều 2. Phải sử dụng đầy đủ và đúng quy định những
trang bị phòng hộ cá nhân đà đợc cấp phát.
Điều 3. Phải kiểm tra máy, các thiết bị an toàn và xung
quanh chỗ làm việc trớc khi nổ máy.
Điều 4. Động cơ gá lên băng máy phải đợc kẹp chặt để
chống chuyển vị.
Điều 5. Khi máy làm việc không bình thờng phải tắt máy
kiểm tra. Nếu cần phải báo ngay cho ngời có trách nhiệm giải
quyết.
Điều 6. Nơi làm việc phải sạch sẽ gọn gàng, ngăn nắp.
Điều 7. Tất cả mọi ngời phải chỉnh chống hành nội quy
này.
15
Nội quy
an toàn thiết bị kiểm tra
ruột máy phát và máy khởi động
(Kèm theo QĐ số: 255 ngày 22 tháng 7 năm 2006)
-----------------------------------------------------------------
Điều 1. Ngời sử dụng thiết bị phải đợc đào tạo huấn luyện
an toàn và sát hạch đạt yêu cầu mới đợc làm việc.
Điều 2. Phải sử dụng đầy đủ và đúng quy định những
trang bị phòng hộ cá nhân đà đợc cấp phát.
Điều 3. Phải kiểm tra các thiết bị an toàn và xung quanh
chỗ làm việc trớc khi đóng điện để thử.
Điều 4. Trong khi sửa chữa, lúc rời vị trí làm việc hoặc kết
thúc công việc phải ngắt điện ra khỏi nguồn.
Điều 5. Nơi đặt thiết bị phải khô ráo không có môi trờng
axit - kiềm - chất ăn mòn kim loại và phá huỷ cách điện.
Điều 6. Nơi làm việc phải sạch sẽ gọn gàng, ngăn nắp.
Điều 7. Mọi ngời phải chỉnh chống hành néi dung nµy.
16
Nội quy
an toàn sử dụng xe nâng kéo
(Kèm theo QĐ số: 255 ngày 22 tháng 7 năm 2006)
-----------------------------------------------------------------
Điều 1. Những ngời đợc vận hành xe nâng kéo phải là ngời đợc đào tạo lài xe và hớng dẫn vận hành xe nâng kéo, nắm
vững quy trình, nội quy và luật giao thông.
Điều 2. Những ngời sử dụng xe nâng kéo phải mang đầy
đủ các trang bị phòng hộ cá nhân theo quy định.
Điều 3. Trớc khi đa xe nâng kéo ra hoạt động phải kiểm
tra tình trạng kỹ thuật của xe đảm bảo kỹ thuật an toàn mới đợc vận hành. Đồng thời phải chú ý các bộ phận :
- Cơ cấu mâm kéo, xi lanh bộ phận định vị.
- Cơ cấu nâng hạ cần, các chốt và các móc an toàn.
- Kết cấu cần nâng, hệ thống khí nén và hệ thống thuỷ
lực đảm bảo chắc chắn mới làm việc.
Điều 4. Khi móc nối xe nâng kéo với xe hỏng ngời lái xe
nâng kéo phải có tín hiệu cho ngời lái phụ để đa móc nối của
xe nâng kéo vào xe hỏng.
Điều 5. Khi kéo xe hỏng trên xe hỏng không đợc có ngời.
Trên xe nâng kéo chỉ đợc phÐp chë tèi ®a 3 ngêi, trong ca bin
chØ cã một tài xế chính còn ngời áp tải đứng trên sàn xe, xe
nâng kéo có lan can để quan sát.
Điều 6. Khi kéo xe phải tuân theo hớng dẫn vận hành xe
và chấp hành đúng quy trình của Công ty đà ban hành.
Điều 7. Mọi ngời có liên quan phải nghiêm chỉnh chấp
hành nội quy này.
17
Nội quy
an toàn xe chở dầu
(Kèm theo QĐ số: 255 ngày 22 tháng 7 năm 2006)
-----------------------------------------------------------------
Điều 1. Chỉ đợc phép bố trí xe có đủ điều kiện kỹ thuật
an toàn vào công việc trở Stéc dầu.
Điều 2. Xe ô tô đợc lắp Stéc chở dầu phải giữ chắc chắn
giữa Stéc, giá đỡ vào sàn xe phải có xích tiếp đất chống sét.
Điều 3. Nghiêm cấm những ngời không có nhiệm vụ lên xe
cấp phát dầu.
Điều 4. Xe cấp phát dầu phải có đủ ít nhất 2 bình cứu
hoả, bố trí hợp lý để tiện việc sử dụng khi cần thiết.
Điều 5. Phải kiểm tra toàn bộ hệ thống điện trên xe, đấu nối
chắc khít, đảm bảo độ cách điện, không bị chạm mát, không bị
phóng điện trong quá trình cấp phát dầu.
Điều 6. Xe đi đến vị trí cấp dầu cho các máy phải tránh
xa những nơi có lửa và chất dễ cháy.
Điều 7. Cấm dùng lửa để soi khi sửa chữa, hoặc khi cấp
dầu, cấm hút thuốc lá khi đang làm nhiệm vụ.
Điều 8. Ngời vận hành cấp phát dầu phải có đủ trang bị
phòng hộ lao động.
Điều 9. Mọi ngời có liên quan phải nghiêm chỉnh chấp
hành nội quy nµy.
18
Nội quy
an toàn mồi điện xe ô tô
(Kèm theo QĐ số: 255 ngày 22 tháng 7 năm 2006)
-----------------------------------------------------------------
Điều 1. Chỉ những ngời đà đợc học quy trình, đà qua sát
hạch, nắm đợc nguyên tắc và trình tự thao tác mới đợc mồi
điện cho xe ô tô.
Điều 2. Dây mồi điện phải làm bằng cáp đồng nhiều sợi
có đờng kính không nhỏ hơn 16 mm có chiều dài 3m có cách
điện và hàn đầu cốt chắc chắn.
Điều 3. Nghiêm cấm dùng dây thép nối mát từ xe mồi sang
xe ô tô và nối mát giữa 2 ô tô với nhau.
Điều 4. Trong lúc mồi xe không cho ngời đứng trớc, sau và
giữa 2 xe. Không cho ngời sửa chữa hoặc kiểm tra trong gầm
xe.
Điều 5. Khi mồi điện bằng xe chuyên dùng : Khi mồi điện
nhất thiết phải có 3 ngời: 1 ngời chỉ huy, 1 lái xe, 1 thợ điện ô tô
thao tác thực hiện.
- Trớc khi mồ, ô tô phải chèn 2 chiều chắc chắn, xe mồi
phải đặt song song với ô tô và cách ô tô tối thiểu là 1 m.
- Cấm để xe mồi ở dầu hoặc cuối xe ô tô.
Điều 6. Khi mồi điện bằng « t« (dïng khi kh«ng cã xe
måi) :
- Khi måi ®iƯn nhÊt thiÕt ph¶i cã 4 ngêi: 1 ngêi chØ huy, 2
lái xe) mỗi ngời điều khiển 1 xe), 1 thợ điện ô tô thao tác thực
hành.
- Khi ô tô đến mồi phải đỗ song song và ngợc chiều với ô tô
đợc mồi và cách nhau tối thiểu là 1 m.
- Nghiêm cấm hai xe đỗ thẳng hàng hoặc đối đầu khi
mồi và phải chèn cả hai chiều.
Điều 7. Ngời chỉ huy mồi phải kiểm tra, giám sát hiện trờng, nếu đủ điều kiện an toàn mới cho mồi xe.
Điều 8. Mọi ngời phải nghiêm chỉnh chấp hành nội quy
này.
19
Nội quy
an toàn vận hành thiết bị khởi động cho xe
(Kèm theo QĐ số: 255 ngày 22 tháng 7 năm 2006)
-----------------------------------------------------------------
Điều 1. Những ngời đà đợc đào tạo kiểm tra an toàn đạt
yêu cầu mới đợc vận hành.
Điều 2. Ngời vận hành phải mang đầy đủ các trang bị
phòng hộ cá nhân theo quy định.
Điều 3. Trớc khi cho thiết bị làm việc phải kiểm tra thiết
bị đóng cắt điện, dây dẫn, dây tiếp địa, dàn đi ốt và các
bộ phận che chắn đảm bảo an toàn mới cho khởi động.
Điều 4. Khi sử dụng thiết bị để nổ máy cho xe ô tô phải
thực hiện đúng nội quy an toàn mồi điện cho xe ô tô. .
Điều 5. Thực hiện xong công việc phải cắt điện vào thiết
bị, lau chùi làm vệ sinh đa thiết bị về nơi quy định.
Điều 6. Hết ca làm việc phải ghi sổ theo dõi tình trạng kỹ
thuật của thiết bị, bàn giao ca ký nhận đầy đủ.
Điều 7. Tất cả mọi ngời phải nghiêm chỉnh thực hiện nội
quy này.
20
Nội quy
an toàn sửa chữa và nạp khí giảm sóc
(Kèm theo QĐ số: 255 ngày 22 tháng 7 năm 2006)
-----------------------------------------------------------------
Điều 1. Chỉ những công nhân đà đợc huấn luyện và cấp
chứng chỉ về sửa chữa, thay dầu nạp khí giảm sóc mới đợc làm
việc.
Điều 2. Trớc khi làm việc phải kiểm tra các thiết bị an toàn
nh chai khí N2, van giảm áp, dây nạp, đồng hồ, đầu truy và các
dụng cụ đồ nghề cần thiết khác.
Điều 3. Khi nạp khí nhất thiết phải dùng dụng cụ chuyên
dùng là bộ van giảm áp. Chai khí N 2 phải qua kiểm tra, kiểm
định.
Điều 4. Vận chuyển, sử dụng chai khí N 2 phải có đệm đỡ
và đệm cao su lót dới, cấm không đợc dùng vật rắn gõ, đập vào
chai N2.
Điều 5. Trớc khi tháo ắc giảm sóc nhất thiết phải xả hết
khí và phải xả từ từ làm nhiều lần để tránh áp lực khí mạnh xả
vào ngời.
Điều 6. Khi gia công, sửa chữa giảm sóc phải có bộ giá
chuyên dùng và khi tháo ắc giảm sóc không đợc dùng búa đóng
trực tiếp mà phải đóng qua đệm chuyên dùng.
Điều 7. Quá trình xả và nạp khí phải đóng mở van làm
nhiều lần, ngời thao tác không đợc đứng đối diện với van để
tránh xảy ra tai nạn.
Điều 8. Mọi ngời phải nghiêm chỉnh chấp hành nội quy
này.
21
Nội quy
an toàn thợ sửa chữa và phục hồi điện ôtô
(Kèm theo QĐ số: 255 ngày 22 tháng 7 năm 2006)
-----------------------------------------------------------------
Điều 1. Thợ sửa chữa điện ôtô phải đợc đào tạo huấn
luyện an toàn kiểm tra đạt yêu cầu mới đợc làm việc.
Điều 2. Phải sử dụng đầy đủ và đúng quy định những
trang bị phòng hộ cá nhân đà đợc cấp phát.
Điều 3. Trớc khi làm việc ở tổ sản xuất phải kiểm tra kỹ các
thiết bị an toàn, dụng cụ đồ nghề và xung quanh nơi làm việc.
Xe sửa chữa phải đợc chèn chắc chắn 2 phía, cài chống
cẩn thận những cơ cấu dễ sập.
Điều 4. Cấm dùng hai dây điện chập mạch để lấy lửa.
- Cấm mọi ngời dùng cây sắt đấu mát 2 xe để mồi nổ
máy.
- Cấm thợ điện tự ý nổ máy xe ôtô để sửa chữa điện.
Điều 5. Nơi làm việc phải sạch sẽ gọn gàng, ngăn nắp.
Điều 6. Tất cả mọi ngời phải thực hiện nghiêm chỉnh nội quy
này.
22
Nội quy
an toàn thợ vá xăm lốp
(Kèm theo QĐ số: 255 ngày 22 tháng 7 năm 2006)
-----------------------------------------------------------------
Điều 1. Thợ vá xăm lốp phải đợc huấn luyện và sát hạch nghề
chuyên môn.
Điều 2. Phải sử dụng đầy đủ và đúng quy định những
trang bị phòng hộ cá nhân đà đợc cấp phát.
Điều 3. Phải kiểm tra các bộ phận an toàn và xung quanh
nơi làm việc trớc khi đóng điện vào bàn gia nhiệt.
Điều 4. Khi thử xăm áp suất thử không quá 1,5kg/cm 2 với xe
< 10 tấn và không quá 2 ữ 2,5kg/cm2 với xe > 10 tấn.
Điều 5. Nơi làm việc phải khô ráo sạch sẽ, gọn gàng.
Điều 6. Tất cả mọi ngời phải nghiêm chỉnh thực hiện néi
quy nµy.
23
Nội quy an toàn làm lốp
(Kèm theo QĐ số: 255 ngày 22 tháng 7 năm 2006)
----------------------------------------------------------
Điều 1. Nơi làm lốp phải bằng phẳng, sạch sẽ, tránh chỗ lầy,
lún. Không có các vật cản trong vòng 5m, xe đỗ ở vị trí làm lốp
phải kê kích, chèn chắc.
Điều 2. Xe làm lốp đứng cách các xe khác không nhỏ hơn
5m, hai xe cùng làm lốp một lúc phải cách nhau 5m.
Điều 3. Số lợng ngời làm lốp:
- Xe Benlaz có trọng tải 40 tấn không ít hơn 6 ngời.
- Xe Benlaz có trọng tải từ 27 ữ 32 tấn, xe DZ 98,
VOLVO không ít hơn 4 ngời.
- Các xe còn lại không ít hơn 2 ngời.
Điều 4. Tháo lốp ra khỏi xe phải xả hết hơi, phải kiểm tra
tình trạng kỹ thuật của lốp, tanh, phanh hÃm, nêm lốp, tắc kê...
Điều 5. Tháo bulông tắc kê, cóc, nêm lốp không đợc tháo rời
từng cái mà chỉ đợc nới lỏng ra đủ số lợng của lốp rồi mới tháo rời
ra ngoài.
Điều 6. Lốp cha lắp vào xe muốn bơm hơi để kiểm tra
phải dùng dây khóa lốp (buộc số 8), chỉ đợc bơm hơi đạt áp lực
2kg/cm2.
Điều 7. Kiểm tra xong, lắp lốp vào xe, bắt chặt các bulông
tắc kê rồi mới đợc phép bơm đủ áp lực hơi theo quy định.
Điều 8. Khi hàn cắt tắc kê phải xả hết hơi lốp.
Điều 9. Khi tháo nhiều lốp xe cùng một lúc phải có ghế kê
chắc chắn trớc và sau xe.
Điều 10. Những điều cấm:
- Cấm tháo 2 lốp trớc và sau cùng một lúc.
- Cấm bơm đủ áp lực hơi khi cha lắp lốp vào xe.
- Cấm dùng kích thay gỗ để kê chống.
- Cấm làm lốp ban đêm khi không đủ ánh sáng.
Điều 11. Phải có sổ theo dõi nhật lệnh làm lốp. Ngời đợc
giao nhiệm vụ làm lốp phải ghi rõ nội dung công việc (ngời xả
hơi trong lốp ra, bơm hơi vào lốp) ghi rõ họ tªn, ký sỉ.
24
Nội quy
an toàn thợ máy và thợ kiểm tu
(Kèm theo QĐ số: 255 ngày 22 tháng 7 năm 2006)
-----------------------------------------------------------------
Điều 1. Khi xe ra vào phân xởng và phớt kiểm tu nhất thiết
phải có ngời hớng dẫn cho xe vào đúng vị trí.
Điều 2. Trong khi sửa chữa không đợc cho xe nổ máy (trừ
trờng hợp kiểm tra và điều chỉnh chi tiết máy).
Điều 3. Trớc khi sửa chữa phải chèn lốp trớc và sau, khi lên
toa để sửa chữa phải cài chốt toa hoặc chống toa chắc chắn.
Điều 4. Tuyệt đối không dùng kích để thay gỗ kê, nếu
dùng giá bằng sắt phải có đệm gỗ.
Điều 5. Không đợc dùng búa hỏng cán, cờ lê hỏng mồm,
không đợc dùng tay công gá vào mồm cờ lê để vặn.
Điều 6. Thợ sửa chữa không đợc tự ý khởi động máy.
Điều 7. Khi đà khởi động máy mọi ngời không đợc đứng trớc và sau xe.
Điều 8. Khi làm việc phải chấp hành đầy đủ quy trình kỹ
thuật an toàn đà đề ra theo quy định.
Điều 9. Tất cả mọi ngời phải nghiêm chỉnh thực hiện nội
quy này.
25