Tải bản đầy đủ (.pdf) (19 trang)

Giáo án Ngữ văn 6 tiết 70+ 71: Chương trình ngữ văn địa phương

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (188.18 KB, 19 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>TUẦN 26 THỂ DỤC:. Thứ hai ngày 27 tháng 2 năm 2012 NHẢY DÂY KIỂU CHỤM HAI CHÂN TRÒ CHƠI “Hoàng anh Hoàng yến”. I. Yêu cầu - Biết cách nhaûy daây kiểu chụm hai chân và thực hiện đúng cách so dây, chao daâây, quay daây, đdộng tác nhảy đất nhẹ nhàng, nhịp điệu. - Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được. II. Chuẩn bị: III. Các hoạt động trên lớp: Hoạt động của GV. Thời gian. a. Phần mở đầu: - G viên tập trung học sinh thành 4 5 hàng dọc, sau đó cho học sinh quay phút traí, quay phải. - Gv phổ biến t/c hs giậm chân tại chổ vỗ tay theo nhịp bài hát. - Phân công tổ nhóm luyện tập. b.Phần cơ bản: Cho học sinh ôn tập nhảy dây kiểu chụm 2 chân - học sinh đứng tại chỗ chao dây và quay dây, động tác tiếp đất nhẹ nhàng nhịp điệu. - Chơi trò chơi: “Hoàng anh Hoàng yến” - Chơi theo đội hình hàng dọc (giáo viên chuẩn 1 còi và bóng). Nhắc nhở học sinh chý ý trong khi học tập đề phòng chấn thương. c.Phần kết thúc: GV và hs hệ thống lại bài. N xét. 15 phút. 12 phút 5-7 phút. Hoạt động của học sinh -HS khởi động cổ tay cổ chân. -Tổ trưởng điều khiển tập bài thể dục chung của lớp 2 (mỗi động tác 2 lần 8 nhịp. Sau đó cho học sinh khởi động các khớp tay, chân. - Cả lớp cùng thực hiện theo y c của gv. Sau đó t/c cho học sinh ôn theo nhóm và cùng thi đua thực hiện. - Các nhóm nhận xét, tuyên dương. - H sinh đi theo đội hình hàng dọc dưới sự điều khiển của g viên và thực hiện trò chơi. - Đội hình hàng dọc. - Nghe và làm theo hiệu lệnh. -Về nhà luyện tập thể dục thể thao.. Toán: LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: - Biết cách sử dụng tiền Việt Nam với các mệnh giá đã học. - Biết cộng, trừ các số với đơn vị là đồng. - Biết giải bài toán có liên quan đến tiền tệ. - Có thay đổi giá tiền cho phù hợp với thực tế 19 Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> II. Chuẩn bị: - Các tờ giấy bạc loại 2000, 5000, 10 000 đồng. II. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV 1. Ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ: - GV kiểm tra bài tiết trước: - Nhận xét-ghi điểm: 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài: Ghi đề b. Luyện tập: Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập. - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Muốn biết chiếc ví nào có nhiều tiền nhất, trước hết chúng ta phải tìm đc gì? - Tìm xem mỗi chiếc ví có bao nhiêu tiền. - Vậy con lợn nào có tiền nhều nhất? - Con lợn nào có ít tiền nhất? - Hãy xếp…theo số tiền từ ít đến nhiều. - Chữa bài và cho điểm HS. Bài 2: - 1 HS đọc YC bài. - GV tiến hành như phần a btập 2 tiết… - Chú ý: Cho HS nêu tất cả các cách lấy Bài 3: Câu a: - HS đọc yêu cầu của bài. - Tranh vẽ những đồ vật nào? Giá của từng đồ vật là bao nhiêu? - Em hiểu thế nào là mua vừa đủ tiền? - Nhận xét ghi điểm cho HS. Câu b: HS suy nghĩ tự làm. - Nếu Nam mua đôi dép thì bạn còn thừa bao nhiêu tiền. - Nếu N mua một chiếc bút máy và hộp sáp màu thì bạn còn thiếu bao nhiêu tiền. - Chữa bài và cho điểm HS. Bài 4: - HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS tự làm bài. Tóm tắt:. Hoạt động của HS - HS lên bảng, mỗi HS nhận biết một loại giấy bạc. - Nghe giới thiệu. - 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - Bài toán ..... tìm chiếc ví có nhiều tiền nhất. - Chúng ta phải tìm được mỗi chiếc ví có bao nhiêu tiền. - HS tìm bằng cách cộng nhẩm: - lợn c có nhiều tiền nhất là 10 000 đồng. - Con lợn b có ít tiền nhất là 3600 đồng. - Xếp theo thứ tự: b, a, d, c. - 1 HS nêu yêu cầu bài tập. a. Cách 1: b. Cách 2: - Câu b GV h dẫn cách lấy tương tự câu a. - 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - Tranh vẽ bút máy giá - 2 HS lần lượt đọc trước lớp. - Tức là mua hết tiền kh thừa không thiếu. - Làm bài và trả lời: Bạn Nam có vừa đủ tiền để mua: một chiếc bút và một ckéo… hoặc một hộp sáp màu và một cái thước. - Bạn còn thừa 7000 – 6000 = 1000 (đồng) - Số tiền để mua một bút máy,một hộp sáp là 20. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Sữa : 6700 đồng Kẹo : 2300 đồng Đưa người bán : 10 000 đồng Tiền trả lại : ..... đồng? - GV chữa bài HS đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau.. 4. Củng cố – Dặn dò: - Nhận xét giờ học, tuyên dương - Về làm luyện tập thêm. Ch bị bài sau.. 4000 + 5000 = 9000 (đồng). Số tiền Nam còn thiếu là 9000 – 7000 = 2000 (đồng). - HS đọc yêu cầu BT SGK. - 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở Bài giải: Số tiền phải trả cho hộp sữa và gói kẹo là: 6700 + 2300 = 9000 (đồng) Số tiền cô bán hàng phải trả lại mẹ là: 10 000 – 9000 = 1000 (đồng) Đáp số: 1000 đồng - Hai HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau.. Tập đọc-kể chuyện: SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬ I. Mục tiêu: Tập đọc - Đọc đúng rành mạch biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ. - Hiểu ND, ý nghĩa: Chử Đồng Tử là người có hiếu, chăm chỉ, có công lớn với dân, với nước. Nhân dân kính yêu và ghi nhớ công ơn của vợ chồng Chử Đồng Tử. Lễ hội được tổ chức hàng năm ở nhiều nơi bên Sông Hồng là sự thể hiện lòng biết ơn đó.(trả lời được các CH trong SGK). *KNS: Thể hiện sự cảm thông- Đảm nhận trách nhiệm – Xác định giá trị. Kể chuyện: - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện. - HS khá, giỏi đặt được tên và kể lại từng đoạn của câu chuyện. II.Chuẩn bị: - Tranh minh họa bài tập đọc. Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc. III. Lên lớp: Hoạt động của GV 1. Ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ - HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc: “Hội đua… Tây Nguyên”. - Nhận xét ghi điểm. Nhận xét chung. 3. Bài mới: a. Giới thiệu: Ghi đề .b. Hướng dẫn luyện đọc: - GV đọc mẫu một lần. Giọng đọc thong thả, trầm buồn thể hiện sự cảm xúc (Đ1), nhanh hơn (Đ2),giọng tr/nghiêm (Đ3,. Hoạt động của HS - 2 HS lên bảng trả bài cũ. - HS tự trả lời. - HS lắng nghe và nhắc đề. - HS theo dõi GV đọc mẫu. 21. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Đ4). - Hướng dẫn lđọc kết hợp giải nghĩa từ. * Đ từng câu và ph âm từ khó, từ dễ lẫn. - Hướng dẫn phát âm từ khó:. - Mỗi HS đọc một câu -HSluyện phát âm: CĐT,quấn khố, hoảng hốt, ẩn trốn, bàng hoàng, du ngoạn,... * Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó. - HS đọc từng đọan trong bài - HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong - HS đọc:Chú ý ngắt giọng ở các dấu câu. bài, sau đó theo dõi HS đọc,chỉnh sửa lỗi VD: Chàng hoảng hốt, . chạy tới khóm lau thưa trên bãi, . nằm xuống,. bới cát ngắt giọng cho HS. phủ lên mình để ẩn trốn... - HD tìm h nghĩa các từ mới trong bài. - HS trả lời theo phần chú giải SGK. - HS đặt câu với từ mới. - HS đặt câu với từ. * 4 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp, - Mỗi HS đọc 1 đọan thực hiện đúng theo mỗi HS đọc 1 đoạn. yêu cầu của GV: * HS luyện đọc theo nhóm. - Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt luyện đọc * Tổ chức thi đọc giữa các nhóm. - Các nhóm thi đọc nối tiếp. * Lớp đồng thanh. - HS đồng thanh cả bài (giọng vừa phải). c. Hướng dẫn tìm hiểu bài: - HS đọc lại toàn bài trước lớp. - 1 HS đọc, lớp theo dõi SGK. - HS đọc đoạn 1. - 1 HS đọc đoạn 1. - Tìm những chi tiết cho thấy nhà Chử - Mẹ mất sơm, hai cha con có một cái Đồng Tử rất nghèo khó? khố. Khi cha mất,... còn mình đành ở không. - HS đọc đoạn 2. - 1 HS đọc đoạn 2. - Cuộc gặp gỡ kì lạ giữa Tiên Dung và - Thấy chiếc thuyền lơn sắp cặp bờ,… Chử Đồng Tử diễn ra như thế nào? Công chúa rất đổi bàng hoàng. - Vì sao công chúa Tiên Dung kết duyên - Công chúa cảm động khi biết tình cảnh cùng Chử Đồng Tử? nhà Chử Đồng Tử. Nàng cho là duyên trời sắp đặt … kết duyên cùng C Đ Tử. - HS đọc đoạn 3. - 1 HS đọc đoạn 3. - Chử Đồng Tử và Tiên Dung giúp dân - Truyền cho dân cách trồng lúa, nuôi làm những việc gì? tằm, dệt vải. Sau khi đã hoá lên trời, CĐ Tử nhiều lần hiển linh giúp dân đánh - Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? giặc. - HS đọc đoạn 4. - 1 HS đọc đoạn 4. - Nhân dân làm gì để biết ơn Chử Đ Tử? - Lập đền thờ C Đ Tử nhiều nơi bên sông * Luyện đọc lại: Hồng. Hằng năm,… làm lễ, mở hội. - Chọn 1 đoạn trong bài và đọc trước lớp. - HS theo dõi GV đọc. - HS đọc các đoạn còn lại. - 3 HS đọc. - Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn. - HS xung phong thi đọc. - Cho HS luyện đọc theo vai. - 4 HS tạo thành 1 nhóm đọc theo vai. - Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất. 22 Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> * Kể chuyện: a. Xác định yêu cầu: - 1 HS đọc YC SGK. b. Kể mẫu: - HS q sát 4 bức tranh trong SGK. - HS phát biểu ý kiến về tên mình đặt - Tranh 1 em đặt tên gì?.... - 1 HS đọc YC: - HS quan sát.. - HS đặt tên. - VD: Cảnh nhà nghèo khó . Tình cha con . Nghèo khó mà yêu thương nhau . ... - Cho HS kể mẫu. - Giúp dân. Truyền nghề cho dân. Uống c. Kể theo nhóm: nước nhớ nguồn. Tưởng nhớ. - HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn - 2 HS khá giỏi kể mẫu đoạn 1. bên cạnh nghe. d. Kể trước lớp: - HS kể theo YC. Từng cặp HS kể. - 4 HS dựa vào 4 b tranh nối tiếp … Sau - HS nhận xét cách kể của bạn. - 4 HS thi kể trước lớp. đó 1 HS kể lại toàn bộ chuyện. - lớp n xét, b chọn kể đúng, kể hay nhất. 4. Củng cố-Dặn dò: - HS trả lời theo suy nghĩ của mình. - Hỏi: Qua câu chuyện, em thấy Chử - Là người có hiếu, chăm chỉ, có công lớn Đồng Tử là người như thế nào? với dân, với nước. - Khen, về nhà kể lại chuyện cho người thân cùng nghe Thứ ba ngày2 8 tháng 2 năm 2012 RƯỚC ĐÈN ÔNG SAO. Tập đọc: I. Mục tiêu: - Đọc đúng rành mạch biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ. - Hiểu nội dung và bước đầu hiểu ý nghĩa của bài: Trẻ em Việt Nam rất thích cỗ trung thu và đêm hội rước đèn. Trong cuộc vui ngày Tết Trung thu, các em thêm yêu quí, gắn bó với nhau.(trả lời được các CH trong SGK) II. Chuẩn bị: -Tranh minh hoa bài tập đọcï. Bảng phụ viết sẵn câu văn cần HD luyện đọc. III. Lên lớp: Hoạt động của GV 1. Ổn định: 2. KTBC: - HS đọc bài Sự tích … trả lời câu hỏi - Nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới: a. GTB: Ghi đề b. Luyện đọc:. Hoạt động của HS - 3 HS lên bảng - HS lắng nghe. 23. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> - Đmẫu: GV đọc toàn bài một lượt. * Đ từng câu và k hợp phát âm từ khó. - HD phát âm từ khó. * HD đọc đoạn và giải nghĩa từ khó. - Giải nghĩa các từ khó. * HS đọc bài trước lớp * HS đọc bài theo nhóm. * Tổ chức thi đọc giữa các nhóm. * Đọc đồng thanh cả bài. c. HD tìm hiểu bài: - HS đọc cả bài trước lớp. + N d mỗi đoạn trong bài tả những gì?. - Theo dõi GV đọc. - HS nối tiếp nhau đọc từng câu - HS luyện phát âm từ khó do HS nêu. - Đọc đoạn trong bài theo HD của GV. - 2 HS đọc từng đoạn trước lớp, chú ý ngắt giọng cho đúng. - HS đọc chú giải để hiểu các từ khó. - HS đọc bài cả lớp theo dõi SGK. - HS lần lượt đọc trong nhóm. - Hai nhóm thi đọc nối tiếp. - Lớp đọc đồng thanh. - Một HS đọc lớp đọc thầm + Đ1: Tả mâm cỗ của Tâm. Đ2: Tả chiếc đèn … Tâm và Hà rước đèn rất vui. + Mâm cỗ trung thu của Tâm được bày - rất đẹp, rất vui mắt: một quả bưởi có như thế nào? khía cá… - HS đọc đoạn 2. - 1 HS đọc đoạn 2. - Chiếc đèn ông sao của Hà có gì đẹp? - Làm bằng giấy bóng kính đỏ, trong suốt, …. ngôi sao cắm ba lá cờ con. + Những chi tiết nào cho thấy Tâm và + Hai bạn đi bên nhau, … , thay nhau Hà rước đèn rất vui? cầm đèn, …: “Tùng tùng tùng, dinh dinh d. Luyện đọc lại: !...” - GV đọc lại toàn bài. HD đọc lần hai. - HS tự chọn một đoạn trong bài và - HS theo dõi. - HS tự luyện đọc. luyện đọc lại đoạn đó. - 3 đến 4 HS thi đọc. - Nhận xét và cho điểm HS. - HS tr bày, cả lớp theo dõi và n xét. 4. Củng cố – Dặn dò: - Bài văn nói về điều gì? - Trẻ em Việt Nam rất thích cỗ trung thu - Nhận xét giờ học. và đêm hội rước đèn. Trong ngày vui tết - Về đọc lại bài và chbị cho bài sau. trung thu, các em thêm yêu quí, gắn bó với nhau. Toán: LÀM QUEN VỚI THỐNG KÊ SỐ LIỆU I. Mục tiêu: Giúp HS: - Bước đầu làm quen với dãy số liệu . - Biết xử lí số liệu và lập được dãy số liệu (ở mức độ đơn giản). II. Chuẩn bị: - Tranh minh hoạ bài học trong SGK. 24 Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV. Hoạt động của HS. 1. Ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ: - GV kiểm tra bài tiết trước. - Nhận xét-ghi điểm. 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài: b. Hình thành dãy số liệu: - HS quan sát hình minh hoạ SGK. - Hình vẽ gì? - Chiều cao của các bạn Anh, Phong, Ngân, Minh là bao nhiêu? - Dãy các số đo chiều cao của các bạn … được gọi là dãy số liệu. c. Làm quen với thứ tự, số h của dãy số liệu: - Số 122cm đứng thứ mấy trong dãy số liệu về chiều cao của bốn bạn? - Số 130cm… - Dãy số liệu này có mấy số? - Hãy xếp tên các bạn HS trên theo thứ tự chiều cao từ cao đến thấp? - Hãy xếp tên các bạn HS trên theo thứ tự chiều cao từ thấp đến cao? - Chiều cao của bạn nào cao nhất? - Chiều cao của bạn nào thấp nhất? - Phong cao hơn Minh bao nhiêu xăng-timét. - Những bạn nào cao hơn bạn Anh?. - 3 HS lên bảng làm BT. - Nghe giới thiệu. - Hình vẽ bốn bạn HS, có số đo chiều cao của bốn bạn. - Chiều cao của Anh, Phong, Ngân, Minh là 122cm, 130cm, 127cm, 118cm. HSđọc:122cm,130cm,127cm,118cm. - Đứng thứ nhất.. - Đứng thứ nhì. - Có 4 số. - 1 HS lên bảng viết tên, lớp viết theo thứ tự: Phong, Ngân, Anh, Minh. - 1 HS lên bảng viết tên, HS cả lớp viết theo tt: Minh, Anh, Ngân, Phong. - Ch cao của bạn Phong là cao nhất. - Ch cao của bạn Minh là thấp nhất. - Phong cao hơn Minh 12cm. -Những bạn cao hơn bạn Anh là: - Bạn Ngân cao hơn những bạn nào? Phong và Ngân. Luyện tập: - Bạn Ngân cao hơn những bạn: Anh và Minh. Bài 1: 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - 1 HS nêu yêu cầu SGK. - Bài toán cho ta dãy số liệu như thế nào? - Chiều cao của bốn bạn Dũng, Hà, - Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì? Hùng, Quân là: 129cm, 132cm, - HS ngồi cạnh nhau cùng làm bài . 125cm, 135cm. - Một số HS trình bày trước lớp. - Dựa vào dãy số liệu trên để trả lời *HS sắp xếp tên các bạn HS trong dãy số câu hỏi. liệu theo chiều cao từ cao đến thấp, hoặc từ - Làm bài tập theo cặp. 25 Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> thấp đến cao. - Chữa bài và cho điểm HS.. - Mỗi HS trả lời 1 câu hỏi. a.Hùng cao 125cm; Dũng cao 129cm; Hà cao 132cm; Quân cao 135cm. b. Dũng cao hơn Hùng 4cm; Hà thấp hơn Quân 3cm; Hà cao hơn Hùng; Bài 2: Dũng thấp hơn Quân. - 1 HS đọc YC. - 1 HS nêu yêu cầu SGK. - Bài toán cho ta dãy số liệu như thế nào? - Dãy số liệu thống kê về các ngày chủ nhật của tháng 2 năm 2004 là - Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì? các ngày: 1, 8, 15, 22, 29. - Bài toán yêu cầu chúng ta dựa vào - HS tự làm bài, sau đó lần lượt đặt từng câu dãy số liệu trên để trả lời các câu hỏi cho HS trả lời. hỏi. a. Tháng 2.2004 có mấy ngày chủ nhật? - Suy nghĩ và làm bài. b. Chủ nhật đầu tiên là ngày nào? -....có 5 ngày chủ nhật. c. Ngày 22 là chủ nhật thứ mấy trong tháng? - Chữa bài và cho điểm. - Chủ nhật đầu tiên là ngày 1 tháng Bài 3: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập. 2. - HS quan sát hình minh hoạ bài toán. - Là ngày chủ nhật thứ tư trong - Đọc số kg gạo được ghi trên từng bao gạo. tháng. - Viết dãy số liệu cho biết số ki-lô-gam gạo - 1 HS nêu yêu cầu SGK. của 5 bao gạo trên. - HS cả lớp quan sát hình trong SGK. - Nhận xét về dãy số liệu của HS. Sau đó yêu -1HS đọc trước lớp: 50kg; 35kg; cầu HS trả lời các câu hỏi. 60kg; 45kg; 40kg. - 2 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết vào VBT, yêu cầu HS viết theo đúng thứ tự: 50kg; 35kg; 60kg; 45kg; - Bao gạo nặng nhất trong 5 bao gạo? 40kg. - Bao nào là nhẹ nhất trong 5 bao gạo trên? a. Viết theo thứ tự từ bé đến lớn: - Bao gạo thứ nhất nhiều hơn gạo thứ tư bao 35kg; 40kg; 45kg; 50kg; 60kg. nhiêu ki-lô-gam gạo? b. Viết theo thứ tự từ lớn đến bé: - Chữa bài và cho điểm HS. 60kg; 50kg; 45kg; 40kg;35kg. - Bao gạo thứ ba là bao gạo nặng nhất trong 5 bao gạo. - Bao gạo nhẹ nhất là bao gạo thứ 4. Củng cố – Dặn dò: hai. - Nhận xét giờ học. Chuẩn bị bài sau. - Bao gạo thứ nhất có nhiều hơn bao - Về nhà luyện tập thêm các BT gạo thứ tư 5 kg gạo 26 Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> THỂ DỤC:. ÔN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG VỚI HOA VỚI CỜ TRÒ CHƠI “Hoàng anh Hoàn yến ”. I. Yêu cầu: - Biết cách nhaûy daây kiểu chụm hai chân và thực hiện đúng cách so dây, chao daâây, quay daây, động tác nhảy dây nhẹ nhàng, nhịp điệu. - Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được. II. Chuẩn bị: Còi ,cờ, bóng III. Các hoạt động trên lớp: Hoạt động của GV. Thời gian. a. Phần mở đầu: -G viên tập trung học sinh thành 4 5 phút hàng dọc, sau đó cho học sinh quay traí, quay phải. -Gv phổ biến t/c hs giậm chân tại chổ vỗ tay theo nhịp bài hát. -Phân công tổ nhóm luyện tập. b.Phần cơ bản: Cho học sinh ôn tập 15 bài thể dục phát triển chung. phút - Chơi trò chơi: “Ném bóng trúng đích” - Chơi theo đội hình hàng dọc (giáo 12 viên chuẩn 1 còi). Nhắc nhở học sinh phút chý ý trong khi học tập đề phòng chấn thương. c.Phần kết thúc: GV và hs hệ thống lại bài. N xét. 5-7 phút. Hoạt động của học sinh -HS khởi động cổ tay cổ chân. -Tổ trưởng điều khiển tập bài thể dục chung của lớp 2 (mỗi động tác 2 lần 8 nhịp. Sau đó cho học sinh khởi động các khớp tay, chân. - Cả lớp cùng thực hiện theo yc của gv. Sau đó t/c cho học sinh ôn theo nhóm và cùng thi đua thực hiện. - Các nhóm nhận xét, tuyên dương. - H sinh đi theo đội hình hàng dọc dưới sự điều khiển của gviên và thực hiện trò chơi. - Đội hình hàng dọc. - Nghe và làm theo hiệu lệnh.. -Về nhà luyện tập thể dục mỗi ngày.. Thứ tư ngày 29 tháng 2năm 2012 TỪ NGỮ VỀ LỄ HỘI - DẤU PHẨY. Luyện từ và câu: I. Mục tiêu: - Hiểu nghĩa các từ lễ, hội, lễ hội(BT1) - Tìm được một số từ ngữ thuộc chủ điểm lễ hội (BT2). - Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT3a.b.c). II. Chuẩn bị:. 27 Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> - Bảng từ viết sẵn bài tập trên bảng. III. Lên lớp: Hoạt động của GV 1. Ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ: + GV nêu BT: Những con vật và sự vật nào được tả trong đoạn thơ sau: “Những chị lúa phất phơ bím tóc ............................................... Bác mặt trời đạp xe qua ngọn núi”. - Nhận xét ghi điểm. Nhận xét chung 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài: - Ghi đề. b. HD làm bài tập: Bài tập 1: - HS đọc YC của bài. - GV nhắc lại ycầu BT: BT cho ta 2 cột A và B. Mỗi cột có 3 hàng ngang… - Cho HS làm bài. - HS làm bài thi (làm trên bảng phụ đã chuẩn bị trước). - GV nhận xét chốt lời giải đúng.. Hoạt động của HS - 2 HS nêu, lớp theo dõi nhận xét. + Lúa, tre, đàn cò, gió, mặt trời.. - Nghe GV giới thiệu bài.. - HS đọc ycầu BT SGK. Lớp lắng nghe. - HS làm bài cá nhân. - HS thi tiếp sức. - 3 HS lên bảng thi, lớp theo dõi n xét. - Đáp án: Lễ Hoạt động tập thể có cả phần lễ và phần hội. Hội Cuộc vui tổ chức cho đông người dự theo phong tục hoặc nhân dịp đặc biệt. - Nhận xét tuyên dương và YC HS viết Lễ Các nghi thức nhằm lời giải đúng vào vở BT. hội đánh dấu hoặc kỉ niệm một sự kiện có ý Bài tập 2: nghĩa. - HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu của bài. - GV nêu: BT có 3 ycầu: Thứ nhất, phải tìm và ghi tên một số lễ hội. Thứ hai, phải tìm và ghi một số hội. Thứ ba, phải tìm và ghi một số hoạt động trong lễ hội và hội. - Cho HS làm bài theo nhóm ( phát cho - Các nhóm HS làm bài. các nhóm giấy đã ch bị sẵn). - Các nhóm dán bài lên bảng lớp. - Đại diện các nhóm dán bài lên bảng - Nhận xét, chốt lời giải đúng. lớp. 28 Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> Bài tập 3: - HS đọc yêu cầu BT. - BT3 cho 4 câu trong các câu ấy còn thiếu dấu phẩy. hãy đặt dấu phẩy vào các chỗ còn thiếu sao cho đúng. - HS làm trên 4 băng giấy GV đã ch bị sẵn. - GV nhận xét chốt lời giải đúng. - S chép vào vở.. 4. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Về nhà tìm hiểu thêm các từ ngữ về nghệ thuật. Chuẩn bị tiết sau.. Bài giải: Câu a: Lễ hội đền Hùng, đền Giống, chùa Hương, Tháp Bà, Cổ Loa,... Câu b: Hội vật, đua thuyền, …, thả diều, đua voi, hội khoẻ Phù Đổng,... Câu c: Một số HĐ trong lễ hội và hội: cúng Phật, lễ Phật, thắp hương, …cướp cờ - 1 HS đọc yêu cầu BT. - HS làm bài cá nhân. - 4 HS lên bảng đặt dấu phẩy vào các câu trên băng giấy. Lớp nhận xét. a. Chữ Đồng tử và công chúa đi khắp nơi dạy dân cách trồng lúa, nuôi tằm, dệt vải. b. nhớ lời mẹ dặn không được làm phiền người khác, chị em xô-phi đã về ngay. c. Tại thiếu kinh nghiệm, nôn nóng và coi thường đối thủ, Quắm Đen đã bị thua. d. Nhờ ham học, ham hiểu biết và muốn đem hiểu biết của mình ra giúp đời, Lê Quí Đôn đã trở thành nhà bác học lớn nhất của nước ta thời xưa.. Toán: LÀM QUEN VỚI THỐNG KÊ SỐ LIỆU (TT) I. Mục tiêu: Giúp HS: - Biết những khái niệm cơ bản của bảng số liệu thống kê: hàng, cột. - Biết cách đọc các số liệu của một bảng. - Biết cách phân tích các số liệu của một bảng. II. Chuẩn bị: - Tranh minh hoạ bài học trong SGK. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV. Hoạt động của HS. 1. Ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ: - GV kiểm tra bài tiết trước. - Nhận xét - ghi điểm. 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài: b. Làm quen với bảng thống kê số liệu:. - 3 HS lên bảng làm BT. - Nghe giới thiệu. 29. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> b1. Hình thành bảng số liệu: - HS quan sát bảng số liệu bài học trong SGK. Bảng số liệu có nội dung gì? - Bảng trên là bảng thống kê về số con của các gia đình. - Bảng này có mấy cột và mấy hàng? - Hàng thứ nhất của bảng cho biết điều gì?. - Bảng số liệu đưa ra tên của các gia đình và con số tương ứng của mỗi gia đình. - Bảng này có 4 cột và 2 hàng. - Hàng thứ nhất trong bảng ghi tên của các GĐ. - Hàng thứ hai của bảng cho biết điều gì? - Hàng thứ hai ghi số con của các - GV giới thiệu: Bảng thống kê số con của ba gia đình có tên trong hàng thứ nhất. gia đình, gồm có 4 cột và 2 hàng… B 2. Đọc bảng số liệu: - Bảng thống kê số con của mấy gia đình? - Bảng thống kê số con của ba gia - Gia đình cô Mai có mấy người con?... đình,g đình cô Mai, cô Lan, cô - Gia đình nào có ít con nhất? Hồng. - Những gia đình nào có số con bằng nhau? - Gia đình cô Lan có ít con nhất. c. Luyện tập: - Gđ cô Mai và gđ cô Hồng có số Bài 1 con bằng nhau (cùng là 2 con). - HS đọc bảng số liệu của bài tập. - HS đọc bảng số liệu - Bảng số liệu có mấy cột và mấy hàng? - Bảng số liệu có 5 cột và 2 hàng - Hãy nêu nd của từng hàng trong bảng. - HS nêu - GV nêu câu hỏi cho cả lớp trả lời a) Lớp 3C có nhiều hơn lớp 3A bao nhiêu - có nhiều hơn lớp 3A 7 HS giỏi. HS giỏi? - Vì sao em biết đều đó? - Vì lớp 3A có 18 HS giỏi, lớp 3C có 25 HS giỏi. 25 – 18 = 7 (HS b) Lớp nào có nhiều HS giỏi nhất? Lớp nào giỏi). - Lớp 3C có nhiều HS giỏi nhất. có ít HS giỏi nhất? - Hãy xếp các lớp theo thứ tự HS giỏi từ thấp Lớp 3B có ít HS giỏi nhất. - HS xếp và nêu: 3B, 3D, 3A, 3C. đến cao. - Cả bốn lớp có bao nhiêu HS giỏi? - Có:18 + 13 + 25 + 15 = 71(hsg). Bài 2: - Bảng số liệu trong bài thống kê về nội dung - Bảng thống kê về số cây trồng gì? được của bốn lớp khối 3 là 3A, 3B, 3C, 3D. - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Dựa vào bảng số liệu để trả lời các - HS ngồi cạnh nhau cùng làm bài, sau đó câu hỏi. a) Lớp nào trồng được nhiều cây nhất? Lớp - Làm bài theo cặp. nào trồng được ít cây nhất? - Hãy nêu tên các lớp theo thứ tự số cây trồng - Lớp 3A trồng được nhiều cây được từ ít đến nhiều. nhất; Lớp 3B trồng được ít cây nhất. 30 Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> b) Hai lớp 3A và 3C trồng được tất cả bao nhiêu cây? - Cả bốn lớp trồng được tất cả bao nhiêu cây? c) Lớp 3D trồng được ít hơn lớp 3A bao nhiêu cây? - Lớp 3D trồng được nhiều hơn lớp 3B bao nhiêu cây? - GV nhận xét và cho điểm HS Bài 3: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - Bảng số liệu cho biết điều gì? - Cửa hàng có mấy loại vải? - Tháng hai cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải mỗi loại? * Muốn tìm số vải tháng 2 cửa hàng đã bán, ta tìm cột tháng 2 trong bảng, sau đó dóng xuống hàng thứ hai là số mét vải trắng, hàng thứ ba là số mét vải hoa. - Trong tháng 3, vải hoa bán được nhiều hơn vải trắng bao nhiêu mét? - Em làm thế nào để tìm được 100m? - Mỗi tháng cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải hoa? - Trong ba tháng đầu năm cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải tất cả? - Nhận xét và cho điểm HS. 4. Củng cố – Dặn dò: - Nhận xét, t dương HS có tthần học tập tốt. - Về làm các bài tập và chuẩn bị bài sau.. - Lớp 3B, 3D, 3A, 3C. - Lớp 3A và lớp 3C trồng được 40 + 45= 85 (cây) - Cả bốn lớp trồng được số cây là: 40 + 25 + 45 + 28= 138 (cây) - Lớp 3D trồng được ít hơn lớp 3A là: 40 – 28 = 12 (cây) - Lớp 3D trồng được nhiều hơn lớp 3B là: 28 – 25 = 3 (cây) - HS đọc thầm. - Cho biết số mét vải của một cửa hàng đã bán được trong ba tháng đầu năm. - Cửa hàng có hai loại vải, đó là vải trắng và vải hoa. - Tháng hai cửa hàng bán được 1040m vải trăng và 1140m vải hoa. * Theo dõi hướng dẫn của GV. - Trong tháng ba vải hoa bán được nhiều hơn vải trắng là 100m. - Trong tháng 3, cửa hàng bán được 1475m vải trắng và 1575m vải hoa. 1575 – 1475 = 100 (m) - Th1 bán được 1875m vải hoa, th 2 bán được 1140m vải hoa, th 3 bán được 1575m vải hoa. - HS thực hiện tính cộng: 1249 + 1875 + 1040 + 1140 + 1475 + 1575 = 8345 (m) Thứ năm ngày 1 tháng 3 năm 2012. Chính tả: SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬ I. Mục tiêu: - Nghe - viết dúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng BT(2) a.b. II. Đồ dùng: - Bảng viết sẵn các BT chính tả. III. Các hoạt động dạy - học: 31 Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: 2. KTBC: - Gọi HS đọc và viết các từ khó của tiết - 1 HS đọc, 3 HS lên bảng viết, HS lớp chính tả trước. viết vào bảng con. - Nhận xét ghi điểm. - cây tre, chim chích, hộp mứt, đứt dây, 3. Bài mới: múc nước,... a. GTB: - Lắng nghe và nhắc đề. b. HD viết chính tả: * Trao đổi về ND đoạn viết: - GV đọc đoạn văn 1 lần. -Theo dõi GVđọc.2HS đọc , lớp đọc thầm. - Nhân dân làm gì để biết ơn Chử Đ Tử? - Lập đền thờ Chử Đồng Tử nhiều nơi. * HD cách trình bày: Suốt mấy tháng mùa xuân, cả một vùng bên sông Hồng nô nức làm lễ, mở hội. - Đoạn văn có mấy câu? - 3 câu. - Trong đoạn văn có những Chử nào phải - Những Chữ đầu câu và tên riêng phải viết hoa? Vì sao? viết hoa. - Có những dấu câu nào được sử dụng? - Dấu chấm, dấu hai chấm, dấu phẩy. * HD viết từ khó: - trời, hiển linh, Chử Đ Tử, suốt, bờ - HS tìm từ khó rồi phân tích. bãi,... - HS đọc và viết các từ vừa tìm được. - 3 HS lên bảng, lớp viết vào bảng con. *Viết chính tả: - Đọc bài cho HS viết vào vở. - HS nghe viết vào vở. - Nhắc nhở tư thế ngồi viết. * Soát lỗi: - HS tự dò bài chéo. * Chấm bài: - Thu 5 - 7 bài chấm và nhận xét. - HS nộp bài. c. HD làm BT: Bài 2: GV chọn câu a hoặc câu b. Câu a: - 1 HS đọc YC . HS làm bài cá nhân. - HS đọc YC. HS tự làm. - Một số HS trình bày bài làm. - Cho HS trình bày bài làm. - Đọc lời giải và làm vào vở. - N xét chốt lại lời giải đúng. - Lời giải: giấy – giản dị - giống hệt – Câu b: Cách làm tương tự như câu a. rực rỡ – hoa giấy – rải kính – làn gió. 4. Củng cố – Dặn dò: - Nhận xét tiết học, bài viết HS. - Lắng nghe. - Về nhà ghi nhớ các quy tắc chính tả. - Chuẩn bị bài sau. 32 Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> Toán: LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: Giúp HS: - Biết đọc, phân tích và xử lí số liệu của một dãy và bảng số liệu đơn giản. II. Chuẩn bị: - Các bảng số liệu trong bài học viết sẵn trên bảng phụ. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV 1. Ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ: - GV kiểm tra bài tiết trước. - Nhận xét-ghi điểm. 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài: b. Hướng dẫn luyện tập: Bài 1 - Bài tập YC chúng ta làm gì? - Các số liệu đã cho có nội dung gì? - Nêu số thóc gia đình chị Út thu hoạch được ở từng năm.. Hoạt động của HS - 4 HS lên bảng làm BT, mỗi HS làm 1 phần trong bài. - Nghe giới thiệu. - BT yc điền số liệu th hợp vào bảng. - Là số thóc gia đình chị Út thu hoạch được trong các năm 2001, 2002, 2003. - Năm 2001 thu được 4200kg, 2002 thu được 3500kg, 2003 thu được 5400kg. - Ô trống thứ nhất điền số 4200kg. - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT. - HS đọc thầm. - đó là cây thông và cây bạch đàn. - HS nêu trước lớp. . - Số cây bạch đàn năm 2002 trồng được nhiều hơn năm 2000 là: 2165 – 1745 = 420 (cây) - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT. Số cây thông và bạch đàn năm 2003 trồng được là: 2540 + 2515= 5055 (cây).. - HS qsát bảng số liệu và hỏi: Ô trống thứ nhất ta điền số nào? Vì sao? - Hãy điền số thóc thu được vào bảng. - GV nhận xét và cho điểm HS Bài 2: - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV yêu cầu HS làm phần b. * Năm 2000 Bản Na trồng được ít hơn năm 2001 bao nhiêu cây bạch đàn; Cả 4năm …thông, bao nhiêu cây bạch đàn?... Bài 3: - HS đọc đề bài: - Hãy đọc dãy số trong bài. - HS tự làm bài vào VBT, sau đó đổi vỡ để kiểm tra bài nhau. - Nhận xét bài làm của một số HS. Bài 4: - HS đọc bài tập và trả lời câu hỏi: Bài tập - HSnêu. y cầu làm gì?. 33 Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> - Bảng thống kê về nội dung gì? - Có những môn thi đấu nào? 4. Củng cố – Dặn dò: - Nhận xét , tuyên dương HS học tập tốt. - Về làm thêm các BT và chuẩn bị bài sau. TÂP VIẾT: ÔN CHỮ HOA: T I. Mục tiêu: - Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa T, (1dòng) D, NH (1 dòng); viết đúng tên riêng Tân Trào (1dòng) và câu ứng dụng: Dù ai…mồng mười tháng ba (1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ. II. Đồ dùng: - Mẫu chữ viết hoa: T. - Tên riêng và câu ứng dụng. - Vở tập viết 3.T2. III. Lên lớp: Hoạt động của GV. Hoạt động của HS. 1. Ổn định: 2. KTBC: - Thu chấm 1 số vở của HS. - Gọi HS đọc thuộc từ và câu ứng dụng của tiết trước. - HS viết bảng từ: Sầm Sơn. - Nhận xét – ghi điểm. 3. Bài mới: a. GTB: Ghi đề. b. HD viết chữ hoa: * Quan sát và nêu quy trình viết chữ hoa: - Trong tên riêng và câu ứng dụng có những chữ hoa nào? - HS nhắc lại qui trình viết chữ T, D, N. - HS viết vào bảng con. c. HD viết từ ứng dụng: - HS đọc từ ứng dụng. - Em biết gì về Tân Trào? - Giải thích: Tân Trào là tên một xã thuộc huyện Sơn Dương tỉnh Tuyên Quang. Đây là nơi diễn ra những sự kiện nổi tiếng trong lịch sử nước ta. Cụ thể: - Là nơi thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam (ngày 22 – 12 – 1944).. - HS nộp vở. - 1 HS đọc: Sầm Sơn Côn Sơn suối chảy rì rầm Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai. - 2 HS lên bảng viết, lớp viết b.con. - HS lắng nghe. - Có các chữ hoa: T, D, N. - 2 HS nhắc lại. (đã học và được h dẫn) - 3 HS lên bảng viết, lớp viết con: - 2 HS đọc Tân Trào. - HS nói theo hiểu biết của mình. - HS lắng nghe.. 34 Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> - Là nơi họp Quốc dân Đại hội quyết định khởi nghĩa giành độc lập (16 - 17 - 8 1945). - QS và nhận xét từ ứng dụng: - Nhận xét chiều cao các chữ, khoảng cách - Chữ t cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại như thế nào? cao một li. Kh cách giữa các chữ bằng 1 con chữ o. - Viết bảng con, GV chỉnh sửa. - 3 HS lên bảng viết , lớp viết bảng con: Tân Trào d. HD viết câu ứng dụng: Tân Trào - HS đọc câu ứng dụng: - Câu ca dao nói về ngày giỗ tổ Hùng - 3 HS đọc. Dù ai đi ngược về xuôi Vương vào mồng mười tháng ba âm lịch hàng năm. Vào ngày này, ở đền Hùng tổ Nhớ ngày giỗ Tổ mồng mười tháng ba. chức lễ hội lớn để tưởng niệm các vua Hùng có công dựng nước. - Nhận xét cỡ chữ. - Chữ d, đ, g, n, h, y, t, b cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại cao một li. Khoảng - HS viết bảng con. cách giữa các chữ bằng 1 con chữ o. - 3 HS lên bảng, lớp viết bảng con e. HD viết vào vở tập viết: Dù, Nhớ. - GV cho HS quan sát bài viết mẫu trong vở - HS viết vào vở theo HD của GV. - 1 dòng chữ T cỡ nhỏ. TV 3.2. Sau đó YC HS viết vào vở. - Thu chấm 10 bài. Nhận xét. - 1 dòng chữ D, Nh cỡ nhỏ. 4. Củng cố – dặn dò: - 1 dòng Tân Trào cỡ nhỏ. - Nhận xét tiết học chữ viết của HS. - 1 lần câu ứng dụng. - Về nhà luyện viết, học thuộc câu ca dao. Thứ sáu ngày 2 tháng 3 năm 2012 RƯỚC ĐÈN ÔNG SAO. Chính tả: (NV) I . Mục tiêu: - Nghe - viết dúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng BT(2) a.b. II. Chuẩn bị: - Viết sẵn nội dung các bài tập chính tả trên bảng phụ, hoặc giấy khổ to. Bút dạ. III. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV 1. Ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ:. Hoạt động của HS 35 Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> - HS lên bảng đọc và viết các từ sau: dập dền, giặt giữ, dí dõm, cao lênh khênh, bện dây... - Nhận xét. 3. Bài mới: a.Giới thiệu bài:GV nêu y cầu của tiết học. b. Hướng dẫn viết chính tả: *Trao đổi về nội dung bài viết. - GV đọc đoạn văn 1 lượt. - Đoạn văn tả gì? *Hướng dẫn cách trình bày: - Đoạn văn có mấy câu? - Những chữ nào trong đ văn phải viết hoa? *Hướng dẫn viết từ khó: - HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả. - HS đọc và viết các từ vừa tìm được. *Viết chính tả: - GV đọc bài thong thả từng câu, từng cụm từ cho HS viết vào vở. - Nhắc nhở tư thế ngồi viết. * Soát lỗi: - GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các từ khó viết cho HS soát lỗi. - HS đổi vở chéo để kiểm tra lỗi. * Chấm bài: - Thu 5 - 7 bài chấm và nhận xét. c. Hướng dẫn làm bài tập chính tả. Bài 2. GV chọn câu a hoặc b. Câu a: Gọi HS đọc yêu cầu. - GV nhắc lại YC BT. - HS tự làm. Gọi 3 HS lên bảng. - Cho HS đọc kết quả bài làm của mình. - Nhận xét, chốt lại lời giải đúng. 4. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Dặn về tìm thêm các từ có âm r, d, gi. Chuẩn bị bài sau. Toán:. - 1 HS đọc cho 3 HS viết bảng lớp, HS dưới lớp viết vào vở nháp.. - HS lắng nghe, nhắc lại. - Theo dõi GV đọc, 2 HS đọc lại. - Tả mâm cỗ đón tết tr thu của Tâm. - HS trả lời. - Những chữ đầu đoạn và đầu câu. Tên riêng Tết Trung thu, Tâm. - Trung thu, mâm cỗ, quả bưởi, ổi, nải chuối,... - 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào bảng con. - HS nghe viết vào vở - HS đổi vở cho nhau, dùng bút chì để soát lỗi. - HS nộp 5 -7 bài. Số bài còn lại GV thu chấm sau. - 1 HS đọc yêu cầu trong SGK. - 3 HS lên bảng làm, dưới lớp làm vào nháp. - Các đồ vật, con vật bắt đầu bằng âm r: rổ, rá, rựa, rương, rùa, rắn, rết,... - Tên các đồ vật, con vật bắt đầu bằng âm d: dao, dây, dê, dế, ... - âm gi: giường, giá sách, áo giáp, giấy, giẻ lau, con gián, con giun,.... KIỂM TRA ĐỊNH KÌ (GHKII) Chuyên môn ra đề 36 Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> Tập làm văn: KỂ VỀ MỘT NGÀY HỘI I. Mục tiêu: - Bước đầu biết kể về một ngày hội theo gợi ý cho trước (BT1 - Viết được những điều vừa kể thành một đoạn văn ngắn ( khoảng 5 câu) (BT2). *KNS : Tư duy sáng tạo – Tìm kiếm và xử lí thông tin , phân tích đối chiếu – Giao tiếp lắng nghe và phản hồi tích cực II. Đồ dùng dạy - học: - Bảng phụ viết những câu hỏi gợi ý. III. Các hoạt động dạy – học : Hoạt động của GV 1. Ổn định: 2. KTBC: - Nhận xét ghi điểm. 3.Bài mới: a. Giới thiệu bài: b. Hướng dẫn làm bài tập: Bài tập 1: HS đọc YC BT và các gợi ý - HS kể (GV đưa 6 câu hỏi gợi ý lên ) - Cho HS thi kể. - GV nhận xét.. b. Bài tập 2: HS đọc yêu cầu BT 2. - BT không yêu cầu viết lại toàn bộ những điều đã thấy mà chỉ yêu cầu viết những điều vừa kể về những trò vui trong ngày hội thành một đoạn văn ngắn khoảng 5 câu. - Cho HS viết. - Cho HS đọc bài viết của mình. - GV nhận xét chấm điểm một số bài làm 4.Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học - Chuẩn bị các bài ôn tập để kiểm tra.. Hoạt động của HS - 2 HS kể lại trước lớp, 1 HS kể theo ảnh 1, 1 HS kể theo ảnh 2. Lắng nghe. - 1 HS đọc YC SGK. - Nghe GV hd sau đó th hiện YC của GV. - 1 HS kể theo mẫu gợi ý. - Hai HS cùng bàn kể cho nhau nghe - Lần lượt từng nhóm bàn thi kể - Lớp lần lượt nối tiếp nhau thi kể. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - 3 – 4 HS đọc bài viết của mình. - Lớp nhận xét. Quê em có hội lim. Hội được t/c vào đầu xuân, sau ngày tết. Đến ngày hội mọi người ở khắp nơi đổ về làng Lim. Trên đồi và những bãi đất rộng, từng đám đông tụ họp xem hát quan họ, đấu cờ, đấu vật,hoặc chọi gà, kéo co...Trên những cây đu mới dựng, các cặp thanh niên nam nữ nhún đu bay bỗng , dưới mặt hồ rộng ,những chiếc thuyền nhỏ trang trí rất đẹp trôi nhè nhẹ. Trên thuyền các liền anh liền chị say sưa hát quan họ. Hội Lim thật đông vui. Em rất thích hội này. Năm nào em cũng mong đến sớm ngày hội Lim.. 37 Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(20)</span>

×