Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (298.68 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Trường THCS Phiêng Côn. Kim Thị Thanh Thương. TUẦN 1: Ngày soạn:14/8/2010 Ngày dạy : 16 /8/2010 BÀI 1 - VĂN BẢN:. CON RỒNG CHÁU TIÊN. (Truyền thuyết) Tiết 1: Đọc - hiểu văn bản A. Mục tiêu cần đạt: Học xong bài này học sinh cần 1. Kiến thức: - Hiểu được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết - Nhân vật, sự kiện,cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu . -Bóng dáng lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm văn học dân gian thời kì dựng nước. 2. Kĩ năng: - Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết. -Nhận ra những sự việc chính của truyện. -Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kì ảo tiêu biểu trong truyện. 3. Thái độ: - Tự hào dân tộc, yêu quí truyền thống dân tộc, đoàn kết thân ái với mọi người. B. Chuẩn bị . - Giáo viên: - Tranh ảnh về Lạc Long Quân và Âu Cơ cùng 100 người con - Tranh ảnh về Đền Hùng hoặc vùng đất Phong Châu. - Học sinh : Sách, vở ghi, soạn bài theo yêu câu hỏi (SGK). C. Tiến trình tổ chức các hoạt động : * Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ. - Kiểm tra sách, vở, bài soạn của học sinh. * Hoạt động 2: Giới thiệu bài Mỗi chúng ta đều thuộc về 1 dân tộc. Mỗi dân tộc lại có nguồn gốc riêng của mình gửi gắm trong những thần thoại, truyền thuyết kỳ diệu. Dân tộc kinh (Việt) của chúng ta đời sống trên dải đất hẹp và dài hình chữ S bên bờ biển Đông, bắt nguồn từ 1 truyền thuyết xa xăm, huyền ảo: "Con Rồng, cháu Tiên" * Hoạt động 3: Bài mới. Hoạt động của GV. HĐ của HS Ngữ văn 6 Lop7.net. Nội dung cần đạt 1.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Trường THCS Phiêng Côn. - GV: Nêu yêu cầu đọc: Đọc rõ ràng, mạch lạc, nhấn mạnh các chi tiết li kỳ, tưởng tượng - Giáo viên đọc 1 đoạn. - Gọi học sinh đọc. - Yêu cầu học sinh nhận xét. - Giáo viên kể tóm tắt 1 lần. - Yêu cầu học sinh kể. - Giáo viên gọi học sinh nhận xét, bổ sung. ? Em hiểu như thế nào về các từ: Ngư tinh, thuỷ cung, thần nông, tập quán ?. Kim Thị Thanh Thương. I. Đọc - tiếp xúc văn bản. *Đọc và kể: -HS đọc -Học sinh nhận xét. - Học sinh kể 1 lần. - Học sinh nhận xét. - Học sinh trả lời dựa vào (SGK).. * Từ khó:. * Cấu trúc văn bản.. - GV: Yêu cầu học sinh đọc - Học sinh phần chú thích dấu * SGK. đọc phần + Thể loại: chú thích dấu * ? Nêu những điểm cơ bản về (SGK). truyền thuyết? - Truyền thuyết: Là loại truyện dân gian truyền miệng, kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ. - Thường có yếu tố kì ảo, tưởng tượng. - Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nội dung đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử. ? Em hãy xác định bố cục của văn bản ?. - HS xác định. + Gồm 3 phần: - Phần 1: Từ đầu ... "Long Trang" Việc kết hôn của Lạc Long Quân và Âu Cơ. - Phần 2: Tiếp ... "lên đường" Việc sinh con và chia con ... - Phần 3: còn lại Sự trưởng thành của các con ... II. Đọc - hiểu văn bản.. - GV: Yêu cầu học sinh đọc: Ngữ văn 6 Lop7.net. 2.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Trường THCS Phiêng Côn. Từ đầu -> Long Trang.. Kim Thị Thanh Thương. - HS đọc.. ? Đoạn truyện em vừa đọc giới thiệu với chúng ta điều -HS trả lời. gì?. 1. Giới thiệu nhân vật: - Lạc Long Quân và Âu Cơ.. ? Lạc Long Quân và Âu Cơ - Học sinh + Lạc Long + Âu Cơ: được giới thiệu như thế nào? phát hiện. Quân: - Là con trai thần - Là con gái thần nông. biển. - Thuộc dòng - Nòi Rồng. - Sống dưới tiên. - Sống trên núi nước. - Sức khoẻ vô địch. cao. - Diệt trừ Ngư - Xinh đẹp. - Dạy dân tinh. - Dạy dân cách phong tục, lễ trồng trọt, chăn nghi. nuôi. ? Nêu cảm nhận của em về 2 Lạc Long - Âu Cơ: Vẻ nhân vật? ( Thảo luận nhóm 2 - Học sinh Quân: Vẻ đẹp kỳ đẹp dịu dàng, em ). thảo luận vĩ, dũng mãnh, trong sáng, thơ - Gọi đại diện nhóm trình bày. nhóm 2 em. nhân hậu. mộng. - Đại diện nhóm trình bày. => Khác thường, đẹp đẽ, kỳ vĩ, lớn lao. GV: Đó là tưởng tượng của -HS chú ý người Việt cổ về sự kỳ lạ, tài lắng nghe năng phi thường của 2 vị tổ tiên. Như vậy trong tưởng tượng mộc mạc của người Việt cổ nguồn gốc dân tộc chúng ta thật là cao đẹp, là con cháu thần tiên, là kết quả Ngữ văn 6 Lop7.net. 3.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Trường THCS Phiêng Côn. Kim Thị Thanh Thương. của 1 tính yêu, 1 mối lương duyên Tiên - Rồng. - GV: Kết thúc cuộc gặp gỡ: Lạc Long Quân và Âu Cơ kết duyên vợ chồng và sống ở cung điện Long Trang, câu truyện tiếp diễn như thế nào? - GV: Yêu cầu 1 học sinh đọc tiếp -> Lên đường. ? Phần vừa đọc nêu lên sự việc gì? ? Kể lại việc sinh nở của Âu Cơ? ? Từ đó em có suy nghĩ gì về việc kết duyên và sinh nở của Âu Cơ? ? Sự kì lạ khác thường ấy có ý nghĩa gì? - GV: Gặp nhau đem lòng yêu nhau rồi trờ thành vợ chồng như 1 mối kỳ ngộ lương duyên như trời đã định sẵn để họ trở thành 2 vị tổ tiên của dân tộc. Sinh ra 100 trứng Đây là những điều tưởng như không thể có, không bao giờ có được, vậy mà nó đã xảy ra với 2 con người đẹp đẽ, xuất chúng này, khiến chúng ta có thể nghĩ rằng: Dường như chỉ có 2 con người ấy đến với nhau thành vợ, chồng thì mới có được cái điều kỳ diệu ấy. - Hai người có dòng dõi, tính tình, tập quán khác nhau, khó ăn ở cùng nhau lâu dài được,. -HS đọc. -HS trả lời.. - Sinh ra 1 cái bọc có 100 trứng, nở thành trăm con, đàn con không cần bú mớm vẫn lớn. -HS kể.. -HS xét.. 2. Việc sinh nở của Âu Cơ và việc chia con của 2 người.. nhận -> Kì lạ khác thường và đẹp đẽ.. -HS suy - Để phù hợp với nguồn gốc xuất nghĩ trả lời. thân của 2 người.. - HS chú ý lắng nghe.. Ngữ văn 6 Lop7.net. 4.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Trường THCS Phiêng Côn. Kim Thị Thanh Thương. Lạc Long Quân và Âu Cơ quyết định chia con. ? Việc chia con của Lạc Long Quân và Âu Cơ được diễn ra như thế nào? - HS trả lời.. - 50 con theo cha xuống biển. - 50 con theo mẹ lên núi.. ? Việc chia con của Lạc - Học sinh - Sự phát triển của cộng đồng dân Long Quân và Âu Cơ ý nghĩa rút ra ý tộc, sự mở mang của đất nước về gì? nghĩa. 2 hướng: Biển và rừng, sự phong phú đa dạng của các tộc người đều chung 1 dòng máu, 1 gia đình, cha mẹ. ? Lời nguyện của Lạc Long -> Ý nguyện đoàn kết, giúp đỡ Quân lúc chia tay phản ánh gắn bó lâu bền của dân tộc Việt. ước nguyện gì của nhân dân? - HS trả lời. - GV: Như trong phần định nghĩa các em đã biết: Truyền thuyết thường có yếu tố: kỳ ảo tưởng tượng. ? Hãy chỉ ra các chi tiết kỳ - HS phát - Âu Cơ sinh ra 1 cái bọc có 100 ảo, tưởng tượng trong truyện? hiện. trứng, nở thành 100 con. - Đàn con không cần bú mớm vẫn lớn thư thổi . ? Theo em thế nào là những -Học sinh - Là những chi tiết không có thực, chi tiết kỳ ảo tưởng tượng? phát biểu, không thể xảy ra trong cuộc sống suy nghĩ. con người. ? Trong truyền thuyết "Con - Tô đậm tính chất kỳ lạ lớn lao Rồng, cháu Tiên" các chi tiết - Học sinh của các nhân vật, sự kiện. kỳ ảo, tưởng tượng đó có ý trả lời độc - Thần kỳ hoá, linh thiêng hoá nghĩa gì? lập. nguồn gốc dân tộc. - Tăng sức hấp dẫn của tác phẩm. - Chi tiết: '' Bọc 100 trứng nở ra ? Theo em chi tiết nào trong 100 người con trai ''. Tôn vinh truyện em cho là kì diệu nhất? -HS tự bộc nguồn gốc đẹp đẽ, thiêng liêng Tại sao? lộ. của dân tộc Việt nam. Dân tộc ta Ngữ văn 6 Lop7.net. 5.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Trường THCS Phiêng Côn. Kim Thị Thanh Thương. có chung cội nguồn thống nhất, có chung 2 tiếng ''đồng bào'' ruột thịt, yêu thương. - GV: Yêu cầu học sinh đọc từ '' Người con trưởng -> Không hề thay đổi. - HS đọc. ? Đoạn vừa đọc cho ta hiểu - Học sinh thêm gì về XH, phong tục tập làm việc độc quán của người Việt cổ xưa? lập. - Tên nước của ta cổ xưa là Văn Lang (Tươi đẹp, sáng ngời) có văn hoá - văn - ; đất nước của những người đàn ông khỏe mạnh, giàu có. - Thủ đô là Phong Châu. - Người con trưởng lên làm vua gọi là Hùng Vương. - GV:Truyện kết thúc với cảnh con Rồng, cháu Tiên lên lập nước Văn Lang, xây dựng triều đại vua Hùng phát triển. ? Câu truyện có ý nghĩa gì? (Thảo luận nhóm ). - HS thảo - GV: Yêu cầu đại diện các luận nhóm. nhóm trình bày. - Đại diện trả lời.. 3. Ý nghĩa:. - Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quý, thiêng liêng của cộng đồng người Việt. - Đề cao nguồn gốc chung, biểu hiện ý nguyện đoàn kết thống nhất dân tộc.. ? Học xong truyện em thấy cơ sở lịch sử của truyện là ở -HS trả lời. chỗ nào?. - Thời đại Vua Hùng, tên nước, thủ đô. III. Tổng kết ? Đặc điểm nổi bật về mặt * Nghệ thuật: nghệ thuật của truyện "Con - Học sinh - Chi tiết hoang đường, tưởng Ngữ văn 6 Lop7.net. 6.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Trường THCS Phiêng Côn. Kim Thị Thanh Thương. Rồng cháu Tiên" là gì?( truyền thuyết hấp dẫn em vì sao?) ? Ý nghĩa của truyện? ? Theo em chi tiết nào trong truyện là kỳ diệu nhất? Tại sao?. đọc ghi nhớ (SGK). tượng kì ảo. * Nội dung: * Ghi nhớ (SGK) IV.Luyện tập.. - HS tự bộc lộ. GV: Giới thiệu tranh minh - HS kể lại hoạ. câu truyện GV: Yêu cầu HS kể lại câu truyện (đúng, diễn cảm). *Hoạt động 4. Hướng dẫn hs hoạt động tiếp theo. - Tìm đọc ở nhà từ 1-> 3 truyền thuyết về nguồn gốc các dân tộc khác trong tập '' Truyện cổ các dân tộc ít người ở Việt Nam''. - Tập kể lại truyền thuyết ''Con rồng, cháu Tiên'' trong vai kể Lạc Long Quân hoặc Âu Cơ. ************** Ngày soạn: 15/8/2010 Ngày dạy: 17/8/2010. VĂN BẢN: BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY (Hướng dẫn đọc thêm) Tiết2: Đọc - hiểu văn bản A. Mục tiêu cần đạt: Học xong bài này hs biết được: 1.Kiến thức: -Nhân vật, sự kiện,cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết. -Cốt lõi lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm thuộc nhóm truyền thuyết thời kì Hùng Vương. -Cách giải thích của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động, đề cao nghề nông-một nét đẹp văn hóa của người Việt 2.Kĩ năng: -Đọc-hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết. -Nhận ra những sự việc chính trong truyện. 3.Thái độ: -Tự hào dân tộc yêu quý truyền thống dân tộc Ngữ văn 6 Lop7.net. 7.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Trường THCS Phiêng Côn. Kim Thị Thanh Thương. B.Chuẩn bị: -Giáo viên: Soạn giáo án,tranh -Học sinh:Soạn bài C.Tiến trình tổ chức các hoạt động: * Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ * Hoạt động 2: Giới thiệu bài. Mỗi khi tết đến, xuân về, người Việt Nam chúng ta lại nhớ tới đôi câu đối quen thuộc và rất nổi tiếng: " Thịt mỡ, dưa hành, câu đối đỏ Cây nêu, tràng pháo, bánh chưng xanh Bánh Chưng và bánh Giầy là 2 thứ bánh không những rất ngon, rất bổ, không thể thiếu được trong mâm cỗ tết của dân tộc Việt Nam mà còn mang bao ý nghĩa sâu xa lí thú. Các em có biết 2 thứ bánh đó bắt nguồn từ 1 truyền thuyết nào từ thời Vua Hùng ? * Hoạt động 3: Bài mới. Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt - GV: Nêu yêu cầu đọc: Đọc chậm rãi, I. Hướng dẫn đọc. * Đọc. tình cảm. - Giáo viên đọc mẫu. GV: Yêu cầu học sinh đọc. ? Giải nghĩa các từ: Lang, chứng giám, sơn hào, hải vị?. * Từ khó:. ? Truyện có mấy sự việc? Đó là những sự việc nào?. * Cấu trúc văn bản: - 2 sự việc: Vua Hùng chọn người nối ngôi, Lang Liêu làm bánh và được chọn là người nối ngôi. II. Hướng dẫn đọc - hiểu văn bản. 1. Hoàn cảnh, ý định cách thức chọn người nối ngôi của Vua Hùng * Hoàn cảnh: Giặc ngoài đã yên, vua đã già, các con đông. * Ý định: Người nối ngôi phải nối được chí vua … * Hình thức: Nhân ngày lễ tiên vương.. ? Vua Hùng chọn người nối ngôi trong hoàn cảnh nào? ý định ra sao, hình thức như thế nào?. ? Em có suy nghĩ gì về ý định chọn Ngữ văn 6 Lop7.net. 8.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> Trường THCS Phiêng Côn. Kim Thị Thanh Thương. người nối ngôi của Vua Hùng? ? Tại sao nói đó là ý định đúng đắn, tiến bộ?. -> ý định đúng đắn và tiến bộ: + Đúng: Coi trọng được cái chí của 1 người đứng đầu 1 đất nước. + Tiến bộ: Vì không bị ràng buộc vào luật lệ của Triều đình: Truyền ngôi cho con trưởng.. - GV: Yêu cầu học sinh đọc đoạn '' Các lang ai cũng muốn --> lễ tiên vương''. ? Sau khi Vua cha nêu ý định và cách chọn người nối ngôi các lang đã làm gì? ? Việc các lang đua nhau làm cỗ thật hậu chứng tỏ điều gì? (Các lang có hiểu được ý sâu sa của nhà vua không?) ( Thảo luận nhóm ). - GV: Gọi các nhóm trình bày.. - GV: Các lang chuẩn bị cỗ thật hậu càng chứng tỏ các lang xa rời ý vua, không hiểu cha mình câu chuyện trở nên hấp dẫn. - Vì sao lang Liêu đã vượt qua được các anh, em của mình để làm vừa ý vua … -> phần 2 - GV: Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn ''Người buồn nhất -> hình tròn''. ? Hoàn cảnh của Lang Liêu có gì khác biệt so với các anh,em?. - Cố làm vừa ý cha, thi nhau làm cỗ thật hậu …. - Các lang chưa hiểu được ý vua sâu sắc mà chỉ hiểu ở mức thông thường, hạn hẹp. - Đó chính là câu đố thông minh để tìm người tài giỏi, hiểu ý mình.. 2. Lang Liêu. - Là người thiệt thòi nhất, mồ côi mẹ, cuộc sống nghèo, chăm việc đồng áng. Ngữ văn 6 Lop7.net. 9.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> Trường THCS Phiêng Côn. Kim Thị Thanh Thương. ? Vì sao chỉ có Lang Liêu mới được thần giúp? ? Trước sự mách bảo của thần Lang Liêu đã làm gì? ? Việc thần giúp Lang Liêu có phải là ngẫu nhiên không? ? Vì sao 2 thứ bánh của Lang Liêu lại được chọn để tế trời đất?. - Thật thà, tốt bụng, chăm chỉ làm ăn... - Hiểu được ý thần chàng bèn chọn … - Ý định của thần thánh, của lòng dân hợp ý Vua. - Vì đó là thứ bánh có ý nghĩa thực tế (quý trọng nghề nông, quý trọng hạt gạo) - Thể hiện ý tưởng sâu sắc (Trời-Đất) chứng tỏ tài, đức của người nối ngôi.. - GV: Đây là thứ bánh mang ý thần, lòng dân, chí vua cũng là sáng tạo của người anh hùng văn hoá Lang Liêu làm đúng ý cha nối ngôi Vua. ? Việc Lang Liêu đem những thứ được làm ra từ trong lòng đất, đồng ruộng… cúng tiên vương giúp ta hiểu Lang Liêu là người như thế nào?. ? Qua tìm hiểu truyện, em hãy nêu ý nghĩa của truyền thuyết bánh chưng, bành giầy?. ? Nhận xét nghệ thuật kể chuyện? ? Ý nghĩa của chuyện - Kể ngắn gọn 2 truyện truyền thuyết - đặc điểm, ý nghĩa truyện?;. -> Lang Liêu là người tài năng, thông minh, hiếu thảo. Trân trọng những cái bình thường nhưng là công sức, mồ hôi của người lao động. 3. Ý nghĩa :. - Giải thích nguồn gốc của 2 loại bánh cổ truyền 1 cách thú vị. - Giải thích phong tục làm bánh chưng, bánh giầy, tục thờ cúng tổ tiên. - Đề cao nghề nông, trồng lúa nước. III. Tổng kết * Nghệ thuật: * Nội dung: * Ghi IV. Luyện nhớ ( SGK) tập IV. Luyện tập -Kể diễn cảm lại văn bản. Ngữ văn 6 Lop7.net. 10.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> Trường THCS Phiêng Côn. Kim Thị Thanh Thương. * Hoạt động 4: Hướng dẫn học ở nhà - Làm bài tập: 1, 2, 4 (SBT /3) - Chuẩn bị bài: Từ và cấu tạo của từ. - Soạn bài mới: Thánh Gióng (SGK- 19 23 -----------------------------------------------------------------Ngày soạn:17/8/2010 Ngày giảng:19/8/2010. TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT A. Mục tiêu cần đạt: Học xong bài học sinh cần hiểu: 1. Kiến thức: - Thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo của từ tiếng Việt cụ thể là: + Khái niệm về từ. + Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt + Các kiểu cấu tạo từ: Từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy. 2. Kĩ năng: - Nhận diện phân biệt được: + Từ và tiếng. + Từ đơn và từ phức. + Từ ghép và từ láy. - Phân tích cấu tạo của từ 3. Thái độ: - Có ý thức học và rèn luyện cách sử dụng từ. B. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu học tập. 2. Học sinh: Chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK. C. Tiến trình tổ chức các hoạt động : * Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ. - GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. * Hoạt động 2: Giới thiệu bài. Ở bậc Tiểu học các em đã được học về tiếng và từ, đã nắm được 1 cách chung nhất về khái niệm, đặc điểm, các loại từ. Cấp II sẽ giúp các em nắm chắc hơn, sâu hơn những kiến thức trên qua bài "Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt" * Hoạt động 3: Bài mới. Ngữ văn 6 Lop7.net. 11.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> Trường THCS Phiêng Côn. Hoạt động của GV. Kim Thị Thanh Thương. Họạt động của HS. - GV: Treo bảng phụ - Bài tập. - GV: Gọi học sinh đọc bài tập.. -Học sinh đọc.. ? Trong ví dụ trên có mấy từ?. -HS phát hiện.. ? Dựa vào dấu hiệu nào mà em biết được điều đó?. -Học sinh làm việc độc lập, trả lời.. - GV: 9 từ ấy kết hợp với nhau để tạo nên 1 đơn vị trong văn bản "Con Rồng, cháu Tiên". ? Đơn vị trong văn bản ấy gọi là gì? ? Như vậy câu được tạo nên từ yếu tố nào? (từ) - GV: Hay nói cách khác từ là đơn vị tạo nên câu. ? Đặt câu với 1 trong các từ sau: nhà, làng, phố, phường, trường. * Ví dụ: " Trường em đóng trên địa bàn Xã Thah Minh". ? Trong câu trên các từ có gì khác nhau về cấu tạo?. Nội dung cần đạt I. Từ là gì ? 1. Bài tập. Thần/ dạy/ dân / cách/ trồng trọt/ chăn nuôi/ và/ cách/ ăn ở. (Con Rồng, cháu Tiên). - 9 từ. - Dựa vào dấu / .. - Gọi là câu. - Học sinh nhắc lại kiến thức cũ. -Học sinh suy nghĩ trả lời.. 2. Ghi nhớ. - Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu.. - Học sinh đặt câu.. - Học sinh phát - Số tiếng khác nhau, có từ hiện chi tiết. chỉ có 1 tiếng, có từ gồm 2 tiếng. ? Vậy tiếng là gì? - Học sinh khái - Tiếng là đơn vị tạo nên từ. quát. ? Khi nào 1 tiếng được coi là 1 - Khi 1 tiếng có thể trực - HS trả lời. từ? tiếp dùng để tạo nên câu. - GV: Như vậy trong nhiều trường hợp từ và tiếng trùng -HS nghe. nhau. ? Hãy các định số lượng tiếng Ngữ văn 6 Lop7.net. 12.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> Trường THCS Phiêng Côn. của mỗi từ và số lượng từ trong câu sau: "Em đi xem vô truyến truyền hình tại Câu lạc bộ nhà máy giấy". - GV; Yêu cầu HS lên bảng làm. - Gọi học sinh nhận xét.. Kim Thị Thanh Thương. - 2 Học sinh lên bảng thực hiện. -1 Học sinh xác định số từ. -1 Học sinh xác định số tiếng. - HS nhận xét.. Câu gồm : 8 từ - Từ có 1 tiếng: Em, đi, xem, tại, giấy. - Từ có 2 tiếng: nhà máy. - Từ có 3 tiếng: Câu lạc bộ. - Từ có 4 tiếng: Vô tuyến truyền hình. II. Từ đơn và từ phức:. - HS đọc bài tập. - GV: Yêu cầu HS đọc bài tập.. ? Hãy tìm từ 1 tiếng và từ 2 tiếng trong câu? ? Ở tiểu học các em đã được học: từ 1 tiếng là loại từ gì? Từ 2 tiếng là loại từ gì? ? Điền các từ trên vào bảng phân loại?. 1. Bài tập: - Học sinh đọc Từ/ đấy/ nước/ ta/ chăm/ bài tập. nghề/ trồng trọt/ chăn nuôi/ - HS phát hiện. và/ có/ tục/ ngày/ tết/ làm/ bánh chưng/ bánh giầy/. (Bánh chưng, bánh - Học sinh lên giầy). bảng điền vào bảng phân loại. Kiểu cấu tạo Ví dụ:Từ, đấy, từ nước, ta,chăm, Từ đơn nghề, và … Từ -Từ -Chăn nuôi, bánh phức ghép chưng, bánh giầy -Từ - Trồng trọt láy ? Nhìn vào bảng phân loại cho biết: Từ tiếng việt được chia - Học sinh trả - 2 loại: Từ đơn, từ phức thành mấy loại? lời độc lập. ? Hai từ phức "trồng trọt" và - HS phát hiện. - Giống: đều gồm 2 tiếng - Khác: "chăn nuôi" gồm 2 ''chăn nuôi'' có gì giống và khác Ngữ văn 6 Lop7.net. 13.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> Trường THCS Phiêng Côn. Kim Thị Thanh Thương. nhau?. tiếng có quan hệ về nghĩa (từ ghép); "trồng trọt": gồm 2 tiếng có quan hệ láy âm (từ láy). 2. Ghi nhớ ( SGK/14) - Từ 1 tiếng: núi, sông, sách, vở, cây - Từ 2 tiếng: nhà máy, xe đạp, chuồn chuồn, vô kỷ luật, từ láy sạch sành sanh. III. Luyện tập. 1. Bài tập 1. a, - Gồm 22 tiếng ? Các từ nguồn gốc, con cháu - Gồm 16 từ - Là những từ ghép thuộc kiểu từ nào? ? Tìm từ đồng nghĩa với từ nguồn - Học sinh b, Tìm từ đồng nghĩa với từ gốc? thực hiện nguồn gốc: Cội nguồn, gốc rễ, gốc tích. ? Phần (c) nêu yêu cầu gì? - Học sinh c. Cô dì, chú bác, cô chú… (Tìm thêm từ ghép chỉ quan hệ thực hiện thân thuộc…) ? HS nhắc lại yêu cầu của bài? 2. Bài tập 2 (14) Nêu quy tắc xếp các tiếng trong a. Sắp xếp theo giới tính: - Học sinh - Anh chị từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc. Anh Chị thực hiện Nam Nữ - Cha mẹ Cha Mẹ Nam Nữ - Cậu mợ Cậu Mợ Nam Nữ - Tìm 1 số từ ghép và sắp xếp b, Sắp xếp theo thức bậc Ngữ văn 6 Lop7.net. 14.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> Trường THCS Phiêng Côn. Kim Thị Thanh Thương. theo thứ bậc Nêu cách chế biến bánh. Nêu tên chất liệu của bánh. Bánh khoai, xanh. nếp, sắn,. Nêu tính chất của bánh Nêu hình dáng của bánh. Bánh dẻo, xốp, cứng, phồng. Bánh rán, nướng, hấp. tẻ, đậu. - Anh em Anh Em Bậc trên Bậc dưới - Chú cháu, cha con, cậu cháu 3, Bài tập 3 (14) Tên các loại bánh, cấu tạo theo công thức: Bánh + x (x là tiếng giữ vai trò cụ thể hoá loại bánh). bánh gối, ống, quấn trứng. bánh gối, ống, quấn trứng - Giáo viên: Nêu yêu cầu của bài tập thi tìm nhanh các từ láy tả tiếng cười, nói.. 4, Bài tập 5 (14). a, Tả tiếng cười: - Học sinh thực Khanh khách, ha hả, hí hí, hiện theo nhóm hô hố b, Tả tiếng nói: Lí nhí, ồm 8-10 người. Cử đại diện trả ồm, oang oang, sang sảng, lời. léo nhéo. c, Tả dáng điệu: Lả lướt, lừ đừ, lắc lư, đủng đỉnh, vênh váo.. * Hoạt động 4 : Hướng dẫn học ở nhà - Dặn dò: Ở nhà : Bài tập 4 (SGK). - Chuẩn bị bài mới: Từ mượn Ngữ văn 6 Lop7.net. 15.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> Trường THCS Phiêng Côn. Kim Thị Thanh Thương. - - - - - - -- * * * * * * * * * * * *- - - - - - - -. Ngày soạn:17/8/2010 Ngày dạy : 19 /8/2010 TIẾT 4:. GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT. A. Mục tiêu bài học: 1.Kiến thức: -Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng,tình cảm bằng phương tiện ngôn từ: giao tiếp, văn bản, phương thức biểu đạt, kiểu văn bản -Sự chi phối của mục đích giao tiếp trong việc lựa chọn phương thức biểu đạt để tạo lập văn bản. -Các kiểu văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, lập luận, thuyết minh và hành chínhcông vụ. 2. Kĩ năng: -Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp với mục đích giao tiếp. -Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt. -Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn cụ thể. 3. Thái độ: Có ý thức học tập. B. Chuẩn bị: 1- Giáo viên: Chuẩn bị một số văn bản: Hoá đơn thu tiền điện, giấy mời, đơn xin học . 2 - Học sinh: Chuẩn bị trước nội dung bài học C. Tiến trình tổ chức các hoạt động : * Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ.(1') - GV kiểm tra bài soạn của học sinh. * Hoạt động 2: Giới thiệu bài.( 2') Giáo viên giới thiệu chương trình và phương pháp học tập làm văn lớp 6 phần TLV 6 kết hợp chặt chẽ với phần Tiếng Việt và phần Văn học. * Hoạt động 3: Bài mới. ( 40 ') Hoạt động của GV Họạt động Nội dung cần đạt của HS Ngữ văn 6 Lop7.net. 16.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> Trường THCS Phiêng Côn. ? Trong đời sống khi muốn bày tỏ 1 tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng cho mọi người hay ai đó biết thì em làm thế nào?. Kim Thị Thanh Thương. - Học sinh trả lời. - GV: Như vậy em đã thực hiện -HS nghe. quá trình giao tiếp bằng ngôn từ cô giáo giảng bài, các em tiếp thu - HS phát bài hoạt động giao tiếp. biểu. ? Em hiểu giao tiếp là gì ? - GV:Trong cuộc sống, trong quan hệ giữa con người với con người, con người với xã hội, giao tiếp đóng vai trò vô cùng quan trọng không thể thiếu, không có giao tiếp con người không thể hiểu nhau, không thể trao đổi với nhau bất cứ điều gì, xã hội sẽ không còn tồn tại. Người ta có thể giao tiếp bằng nhiều phương tiện bằng cờ, bằng còi … nhưng ngôn từ là phương tiện quan trọng nhất. ? Khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng 1 cách đầy đủ, trọn vẹn cho người khác hiểu, em phải làm như thế nào? ? Từ đó em hiểu văn bản là gì?. I. Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt: 1.Bài tập: * Văn bản và mục đích giao tiếp. - Khi muốn bày tỏ tư tưởng, tình cảm. Em sẽ nói hay viết cho người ta biết (có thể nói 1 tiếng, 1 câu hay nhiều câu.. a, Giao tiếp: là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng tình cảm bằng phương tiện ngôn từ (ngôn từ được hiểu: nói, viết ).. -HS chú ý lắng nghe.. - HS suy - Phải nói có đầu đuôi, rõ ràng, nghĩ trả lời mạch lạc, có lí lẽ. -> Phương pháp tạo lập văn độc lập. bản. b, Văn bản: - Học sinh - Là chuỗi lời nói, hay bài viết khái quát. có chủ đề thống nhất, liên kết mạch lạc, chọn phương thức Ngữ văn 6 Lop7.net. 17.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> Trường THCS Phiêng Côn. Kim Thị Thanh Thương. - GV: Yêu cầu học sinh đọc câu - HS đọc. ca dao. ? Câu ca dao trên viết ra nhằm - HS trả lời. mục đích gì? ? Muốn nhắn gửi tới người đọc lời - Học sinh khuyên gì? suy nghĩ trả lời. ? Chủ đề của câu ca dao là gì? -HS nêu chủ đề. ? Giữa 2 câu có sự liên kết như -HS phát thế nào? (về vần, về ý ) hiện.. biểu đạt phù hợp để thể hiện nội dung. * Ví dụ:. - Mục đích giao tiếp. - Câu ca giao nhắn gửi tới người đọc lời khuyên nên có ý chí, lập trường vững bền - Chủ đề: Giữ chí cho bền. - Tính liên kết: Các từ đều hướng đến nội dung thông báo, diễn đạt ngắn gọn, gieo vần, "Bền-nền" tạo nên sự mạch lạc.. - GV: Câu 1. Nêu chủ đề "giữ chí cho bền". - Câu 2 nói rõ thêm "chí cho bền" - HS nghe. nghĩa là như thế nào? Câu 2 giải thích làm rõ ý cho câu 1 tính mạch lạc. ? Như vậy câu ca dao có phải là - HS trả lời - Câu ca dao là 1 văn bản vì có văn bản không? Vì sao? độc lập. chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc. ? Lời phát biểu của thầy hiệu - Học sinh - Lời phát biểu có chủ đề thống trưởng trong lễ khai giảng đầu trả lời. nhất: Nêu thành tích năm qua, năm học có phải là văn bản nhiệm vụ năm tới và động viên không? Vì sao? cổ vũ .. ? Bức thư em viết cho bạn thân có - HS bộc lộ - Là văn bản vì có chủ đề, hình phải là văn bản không? Vì sao? suy nghĩ. thức biểu đạt, đặc biệt là dùng chữ viết để bày tỏ tình cảm của mình.. ? Đơn xin học, giấy mời họp, hoá - HS trả lời đơn thu tiền điện có phải là văn bản không? Ngữ văn 6 Lop7.net. - Là văn bản.. 18.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> Trường THCS Phiêng Côn. Kim Thị Thanh Thương. ? Kể thêm 1 vài kiểu văn bản mà - HS kể tên 1 em biết? vài kiểu văn bản. *. Kiểu văn bản và phương - GV: Các văn bản trên người ta thức biểu đạt của văn bản: - HS chú ý - 6 kiểu văn bản: chia thành 6 kiểu: + Tự sự: Trình bày diễn biến sự việc. lắng nghe. + Miêu tả: Tái hiện trạng thái sự vật, con người + Biểu cảm: Bày tỏ tình cảm cảm xúc + Nghị luận: Nêu ý kiến đánh giá, 2. Ghi nhớ ( SGK/ 17) bàn luận. + Thuyết minh: Giới thiệu đặc điểm, tính chất, phương pháp + Hành chính công vụ: trình bày ý muốn, quyết định nào đó, thể hiện quyền hạn, trách nhiệm giữa người với người. - GV: Yêu cầu học sinh đọc bài - HS đọc bài II. Luyện tập 1. Bài tập : tập. tập. ? Bài tập nêu yêu cầu gì? Cho các - HS trả lời. tình huống, lựa chọn văn bản và phương thức biểu đạt.. - Hai đội bóng . Văn bản hành chính (Đơn xin sử dụng sân vận động) - Tường thuật : Văn bản tự sự - Tả những pha bóng đẹp: Miêu tả. - Giới thiệu những pha bóng đẹp: Thuyết minh. - Bày tỏ lòng yêu mến: Biểu cảm. - Bác bỏ ý kiến: Nghị luận.. Ngữ văn 6 Lop7.net. 19.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> Trường THCS Phiêng Côn. Kim Thị Thanh Thương. 2. Bài tập 1 (SGK) - GV: Yêu cầu học sinh đọc bài - Học sinh tập. đọc bài tập. -HS suy a. Tự sự b. Miêu tả ? Các đoạn văn thuộc phương nghĩ, trả lời c. Nghị luận d. Biểu cảm d. Thuyết minh thức biểu đạt nào ? * Hoạt động 4: Hướng dẫn học ở nhà (2') - Làm bài tập 2/ 18, 3, 4, 5, 7, 8, SBT. - Chuẩn bị bài Thánh Gióng. -------------------------------------------------------------------------------------. TUẦN 2: Ngày soạn:21/8/2010 Ngày dạy:23/8/2010 Bài 2 - Văn bản: THÁNH GIÓNG (Truyền thuyết) Tiết 5:Đọc- hiểu văn bản.. A. Mục tiêu bài học: Học xong bài học sinh cần: 1. Kiến thức: -Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết về đề tài giữ nước. -Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nước của ông cha ta được kể trong một tác phẩm truyề thuyết. 2. Kĩ năng: -Đọc- hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại. -Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong văn bản. -Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thời gian. 3. Thái độ: - Tinh thần đoàn kết chống xâm lăng của dân tộc. B. Chuẩn bị: 1- Giáo viên: Sưu tầm tranh ảnh, bài thơ, đoạn thơ về Thánh Gióng. Ngữ văn 6 Lop7.net. 20.
<span class='text_page_counter'>(21)</span>