Chương I: BẢN ĐỒ
BÀI 2: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÝ TRÊN
BẢN ĐỒ
1. Phương pháp kí hiệu
a. Đối tượng biểu hiện:
+ Biểu hiện các đối tượng phân bố theo những điểm cụ thể.
+ Những kí hiệu được đặt chính xác vào vị trí phân bố của đối tượng trên bản đồ.
b. Các dạng kí hiệu:
+ Kí hiệu hình học
+ Kí hiệu chữ
+ Tượng hình
c. Khả năng biểu hiện:
+ Vị trí phân bố của đối tượng.
+ Số lượng của đối tượng.
+ Chất lượng của đối tượng.
2. Phương pháp kí hiệu đường chuyển động
a. Đối tượng biểu hiện:
+ Biểu hiện sự di chuyển của các hiện tượng tự nhiên và kinh tế xã hội.
b. Khả năng biểu hiện:
+ Hướng di chuyển của đối tượng.
+ Số lượng, tốc độ của đối tượng di chuyển.
3 Phương pháp chấm điểm
a. Đối tượng biểu hiện:
+ Biểu hiện các đối tượng phân bố không đồng đều bằng những điểm chấm.
b. Khả năng biểu hiện:
+ Sự phân bố của đối tượng.
+ Số lượng của đối tượng.
4. Phương pháp bản đồ - biểu đồ:
a. Đối tượng biểu hiện:
+ Biểu hiện giá trị tổng cộng của một đối tượng trên một đơn vị lãnh thổ bằng cách dùng các
biểu đồ đặt vào phạm vi của đơn vị lãnh thổ đó.
b. Khả năng biểu hiện:
+ Số lượng của đối tượng.
+ Chất lượng của đối tượng.
+ Cơ cấu của đối tượng
Tổng kết bài học:
Phương pháp biểu
hiện
Đối tượng biểu hiện
Khả năng biểu hiện
1. Phương pháp kí
hiệu
Biểu hiện các đối tượng phân
bố theo những điểm cụ thể.
Những kí hiệu được đặt chính
xác vào vị trí phân bố của đối
- Vị trí phân bố của đối tượng.
- Số lượng của đối tượng
- Chất lượng của đối tượng.
tượng trên bản đồ.
2. Phương pháp kí
hiệu đường chuyển
động
Biểu hiện sự di chuyển của
các đối tượng, hiện tượng tự
nhiên
và kinh tế-xã hội.
- Hướng di chuyển của đối tượng.
- Khối lượng của đối tượng di
chuyển.
- Chất lượng của đối tượng di
chuyển.
3. Phương pháp
chấm điểm
Biểu hiện các đối tượng phân
bố không đồng đều bằng
những điểm có giá trị như
nhau.
- Sự phân bố của đối tượng.
- Số lượng của đối tượng.
4. Phương pháp bản
đồ – biểu đồ
Biểu hiện các đối tượng phân
bố trong những đơn vị phân
chia lãnh thổ bằng các biểu đồ
đặt trong các lãnh thổ đó.
- Số lượng của đối tượng.
- Chất lượng của đối tượng.
- Cơ cấu của đối
BÀI 3: SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TRONG HỌC TẬP VÀ ĐỜI SỐNG
I. Vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống
1. Trong học tập
- Học tại lớp
- Học tại nhà
- Kiểm tra
2. Trong đời sống
- Bảng chỉ đường
- Phục vụ các ngành sản xuất
- Trong quân sự
II. Sử dụng bản đồ atlat trong học tập
* Những vấn đề cần lưu ý:
- Chọn bản đồ phù hợp.
- Đọc bản đồ phải tìm hiểu về tỉ lệ và kí hiệu bản đồ
- Xác định phương hướng trên bản đồ.
- Tìm hiểu mối quan hệ giữa các yếu tố địa lí trên bản đồ.
CHƯƠNG 2: VŨ TRỤ. HỆ QUẢ CÁC CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT
BÀI 5: VŨ TRỤ. HỆ MẶT TRỜI VÀ TRÁI ĐẤT.
HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT
I. Khaí quát về Vũ Trụ, hệ Mặt Trời, Trái Đất trong hệ Mặt Trời
1. Vũ Trụ
- Là khoảng không gian vơ tận chứa các thiên hà.( thiên hà có chứa hệ mặt trởi gọi là dải
ngân hà)
2. Hệ Mặt Trời (Thái Dương Hệ)
Gồm:
- Mặt Trời là định tinh (trung tâm)
- Tám hành tinh: (Thuỷ, Kim, Trái đất, Hoả, Mộc, Thổ, Thiên, Hải)
- Tiểu hành tinh, vệ tinh, sao chổi, bụi khí...
=> các hành tinh chuyển động theo quỹ đạo hình elip, hướng từ Tây sang Đơng
3. Trái Đất trong hệ Mặt Trời
- Vị trí:
+ Là hành tinh thứ ba tính từ Mặt Trời.
+ Khoảng cách trung bình từ Trái đất đến mặt trời là:149,6 tr km.
+ Với khoảng cách trên và sự tự quay làm cho trái đất nhận được của mặt trời một lượng
bức xạ phù hợp cho sự sống tồn tại và phát triển.
* Trái Đất vừa tự quay quanh trục vừa chuyển động tịnh tiến xung quanh MT.
II. Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất
1. Sự luân phiên ngày đêm
Do Trái Đất có hình cầu và tự quay quanh trục nên có hiện tượng luân phiên ngày đêm: nơi
nhận tia nắng là ban ngày, nơi khuất trong tối là ban đêm.
2. Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế
Cùng một thời điểm, các địa điểm thuộc các kinh tuyến khác nhau sẽ có giờ khác nhau (giờ
địa phương (giờ Mặt Trời).
- Giờ địa phương (giờ Mặt trời): các địa điểm thuộc các kinh tuyến khác nhau sẽ có giờ khác
nhau.
- Giờ quốc tế: giờ ở múi giờ số 0 được lấy làm giờ quốc tế hay giờ GMT
+ Chia bề mặt trái đất làm 24 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 15 kinh tuyến.
+ Các múi được đánh số từ 0 đến 23. Múi số 0 là múi mà kinh tuyến giữa của nó đi
qua đài thiên văn Greenwich, các múi tiếp theo được đánh số theo chiều quay của trái đất.
+ Việt Nam thuộc múi giờ số 7.
- Đường chuyển ngày quốc tế: Kinh tuyến 180o:
+ Từ Tây sang Đông phải lùi lại một ngày.
+ Từ Đông sang Tây phải cộng thêm một ngày
3. Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể
Nguyên nhân: Do ảnh hưởng của lực Criơlít.
- Bán cấu Bắc: Lệch hướng bên phải so với nơi xuất phát.
- Bán cầu Nam: Lệch hướng bên trái so với nơi xuất phát.
- Lực Criơlít có ảnh hướng đến sự chuyển động các khối khí, dịng biển, đường đạn.
BÀI 6: HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG XUNG QUANH MẶT TRỜI CỦA TRÁI ĐẤT
I. Chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời
- Khái niệm: Là chuyển động nhìn thấy nhưng khơng có thật của Mặt Trời hàng năm diễn
ra giữa hai chí tuyến.
- Nguyên nhân: Do trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương khi chuyển động cho ta ảo
giác Mặt Trời chuyển động.
- Hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh lần lượt xuất hiện từ chí tuyến Nam (22/12) lên chí
tuyến Bắc (22/6).
- Khu vực có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh 2 lần/năm: khu vực giữa hai chí tuyến.
- Khu vực có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh một lần/năm: tại chí tuyến Bắc và Nam.
- Khu vực khơng có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh: vùng ngoại chí tuyến Bắc và
Nam.
II. Các mùa trong năm
Mùa là một phần thời gian của năm có những đặc điểm riêng về thời tiết và khí hậu.
- Mỗi năm có 4 mùa:
* Ở bán cầu Bắc :
+ Mùa xuân: từ 21/3 (lập xuân) đến 22/6 (hạ chí).
+ Mùa hạ: từ 22/6 (hạ chí) đến 23/9 (thu phân).
+ Mùa thu: từ 23/9 (thu phân) đến 22/12 (đơng chí)
+ Mùa đơng: từ 22/12(đơng chí) đến 21/3 (xn phân).
* Ở bán cầu Nam thì ngược lại.
- Nguyên nhân do trục Trái Đất nghiêng không đổi phương nên Bắc bán cầu và Nam bán cầu
lần lượt ngả về phía Mặt Trời khi Trái Đất chuyển động trên quỷ đạo.=> nhận được lượng
nhiệt khác nhau sinh ra mùa, nóng lạnh khác nhau.
III. Ngày đêm dài ngắn theo mùa, theo vĩ độ
Khi chuyển động, do trục Trái đất nghiêng, nên tùy vị trí của Trái đất trên quỹ đạo mà ngày
đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ.
- Theo mùa:
* Ở Bắc bán cầu:
Mùa xuân, mùa hạ:
+ Từ 21/3 đến 23/9 ngày dài hơn đêm.
+ Ngày 21/3: mọi nơi ngày bằng đêm = 12 giờ.
+ Ngày 22/6: thời gian ngày dài nhất.
Mùa thu và mùa đông:
+ Từ 23/9 đến 21/3 năm sau: ngày ngắn hơn đêm.
+ Ngày 23/9: mọi nơi ngày bằng đêm = 12 giờ.
+ Ngày 22/12: thời gian ngày ngắn nhất.
* Ở Nam bán cầu thì ngược lại:
- Theo vĩ độ:
+ Ở xích đạo quanh năm ngày bằng đêm.
+ Càng xa Xích đạo thời gian ngày và đêm càng chênh lệch.
+ Tại vòng cực đến cực ngày hoặc đêm bằng 24 giờ.
+ Ở cực: Có 6 tháng ngày và 6 tháng đêm.
Chương III:CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT CÁC QUYỂN
VÀ VỎ ĐỊA LÍ
BÀI 7:CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT.THẠCH QUYỂN.THUYẾT KIẾN TẠO
MẢNG
I.Cấu trúc của trái đất
- Trái đất có cấu tạo khơng đồng nhất
+3 lớp vỏ chính:vỏ Trái Đất,Manti, Nhân.
+Các lớp có đặc điểm khác nhau về độ dày,thể tích,vật chất cấu tạo…
1.Vỏ Trái Đất: là lớp vỏ cứng,mỏng độ dày dao động từ 5km ->70km gồm:
+ vỏ lục địa: dày 70km ( gồm có trầm tích ,granit,ba dan)
+ vỏ đại dương: dày 5km (gồm có Trầm tích và ba dan)
2.lớp Manti :từ vỏ Trái Đất đến độ sâu 2900km ,chiếm hơn 80% thể tích và 68,5% khối lương
Trái Đất.
- Chia ra 2 lớp:
+ Manti trên:giới hạn từ 15 -> 700km, vật chất ở trạng thái đậm đặc quánh dẻo.
+ Manti dưới : giới hạn từ 700 ->2900km,vật chất ở trạng thái rắn.
Thạch quyển: là bao gồm vỏ Trái đất và phần trên của lớp Manti ( đến độ sâu 100km)
3. Nhân Trái Đất: là lớp trong cùng gồm:
+ Nhân ngoài :giới hạn từ 2900km -> 5100Km, vật chất ở trạng thái lỏng.
+ Nhân trong:giới hạn từ 5100km ->6370km ,vật chất ở trạng thái rắn thành phần chủ yếu là
niken (Ni), sắt(Fe) =.> gọi là Nife.
II Thuyết kiến tạo mảng
1.Các mảng kiến :
-Trên trái Đất có 7 mảng kiến tạo lớn ( sgk)
2. Đặc điểm
- Các mảng đều có lục địa và đại dương( trừ mảng thái bình dương khơng có lục địa)
-Các mảng kiến tạo nhẹ nổi trên lớp manti quánh dẻo -> không đứng yên mà luôn dịch
chuyển.
a. Tiếp xúc tách dãn -> tạo ra sóng núi ngầm dưới đáy đại dương.
b. Tiếp xúc dồn ép -> tạo ra núi lữa, vực sâu dưới đáy đại dương.
=> những nơi tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo là nơi bất ổn của vỏ Trái Đất thường xãy ra
động đất ,núi lữa..
BÀI 8: TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
I. Nội lực
- Khái niệm: Nội lực là lực phát sinh từ bên trong Trái Đất.
- Nguyên nhân: Nguồn năng lượng sinh ra nội lực chủ yếu là nguồn năng lượng ở trong lòng
Trái Đất như năng lượng của sự phân hủy các chất phóng xạ, sự dịch chuyển các dịng vật
chất theo trọng lực, phản ứng hóa học…
II. Tác động của nội lực
Thông qua các vận động kiến tạo, làm cho các lục địa nâng lên hay hạ xuống, uốn nếp hay
đứt gãy, gây ra động đất hay núi lửa...
1. Vận động theo phương thẳng đứng
- Vận động nâng lên, hạ xuống của vỏ trái đất diễn ra trên diện tích rộng lớn, xảy ra rất chậm
và lâu dài.
- Kết quả: biển tiến và biển thối.
Ví dụ: Khu vực phía bắc của Thụy Điển, Phần Lan đang tiếp tục được nâng lên, còn khu vực
lãnh thổ Hà Lan đang bị hạ xuống.
2. Vận động theo phương nằm ngang
- Làm cho vỏ Trái Đất bị nén ép ở khu vực này, tách dãn ở khu vực kia gây ra hiện tượng uốn
nếp, đứt gãy
a. Hiện tượng uốn nếp: Diễn ra ở những nơi đá mềm, độ dẻo cao (đá trầm tích).
- Kết quả:
+ Cường độ ban đầu yếu nếp uốn.
+ Cường độ sau (nén ép mạnh) núi uốn nếp.
b. Hiện tượng đứt gãy: Diễn ra ở những nơi đã cứng sẽ bị đứt gãy dịch chuyển ngược với
nhau theo phương gần thẳng đứng hay phương nằm ngang.
- Kết quả:
+ Cường độ tách dãn yếu đá chỉ bị nứt không dịch chuyển, tạo thành khe nứt.
+ Cường độ mạnh tạo thành địa lũy, địa hào.
Ví dụ: như thung lũng sông Hồng, dãy con voi nằm kẹp giữa sông Hồng và sông Chảy, Biển
Hồ, các hồ dài ở Đông Phi.
BÀI 9: TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
I. Ngoại lực
- Khái niệm: Ngoại lực là lực có nguồn gốc từ bên trên bề mặt Trái Đất.
- Nguyên nhân: Nguồn năng lượng sinh ra ngoại lực là nguồn năng lượng của bức xạ Mặt
Trời.
- Ngoại lực gồm tác động của các yếu tố khí hậu, các dạng nước, sinh vật và con người.
II. Tác động của ngoại lực
Tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất thơng qua các q trình ngoại lực đó là
phá huỷ ở chỗ này bồi tụ ở chỗ kia do sự thay đổi nhiệt độ, nước chảy, sóng biển ……
1. Q trình phong hóa
- Là q trình phá hủy, làm biến đổi các loại đá và khoáng vật do tác động của sự thay đổi
nhiệt độ, nước, ơxi, khí CO2, các loại axit có trong thiên nhiên và sinh vật.
- Xẩy ra mạnh nhất trên bề mặt Trái Đất.
a. Phong hóa lí học:
- Khái niệm: Là sự phá hủy đá thành các khối vụn có kích thước khác nhau, khơng làm biến
đổi màu sắc, thành phần hóa học của chúng.
- Nguyên nhân chủ yếu:
+ Sự thay đổi nhiệt độ.
+ Sự đóng băng của nước.
+ Tác động của con người.
- Kết quả: đá nứt vỡ vụn, diễn ra mạnh nhất ở (Địa cực và hoang mạc)
b. Phong hóa hóa học:
- Khái niệm: Là q trình phá hủy, chủ yếu làm biến đổi thành phần, tính chất hóa học của đá
và khoáng vật.
- Nguyên nhân: Tác động của chất khí, nước, các chất khống chất hịa tan trong nước...
- Kết quả: Đá và khoáng vật bị phá huỷ, biến đổi thành phần, tính chất hố học.Diễn ra mạnh
nhất ở miền khí hậu xích đạo, gió mùa ẩm (dạng địa hình catxtơ ở miền đá vơi).
c. Phong hóa sinh học:
- Khái niệm: Là sự phá hủy đá và khoáng vật dưới tác động của sinh vật: Vi khuẩn, nấm, rễ
cây.
- Nguyên nhân: sự lớn lên của rễ cây, sự bài tiết các chất.
- Kết quả:
+ Đá bị phá hủy về mặt cơ giới.
+ Bị phá hủy về mặt hóa học.
2. Q trình bóc mịn
- Là q trình các tác nhân ngoại lực (nước chảy, sóng biển, băng hà, gió...) làm các sản phẩm
phong hóa rời khỏi vị trí ban đầu của nó.
- Q trình bóc mịn có nhiều hình thức khác nhau
a. Xâm thực: Làm chuyển dời các sản phẩm phong hố
- Là q trình bóc mịn do nước chảy, sóng biển, gió, băng hà...
- Do nước chảy tạm thời: Khe, rãnh...
- Do dịng chảy thường xun: Sơng, suối...
- Xâm thực của sóng biển tạo ra các vịnh, các mũi đất nhơ ra biển.
Địa hình bị biến dạng: giảm độ cao, sạt lở...
b. Thổi mịn:
- Q trình bóc mịn do gió, thường xảy ra mạnh ở những vùng khí hậu khơ hạn.
- Tạo thành những dạng địa hình độc đáo như: nấm đá, cột đá …
c. Mài mòn: Diễn ra chậm chủ yếu trên bề mặt đất đá.
Do tác động của nước chảy trên sườn dốc, sóng biển, chuyển động của băng hà tạo dạng địa
hình: Vách biển, hàm ếch sóng vỗ, bậc thềm sóng vỗ.
3. Q trình vận chuyển
- Là sự tiếp tục của q trình bóc mịn. Là quá trình di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi
khác.
- Khoảng cách dịch chuyển phụ thuộc vào động năng của quá trình:
+ Vật liệu nhẹ, nhỏ được động năng của ngoại lực cuốn theo.
+ Vật liệu lớn, nặng chịu thêm tác động của trọng lực, vật liệu lăn trên bề mặt đất đá.
4. Quá trình bồi tụ
Quá trình tích tụ các vật liệu (trầm tích)
+ Nếu động năng giảm dần, vật liệu sẽ tích tụ dần trên đường đi.
+ Nếu động năng giảm đột ngột thì vật liệu sẽ tích tụ, phân lớp theo trọng lượng.
* Kết quả: tạo nên địa hình mới.
+ Do gió: Cồn cát, đụn cát (sa mạc)
+ Do nước chảy: Bãi bồi, đồng bằng châu thổ (ở hạ lưu sơng).
+ Do sóng biển: Các bãi biển.
=> Nội lực làm cho bề mặt Trái Đất gồ ghề, ngoại lực có xu hướng san bằng gồ ghề. Chúng
luôn tác động đồng thời, và tạo ra các dạng địa hình trên bề mặt Trái Đất.
BÀI 11: KHÍ QUYỂN. SỰ PHÂN BỐ NHIỆT ĐỘ KHƠNG KHÍ TRÊN TRÁI ĐẤT
I. Khí quyển
- Là lớp khơng khí bao quanh Trái Đất luôn chịu ảnh hưởng của Vũ Trụ, trước hết là Mặt
Trời.
- Thành phần khí quyển: Khí nitơ 78,1%; ơxi 20,43%, hơi nước và các khí khác 1,47%.
1. Cấu trúc của khí quyển( giảm tải)
2. Các khối khí
Trong tầng đối lưu mỗi bán cầu có 4 khối khí cơ bản:
+ Khối khí cực (rất lạnh): A
+ Khối khí ơn đới (lạnh): P
+ Khối khí chí tuyến (rất nóng): T
+ Khối khí xích đạo (nóng ẩm): E
- Mỗi khối khí chia ra 2 kiểu: kiểu Hải Dương(ẩm): m; kiểu Lục Địa (khơ): c (riêng khơng
khí xích đạo chỉ có Em)
3. Frơng (F) (diện khí)
- Là mặt ngăn cách hai khối khí khác biệt nhau về tính chất vật lí (nhiệt độ và hướng gió)
- Trên mỗi bán cầu có hai frơng:
+ Frơng địa cực (FA)
+ Frơng ơn đới (FP)
- Ở khu vực xích đạo có dải hội tụ nhiệt đới cho cả hai bán cầu (FIT).
* Dải hội tụ nhiệt đới là mặt tiếp xúc của các khối khí xích đạo bán cầu Bắc và Nam, đây đều
là 2 khối khí có cùng tính chất nóng ẩm.
II. Sự phân bố của nhiệt độ khơng khí trên Trái Đất
1. Bức xạ và nhiệt độ khơng khí
- Bức xạ mặt trời là các dòng năng lượng và vật chất của mặt trời tới trái đất, được mặt đất
hấp thụ 47%, khí quyển hấp thụ một phần (19%).
- Nhiệt cung cấp chủ yếu cho khơng khí ở tầng đối lưu là nhiệt của bề mặt trái đất được mặt
trời đốt nóng.
- Góc chiếu lớn nhiệt lượng lớn và ngược lại.
2. Sự phân bố nhiệt độ của khơng khí trên Trái Đất
a. Phân bố theo vĩ độ địa lí:
- Nhiệt độ trung bình năm: giảm dần từ xích đạo đến cực (vĩ độ thấp lên cao) do càng lên vĩ
độ cao, góc chiếu sáng của Mặt Trời (góc nhập xạ) càng nhỏ dẫn đến lượng nhiệt ít.
- Biên độ nhiệt năm: tăng dần từ xích đạo đến cực do chênh lệch góc chiếu sáng, thời gian
chiếu sáng càng lớn.
b. Phân bố theo lục địa, đại dương:
- Nhiệt độ trung bình năm: cao nhất và thấp nhất đều ở lục địa:
+ Cao nhất 300C (hoang mạc Sahara).
+ Thấp nhất -30,20C (đảo Grơnlen).
- Có biên độ nhiệt năm: Ở đại dương nhỏ, lục địa lớn do sự hấp thụ nhiệt của đất và nước
khác nhau.
=> Càng xa đại dương, biên độ nhiệt năm càng tăng do tính chất lục địa tăng dần.
c. Phân bố theo địa hình:
- Nhiệt độ khơng khí thay đổi theo độ cao, trung bình cứ 100m giảm 0,60C (khơng khí loãng,
bức xạ mặt đất yếu).
- Nhiệt độ khơng khí thay đổi theo độ dốc và hướng phơi sườn núi:
+Sườn đón gió, lượng nhiệt ít và ngược lại.
+ Do hướng phơi của sườn núi ngược chiều ánh sáng Mặt Trời, góc nhập xạ lớn, lượng
nhiệt nhiều.
BÀI 12: SỰ PHÂN BỐ KHÍ ÁP. MỘT SỐ LOẠI GIĨ CHÍNH
I. Sự phân bố khí áp
- Khí áp: Là sức nén của khơng khí xuống bề mặt Trái đất.
- Tùy theo tình trạng của khơng khí sẽ có tỉ trọng khơng khí khác nhau, khí áp cũng khác
nhau.
1. Phân bố các đai khí áp trên Trái Đất
- Các đai cao áp, áp thấp phân bố xen kẽ và đối xứng qua đai áp thấp xích đạo.
- Các đai khí áp phân bố không liên tục, do sự phân bố xen kẽ nhau giữa lục địa và đại
dương.
2. Nguyên nhân thay đổi khí áp
a. Khí áp thay đổi theo độ cao: Càng lên cao, khí áp càng giảm (khơng khí lỗng).
b. Khí áp thay đổi theo nhiệt độ: Nhiệt độ càng tăng, khí áp càng giảm và ngược lại (t0 tăng
khơng khí nở ra làm giảm tỉ trọng).
c. Khí áp thay đổi theo độ ẩm: Khơng khí chứa nhiều hơi nước, khí áp giảm.
II. Một số loại gió chính
1. Gió Tây ôn đới
- Phạm vi hoạt động: áp cao cận nhiệt đới về áp thấp ôn đới
- Thời gian: quanh năm.
- Hướng: Tây nam ở Bắc bán cầu, Tây nam ở Nam bán cầu
- Nguyên nhân: chênh lêch khí áp giữa áp cao chí tuyến và áp thấp ơn đới.
- Tính chất: ẩm, mang nhiều mưa.
2. Gió Mậu dịch
- Phạm vi hoạt động: Áp cao cận nhiệt đới về xích đạo.
- Thời gian: quanh năm.
- Hướng: đông bắc ở Bắc bán cầu, đông nam ở Nam bán cầu.
- Nguyên nhân: chênh lệch khí áp giữa áp cao chí tuyến và áp thấp xích đạo.
- Tính chất: khơ, ít mưa.
3. Gió mùa
- Là loại gió thổi theo mùa, hướng gió ở hai mùa có chiều ngược với nhau.
- Nguyên nhân: do sự chênh lệch nhiệt độ và khí áp giữa lục địa và đại dương theo mùa, giữa
Bắc bán cầu và Nam bán cầu.
- Khu vực có gió mùa
+ Thường ở đới nóng: Nam Á, Đơng Nam Á, Đơng Phi, Đơng Bắc Ơxtrâylia
+ Một số nơi thuộc vĩ độ trung bình: đông Trung Quốc, đông Nam Liên Bang Nga,
đông nam Hoa Kì.
4. Gió địa phương
a. Gió biển, gió đất:
- Là loại gió hình thành ở ven biển, thay đổi hướng theo ngày và đêm.
*Ban ngày từ biển vào đất liền -> gió biển.,
*Ban đêm từ đất liền ra biển -> gió đất.
-Nguyên nhân :do sự khác nhau về tính chất hấp thụ nhiệt của đất liền và biển hay đại dương,
chênh lệch nhiệt độ và khí áp.
- Tính chất gió biển ẩm mát, gió đất khơ.
b. Gió fơn
- Là loại gió bị biến tính khi vượt qua núi trở lên khơ và nóng.
BÀI 13: NGƯNG ĐỌNG HƠI NƯỚC TRONG KHÍ QUYỂN. MƯA
I. Ngưng đọng hơi nước trong khí quyển
II. Những nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa
1. Khí áp
- Khu áp thấp: thường mưa nhiều.
- Khu áp cao: thường mưa ít hoặc khơng mưa (vì khơng khí ẩm khơng bốc lên được, khơng
có gió thổi đến mà có gió thổi đi).
2. Frơng
Miền có frơng, nhất là dải hội tụ đi qua, thường mưa nhiều.
3. Gió
- Gió mậu dịch: mưa ít.
- Gió tây ôn đới thổi từ biển vào gây mưa nhiều (Tây Âu, tây Bắc Mĩ).
- Miền có gió mùa: mưa nhiều (vì một nửa năm là gió thổi từ đại dương vào lục địa)
4. Dòng biển
Tại vùng ven biển
- Dòng biển nóng đi qua: mưa nhiều (khơng khí trên dịng biển nóng chứa nhiều hơi nước,
gió mang vào lục địa).
- Dịng biển lạnh: mưa ít.
5. Địa hình
- Cùng một sườn núi đón gió: càng lên cao, nhiệt độ giảm, mưa nhiều và sẽ kết thúc ở một độ
cao nào đó.
- Cùng một dãy núi sườn đón gió ẩm: mưa nhiều, sườn khuất gió mưa ít.
III. Sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất
1. Lượng mưa trên Trái Đất phân bố không đều theo vĩ độ
- Mưa nhiều nhất ở vùng xích đạo (vì nhiệt độ cao, khí áp thấp, có nhiều biển, đại dương,
diện tích rừng lớn, nước bốc hơi mạnh).
- Mưa tương đối ít ở hai vùng chí tuyến Bắc và Nam (áp cao, diện tích lục địa lớn).
- Mưa nhiều ở hai vùng ơn đới (áp thấp, có gió tây ơn đới từ biển thổi vào).
- Mưa càng ít khi càng về gần hai cực (áp cao,nhiệt độ thấp, khó bốc hơi nước).
2. Lượng mưa phân bố khơng đều do ảnh hưởng của đại dương
- Ở mỗi đới, từ Tây sang Đơng có sự phân bố lượng mưa khơng đều.
- Mưa nhiều: gần biển, dịng biển nóng.
- Mưa ít: xa đại dương, ở sâu trong lục địa, dòng biển lạnh, có địa hình chắn gió khơng, ở
phía nào.
- Nguyên nhân: Phụ thuộc vị trí xa, gần đại dương; ven bờ có dịng biển nóng hay lạnh; gió
thổi từ biển vào từ phía đơng hay phía tây.
BÀI 15: THỦY QUYỂN. MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẾ ĐỘ NƯỚC SÔNG.
MỘT SỐ SÔNG LỚN TRÊN TRÁI ĐẤT
I. Thủy quyển
1. Khái niệm
- Thủy quyển là lớp nước trên Trái Đất, bao gồm nước trong các biển, đại dương, nước trên
lục địa và hơi nước trong khí quyển.
2. Tuần hồn của nước trên Trái Đất
- Vịng tuần hồn nhỏ: Nước biển và đại dương bốc hơi (do tác dụng của gió, nhiệt độ...) và
ngưng tụ trên cao tạo thành mây, gây mưa ngay trên mặt biển và đại dương.
Vịng tuần hồn lớn: Nước bốc hơi ngồi mặt biển, đại dương và hình thành mây. Gió đưa
mây vào đất liền và gây mưa tại đây. Một phần nước mưa tụ lại thành các dịng sơng rồi chảy
ra biển; một phần khác ngấm xuống đất thành nước ngầm, cuối cùng chảy ra sông suối rồi
chảy ra biển.
II. Một số nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông
1. Chế độ mưa, băng tuyết, nước ngầm
- Miền khí hậu nóng hoặc nơi địa hình thấp của khu vực khí hậu ơn đới, thủy chế sơng phụ
thuộc vào chế độ mưa.
Ví dụ: Sông Hồng, mùa lũ (6-10) trùng với mùa mưa, mùa cạn trùng với mùa khơ, ít mưa.
- Miền ơn đới lạnh và những sông bắt nguồn từ núi cao, thủy chế cịn phụ thuộc vào lượng
tuyết băng tan.
Ví dụ: Sơng Ô bi, Lênítxây, Lêna khi mùa xuân đến nhiệt độ tăng làm băng tuyết tan, mực
nước sông dâng.
- Ở các vùng đất đá bị thấm nước nhiều, nước ngầm đóng vai trị đáng kể (đá vơi).
2. Địa thế, thực vật, hồ đầm
a. Địa thế: Nơi nào có độ dốc lớn, nước sơng chảy mạnh, lũ lên nhanh; cịn nơi nào bằng
phẳng thì nước chảy chậm, lũ lên chậm và kéo dài.
b. Thực vật:
- Lớp phủ thực vật phát triển mạnh có tác dụng điều hịa dịng chảy sơng ngịi, giảm lũ lụt;
lớp phủ thực vật bị phá hủy làm cho chế độ dòng chảy thất thường, tốc độ dòng chảy nhanh,
dễ xảy ra lũ lụt.
- Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn hạn chế lũ.
c. Hồ đầm nối với sơng có tác dụng điều hịa chế độ nước sơng:mùa nước lên nước sông chảy
vào hồ đầm; mùa nước cạn: từ hồ đầm chảy ra. (sông mê kông)
III. Một số sông lớn trên Trái Đất
- Sông Nin: Từ hồ Victoria, đổ ra Địa Trung Hải, chảy qua xích đạo, cận xích đạo, cận nhiệt
châu Phi, diện tích lưu vực 2.881.000 km2 dài 6.685 km, nguồn cung cấp nước chính (nước
mưa, nước ngầm).
- Sông Amadôn: Từ dãy Anđet đổ ra Đại Tây Dương, chảy qua xích đạo châu Mĩ, lưu vực
7.170.000 km2 dài 6.437 km, nguồn cung cấp chính (nước mưa, nước ngầm).
- Sơng Lênítxây: dãy Xaian đổ ra biển ca ra thuộc Bắc Băng Dương chảy qua ôn đới lạnh
châu Á, diện tích lưu vực 2.580.000 km, dài 4.102, nguồn cung cấp (băng tuyết tan, mưa).
BÀI 16: SĨNG. THỦY TRIỀU. DỊNG BIỂN
I. Sóng biển
- Khái niệm: Sóng biển là hình thức dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng.
- Nguyên nhân: Chủ yếu do gió, gió càng mạnh, sóng càng to. Ngồi ra cịn do tác động của
động đất, núi lửa phun ngầm, bão,...
- Sóng bạc đầu: Những giọt nước biển chuyển động lên cao khi rơi xuống va đập vào nhau,
vỡ tung tóe tạo thành bọt trắng.
- Sóng thần: Là sóng thường có chiều cao 20- 40m, truyền theo chiều ngang với tốc độ 400 800km/h.
+ Nguyên nhân: do động đất, núi lửa phun ngầm dưới đáy biển, bão.
+ Tác hại: có sức tàn phá khủng khiếp.
II. Thủy triều
- Khái niệm:Thủy triều là hiện tượng dao động thường xuyên, có chu kỳ của các khối nước
trong các biển và đại dương.
- Nguyên nhân: Được hình thành chủ yếu do sức hút của Mặt Trăng và Mặt Trời.
- Đặc điểm:
+ Khi Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời nằm thẳng hàng (lực hút kết hợp)
thủy triều lớn nhất (triều cường, ngày 1 và 15: khơng trăng, trăng trịn).
+ Khi Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời ở vị trí vng góc (lực hút đối nghịch).
thủy triều kém nhất (triều kém, ngày 8 và 23: trăng khuyết).
III. Dòng biển
- Khái niệm: Là hiện tượng chuyển động của lớp nước biển trên mặt tạo thành các dòng chảy
trong các biển và đại dương.
- Phân loại: dịng nóng, lạnh.
- Phân bố:
+ Dịng biển nóng: Thường phát sinh ở hai bên đường xích đạo chảy theo hướng tây,
gặp LĐ chuyển hướng chảy về cực.
+ Dòng biển lạnh: Xuất phát từ vĩ tuyến 30 - 400 gần bờ đơng các đại dương chảy về
xích đạo.
- Dịng biển nóng, lạnh hợp lại thành vịng hồn lưu ở mỗi bán cầu. Ở vĩ độ thấp hướng chảy
của các vịng hồn lưu Bắc Bán Cầu cùng chiều kim đồng hồ, Nam Bán Cầu ngược chiều.
- Ở Bắc Bán Cầu có dịng biển lạnh xuất phát từ cực men theo bờ Tây các đại dương chảy về
xích đạo.
- Các dịng biển nóng, lạnh đối xứng nhau qua bờ đại dương.
- Vùng có gió mùa, dịng biển đổi chiều theo mùa.
BÀI 17: THỔ NHƯỠNG QUYỀN. CÁC NHÂN TỐ HÌNH THÀNH THỔ NHƯỠNG
I. Thổ nhưỡng
- Thổ nhưỡng (đất) là lớp vật chất tơi xốp ở bề mặt lục địa, được đặc trưng bởi độ phì.
- Độ phì của đất: Là khả năng cung cấp nhiệt, khí, nước các chất dinh dưỡng cần thiết cho
thực vật sinh trưởng và phát triển.
- Thổ nhưỡng quyển là lớp vỏ chứa vật chất tơi xốp nằm ở bề mặt lục địa, nơi tiếp xúc với khí
quyển, thạch quyển, sinh quyển.
II. Các nhân tố hình thành đất
1. Đá mẹ
- Là những sản phẩm phong hóa từ đá gốc, cung cấp chất vô cơ cho đất, quyết định thành
phần cơ giới, khoáng vật, ảnh hưởng trực tiếp tính chất lí, hóa của đất.
2. Khí hậu
- Ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành đất thông qua nhiệt - ẩm
+ Nhiệt, ẩm ảnh hưởng đến sự hịa tan, rửa trơi, tích tụ vật chất.
- Khí hậu ảnh hưởng gián tiếp qua tác động: khí hậu --> sinh vật --> đất.
3. Sinh vật
- Thực vât: Cung cấp vật chất hữu cơ, rễ phá hủy đá.
- Vi sinh vật: Phân giải xác súc vật tạo mùn.
- Động vật: sống trong đất là biến đổi tính chất đất (giun, kiến mối).
4. Địa hình
- Địa hình dốc: đất bị xói mịn, tầng phong hóa mỏng.
- Địa hình bằng phẳng: bồi tụ là chủ yếu , tầng phong hóa dày.
- Địa hình: Ảnh hưởng đến khí hậu vành đai đất khác nhau theo độ cao.
5. Thời gian
- thời gian hình thành đất là tuổi đất.
- Tuổi của đất là nhân tố biểu thị thời gian tác động của các yếu tố hình thành đất dài hay
ngắn, cịn thể hiện cường độ của các q trình tác động đó.
+ Vùng nhiệt đới, cận nhiệt: đất nhiều tuổi.
+ Vùng ôn đới, cực: đất ít tuổi.
6. Con người
- Hoạt động tích cực: nâng độ phì cho đất, chống xói mịn.
- Hoạt động tiêu cực: đốt rừng làm nương rẫy, xói mịn đất.
BÀI 18: SINH QUYỂN. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÂN BỐ VÀ PHÁT
TRIỂN CỦA SINH VẬT
I. Sinh quyển
- Sinh quyển là một quyển của Trái Đất, trong đó có tồn bộ sinh vật sinh sống.
- Phạm vi của sinh quyển:
+ Gồm tầng thấp của khí quyển, tồn bộ thủy quyển và phần trên của thạch quyển.
+ Ranh giới phía trên là tiếp xúc với tầng ơ dơn; phía dưới đến đáy đại dương nơi sâu
nhất trên 11km, trên lục địa đáy của lớp vỏ phong hóa.
II. Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố của sinh vật
1. Khí hậu
- Nhiệt độ: Mỗi lồi thích nghi với một giới hạn nhiệt nhất định. Nhiệt độ thích hợp, sinh vật
phát triển nhanh, thuận lợi.
- Nước và độ ẩm khơng khí: là mơi trường thuận lợi, sinh vật phát triển mạnh.
- Ánh sáng: quyết định quá trình quang hợp của cây xanh. Cây ưa sáng phát triển tốt ở nơi có
đầy đủ ánh sáng, những cây chịu bóng thường sống trong bóng râm.
2. Đất
Các đặc tính lí, hóa, độ phì ảnh hưởng đến sự phát triển, phân bố của thực vật.
Ví dụ: Đất ngập mặn có rừng ngập mặn; đất fe ra lit đỏ vàng có rừng xích đạo, cây lá rộng;
đất chua phèn có cây tràm, cây lác...
3. Địa hình
Độ cao, hướng sườn ảnh hưởng đến phân bố và phát triển:
+ Lên cao nhiệt độ thay đổi, độ ẩm thay đổi, thực vật phân bố thành vành đai khác nhau.
+ Hướng sườn có ánh sáng khác nhau, thực vật phân bố khác nhau
4. Sinh vật
Thức ăn là nhân tố sinh học quyết định sự phân bố, phát triển của động vật. Nơi nào thực vật
phong phú thì động vật cũng phong phú và ngược lại.
5. Con người
- Ảnh hưởng đến phạm vi phân bố của sinh vật (mở rộng hay thu hẹp).
- Trồng rừng, mở rộng diện tích rừng.
- Khai thác rừng bừa bãi, rừng thu hẹp.
BÀI 19: SỰ PHÂN BỐ SINH VẬT VÀ ĐẤT TRÊN TRÁI ĐẤT
* Khái niệm thảm thực vật: Toàn bộ các loài thực vật khác nhau của một vùng rộng lớn cùng
sinh sống gọi là thảm thực vật.
- Sự phân bố của các thảm thực vật trên trái đất phụ thuộc khí hậu (nhiệt, ẩm...)
- Đất phụ thuộc vào khí hậu và sinh vật, nên cũng thể hiện rõ các quy luật phân bố này.
I. Sự phân bố của sinh vật và đất theo vĩ độ
MT
Kiểu khí hậu chính
Kiểu thảm TV chính
Nhóm đất chính Phân bố
địa lí
Đới
- Cận cực lục địa
- Đài nguyên (rêu, địa - Đài ngun
600 Bắc trở lên,
lạnh
y)
rìa Âu-Á,B Mĩ
- Ơn đới LĐ
- Rừng lá kim
- Pốtzôn
- Châu Mĩ,
- Châu Âu -Á,
- Ôn đới HD
- Rừng lá rộng, rừng
- Nâu và xám
- Ôxtrâylia
hỗn hợp
- Ôn đới LĐ (nửa
- Thảo nguyên
- Đen
Đới ôn
khô hạn)
hịa
- Cận nhiệt gió mùa - Rừng cận nhiệt ẩm
- Đỏ vàng
- Cận nhiệt Địa Trung - Rừng cây bụi lá cứng - Nâu đỏ
Hải
cận nhiệt
- Cận nhiệt lục địa
- Bán hoang mạc và
- Xám
hoang mạc
- Nhiệt đới lục địa
- Xavan
- Nâu đỏ
- Châu Mĩ
Đới
- Nhiệt đới gió mùa
- Rừng nhiệt đới ẩm
- Đỏ vàng
- Châu Á
nóng
- Xích đạo
- Rừng Xích đạo
- Đỏ vàng
Ơxtrâylia
- Châu Phi
II. Sự phân bố đất và sinh vật theo độ cao
Nguyên nhân: Do sự thay đổi nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa theo độ cao.
---> sự thay đổi của đất và sinh vật.
Ví dụ: Sườn tây dãy Cápca
Độ Cao (m)
Vành đai thực vật
Đất
0 – 500
Rừng lá rộng (Sồi)
Đất đỏ cận nhiệt
500-1200
Rừng hỗn hợp
Đất nâu
1200- 1600
Rừng lãm sanh(lá kim)
Đất Pốtdôn núi
1600-2000
đồng cỏ núi
đất đồng cỏ núi
2000-2800
> 2800
Địa y, cây bụi
Băng tuyết
Đất sơ đẳng xen lẫn đá
Băng tuyết
Chương IV: MỘT SỐ QUY LUẬT CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ
BÀI 20: LỚP VỎ ĐỊA LÍ. QUY LUẬT THỐNG NHẤT VÀ HỒN CHỈNH CỦA LỚP VỎ
ĐỊA LÍ
I. Lớp vỏ địa lí
- Khái niệm: Lớp vỏ địa lí (lớp vỏ cảnh quan) là lớp vỏ của Trái Đất, ở đó các lớp vỏ bộ phận
(khí quyển, thạch quyển, thủy quyển, thổ nhưỡng quyển và sinh quyển) xâm nhập, tác động
lẫn nhau.
- Giới hạn:
+ Trên: Phía dưới của lớp ô zôn.
+ Dưới: Đáy vực thẳm đại dương và đáy lớp vỏ phong hóa ở lục địa.
+ Chiều dày khoảng 30 - 35km.
II. Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí
1. Khái niệm
- Khái niệm: Là quy luật về mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa các thành phần và của mỗi
bộ phận lãnh thổ nhỏ trong lớp vỏ địa lí.
- Nguyên nhân:
+ Mỗi thành phần của lớp vỏ địa lí đều đồng thời chịu tác động trực tiếp hay gián tiếp của
nội lực và ngoại lực.
+ Các thành phần tự nhiên ln có sự tác động qua lại và gắn bó mật thiết với nhau.
2. Biểu hiện
Trong một lãnh thổ:
+ Các thành phần tự nhiên ln có sự ảnh hưởng phụ thuộc lẫn nhau.
+ Nếu một thành phần thay đổi sự thay đổi của các thành phần cịn lại và tồn bộ lãnh
thổ.
- Ví dụ:
Ví dụ 1: Khí hậu (lượng mưa tăng):
+ Sơng ngịi (lưu lượng nước, dịng chảy tăng).
+ Địa hình (mức độ xói mịn tăng).
+ Thổ nhưỡng (lượng phù sa tăng).
Ví dụ 2: Khí hậu từ khơ hạn sang ẩm ướt:
+ Sơng ngịi (thay đổi chế độ dịng chảy).
+ Địa hình (xói mịn mạnh, phá hủy đá).
+ Thổ nhưỡng (q trình hình thành đất nhanh hơn).
+ Thực vật (phát triển mạnh).
Ví dụ 3: Thực vật rừng bị phá hủy:
+ Địa hình (xói mịn).
+ Khí hậu (biến đổi).
+ Thổ nhưỡng (đất biến đổi).
3. Ý nghĩa thực tiễn
Trước khi tiến hành các hoạt động:
- Cần phải nghiên cứu kĩ, tồn diện mơi trường tự nhiên.
- Dự báo trước những thay đổi của các thành phần tự nhiên khi tác động vào môi trường để đề
xuất các giải pháp tháo gỡ.
BÀI 21: QUY LUẬT ĐỊA ĐỚI VÀ PHI ĐỊA ĐỚI
I. Quy luật địa đới
1. Khái niệm
- Là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo vĩ độ.
- Nguyên nhân: Do trái đất hình cầu và bức xạ mặt trời tạo góc nhập xạ của Mặt Trời đến bề
mặt trái đất thay đổi từ xích đạo về hai cực.
2. Biểu hiện của quy luật
a. Sự phân bố các vòng đai nhiệt trên Trái Đất
Các vịng
Vị trí
đai
Giữa các đường Khoảng vĩ
đẳng nhiệt
tuyến
0
Nóng
20 C của 2 bán
300B đến 300N
cầu
Ơn hịa
200C và 100C của 300 đến 600 ở
tháng nóng nhất cả hai bán cầu
Lạnh
Giữa 100 và
Ở vịng đai cận
0
0 của tháng
cực của 2 bán
nóng nhất
cầu
Băng giá
Nhiệt độ quanh
Bao quanh cực
0
vĩnh cửu
năm dưới 0 C
b. Các đai khí áp và các đới gió trên Trái Đất
- 7 đai khí áp:
+ 3 đai áp thấp: 1 ở xích đạo, 2 ở ơn đới.
+ 4 đai áp cao: 2 cận chí tuyến, 2 ở cực.
- 6 đới gió: 2 mậu dịch, 2 ôn đới, 2 Đông cực.
c. Các đới khí hậu trên Trái Đất
Có 7 đới khí hậu chính: xích đạo, cận xích đạo, nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới, cận cực, cực.
d. Các nhóm đất và các kiểu thảm thực vật:
- Có 10 nhóm đất từ cực đến xích đạo.
- Có 10 kiểu thảm thực vật từ cực đến xích đạo.
- Tuân thủ theo quy luật địa đới.
II. Quy luật phi địa đới
1. Khái niệm
- Là quy luật phân bố khơng phụ thuộc vào tính chất phân bố theo địa đới của các thành phần
địa lí và cảnh quan.
- Nguyên nhân:
+ Nguồn năng lượng bên trong Trái Đất phân chia bề mặt Trái Đất thành lục địa, đại dương,
núi cao.
2. Biểu hiện của quy luật
Khái niệm
Nguyên nhân
Biểu hiện
Quy Sự thay đổi có quy luật
Giảm nhanh nhiệt độ theo
Phân bố vành đai đất,
luật của các thành phần tự
độ cao, sự thay đổi độ ẩm,
thực vật theo độ cao
đai
nhiên theo độ cao địa hình lượng mưa
cao
Sự thay đổi các thành phần - Sự phân bố đất liền và
tự nhiên và cảnh quan theo biển, đại dương -> Khí hậu
Quy
kinh độ
lục địa bị phân hóa từ đông
luật
sang tây
địa ô
- Núi chạy theo hướng kinh
tuyến
Thay đổi thảm thực vật
theo kinh độ
Chương V: ĐỊA LÍ DÂN CƯ
BÀI 22: DÂN SỐ VÀ SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ
I. Dân số và tình hình phát triển dân số thế giới
1. Dân số thế giới
- Giữa năm 2005 là 6.477 triệu người.
- Quy mô dân số giữa các châu lục và các nước khác nhau.
- Quy mô dân số thế giới ngày càng lớn.
2. Tình hình phát triển dân số thế giới
- Thời gian dân số tăng thêm 1 tỉ người càng rút ngắn từ 123 năm xuống 32, xuống 15 năm,
13 năm, 12 năm.
- Thời gian dân số tăng gấp đơi cũng rút ngắn: Từ 123 năm cịn 47 năm.
Tốc độ gia tăng dân số nhanh, quy mô ngày càng lớn đặc biệt từ nửa sau thế kỉ XX do tỉ lệ tử
vong giảm nhờ những thành tựu của y tế, chăm sóc sức khỏe,...
II. Gia tăng dân số
1. Gia tăng tự nhiên
a. Tỉ suất sinh thô: Tương quan giữa số trẻ em được sinh ra trong năm so với số dân trung
bình ở cùng thời điểm (đơn vị: ‰).
- Nguyên nhân: sinh học, tự nhiên, tâm lí xã hội, hồn cảnh kinh tế, chính sách phát triển dân
số.
- Nhận xét: Tỉ suất sinh thô xu hướng giảm mạnh, ở các nước phát triển giảm nhanh hơn,
nhóm nước đang phát triển cao hơn nhóm phát triển.
b.Tỉ suất tử thơ: Tương quan giữa số người chết trong năm so với số dân trung bình cùng thời
điểm (đơn vị:‰).
-Nhận xét: Tỉ suất tử thơ có xu hướng giảm rõ rệt (tuổi thọ trung bình tăng), mức chênh lệch
tỉ suất tử thơ giữa các nhóm nước khơng lớn như tỉ suất sinh thô.
- Nguyên nhân: Do đặc điểm kinh tế - xã hội, chiến tranh, thiên tai,...
c. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên (Tg)
- Là sự chênh lệch giữa tỉ suất sinh thô và tử thô, coi là động lực phát triển dân số (đơn vị:
%).
- Có 5 nhóm:
+ Tg ≤ 0%: Nga, Đông Âu
+ Tg = 0,1-0,9%: Bắc Mĩ, Ôxtrâylia, Trung Quốc, Cadắctan, Tây Âu...
+ Tg = 1 -1,9%: Việt Nam, Ấn Độ, Bra xin, Mêhicô, Angiêri,..
+ Tg = 2-2,9%: Đa số các nước ở châu Phi, Ảrậpxêút, Pakistan, Ápganixtan,Vêlêduêla,
Bôlivia,..
+ Tg ≥ 3%: Côngô, Mali, Yêmen, Mađagaxca...
d. Ảnh hưởng của tình hình tăng dân số đối với sự phát triển kinh tế - xã hội.
- Gây sức ép lớn đối với phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường
2. Gia tăng cơ học: Sự chênh lệch giữa số người xuất cư và nhập cư.
- Có ý nghĩa quan trọng đối với từng khu vực, từng quốc gia, trên phạm vi toàn thế giới,
không ảnh hưởng đến quy mô dân số thế giớ.
- Nguyên nhân:
+ Lực hút: đất đai màu mỡ, dễ kiếm việc làm
+ Lực đẩy: điều kiện sống khó khăn, thu nhập thấp
3. Gia tăng dân số
Tỉ suất gia tăng dân số bằng tổng số của tỉ suất gia tăng tự nhiên và tỉ suất gia tăng cơ học.
(đơn vị %).
BÀI 23: CƠ CẤU DÂN SỐ
I. Cơ cấu sinh học
1. Cơ cấu dân số theo giới (đơn vị%)
- Khái niệm biểu thị tương quan giữa giới nam so với giới nữ hoặc so với tổng số dân.
Được biểu thị bằng hai cơng thức sau:
Trong đó:
TNN: Tỉ số giới tính.
Dnam: Dân số nam.
Dnữ: Dân số nữ.
Hoặc:
Trong đó:
Tnam: Tỉ lệ nam giới.
Dnam: Dân số nam.
Dtb: Tổng số dân.
- Cơ cấu dân số theo giới có sự biến động theo thời gian, từng nước, từng khu vực: nước phát
triển nữ nhiều hơn nam và ngược lại.
- Nguyên nhân: Trình độ phát triển kinh tế, chuyển cư, tuổi thọ trung bình nữ lớn hơn nam.
- Cơ cấu dân số theo giới: Ảnh hưởng đến phân bố sản xuất, tổ chức đời sống xã hội, hoạch
định chính sách phát triển kinh tế- xã hội của các quốc gia...
2. Cơ cấu dân số theo độ tuổi (đơn vị %)
- Khái niệm: Là tập hợp những nhóm người sắp xếp theo những nhóm tuổi nhất định.
- Ý nghĩa: Quan trọng vì thể hiện tình hình sinh, tử, tuổi thọ, khả năng phát triển của dân số
và nguồn lao động của một nước.
- Có ba nhóm tuổi trên thế giới:
+ Nhóm dưới tuổi lao động: 0 - 14 tuổi.
+ Nhóm tuổi lao động:15 -59 (đến 64 tuổi).
+ Nhóm trên tuổi lao động:Trên 60 (hoặc 65) tuổi.
- Ở Việt Nam: tuổi lao động nam từ 15 đến hết 59 tuổi, nữ từ 15 đến hết hết 54 tuổi.
- Dân số trẻ: Độ tuổi 0 - 14 trên 35%. Tuổi 60 trở lên dưới 10%.
+ Thuận lợi: Lao động dồi dào.
+ Khó khăn: Sức ép dân số lớn.
- Dân số già: Độ tuổi 0 - 14 dưới 25%. Tuổi 60 trở lên trên 15%.
+ Thuận lợi: Có nhiều kinh nghiệm, chất lượng cuộc sống cao
+ Khó khăn: Thiếu nhân lực, phúc lợi lớn dành cho người già.
- Tháp dân số (tháp tuổi)
+ Biểu đồ thể hiện cơ cấu dân số theo độ tuổi, giới tính.
+ Có 3 kiểu tháp (mở rộng, thu hẹp, ổn định).
Qua tháp dân số biết được tình hình sinh, tử, gia tăng dân số, tuổi thọ trung bình.
II. Cơ cấu xã hội
1. Cơ cấu dân số theo lao động
- Cho biết nguồn lao động và dân số hoạt động theo khu vực kinh tế.
a. Nguồn lao động
- Dân số trong tuổi lao động có khả năng tham gia lao động.
+ Nhóm dân số hoạt động kinh tế.
+ Nhóm dân số khơng hoạt động kinh tế.
b. Dân số hoạt động theo khu vực kinh tế.
- Khu vực I: Nông-lâm- ngư nghiệp
- Khu vực II: Công nghiệp-xây dựng
- Khu vực III: Dịch vụ
Xu hướng tăng ở khu vực II và III.
2. Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa
- Phản ánh trình độ dân trí và học vấn của dân cư, một tiêu chí để đánh giá chất lượng cuộc
sống của một quốc gia.
- Dựa vào:
+ Tỉ lệ người biết chữ 15 tuổi trở lên.
+ Số năm đi học của người 25 tuổi trở lên Các nước phát triển có trình độ văn hố cao
hơn các nước đang phát triển và kém phát triển.
*liên hệ Việt Nam.
BÀI 24: SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ. CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ VÀ ĐƠ THỊ HĨA
I. Phân bố dân cư
1. Khái niệm
Là sự sắp xếp dân số một cách tự phát hoặc tự giác trên một lãnh thổ nhất định, phù hợp với
điều kiện sống và các yêu cầu của xã hội .
Trong đó:
- sd (ng): Tổng số dân (người).
- dt (km2): Tổng diện tích (km2).
2. Đặc điểm
a. Phân bố dân cư không đều trong không gian Năm 2005 mật độ dân cư trung bình: 48người/
km2
+ Tập trung đơng: Tây Âu (169), Nam Âu (115), Ca ri bê (166), Đông Á (131), Đông
Nam Á (124),...
+ Thưa dân: Châu Đại Dương (4), Bắc Mĩ (17), Nam Mĩ (21), Trung Phi (17), Bắc Phi
(23).
b. Phân bố dân cư biến động theo thời gian
Từ năm 1650 - 2005 có sự biến động về tỉ trọng:
+ Châu Mĩ, châu Á, châu Đại Dương tăng.
+ Châu Âu, châu Phi giảm.
3. Các nhân tố ảnh hưởng đến phân bố dân cư
- Điều kiện tự nhiên: Khí hậu, nước, địa hình , đất, khoáng sản,..thuận lợi thu hút cư trú.
- Điều kiện kinh tế - xã hội: Phương thức sản xuất (tính chất nền kinh tế), trình độ phát triển
kinh tế,... quyết định đến cư trú.
- Lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời, cư trú đông, chuyển cư, ...
II. Đô thị hố
1. Khái niệm
Là q trình kinh tế-xã hội mà biểu hiện của nó là sự tăng nhanh số lượng và quy mô của các
điểm dân cư đô thị, sự tập trung dân cư trong các thành phố, nhất là các thành phố lớn và phổ
biến rộng rãi lối sống thành thị.
2. Đặc điểm: 3 đặc điểm
a. Dân cư thành thị có xu hướng tăng nhanh
Từ năm 1900 - 2005:
+ Tỉ lệ dân thành thị tăng (13,6% 48%).
+ Tỉ lệ dân nông thôn giảm (86,4% 52%).
b. Dân cư tập trung vào các thành phố lớn và cực lớn
+ Số lượng thành phố có số dân trên 1 triệu người ngày càng nhiều.
+ Nơi cao: Bắc Mĩ, Nam Mĩ, Ôxtrâylia, Tây Âu, LB Nga, LiBi.
+ Nơi thấp: Châu Phi, phần đa châu Á (trừ Liên bang Nga).
c. Phổ biến rộng rãi lối sống thành thị: Kiến trúc, giao thơng, cơng trình công cộng, tuân thủ
pháp luật, ….
3. Ảnh hưởng của đô thị hoá đến sự phát triển kinh tế - xã hội và mơi trường
- Tích cực: Thúc đẩy tốc độ phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thay đổi sự phân
bố dân cư, thay đổi các q trình sinh, tử và hơn nhân ở các đơ thị.
- Tiêu cực: Nếu không xuất phát từ công nghiệp hóa (tự phát):
+ Nơng thơn: mất đi một phần nhân lực (đất không ai sản xuất)
+ Thành phố: thất nghiệp, thiếu việc làm, nghèo nàn, ô nhiễm môi trường dẫn đến nhiều
tiêu cực khác.
Chương VI:CƠ CẤU NỀN KINH TẾ
BÀI 26: CƠ CẤU NỀN KINH TẾ
I. Các nguồn lực phát triển kinh tế
1. Khái niệm
Nguồn lực là tổng thể vị trí địa lí, các nguồn tài nguyên thiên nhiên, hệ thống tài sản quốc gia,
nguồn nhân lực, đường lối chính sách, vốn và thị trường... ở cả trong và ngồi nước có thể
được khai thác nhằm phục vụ cho việc phát triển kinh tế của một lãnh thổ nhất định.
2. Các nguồn lực và vai trò đối với phát triển kinh tế
a. Căn cứ vào nguồn gốc:
- Nguồn lực vị trí địa lí (tự nhiên, kinh tế, chính trị, giao thơng...) tạo điều kiện thuận lợi hay
khó khăn trong việc trao đổi, tiếp cận hay cùng phát triển giữa các vùng trong một nước, giữa
các quốc gia với nhau.
- Nguồn lực tự nhiên (đất, khí hậu, nước, biển, sinh vật, khống sản):
+ Là cơ sở tự nhiên cho các quá trình sản xuất
+ Là nguồn lực quan trọng, là điều kiện cần cho quá trình sản xuất.
- Kinh tế - xã hội (dân cư, thị trường, vốn, khoa học kĩ thuật, chính sách và xu thế phát
triển...) có vai trị quan trọng để lựa chọn chiến lược phát triển phù hợp với điều kiện cụ thể
của đất nước trong từng giai đoạn
b. Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ:
- Nguồn lực bên trong: Vị trí địa lí, tự nhiên, kinh tế - xã hội trong nước.
- Nguồn lực bên ngoài: Vốn, thị trường, khoa học và cơng nghệ, kinh nghiệm quản lí sản
xuất, kinh doanh từ các nước khác.
II. Cơ cấu nền kinh tế
1. Khái niệm
Cơ cấu kinh tế là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế có quan hệ hữu cơ tương đối
ổn định hợp thành.
2. Các bộ phận hợp thành cơ cấu nền kinh tế
a. Cơ cấu ngành kinh tế: 3 nhóm:
I. Nơng – lâm – ngư nghiệp.
II. Cơng nghiệp - Xây dựng.
III. Dịch vụ.
- Tập hợp tất cả các ngành hình thành nên nền kinh tế và các mối quan hệ tương đối ổn định
giữa chúng
- Các nước phát triển: dịch vụ, công nghiệp chiếm tỉ lệ cao.
- Các nước đang phát triển: nơng nghiệp cịn chiếm tỉ lệ cao mặc dù công nghiệp, dịch vụ đã
tăng
=> Việt Nam: I giảm, II tăng, III ổn định.
b. Cơ cấu thành phần kinh tế
- Được hình thành trên cơ sở chế độ sở hữu bao gồm nhiều thành phần kinh tế có tác động
qua lại với nhau.
- Gồm: Kinh tế Nhà nước, kinh tế ngoài Nhà nước và kinh tế có vốn đầu tư nước ngồi.
c. Cơ cấu lãnh thổ
- Gắn bó chặt chẽ với cơ cấu ngành bao gồm:toàn cầu, khu vực, quốc gia, vùng.
- Là sản phẩm của q trình phân cơng lao động theo lãnh thổ, các bộ phận cấu thành có quan
hệ chặt chẽ với nhau, cơ cấu hợp lí thì thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng nhanh.
Chương VII. ĐỊA LÍ NƠNG NGHIỆP
BÀI 27: VAI TRỊ, ĐẶC ĐIỂM, CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN,
PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP.
MỘT SỐ HÌNH THỨC TỔ CHỨC LÃNH THỔ NƠNG NGHIỆP
I. Vai trị và đặc điểm của nơng nghiệp
1. Vai trị
- Là một ngành sx vật chất không thể thay thế được:
+ Cung cấp lương thực, thực phẩm.
+ Nguyên liệu cho công nghiệp.
+ Nguồn hàng xuất khẩu, thu ngoại tệ.
- Hiện nay 40% số lao động thế giới tham gia hoạt động nơng nghiệp, chiếm 4% GDP tồn
cầu.
Ở các nước đang phát triển, đông dân, đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp là nhiệm vụ chiến lược
hàng đầu vì: Liên quan đến việc làm, thu nhập, và đời sống của đa số dân cư; Đảm bảo nhu
cầu lương thực cho nhân dân. Đẩy mạnh sản xuất nơng nghiệp có vai trị quan trọng, đặc biệt
đối với sự ổn định kinh tế, chính trị, xã hội.
2. Đặc điểm
a. Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế: cần phải duy trì và nâng cao độ
phì cho đất, sử dụng hợp lí, tiết kiệm.
b. Đối tượng của sản xuất nơng nghiệp là cây trồng, vật nuôi: cần phải hiểu biết và tôn trọng
quy luật sinh học.
c. Sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ: Cần phải xây dựng cơ cấu hợp lí, đa dạng hóa sản
xuất, phát triển các ngành dich vụ, làng nghề,.. tận dụng thời gian dỗi.
d. Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên vì đối tượng là cây trồng, vật ni.
e. Trong nền kinh tế hiện đại, nông nghiệp trở thành ngành sản xuất hàng hóa.
II. Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố nông nghiệp
1. Nhân tố tự nhiên
- Đất: Ảnh hưởng đến quy mô, cơ cấu, năng xuất, phân bố cây trồng vật ni.
- Khí hậu, nước: Ảnh hưởng đến thời vụ, cơ cấu, khả năng xen canh tăng vụ, mức ổn định của
sản xuất nông nghiệp.
- Sinh vật: Ảnh hưởng mức độ phong phú của giống cây trồng vật nuôi, khả năng cung cấp
thức ăn cho chăn nuôi.
2. Nhân tố kinh tế - xã hội
- Dân cư, lao động ảnh hưởng đến cơ cấu, sự phân bố cây trồng, vật nuôi (là lực lượng lao
động, tiêu thụ, quan trọng để phát triển nông nghiệp).
- Sở hữu ruộng đất: Ảnh hưởng đến đường lối phát triển, các hình thức tổ chức lãnh thổ nông
nghiệp.
- Tiến bộ khoa học kĩ thuật: Ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng, sản lượng.
- Thị trường tiêu thụ: Ảnh hưởng đến giá cả, điều tiết sản xuất, hướng chun mơn hóa.
III. Một số hình thức tổ chức lãnh thổ nơng nghiệp
Vai trò: Tạo những tiền đề cần thiết nhằm sử dụng hợp lí các điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hơi.
1. Trang trại
- Hình thành và phát triển trong thời kì cơng nghiệp hóa thay thế kinh tế tiểu nơng.
- Mục đích: Sản xuất hàng hóa
- Cách tổ chức quản lí: chun mơn hóa, thâm canh, ứng dụng KHKT, th nhân cơng lao
động.
2. Vùng nơng nghiệp
Là hình thức cao nhất, là lãnh thổ nông nghiệp tương đối đồng nhất về điều kiện tự nhiên,
kinh tế xã hội nhằm phân bố hợp lí cây trồng vật ni, hình thành vùng chun mơn hóa nơng
nghiệp.
BÀI 28: ĐỊA LÍ NGÀNH TRỒNG TRỌT
*Vai trò của ngành trồng trọt:
- Nền tảng của sản xuất nông nghiệp.
- Cung cấp lương thực, thực phẩm cho dân cư.
- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
- Cơ sở phát triển chăn nuôi, nguồn xuất khẩu có giá trị.
I. Cây lương thực
1. Vai trị
- Cung cấp lương thực dưới dạng tinh bột, dinh dưỡng cho người và gia súc.
- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
- Xuất khẩu có giá trị,...
2. Các cây lương thực chính
a. Cây lúa gạo
- Đặc điểm sinh thái :ưa khí hậu nóng, ẩm,chân ruộng ngập nước. Đất phù sa và cần nhiều
phân bón.
- Phân bố: Miền nhiệt đới, đặc biệt là châu á gió mùa. Các nước trồng nhiều : Trung Quốc
,Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a,Việt Nam, Băng –la-đét,Thái Lan
- Vai trị và tình hình sản xuất:
+ Lúa gạo: Năm 2003 đạt 580 triệu tấn/2021 tấn = 29%, nuôi sống > 50% dân số thế giới
(chủ yếu dùng trong nước).
b.Cây lúa mì
-Đặc điêm sinh thái: ưa khí hậu ấm, khơ,vào đầu thời kì sinh trưởng cần nhiệt độ thấp. Đất
đai màu mỡ, cần nhiều phân bón.
-Phân bố: Miền ơn đới và cận nhiệt. các nước trồng nhiều ( Xem sgk)
- Vai trị và tình hình sản xuất:
+ Lúa mì: Năm 2003 đạt 557,3 triệu tấn/2021 tấn = 27,6%, khoảng 30% sản lượng được bán
trên thế giới.
c.Cây ngô
-Đặc điểm sinh thái: ưa khí hậu nóng,đất ẩm, nhiều mùn ,dễ thốt nước .
-Phân bố: Miền nhiệt đới ,cận nhiệt và cả đới nóng. Các nước trồng nhiều (xem sách gk)
- Vai trò và tình hình sản xuất:
+ Ngơ: Năm 2003 đạt 635,7 triệu tấn /2021 = 31,5% sản lượng thế giới.