Tải bản đầy đủ (.pdf) (140 trang)

(Luận văn thạc sĩ) Quản lý ngân sách nhà nước tại huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.79 MB, 140 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

LỤC THỊ THỦY

QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
TẠI HUYỆN SI MA CAI, TỈNH LÀO CAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN – 2020


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

LỤC THỊ THỦY

QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
TẠI HUYỆN SI MA CAI, TỈNH LÀO CAI

NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS Đỗ Thị Thu Hằng

THÁI NGUYÊN – 2020



i
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu do tơi thực hiện. Tồn
bộ số liệu tham khảo đều có nguồn gốc rõ ràng. Nội dung luận văn khơng sao
chép dưới bất kỳ hình thức nào và chưa được sử dụng cho bất kỳ cơng trình
nghiên cứu tương tự.
Tơi xin chịu trách nhiệm hồn tồn về nội dung khoa học của cơng
trình này./.
Tác giả luận văn

Lục Thị Thủy


ii
LỜI CẢM ƠN
Đ hồn thành luận văn này tơi trân trọng cảm ơn lãnh đạo trường Đại
học Kinh tế và QTKD thành phố Th i Nguyên c ng c c Thầy, Cô gi o đã
giảng dạy và gi p đ tận tình về mọi m t đ tơi hồn thành tốt kh a đào tạo
Thạc s chuyên ngành

uản lý Kinh tế của trường Đại học Kinh tế và QTKD

thành phố Thái Nguyên.
Tôi vô c ng iết ơn sự quan tâm gi p đ về mọi m t của lãnh đạo
UBND huyện Si Ma Cai, Phịng Tài Chính - Kế hoạch, các phòng, ban, đơn
vị trên địa bàn huyện, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tơi hồn thành kh a
học Đ c iệt, tôi rất iết ơn cô TS Đỗ Thị Thu Hằng - Giảng viên trường Đại
học Kinh tế và TKD, là người đã trực tiếp hướng dẫn và gi p đ tận tình đ
tơi c th hồn thành luận văn này M c d đã c nhiều cố gắng trong quá

trình thực hiện, song luận văn này không th tránh khỏi những thiếu s t, rất
mong nhận được ý kiến đ ng g p của các Thầy gi o, Cô gi o và uý độc giả
đ luận văn được hoàn thiện và đề tài c gi trị thực tiễn cao hơn /
Tác giả luận văn

Lục Thị Thủy


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ................................................................. vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ................................................................. viii
LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu của đề tài ........................................................................................ 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 3
4 Ý ngh a khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................... 3
5. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 4
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGÂN SÁCH
NHÀ NƢỚC VÀ QUẢN LÝ NSNN CẤP HUYỆN ...................................... 5
1 1 Cơ sở lý luận về NSNN và quản lý NSNN cấp huyện .............................. 5
1 1 1 Kh i qu t Ngân s ch nhà nước ............................................................... 5
1.1.2. Hệ thống ngân s ch nhà nước ............................................................... 10
1.1.3 Ngân sách cấp huyện và quản lý ngân s ch nhà nước cấp huyện.......... 14
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý NSNN cấp huyện ........................... 34
1 2 Cơ sở thực tiễn về quản lý NSNN............................................................ 39

1.2.1 Kinh nghiệm quản lý NSNN ở một số địa phương ................................ 39
1.2.2. Bài học kinh nghiệm cho huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai .................... 44
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................ 45
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 45
2 2 Phương ph p nghiên cứu.......................................................................... 45
2 2 1 Phương ph p thu thập thông tin ............................................................ 45
2 2 2 Phương ph p xử lý thông tin ................................................................. 47


iv
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 48
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NSNN TẠI
HUYỆN SI MA CAI, TỈNH LÀO CAI ....................................................... 50
3.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội t c động đến quản lý
NSNN huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai ............................................................ 50
3 1 1 Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 50
3 1 2 Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 52
3.1.3. Bộ máy quản lý NSNN tại huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai .................. 54
3.2. Thực trạng quản lý NSNN tại huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai ................ 58
3 2 1 Cơ sở thực tiễn về quản lý NSNN tại huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai . 58
322

uy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi NSNN huyện Si Ma

Cai, tỉnh Lào Cai ............................................................................................. 60
3.2.3. Kết quả thu – chi NSNN trên địa bàn huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai . 63
ĐV: Triệu đồng ............................................................................................... 64
3.2.4. Thực trạng công tác quản lý ngân s ch nhà nước trên địa bàn huyện Si
Ma Cai, tỉnh Lào Cai ....................................................................................... 71
3.2.5. Kết quả khảo sát về công tác quản lý NSNN trên địa bàn huyện Si Ma

Cai, tỉnh Lào Cai ............................................................................................. 86
3 2 6 Đ nh gi thực trạng quản lý ngân s ch nhà nước trên địa bàn huyện Si
Ma Cai, tỉnh Lào Cai ....................................................................................... 93
CHƢƠNG 4: QUAN ĐIỂM VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG
QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC HUYỆN SI MA CAI, TỈNH LÀO
CAI................................................................................................................ 101
41

uan đi m, định hướng, mục tiêu hoàn thiện quản lý NSNN tại huyện Si

Ma Cai, tỉnh Lào Cai. .................................................................................... 101
411

uan đi m hoàn thiện quản lý NSNN tại huyện................................. 101

4 1 2 Định hướng hoàn thiện quản lý NSNN tại huyện ............................... 102
4.1.3. Mục tiêu thiện quản lý NSNN tại huyện ............................................. 102


v
4.2. Những giải pháp hồn thiện cơng tác quản lý NSNN tại huyện Si Ma Cai,
tỉnh Lào Cai ................................................................................................... 105
4.2.1 Nâng cao chất lượng xây dựng và lập dự toán ngân sách huyện ......... 105
4 2 2 Tăng cường hiệu quả quản lý thu, chi ngân sách huyện ...................... 106
4 2 3 Nâng cao trình độ, năng lực quản lý của cán bộ quản lý ngân sách ... 118
4.2.4. Thực hiện tốt Quy chế cơng khai tài chính đối với cấp huyện, cấp xã và
c c đơn vị dự toán sử dụng ngân s ch nhà nước........................................... 120
4.3. Một số kiến nghị, đề xuất ....................................................................... 121
4.3.1 Kiến nghị với Chính phủ ...................................................................... 121
4.3.2 Kiến nghị với Tỉnh Lào Cai ................................................................. 121

KẾT LUẬN .................................................................................................. 123
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 125
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 127


vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Giải thích

ATGT

An tồn giaothơng

CI

Cơngích

CS

Cơng sản

GTGT

Giá trị gia tăng

HĐND

Hội đồng nhân dân


HL

Hoa lợi

KBNN

Kho bạc nhà nước

NSNN

Ngân s ch nhà nước

NN

Nhà nước

NS

Ngân sách

UBND

Ủy ban nhân dân

XDCB

Xây dựng cơ ản



vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Thang đo Likert .............................................................................. 47
Bảng 3.1: Tổng hợp thu ngân sách huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai năm 20162019 ................................................................................................. 64
Bảng 3.2: Tổng hợp chi tiết thu ngân sách huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai năm
2016 đến năm 2019 ......................................................................... 66
Bảng 3.3: Tổng hợp chi ngân sách huyện Si Ma Cai từ năm 2016-2019 ....... 68
Bảng 3.4: Tổng hợp chi tiết tình hình chi ngân sách huyện Si Ma Cai từ năm
2016 -2019 ...................................................................................... 69
Bảng 3.5: Chỉ tiêu giao dự to n thu đối với huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai. 72
Bảng 3.6. Tổng hợp chi tiết dự toán thu ngân sách huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào
Cai năm 2016 đến năm 2019 .......................................................... 73
Bảng 3.7 Chỉ tiêu giao dự to n chi NSNN hàng năm từ 2016-2019 .............. 74
Bảng 3.8: Tỷ lệ giữa thực hiện so với dự toán NSNN huyện Si Ma Cai tỉnh
Lào Cai từ năm 2016-2019 ............................................................. 77
Bảng 3.9: Tổng hợp các khoản chi tại huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai giai
đoạn 2016-2019 .............................................................................. 80
Bảng 3 10: Đ nh gi của đối tượng điều tra về thực hiện lập dự toán NSNN
trên địa bàn huyện Si Ma Cai.......................................................... 87
Bảng 3 11: Đ nh gi của đối tượng điều tra về thực hiện công tác quản lý thu
NSNN trên địa bàn huyện Si Ma Cai.............................................. 88
Bảng 3 12: Đ nh gi của đối tượng điều tra về thực hiện công tác quản lý chi
NSNN trên địa bàn huyện Si Ma Cai.............................................. 90
Bảng 3 13: Đ nh gi của đối tượng điều tra về thực hiện công tác thanh tra,
ki m tra thu chi NS trên địa bàn huyện Si Ma Cai ......................... 92


viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ

Sơ đồ 1.1: Hệ thống các cấp ngân s ch Nhà nước .......................................... 11

Biểu đồ
Bi u đồ 3 1: Thu trên địa bàn và thu tỉnh trợ cấp của huyện Si Ma Cai giai
đoạn 2016-2019 .............................................................................. 65
Bi u đồ 3.2: Chỉ tiêu giao dự toán thu NSNN huyện Si Ma Cai, giai đoạn
2016-2019 ....................................................................................... 73


1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong hệ thống tài chính

uốc gia ngân s ch nhà nước là khâu chủ

đạo, là điều kiện vật chất quan trọng đ Nhà nước thực hiện c c chức năng
nhiệm vụ của mình Ngân s ch nhà nước c vai tr quan trọng trong việc
th c đ y cho sự ph t tri n kinh tế nhanh và ền vững, đảm ảo an ninh
quốc ph ng, thực hiện c c chính s ch xã hội, là một trong những công cụ
quan trọng đ Nhà nước quản lý và điều tiết v mô nền kinh tế Thông qua
NSNN, Nhà nước thực hiện huy động c c nguồn lực trong xã hội, phân
phối và sử dụng cho nhu cầu ph t tri n kinh tế xã hội, đ p ứng yêu cầu của
công cuộc đổi mới đất nước
Ngân s ch nhà nước c vai tr rất quan trọng trong toàn ộ hoạt động
kinh tế, xã hội, an ninh, quốc ph ng và đối ngoại của đất nước Ngân s ch
nhà nước là công cụ điều chỉnh v mô nền kinh tế-xã hội, định hướng ph t
tri n sản xuất , điều tiết thị trường, ình ổn gi cả, điều chỉnh đời sống xã
hội Ở Việt Nam, luật NSNN từ khi an hành và qua c c lần sửa đổi, ổ
sung đều thừa nhận rằng ngân s ch của cơ quan hành chính là ngân s ch

của chính quyền Nhà nước thuộc cơ quan hành chính là một ộ phận cấu
thành NSNN, là cấp ngân s ch thực hiện vai tr , chức năng, nhiệm vụ của
NSNN Việc tổ chức, quản lý thu chi thường xuyên ngân s ch của cơ quan
hành chính hiệu quả sẽ g p phần th c đ y tăng trưởng kinh tế, giải quyết
được những vấn đề ức thiết tại cơ quan hành chính
Trong những năm qua, c ng với qu trình đổi mới quản lý kinh tế, quản
lý ngân s ch nhà nước đã c những đổi mới nhằm ph hợp hơn với nền kinh
tế đang chủ động hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới Việc phân cấp
quản lý ngân s ch nhà nước ngày càng hồn thiện nhằm tạo điều kiện cho
chính quyền địa phương ph t huy mạnh mẽ tính năng động, s ng tạo, quyền


2
tự chủ, tự chịu tr ch nhiệm của c c cấp, của chính quyền địa phương trong
quản lý ngân s ch trên địa àn
Ngân sách huyện gắn liền với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ chính
quyền nhà nước cấp huyện, c vai tr cung cấp phương tiện vật chất đ chính
quyền cấp huyện hoạt động, đồng thời là một cơng cụ đ chính quyền cấp
huyện thực hiện quản lý toàn diện c c hoạt động kinh tế - xã hội, giữ vững an
ninh - quốc ph ng tại địa phương
Huyện Si Ma Cai với vị trí chiến lược của tỉnh Lào Cai, được đ nh gi là
đơn vị ph t tri n kinh tế - xã hội c tiềm năng của tỉnh Trong nhiều năm qua
công t c quản lý ngân s ch huyện đã đạt được nhiều thành tựu đ ng k , g p
phần quan trọng trong việc thực hiện thắng lợi c c nhiệm vụ ph t tri n kinh tế
- xã hội, nâng cao đời sống nhân dân Tuy nhiên trong công t c quản lý ngân
s ch Huyện đã ộc lộ một số hạn chế cần khắc phục trong giai đoạn mới và
tập trung vào c c nội dung: Lập dự to n ngân s ch, phân cấp ngân s ch, việc
nâng cao ý thức tiết kiệm, chống lãng phí, ý thức kỷ luật tài chính, cũng như
cơ chế chính s ch đ tri n khai thực hiện hiệu quả nguồn lực hiện c đồng
thời g p phần tạo môi trường đầu tư thuận lợi, nâng cao chất lượng công t c

thanh tra, ki m tra,… Vì vậy, việc tác giả chọn nghiên cứu đề tài “Quản lý
NSNN tại huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai” là hết sức cần thiết.
2. Mục tiêu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Luận văn đi phân tích thực trạng công tác quản lý NSNN tại huyện Si
Ma Cai, tỉnh Lào Cai, từ đ đề xuất các giải pháp hồn thiện cơng tác quản lý
NSNN tại huyện góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý NSNN huyện
Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ ản về quản lý NSNN cấp huyện.
- Phân tích thực trạng cơng tác quản lý NSNN tại huyện Si Ma Cai, tỉnh


3
Lào Cai từ đ đ nh gi thực trạng công tác quản lý NSNN đ rút ra những ưu
nhược đi m và nguyên nhân cơ ản.
- Đề xuất một số quan đi m và giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công
tác quản lý NSNN tại huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tập trung vào công tác quản lý NSNN
tại huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu về không gian: nghiên cứu được thực hiện tại huyện
Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai.
Phạm vi nghiên cứu về mặt thời gian: đề tài nghiên cứu về thực trạng
công tác quản lý NSNN tại huyện Si Ma Cai từ năm 2017-2019.
Phạm vi nghiên cứu về mặt nội dung: Đề tài tập trung đ nh gi về thực
trạng quá trình quản lý ngân sách tại huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai theo quy
trình và nội dung quản lý NSNN cấp huyện.

4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Về m t lý luận, luận văn đã hệ thống h a được những vấn đề lý luận về
quản lý NSNN nói chung và quản lý NSNN cấp huyện n i riêng, đồng thời
cũng x c định được những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý NSNN cấp huyện.
Về m t thực tiễn, luận văn đã đi sâu vào phân tích thực trạng cơng tác
quản lý NSNN trên địa bàn huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai thông qua đ chỉ
ra được những kết quả đạt được và những m t cịn hạn chế trong cơng tác
quản lý NSNN trên địa bàn huyện đ từ đ đề xuất một số giải pháp nhằm
hồn thiện cơng tác quản lý ngân s ch nhà nước trên địa bàn huyện Si Ma Cai
trong thời gian tới.
Với những kết quả nghiên cứu đ , luận văn c th làm tài liệu tham
khảo; phục vụ cho công tác quản lý NSNN g p phần th c đ y phát tri n kinh
tế - xã hội trên địa bàn huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai.


4
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
gồm có 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý NSNN cấp huyện.
Chương 2: Phương ph p nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý NSNN tại huyện Si Ma Cai, tỉnh
Lào Cai
Chương 4:

uan đi m và một số giải pháp tăng cường công tác quản lý

NSNN tại huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai



5
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGÂN SÁCH
NHÀ NƢỚC VÀ QUẢN LÝ NSNN CẤP HUYỆN
1.1. Cơ sở lý luận về NSNN và quản lý NSNN cấp huyện
1.1.1. Khái quát Ngân sách nhà nước
a) Khái niệm ngân sách nhà nước
Ngân s ch Nhà nước là một phạm trù kinh tế lịch sử gắn liền với sự ra
đời của Nhà nước, gắn liền với sự xuất hiện và phát tri n của kinh tế hàng hố
tiền tệ. Nói cách khác, sự ra đời của nhà nước, sự tồn tại của kinh tế hàng hoá
là những điều kiện cần và đủ cho sự phát sinh tồn tại và phát tri n của ngân
s ch nhà nước. Hai tiền đề nói trên xuất hiện rất sớm trong lịch sử, những
thuật ngữ ngân sách Nhà nước lại xuất hiện muộn hơn, vào buổi bình minh
của phương thức sản xuất tư ản chủ ngh a Thuật ngữ này chỉ các khoản thu
và các khoản chi của Nhà nước được th chế hoá bằng phương ph p luật do
cơ quan lập pháp quyết định còn việc điều hành ngân sách nhà nước trong
thực tiễn do cơ quan hành ph p thực hiện.
Bi u hiện ên ngoài, ngân s ch nhà nước là một bảng dự toán thu chi
bằng tiền của Nhà nước trong một khoảng thời gian nhất định thường là một
năm Chính phủ dự toán các nguồn thu vào quỹ ngân sách nhà nước, đồng
thời dự toán các khoản chi cho các hoạt động kinh tế, chính trị, xã hội, an
ninh quốc phòng, từ quỹ ngân s ch nhà nước, và bảng dự toán này phải được
Quốc hội phê chu n Như vậy, đ c trưng chủ yếu của ngân s ch nhà nước là
tính dự tốn các khoản thu chi bằng tiền của Nhà nước trong một thời gian
nhất định, thường là một năm
Trong thực tiễn hoạt động Ngân s ch nhà nước là hoạt động thu (tạo
thu) và chi tiêu (sử dụng) quỹ tiền tệ của Nhà nước, làm cho nguồn tài chính
vận động giữa một bên là Nhà nước với một bên là các chủ th kinh tế, xã hội
trong quá trình phân phối tổng sản ph m quốc dân dưới hình thức giá trị.
Đằng sau các hoạt động thu chi đ chứa đựng các mối quan hệ kinh tế giữa



6
Nhà nước với chủ th kh c N i c ch kh c, ngân s ch nhà nước phản ánh mối
quan hệ kinh tế giữa Nhà nước với các chủ th kinh tế trong nền kinh tế - xã
hội và trong phân phối tổng sản ph m xã hội. Thông qua việc tạo lập, sử dụng
quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước chuy n dịch một bộ phận thu nhập bằng
tiền của các chủ th thành thu nhập của Nhà nước và nhà nước chuy n dịch
thu nhập đ đến các chủ th được thụ hưởng nhằm thực hiện các chức năng,
nhiệm vụ của Nhà Nước.
Thứ nhất, ngân s ch Nhà nước là kế hoạch tài chính v mơ trong c c kế
hoạch tài chính của Nhà nước đ quản lý các hoạt động kinh tế - xã hội.
Thứ hai, xét về m t thực th , ngân s ch nhà nước là quỹ tiền tệ tập trung
lớn nhất của Nhà nước.
Thứ a, ngân s ch nhà nước là khâu chủ đạo trong hệ thống các khâu tài
chính. Các nguồn tài chính được tập trung vào ngân s ch nhà nước nhờ vào
việc nhà nước tham gia vào quá trình phân phối và phân phối lại các nguồn tài
chính quốc gia dưới hình thức thuế và các hình thức thu khác. Tồn bộ các
nguồn tài chính trong ngân s ch nhà nước của chính quyền nhà nước các cấp
là nguồn tài chính mà Nhà Nước trực tiếp nắm giữ, chi phối. Nó là nguồn tài
chính cơ ản đ nhà nước thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình.
Nguồn tài chính này giữ vị trí chủ đạo trong tổng nguồn tài chính của xã hội
và là cơng cụ đ Nhà Nước ki m sốt v mơ và cân đối v mô
Điều 1 của Luật NSNN được

uốc hội nước Cộng h a xã hội chủ ngh a

Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 25 tháng 6 năm 2015 cũng
đưa ra kh i niệm NSNN: "NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước
đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong
một năm để đảm bảo thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước".

Từ sự phân tích trên c th đưa ra kh i niệm về NSNN như sau:
NSNN là bản dự toán thu - chi tài chính tổng hợp của Nhà nước, phản
ánh các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và


7
sử dụng các quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước nhằm thực hiện các chức
năng của Nhà nước trên cơ sở luật định.( Thơng tư 344/2016/TT-BTC, 2016)
b) Vai trị của ngân sách nhà nước
Vai trò của NSNN rất quan trọng trong toàn bộ hoạt động kinh tế - xã hội,
an ninh quốc phòng và đối ngoại của đất nước. Tuy nhiên, vai trò của NSNN
bao giờ cũng gắn liền với vai trò của Nhà nước trong từng thời kỳ nhất định.
Trong nền kinh tế thị trường, vai trò của NSNN có th xem xét trên một
số m t sau đây:
Thứ nhất: NSNN là cơng cụ tài chính quan trọng nhất để cung ứng
nguồn tài chính cho hoạt động của bộ máy nhà nước.
Trong nền kinh tế thị trường, ngân s ch Nhà nước c vai tr là đảm bảo
nguồn tài chính đ thực hiện chức năng Nhà nước cơng quyền, duy trì sự tồn
tại của hệ thống chính trị từ Trung ương tới địa phương Sự hoạt động của
nhà nước trong c c l nh vực chính trị, kinh tế, xã hội ln ln đ i hỏi phải có
các nguồn tài chính đ chi tiêu cho những mục đích cụ th . Nhu cầu chi tiêu
của nhà nước được thỏa mãn từ các nguồn thu bằng các khoản thu từ thuế,
phí, lệ phí; các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; các khoản đ ng
góp của các tổ chức và cá nhân; các khoản viện trợ; các khoản thu khác theo
quy định của pháp luật; các khoản do Nhà nước vay đ

đắp bội chi được

đưa vào cân đối ngân sách nhà nước.
Đ phát huy vai trò của NSNN trong quá trình phân phối, huy động các

nguồn tài chính của xã hội cho nhà nước cần thiết phải x c định:
- Mức động viên các nguồn tài chính từ đơn vị cơ sở đ hình thành

nguồn thu của nhà nước.
- Các công cụ kinh tế được sử dụng tạo nguồn thu cho nhà nước và thực

hiện các khoản chi của nhà nước.
- Tỷ lệ động viên (tỷ suất thu) của nhà nước trên GDP.

Thứ hai: NSNN là công cụ thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đảm
bảo cho nền kinh tế tăng trưởng ổn định và bền vững.


8
Đ duy trì sự ổn định và th c đ y tăng trưởng kinh tế, Nhà nước cần sử
dụng nhiều công cụ, trong đ c c c công cụ của NSNN, chủ yếu thơng qua
chính sách thu thuế và chi đầu tư NSNN Nhà nước cần phải t c động vào quá
trình phát tri n kinh tế bằng các kế hoạch ngắn hạn, trung hạn ho c kế hoạch
dài hạn. Thông qua các khoản chi kinh tế và chi đầu tư xây dựng các cơng
trình kết cấu hạ tầng kinh tế, phát tri n những ngành mũi nhọn có khả năng
cạnh tranh trên thị trường; đ y mạnh sản xuất các m t hàng thuộc thế mạnh
xuất kh u..., Chính phủ có th tạo điều kiện và hướng nguồn vốn đầu tư
của các doanh nghiệp vào những l nh vực, những vùng cần thiết đ hình thành
cơ cấu kinh tế mới cũng như tạo ra môi trường thuận lợi cho sản xuất kinh
doanh. Các khoản chi này của NSNN không thu hồi trực tiếp, nhưng hiệu quả
của nó lại được tính bằng sự tăng trưởng của GDP, sự phân bố chung hợp lý
của nền kinh tế ho c bằng các chỉ tiêu khác như tạo ra khả năng tăng tốc độ
lưu chuy n hàng hố và dịch vụ…
Thơng qua thu ngân sách mà chủ yếu là thuế cũng g p phần định hướng
phát tri n sản xuất. Chính sách thuế có tác dụng khuyến khích thu hút vốn đầu

tư, tạo điều kiện c c nhà đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, góp phần
chuy n dịch cơ cấu kinh tế, tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh. Việc đ t
ra các loại thuế với thuế suất ưu đãi, c c quy định miễn, giảm thuế... có tác
dụng kích thích mạnh mẽ đối với các doanh nghiệp. Một chính sách thuế có
lợi sẽ thu h t được doanh nghiệp bỏ vốn đầu tư vào nơi cần thiết, ngược lại,
một chính sách thuế khắt khe sẽ giảm bớt luồng di chuy n vốn vào nơi cần
hạn chế sản xuất kinh doanh.
Thứ ba: NSNN là công cụ để điều tiết thị trường, bình ổn giá cả và kiềm
chế lạm phát.
Hai yếu tố cơ ản của thị trường là cung cầu và giá cả thường xuyên tác
động lẫn nhau và chi phối hoạt động của thị trường. Mọi sự biến động của giá
cả trên thị trường đều có nguyên nhân từ sự mất cân đối giữa cung và cầu Đ


9
ổn định giá cả, chính phủ có th thơng qua công cụ NSNN đ t c động vào
cung ho c cầu hàng hoá trên thị trường Nhà nước sử dụng NSNN đ can
thiệp vào thị trường thông qua các khoản chi của NSNN dưới hình thức tài trợ
vốn, trợ giá và sử dụng các quỹ dự trữ tài chính về hàng hóa và dự trữ tài
chính Nhà nước cịn sử dụng NSNN áp dụng các biện pháp tích cực như: giải
quyết cân đối NSNN, khai thác các nguồn vốn vay trong và ngồi nước
dưới hình thức phát hành trái phiếu Chính phủ, thu hút viện trợ nước ngồi,
tham gia thị trường vốn với tư c ch là người mua và người bán chứng khốn.
Thứ tư: Ngân s ch là cơng cụ hữu hiệu của Nhà nước đ điều chỉnh
trong l nh vực thu nhập, thực hiện công bằng xã hội.
Một mâu thuẫn gay gắt đã và đang nảy sinh trong thời đại hiện nay là
mâu thuẫn giữa tính nhân đạo xã hội mà mỗi nhà nước và mỗi cá nhân cần
vươn tới và quy luật khắt khe của nền kinh tế thị trường xung quanh vấn đề
thu nhập, đ là sự chênh lệch quá lớn về thu nhập giữa người giàu và người
nghèo. Vấn đề đ t ra ở đây là phải có một chính sách phân phối hợp lý thu

nhập của tồn xã hội Chính s ch đ phải vừa khuyến khích sự tăng trưởng,
lại vừa đảm bảo tính công bằng xã hội một cách hợp lý.
Bằng việc sử dụng cơng cụ NSNN, cụ th là chính sách thuế và chính
sách chi tiêu ngân sách, Chính phủ có th đã làm giảm bớt được sự chênh lệch
quá lớn về thu nhập giữa người giàu và người nghèo, nhằm ổn định đời sống
của các tầng lớp dân cư trong phạm vi cả nước. Hay nói cách khác, vai trị
quan trọng của NSNN trong điều chỉnh phân phối thu nhập được th hiện trên
phạm vi rộng lớn ở cả hai m t hoạt động thu và chi NSNN.
c) Chức năng của ngân sách nhà nước
Một vấn đề đ t ra là khi nhà nước ra đời là phải thống nhất các khoản thu
- chi trên cơ sở dự toán và hạch tốn. Vì vậy, NSNN phải tập hợp và cân đối
các khoản thu chi của Nhà nước, bắt buộc mỗi khoản chi phải theo dự toán,
mỗi khoản thu phải theo quy định của pháp luật, chấm dứt sự tuỳ tiện trong


10
quản lý thu - chi của Nhà nước Như vậy, ta có th thấy ngân s ch Nhà nước
có những chức năng cơ ản sau:
Thứ nhất là chức năng phân phối giữa các cấp ngân s ch và đồng thời
huy động nguồn tài chính và đảm bảo các nhu cầu chi tiêu theo kế hoạch nhà
nước; NSNN thực hiện phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khoản
thu phân chia giữa ngân sách các cấp và bổ sung từ ngân sách cấp trên cho
ngân sách cấp dưới đ đảm bảo công bằng, phát tri n cân đối giữa các vùng,
c c địa phương Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia c c khoản thu và bổ sung cân
đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được ổn định từ 3 đến 5
năm Số bổ sung từ ngân sách cấp trên là nguồn thu của ngân sách cấp dưới.
Thứ hai, NSNN có chức năng đơn đốc, ki m tra, giám sát. Chức năng
này cụ th là các nhiệm vụ như ki m tra việc chấp hành ngân s ch Nhà nước,
kế toán, ki m toán và quyết to n ngân s ch Nhà nước một c ch thường xuyên
liên tục. Khi thực hiện tốt chức năng này sẽ đem lại những thông tin trung

thực cho việc quản lý các hoạt động của ngân s ch Nhà nước, giúp cho Nhà
nước phát hiện những thiếu sót, kịp thời chỉnh sửa, phát huy những kết quả tốt
đã đạt được góp phần th c đ y hồn thiện Luật Ngân s ch Nhà nước, tiến tới
các mục tiêu chiến lược quan trọng mà Đảng và Nhà nước ta đã đề ra.
1.1.2. Hệ thống ngân sách nhà nước
Hệ thống NSNN là tổng th các cấp ngân sách, giữa chúng có mối quan
hệ hữu cơ với nhau, và ràng buộc ch t chẽ với nhau đã được x c định bởi sự
thống nhất về cơ sở kinh tế - chính trị, bởi pháp chế và các nguyên tắc tổ chức
của bộ các khoản thu ngân sách hành chính Nhà nước.
Phân cấp quản lý ngân sách hiện nay gồm có phân cấp nhiệm vụ thu
và chi NSNN. Các cấp ngân sách của Việt Nam được thiết kế theo mơ
hình Búp bê Nga, ngân sách cấp trên bao hàm ngân sách các cấp dưới.
Ngân s ch nhà nước được chia thành ngân s ch Trung ương và ngân s ch
địa phương


11

Sơ đồ 1.1: Hệ thống các cấp ngân sách Nhà nƣớc
(Nguồn: Tác giả tổng hợp )
Về phân cấp thu ngân sách giữa trung ương và địa phương.
Các khoản thu NSNN được chia thành các nhóm: (i) các khoản thu
ngân sách TW hưởng 100%; (ii) các khoản thu phân chia theo tỷ lệ %
giữa NSTW và NSĐP; (iii) c c khoản thu được phân cấp cho NSDP
100%. Cụ th :
Ngân s ch Trung ương hưởng 100% như : thuế giá trị gia tăng hàng
hoá nhập kh u; thuế xuất kh u, thuế nhập kh u; thuế tiêu thụ đ c biệt
hàng hoá nhập kh u; thuế thu nhập doanh nghiệp của c c đơn vị hạch tốn
tồn ngành; các khoản thuế và thu khác từ dầu, khí theo quy định của
Chính phủ; các khoản thu kh c theo quy định của pháp luật;

Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách
Trung ương và ngân s ch địa phương như: thuế giá trị gia tăng; thuế thu
nhập doanh nghiệp; thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao; thuế
chuy n lợi nhuận ra nước ngoài118; thuế tiêu thụ đ c biệt thu từ hàng hoá,
dịch vụ trong nước; thuế bảo vệ môi trường.


12
Tỷ lệ phân chia NSTW và địa phương được giữ cố định trong giai
đoạn từ 3-5 năm với mục tiêu giúp chính quyền địa phương c sự ổn định
trong thực hiện nhiệm vụ ngân sách của mình.
(i)

Các khoản thu ngân s ch địa phương hưởng 100%: Thuế nhà,

đất; Thuế tài ngun, khơng k thuế tài ngun thu từ dầu, khí; Thuế môn
bài; Thuế sử dụng đất nông nghiệp và phi nông nghiệp; Tiền sử dụng đất;
Tiền cho thuê đất; Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
Lệ phí trước bạ; Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết; các khoản thu khác
theo quy định của pháp luật.
Ngân s ch địa phương cũng được nhận một khoản thu quan trọng là
thu từ chuy n giao ngân s ch Trung ương cho địa phương gồm bổ sung
cân đối ngân sách (với những địa phương chưa th tự cân đối ngân sách)
và bổ sung có mục tiêu.
Về phân cấp chi ngân sách nhà nước
Hiện nay phân cấp chi NSNN giữa Trung ương và địa phương được
thực hiện theo nguyên tắc:
i)

Ngân s ch Trung ương giữ vai trò chủ đạo, bảo đảm thực hiện


các nhiệm vụ chiến lược, quan trọng của quốc gia và hỗ trợ những địa
phương chưa cân đối được thu, chi ngân sách. Ngân sách Trung ương chi
trả cho c c chương trình, dự án quốc gia, liên tỉnh, các dịch vụ cơng cộng
có vai trị quan trọng với quốc gia như gi o dục đại học, các bệnh viện
quốc gia, quốc phòng, an ninh quốc gia…
ii)

Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi

chung là cấp tỉnh) quyết định việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa
ngân sách các cấp chính quyền địa phương ph hợp với phân cấp quản lý
kinh tế - xã hội, quốc ph ng, an ninh và trình độ quản lý của mỗi cấp trên
địa àn Ngân s ch địa phương có trách nhiệm với dịch vụ công theo phân
cấp mà v ng hưởng lợi nằm trong biên giới của họ.


13
iii) Nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp nào do ngân sách cấp đ

ảo

đảm; việc ban hành và thực hiện chính sách, chế độ mới làm tăng chi ngân
sách phải có giải pháp bảo đảm nguồn tài chính phù hợp với khả năng cân
đối của ngân sách từng cấp.
Vai trò của từng cấp ngân sách
* Ngân s ch trung ương
Theo khoản 2, điều 9, luật NSNN năm 2015, Ngân s ch trung ương
giữ vai trò chủ đạo, bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ chi quốc gia, hỗ trợ
địa phương chưa cân đối được ngân sách và hỗ trợ c c địa phương, cụ th

như sau:
+ NSTW được sử dụng nhằm bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ chi quốc
gia Điều này th hiện ở việc, NSTW tập trung phần lớn các nguồn thu quan
trọng của quốc gia và thỏa mãn nhu cầu chi tiêu đ thực hiện những nhiệm vụ
quan trọng mang tính chiến lược của quốc gia. Các khoản thu của NSTW bao
gồm các khoản thụ hưởng 100% và các khoản thu điều tiết, gồm rất nhiều
hạng mục thu lớn như thuế xuất, nhập kh u, viện trợ khơng hồn lại, tiền xử
phạt hành chính, thu kết dư ngân s ch, thu từ quỹ dự trữ tài chính TƯ Do đ
có th thấy NSTW tập trung đại bộ phận nguồn thu của cả nước, vì thế khả
năng chi cũng là lớn nhất, dành cho việc thực hiện những nhiệm vụ chi quan
trọng, có tính chất huyết mạch quốc gia như c c cơng trình giao thơng cơng
cộng

Như vậy, các hoạt động thu NS nhằm mục đích phục vụ cho những

nhiệm vụ chủ chốt quan trọng về chính trị , xã hội, kinh tế. Bên cạnh đ ,
NSTW cũng g p phần điều tiết 1 phần thu nhập của 1 nhóm người đ san sẻ
cho một nh m người khác, góp phần đem lại sự cơng bằng tương đối về thu
nhập trong xã hội (thông qua việc thu thuế TNDN
+ Điều hòa vốn cho c c NSĐP ằng việc chi bổ sung cho NSĐP C c
khoản chi cho NSĐP gồm các khoản chi bổ sung đ cân đối thu, chi bổ sung
có mục tiêu, giúp hỗ trợ địa phương thực hiện những nhiệm vụ mà pháp luật


14
quy định. Việc chi bổ sung này nhằm hạn chế tình trạng thiếu hụt ngân sách,
thu khơng đủ chi của một số địa phương, cũng như hỗ trợ vốn cho c c địa
phương kh khăn, miền n i…thực hiện các mục tiêu quốc gia về x a đ i,
giảm nghèo.
* Ngân s ch địa phương

Ngân s ch địa phương được phân cấp nguồn thu bảo đảm chủ động thực
hiện những nhiệm vụ chi được giao. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định
việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách ở địa phương
phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quốc phịng, an ninh và trình
độ quản lý của mỗi cấp trên địa bàn.
1.1.3 Ngân sách cấp huyện và quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện
1.1.3.1. Ngân sách cấp huyện
a) Khái niệm ngân sách cấp huyện
Ngân sách cấp huyện: Là một cấp ngân s ch địa phương ao gồm các
hoạt động thu-chi ngân sách gắn với thực hiện chức năng nhiệm vụ của chính
quyền huyện quận thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.
Ngân s ch huyện mang ản chất của NSNN, đ là mối quan hệ giữa
chính quyền Nhà nước cấp huyện với c c tổ chức, c nhân trên địa àn huyện
trong qu trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ ngân s ch của huyện Trên
cơ sở đ mà đ p ứng c c nhu cầu chi nhằm thực hiện c c chức năng, nhiệm
vụ của chính quyền nhà nước cấp huyện Mối quan hệ đ được điều chỉnh,
điều tiết sao cho ph hợp với ản chất Nhà nước XHCN Đ là Nhà nước của
dân, do dân và vì dân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam
b. Nội dung thu, chi ngân sách cấp huyện
*Nguồn thu ngân sách
Đ có nguồn tài chính đ p ứng được nhu cầu chỉ tiêu, nhà nước thường
sử dụng ba hình thức động viên đ là: quyên g p của dân, vay của dân và
dùng quyền lực nhà nước bắt buộc dân phải đ ng góp Trong đ hình thức


15
qun góp tiền và tài sản của dân và hình thức vay của dân là những hình thức
khơng mang tính ổn định và lâu dài, thường được nhà nước sử dụng có giới
hạn trong một số trường hợp đ c biệt Đ đ p ứng nhu cầu chi tiêu thường
xuyên, nhà nước dùng quyền lực chính trị của mình ban hành các luật thuế đ

bắt buộc dân phải đ ng g p một phần thu nhập của mình cho ngân sách nhà
nước Đây chính là hình thức cơ ản nhất đ huy động tập trung nguồn tài
chính cho nhà nước. Vậy ta có th nói rằng:
Thu NSNN là việc nhà nước dùng quyền lực của mình đ tập trung một
phần nguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ NSNN nhằm thỏa mãn các nhu
cầu chi tiêu của nhà nước.
Nguồn thu của ngân sách cấp huyện gồm:
Các khoản thu 100%: Thuế môn bài từ các doanh nghiệp tư nhân, công
ty TNHH, công ty cổ phần, hợp tác xã sản xuất kinh doanh dịch vụ trên địa
bàn huyện; Các khoản phí, lệ phí từ các hoạt động do c c cơ quan thuộc cấp
huyện quản lý; thu từ hoạt động sự nghiệp của c c đơn vị do cấp huyện quản
lý; Viện trợ khơng hồn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp
cho cấp huyện theo quy định của pháp luật; Đ ng g p của các tổ chức, cá
nhân đ đầu tư xây dựng các cơng trình kết cấu hạ tầng theo quy định của
Chính phủ; Đ ng g p tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài
nước cho ngân sách cấp huyện; thuế sử dụng đất nông nghiệp của các doanh
nghiệp nhà nước, k cả các doanh nghiệp nhà nước đã chuy n đổi hình thức
sở hữu; thu phạt xử lý vi phạm hành chính trong c c l nh vực (k cả thu phạt
an tồn giao thơng); thu từ hoạt động chống buôn lậu và kinh doanh trái pháp
luật nộp vào ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật; thuế tài
nguyên từ các doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, hợp tác
xã và các hộ sản xuất kinh doanh cá th trên địa bàn huyện; thu nhập từ vốn
góp của ngân sách cấp huyện, tiền thu hồi vốn của ngân sách cấp huyện tại
c c cơ sở kinh tế; thuế tiêu thụ đ c biệt thu từ hàng hóa dịch vụ trong nước


×