Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (77.31 KB, 11 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
Người soạn: Nguyễn Thị Thảo
Ngày soạn: 25/1/2018
Tiết Bài 37: ETILEN
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Trình bày được cấu tạo phân tử, các tính chất và ứng dụng của etilen.
- Viết được PTHH dạng phân tử và cấu tạo của etilen với các chất.
- So sánh được khí etilen với các khí metan.
2. Kỹ năng:
- Quan sát hình ảnh thí nghiệm, mơ hình rút ra nhận xét về cấu tạo và tính chất của
etilen.
- Lắp được mơ hình phân tử dạng rỗng của etilen.
- Nhận biết được khí etilen với các khí khác bằng phương pháp hóa học.
- Tính được thể tích khí oxi và khơng khí cần dùng để đốt cháy khí etilen.
3. Thái độ:
- Cẩn thận với đồ dùng thí nghiệm.
- Tích cực phát biểu xây dựng bài.
II. Phương tiện và phương pháp dạy học.
1. Phương tiện dạy học:
- Lọ đựng khí etilen.
- Bộ dụng cụ lắp ghép mơ hình phân tử dạng rỗng của etilen.
2. Phương pháp dạy học:
- Phương pháp thuyết trình, đàm thoại, vấn đáp.
III. Tiến trình bài học.
1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (1p).
2. Kiểm tra bài cũ (5p).
- Gọi 1HS trả lời: Trình bày đặc điểm cấu tạo và tính chất hóa của metan. Cho ví dụ
minh họa.
- Trả lời:
+, trong phân tử metan có 4 liên kết đơn. Liên kết đơn này rất bền nên khó bị đứt ra
trong các phản ứng hóa học. Phản ứng đặc trưng của metan là phản ứng thế.
+, Metan tác dụng với oxi:
CH4 + O2 → CO2 + H2O
+, Metan tác dụng với clo:
CH4 + Cl2 → CH3Cl + HCl
3. Bài mới.
Ở tiết trước các em đã tìm hiểu về hợp chất đầu tiên và đơn giản nhất là metan. Tiết
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
- GV thơng báo etilen có CTPT là
C2H4. u cầu HS tính PTK.
I. Tính chất vật lí.
- Cho HS quan sát lọ khí etilen đã
điều chế sẵn => Yêu cầu HS cho
biết trạng thái, màu sắc của
- PTK: 28
Tiết : ETILEN
CTPT: C2H4
PTK: 28
I. Tính chất vật lí.
t0
etilen.
- GV bổ sung thêm: etilen còn là
chất khí khơng mùi, ít tan trong
- u cầu HS tính tỉ khối của
etilen so với khơng khí.
Điều đó chứng tỏ etilen nặng hay
nhẹ hơn khơng khí?
* GV đặt vấn đề: Với CTPT là
C2H4 vậy etilen có CTCT như
thế nào?
II. Cấu tạo phân tử.
- GV chia lớp làm 3 nhóm yêu
cầu HS lắp ráp mơ hình phân tử
etilen dạng rỗng trong 2 phút:
+, Quả cầu màu đen tượng chưng
cho nguyên tử cacbon, quả cầu
màu trắng là nguyên tử hidro, các
gạch nối là liên kết.
+, Trong phân tử etilen có 2
nguyên tử C và 4 nguyên tử H.
Bây giờ các em sẽ dùng các nét
gạch nối biểu diễn các liên kết
giữa các nguyên tử C và H lại với
nhau để hình thành lên phân tử
C2H4 sao cho C đảm bảo hóa trị
IV, H hóa trị I.
- GV u cầu các nhóm trình bày
sản phẩm của nhóm mình, đưa
mơ hình cơ đã lắp sẵn => u
- etilen là chất khí,
khơng màu.
- d C2H4/kk = 28<sub>29</sub> <1.
- etilen nhẹ hơn khơng
khí.
- Etilen là chất khí, khơng
màu, khơng mùi, ít tan
trong nước.
- Etilen nhẹ hơn khơng khí
(d C2H4/kk = 28
29 <1).
cầu các nhóm nhận xét mơ hình
của mình.
- GV nhận xét sản phẩm của HS,
từ mơ hình u cầu HS viết
- Yêu cầu HS viết CTCT thu gọn
của etilen.
- GV nhận xét và kết luận lại:
Nhìn vào mơ hình chúng ta có thể
thấy phân tử C2H4 có 2 nguyên tử
C, mỗi nguyên tử C liên kết với 2
nguyên tử H bằng liên kết đơn và
giữa 2 nguyên tử C có 2 liên kết.
Những liên kết như vậy gọi là
liên kết đôi.
- GV thông báo: Liên kết đơi có
một liên kết kém bền nên dễ bị
đứt ra trong các phản ứng hóa
học.
- GV giới thiệu thêm với HS mơ
hình phân tử etilen dạng đặc.
* GV đặt vấn đề: Với CTCT như
vậy thì etilen có tính chất hóa học
như thế nào?
H H
H ─ C = C ─ H
H H
- CH2 = CH2
- CTCT:
H H
H ─ C = C ─ H
H H
Viết gọn: CH2 = CH2
III. Tính chất hóa học.
1. Etilen có cháy khơng?
- GV: Etilen phản ứng với oxi
giống hệt như metan phản ứng
với oxi. Vậy sản phẩm cháy của
C2H4 là gì?
- Yêu cầu HS lên viết PTHH.
- GV thông báo: Phản ứng trên là
phản ứng tỏa nhiều nhiệt.
- GV đặt vấn đề:
+, Phản ứng đặc trưng của metan
là phản ứng gì?
+, Vậy etilen có cấu tạo khác với
metan thì phản ứng đặc trưng của
nó có khác nhau khơng?
2. Etilen làm mất màu dung dịch
brom không?
- GV cho HS quan sát ảnh phản
ứng của etilen phản ứng với dung
dịch brom và giới thiệu dụng cụ,
hóa chất và cách tiến hành thí
nghiệm:
+, Ban đầu chúng ta thấy dung
dịch brom có màu gì?
+, Tiếp theo, sục khí etilen vào
dung dịch nước brom ta thấy hiện
tượng gì?
- CO2 và H2O.
C2H4 +3O2 → 2CO2 +
2H2O
- Phản ứng thế vì trong
phân tử metan có liên
kết đơn rất bền.
+, Dung dịch brom có
màu vàng.
III. Tính chất hóa học.
- PTHH:
t0
C2H4 + 3O2 → 2CO2 +
2H2O
2. Etilen làm mất màu dung
dịch brom khơng?
- Thí nghiệm:
(SGK/upload.123doc.net)
+, Điều đó chứng tỏ khí etilen đã
phản ứng với dung dịch brom hay
chưa?
- GV viết PTHH dạng CTCT và
giới thiệu cách viết PTHH:
H H
H ─ C = C ─ H + Br ─ Br →
H H
H H
Br ─ C ─ C ─ Br
H H
+, Một liên kết kém bền trong
liên kết đôi bị đứt ra.
+, Liên kết trong phân tử brom bị
đứt ra.
+, 2 nguyên tử brom kết hợp với
2 nguyên tử C trong phân tử
etilen tạo thành hợp chất
đibrometan.
+, Dung dịch nước
brom bị mất màu.
+, Etilen đã phản ứng
với dung dịch brom.
- Hiện tượng: Dung dịch
brom bị mất màu.
- Nhận xét: Etilen đã phản
ứng với brom trong dung
dịch.
- PTHH:
H H
H ─ C = C ─ H + Br ─ Br
H H
Etilen Brom
H H
- Yêu cầu HS lên viết PTHH rút
gọn.
- GV thông báo : Liên kết kém
bền trong liên kết đôi của phân tử
etilen bị đứt ra khi đó 2 nguyên
tử brom được cộng vào phân tử
etilen. Phản ứng đó được gọi là
phản ứng cộng.
- GV: Ngoài brom, ở điều kiện
thích hợp etilen cịn phản ứng
cộng với một số chát khác: Clo,
Hidro,... Yêu cầu HS viết PTHH.
- GV:
+, Vậy phản ứng đặc trưng của
etilen là phản ứng gì?
CH2=CH2 + Br2 →
Br ─ CH2 ─ CH2 ─ Br
CH2=CH2 + Cl2→
Cl ─ CH2 ─ CH2 ─ Cl
CH2=CH2 + H2 →
CH3 ─ CH3
- Phản ứng đặc trưng
của etilen là phản ứng
cộng.
Đibrometan
Viết gọn:
CH2=CH2 + Br2 →
Br ─ CH2 ─ CH2 ─ Br
=> Phản ứng trên là phản
ứng cộng.
CH2=CH2 + Cl2→
Etilen Clo
Cl ─ CH2 ─ CH2 ─ Cl
Đicloetan
CH2=CH2 + H2 →
Etilen Hidro
CH3 ─ CH3
+, Vì sao etilen dễ dàng tham gia
phản ứng cộng?
+, Các chất như thế nào thì có thể
tham gia phản ứng cộng?
3. Các phân tử etilen có kết hợp
được với nhâu khơng?
- GV giới thiệu: Ở điều kiện thích
hợp ( nhiệt độ, áp suất, xúc tác) ,
liên kết kém bề trong phân tử
etilen bị đứt ra . Khi đó, các phân
tử etilen kết hợp với nhau tạo
thành phân tử có kích thước và
khối lượng lớn gọi là Polietilen
(PE).
- GV giới thiệu PTHH:
...+ CH2=CH2 + CH2=CH2 +...
... ─CH2─CH2─CH2─CH2─...
Polietilen
- Vì trong phân tử có
liên kết đôi kém bền.
- Các chất trong phân
tử có liên kết đơi dễ
dàng tham gia phản
ứng cộng.
- Nhận xét: Các chất có
liên kết đơi dễ dàng tham
gia phản ứng cộng.
3. Các phân tử etilen có kết
hợp được với nhâu khơng?
- PTHH:
...+ CH2=CH2 + CH2=CH2
+...
...
─CH2─CH2─CH2─CH2─...
Polietilen
Xt, P, t0
Viết gọn:
( CH2=CH2+CH2=CH2 )n
Xt, P, t0
( CH2─CH2 )n
- GV thông báo: Phản ứng trên
được gọi là phản ứng trùng hợp.
- GV: Polietilen là chất rắn,
không tan trong nước, không độc.
Là nguyên liệu quan trọng trong
sản xuất chất dẻo (nhựa).
IV. Ứng dụng.
- Yêu cầu HS dựa vào SGK nêu
ứng dụng của etilen. <sub>- Là nguyên liệu sản </sub>
xuất Polietilen (PE),
Poli(vinyl clorua)
Viết gọn:
( CH2=CH2+CH2=CH2 )n
Xt, P, t0
( CH2─CH2 )n
- Phản ứng trên được gọi là
phản ứng trùng hợp.
IV. Ứng dụng.
-
(SGK/upload.123doc.net).
V. Củng cố.
VI. Luyện tập.
Bài 1: (Bài 2 SGK/119):
Có liên kết đơi Làm mất màu
dung dịch brom Phản ứng trùnghợp Tác dụng với oxi
Metan Khơng Khơng Khơng Có
Etilen Có Có Có Có
Bài 2: Có 4 bình đựng riêng các khí sau: H2, CO2, CH4, C2H4. Dùng phương pháp hóa học
để nhận biết các khí trên. Giải thích và viết PTHH.
Làm đục nước vôi trong: CO2
Không hiện tượng: H2, CH4, C2H4.
Dung dịch nước vôi
trong
Làm mất màu dung dịch Brom: C2H4
Không hiện tượng: CH4
+ CuO
Làm CuO chuyển từ màu đen sang
đỏ: H2
Không hiện tượng : CH4, C2H4.
H2
CO2
CH4
C2H4
- PTHH:
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O
Trắng
H2 + CuO → Cu + H2O
Đỏ
CH2=CH2 + Br2 → Br ─ CH2 ─ CH2 ─ Br
Bài 3 ( Bài 4 SGK/119):
C2H4 + 3O2 → 2CO2 + 2H2O
a. nC2H4 = <sub>22.4</sub>4.48 = 0.2 (mol)
Theo PTHH: nO2 = 3 nC2H4 = 0.2 × 3 = 0.6 (mol)
VO2 = 0.6 × 22.4 = 13.44 (l)
b. Vkk = 13.44 × 100<sub>20</sub> = 67.2 (l)