Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (161.63 KB, 23 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b> TUẦN 9 Ngày soạn: 23, 24/10/ 2019 </b>
<b> Ngày dạy: Thứ hai, ngày 28 tháng 10 năm 2019</b>
<i><b> </b></i>
<b> Tiết 1</b><i> : HOẠT ĐỘNG NGLL </i>
BÀI: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO
<b> CHỦ ĐỀ VỀ NHÀ TRƯỜNG</b>
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
- Giúp học sinh quan sát và nhận biết được sơ lược về ngơi trường mình đang học.
- Biết kể khái quát đơn giản về ngôi trường của mình.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Trường học
III .PPDH: Quan sát gợi mở , vấn đáp , thảo luận thưc hành
IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
<b>1. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đồ dùng học tập của HS</b>
<b>2. Bài mới: Giới thiệu bài trực tiếp: Ghi bảng. </b>
<b>2.1. Hoạt động 1: Quan sát nhận biết đặc điểm ngôi trường ( 15 phút )</b>
2.1.1. Mục tiêu: HS Quan sát nhận biết đặc điểm ngôi trường
2.1.2. PHDH: Phương pháp quan sát, gợi mở, vấn đáp…
2.1.3. Cách tiến hành:
Tổ chức hs đi tham quan về ngôi trường của mình.
<b>2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu về trường ( 18 phút )</b>
2.1.1. Mục tiêu: HS hiểu được về ngôi trường của mình đang học.
2.1.2. PHDH: Phương pháp quan sát, gợi mở, vấn đáp…
2.1.3. Cách tiến hành:
Trường có tên là gì?
Trường mình có bao nhiêu lớp học?
Kể tên các lớp học ?
Trường học được xây dựng như thế nào?
Em hãy kể về ngơi trường của mình?
Giáo viên kết hợp với hs nhận xét, tuyên dương.
<b>2.3. Hoạt động cuối: Củng cố, dặn dò. ( 2 phút )</b>
- GV nhận xét. Dặn HS học bài.
...
<i>Tiết 2: TẬP ĐỌC </i>
BÀI: THƯA CHUYỆN VỚI MẸ ( Tiết 17 Theo PPCT )
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
- Bước đàu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại .
- Hiểu ND: Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống giúp mẹ. Cương thuyết
phục mẹ đồng tình với em, không xem thợ rèn là nghề hèn kém. Câu chuyện giúp em
hiểu: mơ ước của Cương là chính đáng, nghề nghiệp nào cũng đáng quý
3. Các nội dung lồng ghép, tích hợp khác:
- Gd hs tinh thần đồn kết, trung thực. Biết quý trọng nghề nghiệp của mọi người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
1. GV: Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ viết đoạn cần luyện đọc
2. HS: SGK
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY - HỌC
Thực hành; Hỏi đáp; thảo luận
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU.
<b>1. Kiểm tra bài cũ: GV yêu cầu HS đọc bài : Đôi giày ba ta màu xanh.</b>
- HS nêu nội dung chính của bài.
<b>2. Bài mới: Giới thiệu bài trực tiếp: Ghi bảng. </b>
<b>2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc: ( 10 phút )</b>
2.1.1. Mục tiêu: Đọc đúng trôi chảy toàn bài, biết đọc phân biệt lời dẫn với lời nhân
vật, biết thể hiện ngữ điệu phù hợp với của câu chuyện, biết ngắt nghỉ hơi đúng sau
các dấu câu, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm. Biết đọc phân biệt lời nhân vật
trong đoạn đối thoại.
2.1.2.ĐDDH: Bảng phụ
2.1.3. PHDH: Phương pháp quan sát, gợi mở, nhóm, vấn đáp, thực hành, đàm thoại
2.1.4. Cách tiến hành:
- 1 HS đọc toàn bài .
- GV chia đoạn: 2 đoạn .
- HS nối tiếp nhau đọc các đoạn : GV giúp HS luyện đọc đúng, kết hợp giải nghĩa từ
mới trong bài .
- GV HD HS cách đọc ngắt nghỉ câu văn dài .
- HS luyện đọc theo nhóm .
- GV đọc diễn cảm toàn bài .
<b>2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài. ( 15 phút )</b>
2.2.1. Mục tiêu: Hiểu từ ngữ trong bài. Hiểu : Cương mơ ước trở thành thợ rèn vì em
cho rằng nghề nào cũng đáng quý và cậu đã thuyết phục được mẹ.
2.2.2.PHDH: Phương pháp quan sát, gợi mở, vấn đáp, thực hành, đàm thoại
2.2.3. Cách tiến hành:
- Gọi 1HS đọc đoạn 1, cả lớp nhìn SGK đọc thầm theo bạn và trả lời các câu hỏi sau:
? Từ thưa có nghĩa là gì ?
? Cương xin mẹ đi học nghề gì ?
? Cương xin học nghề thợ rèn để làm gì ?
? Kiếm sống có nghĩa là gì ?
? Đoạn 1 nói lên điều gì? (Nói lên ước mơ của Cương trở thành thợ rèn để giúp mẹ).
- GV ghi bảng ý chính và gọi HS nhắc lại.
- Gọi 1 HS đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm và trả lời các câu hỏi sau:
? Mẹ Cương phản ứng như thế nào khi trình bày ước mơ của mình ?
? Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế nào ?
? Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào ?
? Nội dung chính của đoạn 2 này là gì? (Cương thuyết phục để mẹ hiểu và đồng ý với
em).
- GV chốt câu trả lời đúng, ghi bảng và gọi HS nhắc lại.
- Gọi 1HS đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi 4, SGK
- HS trả lời, GV bổ sung.
? Nội dung chính của bài này là gì ?
<b>2.3. Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện đọc lại. ( 8 phút ) </b>
2.3.1. Mục tiêu: Có giọng đọc phù hợp với nội dung từng đoạn.
2.3.2. ĐDDH: Bảng phụ.
2.3.3. PHDH: Phương pháp quan sát, gợi mở, vấn đáp, thực hành, đàm thoại
2.3.4.Cách tiến hành :
- HS đọc nối tiếp nhau đọc 2 đoạn, lớp đọc thầm tìm giọng đọc phù hợp với bài.
- GV lưu ý HS cách đọc, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả gợi cảm .
- GV HD HS đọc diễn cảm đoạn 2 của bài.
- HS thi đọc diễn cảm đoạn văn .
- GV + HS nhận xét.
<b>2.4. Hoạt động cuối: Củng cố, dặn dò. ( 2 phút )</b>
- GV nhận xét. Dặn HS học bài.
...
Tiết 3: CHÍNH TẢ ( Nghe - viết)
BÀI: THỢ RÈN ( Tiết 9 Theo PPCT )
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
- Nghe-viết đúng bài chính tả, trình bày đúng các khổ thơ và dòng thơ 7 chữ.
- Làm đúng các bài tập chính tả phương ngữ 2b
2. Định hướng phát triển năng lực: Tính cẩn thận của HS
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
1. GV: Bảng phụ viết bài tập
2. HS: vở viết, VBT
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY - HỌC: Thực hành; Hỏi đáp; thảo luận
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU.
<b>1.Kiểm tra bài cũ: HS lên bảng viết, lớp viết vào vở nháp: con dao, rao vặt. </b>
<b>2. Bài mới: Giới thiệu bài trực tiếp: Ghi bảng. </b>
<b>2.1. Hoạt động 1: HD nghe viết chính tả. ( 20 phút )</b>
2.1.1. Mục tiêu: Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng, đẹp bài : Thợ rèn.
2.1.2. PHDH : Phương pháp quan sát, gợi mở, vấn đáp, thực hành, đàm thoại, ...
2.1.3. Cách tiến hành:
a. HD HS chuẩn bị :
- GV đọc bài viết. HS đọc.
? Những từ ngữ nào cho em biết nghề thợ rèn rất vất vả ?
? Nghề thợ rèn có những điểm gì vui nhộn ?
? Bài thơ cho em biết gì về nghề thợ rèn ?
- GV yêu cầu HS viết các từ, tiếng khó ra giấy nháp và ghi nhớ.
- Yêu cầu HS nêu các hiện tượng chính tả cần ghi nhớ, cách trình bày bài viết.
b. HS viết chính tả :
- GV đọc bài cho HS viết vào vở. GV đọc cho HS soát lỗi.
c. Chấm, chữa bài.
- GV thu 5 -6 bài, chấm và nhận xét bài viết của HS.
<b>2.2. Hoạt động 2: HD HS làm bài tập. ( 13 phút )</b>
2.2.1. Mục tiêu: Làm đúng bài tập chính tả phân biệt uôn/uông.
2.2.2. ĐDDH: VBT.
2.2.3. PHDH: Phương pháp quan sát, gợi mở, vấn đáp, thực hành, đàm thoại, ...
2.2.4. Cách tiến hành: Bài 2b : HS nêu yêu cầu, GV giúp HS hiểu yêu cầu.
- HS thảo luận theo cặp đơi và hồn thành bài tập vào VBT.
- HS trình bày kết quả. GV + HS nhận xét, chốt lại bài làm đúng.
- HS đọc các câu tục ngữ đã hoàn chỉnh.
<b>2.3. Hoạt động cuối: Củng cố, dặn dò. ( 2 phút )</b>
- GV nhận xét giờ học. Dặn học sinh chuẩn bị giờ sau
...
<i>Tiết 4: TOÁN </i>
<b> BÀI: HAI ĐƯỜNG THẲNG VNG GĨC (Tiết 41 Theo PPCT </b>)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
- Có biểu tượng về hai đường thẳng vng góc .
- Kiểm tra được hai đường thẳng có vng góc với nhau bằng e ke
2. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực về tính tốn của HS
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
1. GV: Bảng phụ
2. HS: vở viết, VBT,SGK.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY - HỌC: Thực hành; Hỏi đáp; thảo luận
<b>1.Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu HS vẽ góc tù, góc bẹt, góc nhọn.</b>
<b>2. Bài mới: Giới thiệu bài trực tiếp: Ghi bảng. </b>
<b>2.1. Hoạt động 1: Giới thiệu hai đường thẳng vng góc. ( 15 phút )</b>
2.1.1. Mục tiêu: Có biểu tượng về hai đường thẳng vng góc với nhau. Biết dùng ê
ke để kiểm tra hai đường thẳng vng góc.
2.1.2. ĐDDH: Thước kẻ, ê ke.
2.1.3. PHDH: Quan sát, thực hành, ...
2.1.4. Cách tiến hành :
- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD. Yêu cầu HS đọc tên hình và cho biết đó là
hình gì?
? GV yêu cầu HS dùng ê ke để kiểm tra các góc của hình chữ nhật.
?Các góc A, B, C, D của hình chữ nhật ABCD là góc gì? (góc vng).
- Hãy cho biết góc BCD, góc NCM, góc BCM, góc DCN là góc gì? (góc vng).
? Các góc này có chung đỉnh gì? (đỉnh C).
- GV : Như vậy hai đường thẳng BN và DM vuông góc với nhau tạo thành 4 góc
vng có chung đỉnh C.
- GV dùng ê ke vẽ góc vng đỉnh O cạnh OM, ON rồi kéo dài hai cạnh góc vng để
được hai đường thẳng ON và OM vng góc với nhau.
- HS nhận xét hai đường thẳng tạo thành 4 góc vng có chung đỉnh O.
- HS liên hệ 1 số hình ảnh xung quanh có biểu tượng về hai đường thẳng vng góc.
- HS thực hành vẽ hai đường thẳng vng góc.
<b>2.2. Hoạt động 2: Thực hành. ( 18 phút )</b>
2.2.1 Mục tiêu: Rèn kĩ năng dùng ê ke để vẽ và kiểm tra hai đường thẳng vng góc.
2.2.2. ĐDDH: Thước kẻ, ê ke.
2.2.3. PHDH: Quan sát, thực hành, ...
2.2.4. Cách tiến hành :
Bài 1: HS nêu yêu cầu, GV giúp HS hiểu yêu cầu.
- GV yêu cầu HS cả lớp dùng ê ke để kiểm tra.
- HS phát biểu ý kiến, lớp chất vấn. GV nhận xét, chốt lại.
Bài 2: HS nêu yêu cầu, GV giúp HS hiểu yêu cầu.
- HS nêu các cặp cạnh vng góc với nhau trong hình chữ nhật.
- GV nhận xét và kết luận về đáp án đúng.
Bài 3: GV yêu cầu HS đọc yêu cầu.
- HS dùng ê ke để kiểm tra và trình bày kết quả.
- GV + HS nhận xét, chốt lại bài làm đúng.
- GV khắc sâu kĩ năng dùng ê-ke để kiểm tra góc vng.
<b>2.3. Hoạt động cuối: Củng cố, dặn dò. ( 2 phút )</b>
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.
………..
Tiết 5: KĨ THUẬT:
<b> BÀI: KHÂU ĐỘT THƯA ( Tiết 9 Theo PPCT )</b>
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
- Biết cách khâu đột thưa và ứng dụng của khâu đột thưa. Khâu được các mũi khâu
đột thưa. Các mũi khâu có thể chưa đều đường khâu có thể bị dúm .
- Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận.
- Giáo dục HS u thích lao động, có ý thức an tồn lao động .
2. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực quan sát, thực hành.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
1. GV: Kéo, vải, thước, kim chỉ
2. HS: Kéo, vải, thước, kim chỉ
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY - HỌC :
<b>1. Kiểm tra bài cũ: Nhắc lại quá trình kĩ thuật khâu đột thưa?</b>
<b>2. Bài mới: Giới thiệu trực tiếp và ghi đầu bài</b>
<b>2.1. Hoạt động 1: Thực hành khâu đột thưa. ( 25 phút )</b>
2.1.1.Mục tiêu: Biết cách khâu đột thưa và ứng dụng của khâu đột thưa. Khâu được
các mũi khâu đột thưa. Các mũi khâu có thể chưa đều đường khâu có thể bị dúm .
2.1.2. Đồ dùng: Mẫu khâu thường, vải. Chỉ, kim, kéo, thước, phấn, len hoặc sợi khác
màu vải.
2.1.3.Phương pháp: Quan sát, làm mẫu, hỏi đáp, thực hành luyện tập.
2.1.4. Cách tiến hành- GV củng cố kĩ thuật khâu đột thưa.
- GV thao tác mẫu 3- 4 mũi khâu đột thưa.
- HS thực hiện mẫu lại, thao tác khâu đột thưa.
+ HS thực hành hoàn thành sản phẩm đúng thời gian.
- HS trình bày sản phẩm theo nhóm.
- HS đánh giá SP dựa vào tiêu chí:
Đường khâu thẳng.Mũi khâu đều.Đúng thời gian .
+ GV quan sát, uốn nắn cho những HS thực hiện chưa đúng.
<b>2.2. Hoạt động 2: Đánh giá kết quả thực hành. ( 8 phút )</b>
2.2.1.Mục tiêu: Đánh giá sản phẩm của HS.
2.2.2.Phương pháp: Quan sát, làm mẫu, hỏi đáp, thực hành luyện tập.
2.2.3. Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS trình bày sản phẩm đã thực hiện .
- HS nhận xét đánh giá lẫn nhau
+ Bình xét bạn có sản phẩm đẹp nhất .
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS có sản phẩm đẹp.
<b>2.3. Hoạt động cuối: Củng cố, dặn dò: ( 2 phút )</b>
- Hệ thống lại nội dung và nhận xét giờ học.
...
Ngày dạy: Thứ ba, ngày 29 tháng 10 năm 2019
<i>Tiết 2: TOÁN: </i>
<b> BÀI: HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG ( Tiết 42 Theo PPCT )</b>
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
- Có biểu tượng về hai đường thẳng song song .
- Nhận biết được hai đường thẳng song song
2. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực về tính tốn của HS
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
1. GV: Bảng phụ
2. HS: vở viết, VBT, SGK.
<b>1.Kiểm tra bài cũ: GV vẽ hình lên bảng, yêu cầu HS lên bảng dùng ê ke để kiểm tra</b>
hai đường thẳng có vng góc với nhau khơng.
<b>2. Bài mới: Giới thiệu bài trực tiếp: Ghi bảng. </b>
<b>2.1. Hoạt động 1: Giới thiệu hai đường thẳng song song. ( 15 phút )</b>
2.1.1. Mục tiêu: Giúp HS Có biểu tượng về hai đường thẳng song song, biết được hai
đường thẳng song song không bao giờ cắt nhau.
2.1.2. ĐDDH: Thước kẻ, ê ke.
2.1.3. PHDH: Quan sát, thực hành, hỏi đáp, vấn đáp, ...
2.1.4. Cách tiến hành:
- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD, yêu cầu HS đọc tên hình.
- GV dùng phấn màu kéo dài hai cạnh đối diện AB và DC về hai phía và nêu : Kéo
dài hai cạnh AB và DC của hình chữ nhật ABCD ta được hai đường thẳng song song
với nhau.
- GV yêu cầu HA tự kéo dài hai cạnh AD và BC của hình chữ nhật.
? Kéo dài hai cạnh AD và BC của hình chữ nhật ABCD chúng ta có hai đường thẳng
song song khơng?
- GV: Hai đường thẳng song song không bao giờ cắt nhau.
- HS liên hệ các đường thẳng song song xung quanh chúng ta.
- GV yêu cầu HS vẽ hai đường thẳng song song.
<b>2.2. Hoạt động 2: Thực hành. ( 18 phút )</b>
2.2.1.Mục tiêu: Giúp HS rèn kĩ năng nhận biết hai đường thẳng song song.
2.2.2. ĐDDH: Thước kẻ, ê ke.
2.2.3. PHDH: Quan sát, thực hành, hỏi đáp, vấn đáp, ...
2.2.4. Cách tiến hành :
Bài 1 : HS nêu yêu cầu, GV giúp HS hiểu yêu cầu.
- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD, sau đó chỉ cho HS thấy rõ hai cạnh AB và DC
là một cặp cạnh song song với nhau.
? Ngoài cặp cạnh AB và DC trong hình chữ nhật ABCD cịn có cặp cạnh nào song
song với nhau?
- HS quan sát hình chữ vng MNPQ và nêu các cặp cạnh song song với nhau.
Bài 2 : HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS quan sát hình thật kĩ và nêu cá cạnh song song với cạnh BE.
- HS trả lời, GV + HS nhận xét.
- GV yêu cầu HS tìm cá cạnh song song với cạnh AB.
Bài 3 a : HS nêu yêu cầu, GV giúp HS hiểu yêu cầu.
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ các hình trong bài.
? Trong hình MNPQ có các cặp cạnh nào song song với nhau?
? Trong hình EDIHG có các cặp cạnh nào song song với nhau?
? Các cặp cạnh song song này có cắt nhau khơng?
<b>2.3. Hoạt động cuối: Củng cố, dặn dò. ( 2 phút ) </b>
- GV nhận xét giờ học. Dặn HS chuẩn bị bài sau.
<b> Tiết 3: KHOA HỌC:</b>
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
- Nêu được một số việc nên và khơng nên làm để phịng tránh tai nạn đuối nước:
- Không chơi đùa gần hồ ao,sơng,suối ; giếng ,chum,vại,bể nước phải có nắp đậy.
+ Chấp hành các quy định về an toàn khi tham gia giạo thông đường thuỷ .
+ Tập bơi khi có người lớn và phương tiện cứu hộ.Thực hiện các quy tắc an tồn
phịng tranh đuối nước
- Có ý thức phịng tránh tai nạn đuối nước và vận động các bạn cùng thực hiện.
2. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự giải quyết vấn đề.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
1. GV: Bảng phụ, Phiếu học tập
2. HS: vở viết, VBT,SGK.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY - HỌC: Thực hành; Hỏi đáp; thảo luận
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU.
<b>1.Kiểm tra bài cũ: Khi bị bệnh người ta cần ăn uống như thế nào?</b>
<b>2. Bài mới: Giới thiệu bài trực tiếp: Ghi bảng. </b>
<b>2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu các biện pháp phòng tránh tai nạn đuối nước. ( 10 phút )</b>
2.1.1. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các biện pháp phòng tránh tai nạn đuối
nước.
2.1.2. PPDH: Gợi mở,đàm thoại.
2.1.3. Cách tiến hành:
- Nên và khơng nên làm gì để phòng tránh đuối nước trong cuộc sống hằng ngày?
HS làm việc theo nhóm và đại diện trình bày:
+ Khơng chơi đùa gần bờ ao, sông, suối, giếng nước phải được xây thành cao, chum
vại, bể nước phải có nắp đậy...
<b>2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu một số nguyên tắc khi học bơi hoặc đi bơi. ( 10 phút )</b>
2.2.1. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được một số nguyên tắc khi học bơi và đi bơi.
2.2.2. PPDH:Gợi mở,đàm thoại,hỏi đáp.
2.2.3.Cách tiến hành:
- Nên tập bơi hoặc đi bơi ở đâu? Nên tập, đi bơi ở bể bơi cùng với người lớn.
- Cần chú ý điều gì khi đi bơi hoặc tập bơi: Khi đi bơi cần tuân thủ nội qui của bể bơi.
- Không xuống bơi khi: Đang ra mồ hôi, chưa vận động, vừa ăn no hoặc qua đói.
<b>2.3. Hoạt động 3: Tìm hiểu cách phòng tránh tai nạn đuối nước. ( 13 phút )</b>
2.3.1. Mục tiêu:Giúp học sinh nắm được cách phòng tránh tai nạn đuối nước.
2.3.2. PPDH:đàm thoại,hỏi đáp.
2.3.3. Cách tiến hành:
- Giáo viên chia lớp làm 3 nhóm thảo luận: Mỗi nhóm 1 tình huống (SGK)
+ Giáo viên bao qt lớp làm việc
+ u cầu các nhóm trình bày.
- Các nhóm thảo luận và học cách ứng xử phịng tránh tai nạn đuối nước.
- Các nhóm đưa ra các phương án, phân tích kĩ mặt lợi, hại của từng phương án để tìm
ra giải pháp an tồn nhất - Giáo viên nhận xét, két luận.
- Nhận xét giờ học.Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.
………..
Tiết 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
BÀI: MRVT: ƯỚC MƠ ( Tiết 17 Theo PPCT )
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
-Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm : Trên đôi cánh ước mơ.
- Bước đầu tìm được một số từ cùng nghĩa với từ ước mơ bắt đầu bằng tiếng ước
,bằng tiếng mơ ( BT1,BT2) ….
2. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự giải quyết vấn đề.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
1. GV: Bảng phụ
2. HS: vở viết, VBT,SGK.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY - HỌC: Thực hành; Hỏi đáp; thảo luận
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU.
<b>1.Kiểm tra bài cũ: Dấu ngoặc kép có tác dụng gì ?</b>
<b>2. Bài mới: Giới thiệu bài trực tiếp: Ghi bảng. </b>
<b>2.1. Hoạt động 1: HD HS làm bài tập. ( 33 phút ) </b>
2.1.1. Mục tiêu: Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Ước mơ. Bước đầu tìm được
một số từ cùng nghĩa, ghép được với từ ngữ sau từ ước mơ, nêu được VD minh hoạ
về một loại ước mơ. Hiểu được ý nghĩa 2 thành ngữ thuộc chủ điểm.
2.1.2. ĐDDH: VBT.
2.1.3. PHDH: Phương pháp quan sát, nhóm, vấn đáp, thực hành, đàm thoại, thảo luận,
2.1.4. Cách tiến hành :
Bài 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS đọc lại bài Trung thu độc lập, ghi vào vở nháp những từ đồng nghĩa với
từ ước mơ sau đó trả lời miệng.
? mong ước có nghĩa là gì ?, đặt câu với từ mong ước ?
? mơ tưởng nghĩa là gì ?
- HS trả lời các câu hỏi và đặt câu, GV nhận xét, chốt kết quả đúng.
Bài 2: HS nêu yêu cầu, GV giúp HS hiểu yêu cầu.
- GV chia nhóm : 4 nhóm, phát phiếu và bút dạ cho các nhóm, từ điển.
- Các nhóm thực hiện, nhóm nào xong trước dán phiếu lên bảng. Các nhóm khác nhận
xét, bổ sung để hồn thành 1 phiếu đầy đủ nhất. GV kết luận về những từ đúng.
- HS đọc những từ vừa tìm được.
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu, nội dung và mẫu.
- HS thảo luận cặp đơi để ghép được những từ thích hợp.
- Gọi HS trình bày kết quả, cả lớp nghe nhận xét. GV kết luận lời giải đúng.
Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 6 và tìm ví dụ minh hoạ cho những ước mơ đó.
- Gọi HS phát biểu ý kiến.
- GV nhận xét giờ học. Dặn học sinh chuẩn bị giờ sau.
...
<i>Tiết 5:<b> KỂ CHUYỆN</b></i>
<b> BÀI: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN </b>
<b> HOẶC THAM GIA ( Tiết 9 Theo PPCT )</b>
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
- Chọn được một câu chuyện về ước mơ đẹp của mình hoặc bạn bè người thân.
- Biết sắp xếp các sự việc thành 1 câu chuyện để kể lại rõ ý ; biết trao đổi về ý nghĩa
của câu chuyện.
2. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống. Rèn
luyện thói quen ham đọc sách.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
1. GV: Bảng phụ. Tranh minh hoạ trong SGK.
2. HS: vở viết, SGK
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY - HỌC: Thực hành; Hỏi đáp; thảo luận
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU.
<b>1.Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS kể câu chuyện em đã nghe, đã đọc về những ước mơ.</b>
<b>2. Bài mới: Giới thiệu bài: Ghi bảng. </b>
<b>2.1. Hoạt động 1: Hướng dẫn HS kể chuyện: ( 33 phút )</b>
2.1.1. Mục tiêu: Chọn được một câu chuyện về ước mơ đẹp của mình... Biết sắp xếp
các sự việc thành câu chuyện để kể lại rõ ý. GDKNS cho HS: KN: thể hiện sự tự tin;
KN lắng nghe tích cực; KN đặt mục tiêu; KN kiên định, ...
2.1.2. ĐDDH : Tranh SGK.
2.1.3. PHDH : Phương pháp quan sát, gợi mở, vấn đáp, thực hành, đàm thoại, ...
2.1.4. Cách tiến hành :
a.Tìm hiểu đề bài
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch chân dưới các từ: Ước mơ đẹp của em,
của bạn bè, người thân.
- Yêu cầu của đề bài về ước mơ là gì? Nhân vật trong truyện là ai?
- Em xây dựng cốt truyện theo cách nào? Hãy giới thiệu cho các bạn cùng nghe.
b. Kể trong nhóm. Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các em kể câu chuyện của mình
trong nhóm.Trao đổi,thảo luận với bạn bè nội dung,ý nghĩa và cách đặt tên cho
chuyện.
- GV đi đến từng nhóm quan sát, giúp đỡ.
c. Kể trước lớp
- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp, HS cả lớp nhận xét. GV nhận xét cho điểm HS.
<b>2.2. Hoạt động cuối: Củng cố, dặn dò. ( 2 phút )</b>
Nhận xét tiết học Dặn về nhà kể lại chuyện cho mọi người trong nhà nghe.
<i><b> Ngày dạy: Thứ tư, ngày 30 tháng 10 năm 2019</b></i>
<i>Tiết 1: TẬP ĐỌC: </i>
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm phân biệt lời nhân vật ( lời xin , khẩn cầu của Mi -đát
,lời phán bảo oai vệ của thần Đi-ô-ni-ốt).
- Hiểu ý nghĩa: Những ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc cho con
người.
2. Định hướng phát triển năng lực: Kĩ năng giao tiếp.
3. Các nội dung lồng ghép, tích hợp khác:
- Gd hs tinh thần đoàn kết, biết tương thân tương ái, lòng yêu quê hương đất nước.
1. GV: Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ
2. HS: vở viết, SGK
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY - HỌC: Thực hành; Hỏi đáp; thảo luận
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU.
<b>1.Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài : Thưa chuyện với mẹ. </b>
? Câu chuyện của Cương có ý nghĩa gì ?
<b>2. Bài mới: Giới thiệu bài trực tiếp: Ghi bảng. </b>
<b>2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. ( 10 phút )</b>
2.1.1. Mục tiêu: Đọc đúng trơi chảy tồn bài, biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa
các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
2.1.2. ĐDDH: Bảng phụ.
2.1.3. PHDH: Phương pháp quan sát, gợi mở, vấn đáp, thực hành, đàm thoại, ...
2.1.4. Cách tiến hành :
- 1 HS đọc toàn bài .
- GV chia đoạn : 3 đoạn.
- HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài. GV kết hợp sửa lỗi phát âm, giải nghĩa từ.
- GV HD HS cách đọc ngắt nghỉ giữa các câu văn dài.
- HS luyện đọc theo nhóm .
- GV đọc diễn cảm tồn bài .
<b>2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài. ( 15 phút )</b>
2.2.1. Mục tiêu: Hiểu từ ngữ trong bài. Hiểu : Những ước muốn tham lam không
mang lại hạnh phúc cho con người.
2.2.2. PHDH: Phương pháp quan sát, gợi mở, vấn đáp, thực hành, đàm thoại, ...
2.2.3. Cách tiến hành :
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1, cả lớp nghe và đọc thầm., trao đổi trả lời các câu hỏi sau:
?Thần Đi-ô-ni-dốt cho vua Mi-đát cái gì ?
? Vua Mi-đát xin thần Đi-ơ-ni-dốt điều gì ?
- HS trả lời các câu hỏi, nhận xét và bổ sung. GV chốt câu trả lời đúng.
? Nội dung đoạn 1 là gì ? (Điều ước của vua Mi-đát được thực hiện).
- Gọi 1 HS đọc đoạn 2, cả lớp nghe đọc thầm, trao đổi và trả lời các câu hỏi sau:
? Khủng khiếp nghĩa là thế nào ?
- HS trả lời các câu hỏi, nhận xét và bổ sung. GV chốt câu trả lời đúng.
- GV ghi bảng ý chính đoạn 2, gọi HS nhắc lại.
- Gọi 1 HS đọc đoạn 3, cả lớp nghe đọc thầm, trao đổi và trả lời các câu hỏi sau:
? Vua Mi-đát có được điều ước gì khi nhúng mình vào dịng nước trên sơng Pác-tơn ?
- HS trả lời các câu hỏi, nhận xét và bổ sung. GV chốt câu trả lời đúng.
? Gọi 1 HS đọc lại toàn bài, cả lớp theo dõi và tìm nội chính của bài.
? Nội dung đoạn cuối bài là gì ? (Những ước muốn tham lam khơng mang lại hạnh
phúc cho con người.)
<b>2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm. ( 8 phút )</b>
2.3.1. Mục tiêu: Có giọng đọc phù hợp với nội dung từng đoạn.
2.3.2. ĐDDH : Bảng phụ.
2.3.3. PHDH: Phương pháp quan sát, gợi mở, vấn đáp, thực hành, đàm thoại, ...
2.3.4. Cách tiến hành :
- HS đọc nối tiếp nhau đọc 3 đoạn, lớp đọc thầm tìm giọng đọc phù hợp với bài.
- GV lưu ý HS cách đọc, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả gợi cảm .
- GV HD HS đọc diễn cảm đoạn 3 của bài.
- HS thi đọc diễn cảm đoạn văn .
- HS luyện đọc theo vai và thi đọc theo vai.
- GV + HS nhận xét.
<b>2.4. Hoạt động cuối: Củng cố, dặn dò. ( 2 phút )</b>
- GV nhận xét giờ học. Dặn HS học bài.
...
<i>Tiết 2: TOÁN</i>
<b> BÀI: VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VNG GĨC ( Tiết 43 Theo PPCT )</b>
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
- Vẽ được đường thẳng đi qua một điểm và vng góc với một đường thẳng cho trước
- Vẽ được đường cao của một hình tam giác.
2. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự giải quyết vấn đề, tính tốn
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
1. GV: Bảng phụ
2. HS: Vở viết, SGK,VBT
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY - HỌC: Thực hành; Hỏi đáp; thảo luận
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU.
<b>1.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đồ dùng của HS.</b>
<b>2. Bài mới: Giới thiệu bài trực tiếp: Ghi bảng. </b>
<b>2.1. Hoạt động 1: </b>
- HD vẽ đường thẳng đi qua 1 điểm và vng góc với đường thẳng cho trước. (10 p )
2.1.1. Mục tiêu: Giúp HS biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm và vng góc với
đường thẳng cho trước.
2.1.2. ĐDDH: Thước kẻ, ê ke.
2.1.3. PHDH: Quan sát, thực hành, hỏi đáp, vấn đáp, ...
2.1.4. Cách tiến hành :
- GV vẽ đường thẳng AB, điểm E nằm trên đường thẳng AB.
- Đặt 1 cạnh góc vng của ê ke trùng với đường thẳng AB.
- Chuyển dịch ê ke trượt theo đường thẳng AB sao cho cạnh góc vng thứ hai của ê
ke gặp điểm E. Vạch một đường thẳng theo cạnh đó thì được đường thẳng CD đi qua
điểm E và vng góc với đường thẳng CD.
- GV tổ chức cho HS thực hành vẽ.
b. Trường hợp điểm E nằm ngoài đường thẳng AB:
- GV HD tương tự.
<b>2.2. Hoạt động 2: Giới thiệu đường cao của hình tam giác. ( 10 phút )</b>
2.2.1. Mục tiêu: Giúp HS nhận biết đường cao của hình tam giác.
2.2.2. ĐDDH: Thước kẻ, ê ke.
2.2.3. PHDH: Quan sát, thực hành, hỏi đáp, vấn đáp, ...
2.2.4. Cách tiến hành:
- GV vẽ lên bảng hình tam giác ABC như SGK. GV yêu cầu HS đọc tên hình tam
giác.
- GV yêu cầu HS vẽ đường thẳng đi qua điểm A và vng góc với cạnh BC của hình
tam giác ABC.
- GV giới thiệu đường cao của hình tam giác ABC.
- GV yêu cầu HS vẽ đường cao hạ từ đỉnh B, đỉnh C của hình tam giác ABC.
? Một hình tam giác có mấy đường cao?
<b>2.3. Hoạt động 3: Thực hành. ( 13 phút )</b>
2.3.1. Mục tiêu: Giúp HS thực hành vẽ đường thẳng vng góc, đường cao của hình
2.3.2. ĐDDH: Thước kẻ, ê ke.
2.3.3. PHDH: Quan sát, thực hành, hỏi đáp, vấn đáp, ...
2.3.4.Cách tiến hành:
Bài 1: HS nêu yêu cầu, GV giúp HS hiểu yêu cầu.
- HS nêu cách vẽ và thự hành vẽ. GV + HS nhận xét bài làm của bạn.
- GV chốt lại cách vẽ đường thẳng vng góc.
Bài 2: HS nêu yêu cầu, GV giúp HS hiểu yêu cầu.
? Đường cao AH của hình tam giác ABC là đường thẳng đi qua đỉnh nào của hình tam
giác ABC, vng góc với cạnh nào của hình tam giác ABC?
- HS thực hành vẽ, GV và HS nhận xét.
- GV chốt lại cách vẽ đường cao của hình tam giác.
<b>2.4. Hoạt động cuối: Củng cố, dặn dò. ( 2 phút )</b>
- GV nhận xét giờ học. Dặn HS chuẩn bị bài sau.
...
Tiết 3: TẬP LÀM VĂN
<b> BÀI: LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN ( Tiết 17 Theo PPCT )</b>
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
- Dựa vào trích đoạn kịch Yết Kiêu và gợi ý trong sách giáo khoa, bước đầu học sinh
biết kể lại được câu chuyện theo trình tự không gian.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
1. GV: Bảng phụ
2. HS: vở viết, SGK,VBT
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY - HỌC: Thực hành; Hỏi đáp; thảo luận
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU.
<b>1.Kiểm tra bài cũ: HS kể 1 câu chuyện mà em yêu thích. </b>
<b>2. Bài mới: Giới thiệu bài trực tiếp: Ghi bảng. </b>
<b>2.1. Hoạt động 1: HD HS làm bài tập. ( 33 phút )</b>
2.1.1. Mục tiêu: Nắm được trình tự thời gian để kể lại đúng ND đoạn trích. Bước đầu
nắm đựơc cách phát triển câu chuyện theo trình tự khơng gian qua thực hành luyện tập
với sự gợi ý cụ thể của GV.
2.1.2. ĐDDH: Vbt.
2.1.3. PHDH: Phương pháp quan sát, gợi mở, vấn đáp, thực hành, đàm thoại, ...
2.1.4. Cách tiến hành:
Bài 1:Yêu cầu HS đọc đề bài.
? Câu chuyện : Trong công xưởng xanh là lời thoại trực tiếp hay lời kể ?
- HS đọc mẫu lời thoại giữa Tin - tin và em bé thứ nhất.
- HS kể chuyện theo nhóm theo trình tự thời gian. Tổ chức HS thi kể từng màn.
Bài 2: HS nêu yêu cầu, GV giúp HS hiểu yêu cầu.
? Trong truyện : Vương quốc ở tương lai hai bạn Tin-tin và Mi-tin có đi thăm cùng
nhau khơng ?
? Hai bạn di thăm nơi nào trước, nơi nào sau ?
- GV: Các em vừa kể lại câu chuyện theo trình tự thời gian. Bây giờ các em tưởng
tượng lại hai bạn Tin-tin và Mi-tin không đi thăm cùng nhau. Mi-tin thăm công xưởng
xanh, Tin-tin thăm khu vườn kì diệu hoặc ngược lại và kể lại câu chuyện.
- HS kể mẫu.
- HS tập kể theo cặp. HS thi kể trước lớp. GV + HS nhận xét, bình chọn bạn kể hay.
Bài 3: HS nêu yêu cầu.
- HS trả lời câu hỏi :
? Cách kể chuyện trong bài tập 2 có gì khác cách kể trong bài tập 1 về trình tự sắp xếp
các sự việc và về những từ ngữ nối hai đoạn ?
- HS trả lời, GV chốt lại.
<b>2.2. Hoạt động cuối: Củng cố, dặn dò. ( 2 phút )</b>
- GV nhận xét giờ học. Dặn học sinh chuẩn bị giờ sau.
...
<i>Tiết 4: ĐỊA LÝ: </i>
<b> BÀI: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN TÂY NGUYÊN ( TT)</b>
<b> (Tiết 9 Theo PPCT )</b>
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ớ Tây Nguyên :
- Nêu được vai trò của rừng đối với đới sống và sản xuất : cung cấp gỗ , lâm sản ,
nhiều thú quý …
2. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự giải quyết vấn đề.
3.Các nội dung lồng ghép, tích hợp khác:
- Tự hào về thiên nhiên, con người Việt Nam. Lòng yêu quê hương đất nước
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
1. GV: Bảng phụ, bản đồ địa lí tự nhiên VN
2. HS: vở viết, VBT,SGK
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY - HỌC: Thực hành; Hỏi đáp; thảo luận
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU.
<b>1.Kiểm tra bài cũ: Kể tên những loại cây trồng và vật ni chính ở Tây Ngun ?</b>
<b>2. Bài mới: Giới thiệu bài trực tiếp: Ghi bảng. </b>
<b>2.1. Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm. ( 15 phút ) </b>
2.1.1. Mục tiêu: Hs nắm được một số đặc điểm của sông ở vùng Tây Nguyên.
2.1.2. ĐDDH: Bảng phụ
2.1.3. PHDH: Phương pháp quan sát, nhóm, vấn đáp
2.1.4. Cách tiến hành:
Quan sát hình 1 hãy
+ Kể tên một số con sông ở Tây Nguyên ?
+ Tại sao các sông ở Tây Nguyên lắm thác nhiều ghềnh ?
+ Người dân ở Tây Nguyên khai thác sức nước để làm gì ?
+ Chỉ vị trí nhà máy thủy điện Y a Li trên lược đồ hình 4 và cho biết nó nằm trên con
sơng nào ?
- GV sửa chữa giúp HS hồn thiện phần trình bày.
b. Rừng và việc khai thác rừng ở Tây Nguyên
<b>2.2. Hoạt động 2: Làm việc cả lớp. ( 18 phút )</b>
2.2.1. Mục tiêu: Hs biết được một số đặc điểm của rừng.
2.2.2. ĐDDH: tranh sgk.
2.2.3. PHDH: Phương pháp quan sát,
2.2.4. Cách tiến hành:
- TN có những loại rừng nào ?
- Vì sao TN có những loại rừng khác nhau ?
- Mô tả rừng rậm nhiệt đới và rừng khộp dựa vào quan sát tranh .
- GV sửa chữa giúp HS hồn thiện phần trình bày
- Rừng ở TN có giá trị gì ?
- Gỗ được dùng làm gì ?
-Kể các cơng việc phải làm trong quy trình sản xuất ra các sản phẫm đồ gỗ .
- Nguyên nhân và hậu quả của việc mất rừng ở Tây Nguyên ?
- Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ rừng ?
GV nhận xét chung .
<b>2.3. Hoạt động cuối: Củng cố, dặn dò. ( 2 phút )</b>
- Dặn HS về nhà học thuộc bài và xem bài sau.
Tiết 5<i> : LỊCH SỬ: </i>
BÀI: ĐINH BỘ LĨNH DẸP LOẠN 12 SỨ QUÂN ( Tiết 9 Theo PPCT )
I. MỤC TIÊU:
- Nắm được những nét chính về sự kiện Đinh Bộ Lỉnh dẹp loạn 12 sứ quân:
- Đôi nét về Đinh Bộ Lĩnh: Đinh Bộ Lĩnh quê ờ vùng Hoa Lư, Ninh Bình, một người
cương nghị, mưu cao và có chí lớn, ơng có cơng dẹp loạn 12 sứ quân
2. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự giải quyết vấn đề
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
1. GV: Tranh Sgk
2. HS: Vở viết, SGK,VBT
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY - HỌC: Thực hành; Hỏi đáp; thảo luận
<b>1.Kiểm tra bài cũ: - Khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ ra vào thời gian nào và có ý nghĩa</b>
như thế nào đối với LS dân tộc ?
<b>2. Bài mới: Giới thiệu bài trực tiếp: Ghi bảng. </b>
<b>2.1. Hoạt động 1: Hoạt động cá nhân. ( 15 phút )</b>
2.1.1. Mục tiêu:
- Nắm được những nét chính về sự kiện Đinh Bộ Lỉnh dẹp loạn 12 sứ quân.
2.1.2. ĐDDH: Tranh minh họa sgk.
2.1.3. PPHD: Phương pháp quan sát, vấn đáp, thực hành, đàm thoại, thảo luận
2.1.4. Cách tiến hành :
-GV cho HS đọc SGK
-GV nhận xét kết luận: triều đình lục đục tranh nhau ngai vàng ,đất nước bị chia cắt
thành 12 vùng , dân chúng đổ máu vơ ích , ruộng đồng bị tàn phá , quân thù lăm le
ngoài bờ cõi).
<b>2.2. Hoạt động 2: Hoạt động cả lớp. ( 18 phút )</b>
2.2.1. Mục tiêu: HS hiểu được đôi nét về Đinh Bộ Lĩnh: Đinh Bộ Lĩnh quê ờ vùng
Hoa Lư, Ninh Bình, một người cương nghị, mưu cao và có chí lớn, ơng có cơng dẹp
loạn 12 sứ quân
2.2.2. ĐDDH: Tranh minh họa sgk.
2.2.3. PPHD: Phương pháp quan sát, vấn đáp, thực hành, đàm thoại, thảo luận
- GV tổ chức cho HS thảo luận để đi đến thống nhất: ĐBL sinh ra và lớn lên ở Hoa
Lư , Gia Viễn, Ninh Bình . Truyện cờ lau tập trận nói lên từ nhỏ ĐBL đã tỏ ra có chí
lớn .
+ Đinh Bộ Lĩnh đã có cơng gì trong buổi đầu độc lập của đất nước?
- GV cho HS thảo luận và thống nhất: Lớn lên gặp buổi loạn lạc, ĐBL đã xây dựng
lực lượng đem quân đi dẹp loạn 12 sứ quân . Năm 968 ông đã thống nhất được giang
sơn.
+ Sau khi thống nhất đất nước ĐBL đã làm gì ?
GV tổ chức cho HS thảo luận để đi đến thống nhất: ĐBL lên ngôi vua, lấy niên hiệu
là Đinh Tiên Hồng, đóng đơ ở Hoa Lư , đặt tên nước là Đại Cồ Việt , niên hiệu Thái
Bình .
-GV nhận xét và kết luận .
<b>2.3. Hoạt động cuối: Củng cố, dặn dò. ( 2 phút )</b>
-Nhận xét tiết học. Chuẩn bị bài tiết sau.
Ngày dạy: Thứ năm, ngày 31 tháng 10 năm 2019
<i>Tiết 1:<b> TOÁN</b></i>
<b> BÀI: VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG (Tiết 44 Theo PPCT ) </b>
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
- Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm và song song với một đường thẳng cho trước
(Bằng thước kẻ và êke)
2. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự giải quyết vấn đề, tính tốn
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
1. GV: Sgk, thước thẳng.
2. HS: vở viết, SGK,VBT
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY - HỌC: Thực hành; Hỏi đáp; thảo luận
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU.
<b>1.Kiểm tra bài cũ: HS lên vẽ hai đường thẳng vng góc.</b>
<b>2.1. Hoạt động 1: HD vẽ hai đường thẳng song song. ( 15 phút )</b>
2.1.1. Mục tiêu: Giúp HS biết cách vẽ đường thẳng song song.
2.1.2. ĐDDH: Thước kẻ, ê ke.
2.1.3. PHDH: Quan sát, thực hành, hỏi đáp, vấn đáp, ...
2.1.4. Cách tiến hành: GV vẽ lên bảng đường thẳng AB và lấy một điểm E nằm ngoài
AB.
- GV yêu cầu HS vẽ đường thẳng MN đi qua E và vng góc với đường thẳng AB.
- GV yêu cầu HS vẽ đường thẳng đi qua E và vng góc với đường thẳng MN vừa vẽ.
- GV: Gọi tên đường thẳng vừa vẽ là CD, em có nhận xét gì về đường thẳng CD và
đường thẳng AB?
- HS trả lời, GV kết luận và chốt lại cách vẽ hai đường thẳng song song.
- GV yêu cầu nhiều HS nhắc lại cách vẽ hai đường thẳng song song.
<b>2.2. Hoạt động 2: Thực hành. ( 18 phút )</b>
2.2.1. Mục tiêu: Giúp HS rèn kĩ năng vẽ hai đường thẳng song song, nhận biết hai
đường thẳng song song.
2.2.2. ĐDDH: Thước kẻ, ê ke.
2.2.3. PHDH: Quan sát, thực hành, hỏi đáp, vấn đáp, ...
2.2.4. Cách tiến hành : Bài 1: HS nêu yêu cầu, GV giúp HS hiểu yêu cầu.
- HS nhắc lại cách vẽ hai đường thẳng song song.
- HS thực hành vẽ, 1 HS lên bảng vẽ, GV + HS nhận xét chốt lại bài đúng.
- GV chốt lại, khắc sâu cho HS ghi nhớ cách vẽ hai đường thẳng song song.
Bài 3 : GV yêu cầu HS đọc bài, sau đó tự vẽ hình.
- GV u cầu HS nêu cách vẽ đường thẳng đi qua B và song song với AD.
? Tại sao chỉ cần vẽ đường thẳng đi qua B và vng góc với BA thì đường thẳng này
sẽ song song với AD?
- GV yêu cầu HS nêu tên các cặp cạnh song song với nhau có trong hình vẽ.
<b>2.3. Hoạt động cuối: Củng cố, dặn dò. ( 2 phút )</b>
- GV nhận xét giờ học. Dặn HS chuẩn bị bài sau.
………..
<b> BÀI: KIỂM TRA CHÍNH TẢ - TẬP LÀM VĂN (Tiết 18 Theo PPCT ) </b>
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
- Kiểm tra (viết) theo mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng giữa học kì 1.
- Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng.
- Viết được bức thư ngắn đúng ND.
2. Định hướng phát triển năng lực: Kĩ năng tư duy sáng tạo, kĩ năng thể hiện sự tự tin
cho HS, kĩ năng viết...
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
1. GV: Bảng phụ.
2. HS: Vở viết, SGK,VBT
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY - HỌC: Thực hành; Hỏi đáp; thảo luận
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU.
<b>1.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS</b>
<b>2. Bài mới: Giới thiệu bài trực tiếp: Ghi bảng. </b>
<b>2.1. Hoạt động 1: Kiểm tra chính tả. ( 15 phút ) </b>
2.1.1. Mục tiêu: Kiểm tra (viết) theo mức độ cần đạt về kiến thức, k/n giữa học kì 1.
Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng.
2.1.2. ĐDDH: Vở chính tả.
2.1.3. PHDH: Phương pháp quan sát, gợi mở, vấn đáp, thực hành, đàm thoại, ...
2.1.4. Cách tiến hành :
- GV đọc cho HS viết bài : Chiều trên quê hương.
- GV thu về chấm điểm.
<b>2.2. Hoạt động 2: Kiểm tra tập làm văn. ( 18 phút )</b>
2.2.1. Mục tiêu: Kiểm tra (viết) theo mức độ cần đạt về kiến thức, k/n giữa học kì 1.
Viết được bức thư ngắn đúng ND.
2.2.2. ĐDDH: Bảng phụ, vở tập làm văn.
2.2.3. PHDH: Phương pháp quan sát, gợi mở, vấn đáp, thực hành, đàm thoại, ...
2.2.4. Cách tiến hành:
Đề bài : Viết 1 bức thư ngắn (khoảng 10 dịng) cho bạn hoặc người thân nói về ước
mơ của em.
- HS làm bài.
- GV thu vở về chấm điểm.
<b>2.3. Hoạt động cuối: Củng cố, dặn dò. ( 2 phút )</b>
- GV nhận xét giờ học. Dặn học sinh chuẩn bị giờ sau.
...
<i>Tiết 3<b>: LUYỆN TỪ VÀ CÂU</b></i>
<b> BÀI: KIỂM TRA ĐỌC HIỂU - LUYỆN TỪ VÀ CÂU ( Tiết 18 Theo PPCT )</b>
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
1. GV: Bảng phụ. Tranh minh hoạ trong SGK.
2. HS: Vở viết, SGK
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY - HỌC: Thực hành; Hỏi đáp; thảo luận
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU.
<b>1.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS</b>
<b>2. Bài mới: Giới thiệu bài trực tiếp: Ghi bảng. </b>
<b>2.1. Hoạt động 1: Đọc hiểu – Luyện từ ngữ. ( 33 phút )</b>
2.1.1. Mục tiêu: Đọc và trả lời được một số câu hỏi theo nội dung bài đọc.
2.1.2. PHDH: Phương pháp quan sát, nhóm, vấn đáp, thực hành, đàm thoại, thảo luận
2.1.3. Cách tiến hành : Dựa vào nội dung bài Quê hương ( sách TV4 tập1/100) ghi
dấu nhân vào trước câu trả lời đúng:
1.Tên được tả trong bài văn là gì ?
Ba Thê Hòn Đất Khơng có tên
2. Q hương chị Sứ là :
Thành phố Vùng núi Vùng biển
3. Những từ ngữ nào giúp em trả lời đúng câu hỏi 2 ?
Các mái nhà chen chúc
Núi Ba Thê vịi vọi xanh lam
Sóng biển, cửa biển, xóm lưới, làng biển lưới
4. Những từ ngữ nào cho thấy núi Ba Thê là một ngọn núi cao ?
Xanh lam Vòi vọi Hiện trắng những cánh cò
5. Tiếng yêu bao gồm những bộ phận nào ?
Chỉ có vần Chỉ có vần và thanh Chỉ có âm đầu và vần
6.Trong bài trên có mấy từ láy ?
Bảy từ: đó là : Tám từ: đó là : Chín từ: đó là :
7. Nghĩa của từ tiên trong đầu tiên khác nghĩa với chữ tiên nào dưới đây ?
Tiên tiến Trước tiên Thần tiên
8.Trong bài trên có mấy danh từ ?
Một từ: đó là. Hai từ: đó là. Ba từ: đó là.
<b>2.2. Hoạt động cuối: Củng cố, dặn dò. ( 2 phút )</b>
- GV nhận xét giờ học. Dặn học sinh chuẩn bị giờ sau.
………
<i>Tiết 4:<b> ĐẠO ĐỨC </b></i>
<b> BÀI: TIẾT KIỆM THỜI GIỜ (Tiết 9 Theo PPCT )</b>
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
- Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ .
- Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ.
3.Các nội dung lồng ghép, tích hợp khác:
- GDHS biết tiết kiệm thời giờ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
1. GV: Bảng phụ. Tranh minh hoạ trong SGK.
2. HS: vở viết, SGK
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY - HỌC: Thực hành; Hỏi đáp; thảo luận
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU.
<b>1.Kiểm tra bài cũ: Như thế nào là tiết kiệm tiền của?</b>
<b>2. Bài mới: Giới thiệu bài trực tiếp: Ghi bảng. </b>
<b>2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung câu chuyện: ( 15 phút )</b>
2.1.1. Mục tiêu: Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ .
2.1.2. Đồ dùng: Tranh sgk
2.1.3. Phương pháp: Quan sát, Thảo luận, hỏi đáp.
2.1.4. Cách tiến hành Gv kể chuyện .
- Mi-chi-a có thói quen sử dụng thời giờ như thế nào?
- Chuyện gì đã xảy ra với Mi-chi-a trong cuộc thi trượt tuyết?
- Mi-chi-a đã rút ra được điều gì?
Gv kết luận : Mỗi phút đều đáng quí . Chúng ta phải tiết kiệm thời gian .
<b>2.2. Hoạt động 2: HS thực hành qua các bài tập. ( 18 phút )</b>
2.2.1. Mục tiêu: Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ. Biết được lợi ích của tiết kiệm
thời giờ
2.2.2. Phương pháp: Quan sát, Thảo luận, hỏi đáp.
2.2.3. Cách tiến hành: Hs làm bài tập
Bài tập 2/tr16: Gv giao nhiệm vụ cho các nhóm
- Điều gì xảy ra với mỗi tình huống?
? Vì sao cần phải tiết kiệm thời giờ .
GV kết luận từng tình huống .
GV theo dõi nhận xét, kết luận từng nội dung.
<b>2.3. Hoạt động cuối: Củng cố, dặn dò. ( 2 phút )</b>
- GV nhận xét giờ học. Dặn HS chuẩn bị giờ sau.
………
Ngày dạy: Thứ sáu, ngày 01 tháng 11 năm 2019
<i>Tiết 3:<b> TOÁN </b></i>
<b> BÀI: TÍNH CHẤT GIAO HỐN CỦA PHÉP NHÂN (Tiết 45 Theo PPCT )</b>
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
- Nhận biết tính chất giao hốn của phép nhân.
- Vận dụng tính chất giao hốn của phép nhân để tính tốn.
- Giáo dục HS u thích học toán.
2. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự giải quyết vấn đề, tính tốn
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY - HỌC: Thực hành; Hỏi đáp; thảo luận
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU.
<b>1.Kiểm tra bài cũ: GV yêu cầu HS lên bảng làm và nhận xét : 3 x 5 , 5 x 3.</b>
<b>2. Bài mới: Giới thiệu bài trực tiếp: Ghi bảng. </b>
<b>2.1. Hoạt động 1: Giới thiệu tính chất giao hốn của phép nhân. ( 15 phút )</b>
2.1.1. Mục tiêu: Giúp HS nhận biết tính chất giao hốn của phép nhân. Giáo dục HS
u thích học toán.
2.1.2. ĐDDH: SGK, bảng phụ.
2.1.3. PHDH: Quan sát, thực hành, hỏi đáp, vấn đáp, ...
2.1.4. Cách tiến hành:
a. So sánh giá trị của hai biểu thức :
- HS tính và so sánh kết quả của các phép tính :
7 5 và 5 7 3 4 và 4 3
2 6 và 6 2 8 9 và 9 8
? Vậy hai phép nhân có thừa số giống nhau thì như thế nào với nhau ?
b. Giới thiệu tính chất giao hốn của phép nhân:
- GV treo bảng phụ kẻ sẵn như SGK, yêu cầu HS đọc, nêu giá trị của a và b.
- Yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức a b và b a.
- HS so sánh giá trị của hai biểu thức a b và b a .
? Vậy giá trị của biểu thức a b luôn như thế nào so với giá trị của biểu thức b a ?
- GV : ta có thể viết a b = b a
? Em có nhận xét gì về các thừa số trong hai tích a b và b a ?
? Khi đổi chỗ các thừa số của tích a b cho nhau thì ta được tích nào ?
? Khi đó giá trị của a b có thay đổi không ?
? Vậy khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích đó như thế nào ?
- GV giới thiệu tính chất giao hốn của phép nhân, gọi nhiều HS nhắc lại.
<b>2.2. Hoạt động 2: Thực hành. ( 18 phút )</b>
2.2.1. Mục tiêu: Giúp HS rèn kĩ năng tính giá trị của biểu thức dựa vào tính chất giao
hốn của phép nhân. Vận dụng tính chất giao hốn của phép nhân để tính tốn. Giáo
dục HS u thích học tốn.
2.2.2. PHDH: Quan sát, thực hành, hỏi đáp, vấn đáp, ...
2.2.3. Cách tiến hành:
Bài 1 : HS nêu yâu cầu, GV giúp HS hiểu yêu cầu.
- GV viết lên bảng phép tính đầu tiên, yêu cầu HS điền số thích hợp vào ơ trống. HS
giải thích vì sao lại điền số 4 vào ơ trống.
- GV yêu cầu HS tự làm tiếp các bài còn lại, 3 HS lên bảng làm.
- GV + HS nhận xét, chốt lại bài làm đúng.
- GV chốt lại : Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích hai thừa số thì tích khơng thay
đổi.
Bài 2 : HS nêu yêu cầu.
- GV HD HS chuyển phép tính nhân số có một chữ số với số có nhiều chữ số thành
nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số.
<b>2.3. Hoạt động cuối: Củng cố, dặn dò. ( 2 phút ) </b>
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau .
...
<i>Tiết 4:<b> KHOA HỌC </b></i>
<b> BÀI: ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ( Tiết 18 Theo PPCT )</b>
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
- Sự trao đổi chất của cơ thể người với môi trường
- Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trị của chúng.
- Cách phòng tránh một số bệnh do thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng và các bệnh lây
qua đường tiêu hoá.
2. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực quan sát
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
1. GV: Bảng phụ. Tranh minh hoạ trong SGK.
2. HS: vở viết, SGK
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY - HỌC: Thực hành; Hỏi đáp; thảo luận
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU.
<b>1.Kiểm tra bài cũ: Khi tập bơi cần tuân theo nguyên tắc gì ?</b>
<b>2. Bài mới: Giới thiệu bài trực tiếp: Ghi bảng. </b>
<b>2.1. Hoạt động 1: Trò chơi : ai nhanh ai đúng. ( 18 phút )</b>
2.1.1.Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được sự trao đổi chất của cơ thể với môi trường.
2.1.2.PPDH: Quan sát,hỏi đáp.
2.1.3.Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành 4 nhóm, phổ biến luật chơi, cách chơi.
+ Sự trao đổi chất của cơ thể cơ thể người với môi trường diễn ra như thế nào?
- Con người lấy những thức ăn... từ môi trường và thải ra mơi trường chất cặn bã, khí
CO2.
+ Trong thức ăn có những chất dinh dưỡng nào? Vai trò của chúng đối với cơ thể
người ?
- Thức ăn chứa nhiều chất: Đạm, canxi, Vitamin, chất béo, chất đường, ...
- Giúp tăng cường năng lượng cho cơ thể,+ Nêu tên một số bệnh do thiếu hoặc thừa
chất dinh dưỡng?
- Bệnh suy dinh dưỡng, bệnh béo phì, ....
+ Cách phịng tránh các bệnh đó như thế nào?
- Ăn đủ chất, khoa học, đúng khẩu phần ăn, không ăn quá nhiều chất đường và muối.
GV nhận xét, cho điểm tuyên dương nhóm thắng cuộc.
<b>2.2. Hoạt động 2: Tự đánh giá. ( 15 phút )</b>
2.2.1.Mục tiêu:Giúp học sinh biết được các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai
trị của chúng.
2.2.2.PPDH:Gợi mở,hỏi đáp.
2.2.3.Cách tiến hành:
+ Đã ăn phối hợp nhiều loại thức ăn chưa? Đã ăn phối hợp các chất đạm, chất béo,
- GV nhận xét, kết luận chung.
<b>2.3. Hoạt động cuối: Củng cố - dặn dò. ( 2 phút )</b>
- Nhận xét giờ học.Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.
……….
<i>Tiết 5:<b> SINH HOẠT TẬP THỂ</b></i>
Nhận xét hoạt động của tuần 9
- Yêu cầu hs nhận xét về việc thực hiện nề nếp của lớp, thi đua giữa các tổ.
- Nhận xét chung tình hình của lớp
- Nhắc nhở chung những nội dung học sinh cần rèn luyện
- Nhắc nhở riêng một số học sinh chưa chịu khó học bài
- Tuyên dương những học sinh tiến bộ.
- Nhắc nhở hs thực hiện nề nếp ở tuần 10.
Phê duyệt của tổ chuyên môn