Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

Bài giảng SPSS: Xử lý và phân tích dữ liệu - TS. Nguyễn Duy Thục

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.74 MB, 20 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

X  LÝ & PHÂN TÍCH D  LI U



TS. Nguy n Duy Th c



Đ i h c Sài Gòn

ạ ọ



</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

 SPSS 16:


 SPSS: Statistical Package for Social Sciences


 Sách, giáo trình


◦ Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS 1 & 2 – Hoàng


Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc


◦ Dự báo và phân tích dữ liệu trong kinh tế và tài chính –


Nguyễn Trọng Hồi, Phùng Thanh Bình, Nguyễn Khánh
Duy


2


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

Ph n I:

<b>ầ</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

 Một nghiên cứu định lượng vấn đề kinh tế xã


hội thường bao gồm các bước cơ bản sau:


◦ Xác định vấn đề nghiên cứu
◦ Thu thập dữ liệu



◦ Xử lý dữ liệu


◦ Phân tích dữ liệu
◦ Báo cáo kết quả


4


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

Chia làm hai loại


◦ Dữ liệu định lượng: loại dữ liệu này phản ánh mức độ,


mức độ hơn kém, tính được các giá trị đặc trưng. Nó thể
hiện bằng con số thu thập được


 <sub>Thang đo khoảng cách</sub>
 <sub>Thang đo tỉ lệ</sub>


◦ Dữ liệu định tính: loại dữ liệu này phản ánh tính chất, sự


hơn kém, ta khơng tính được các giá trị trung bình, độ
biến động của loại này


 <sub>Thanh đo định danh(nominal)</sub>
 <sub>Thang đo thứ bậc(ordinal)</sub>


5


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

 <b>1. Loại điện thoại di động mà bạn sử dụng chính?</b>



 Nokia
 Samsung
 Iphones
 Khác


 <b>2. Mức độ hài lòng chung của bạn khi sử dụng loại điện thoại trên?</b>


Rất khơng hài lịng 1 2 3 4 5 Rất hài lịng


 <b>3. Chi tiêu trung bình một tháng cho việc gọi điện thoại di động </b>


……….ngàn đ


 <b>4. Bạn theo dõi thông tin về các loại điện thoại mới như thế nào?</b>


 Không bao giờ  Ít khi  Thỉnh thoảng  Thường xuyên


 <b>5. Bạn thường sử dụng tính năng nào</b>


 Nghe - gọi <sub></sub> Tin nhắn <sub></sub> Nghe nhạc


 Quay phim, chụp hình  Games  Khác


 <b>6. Giới tính</b>:


Nam Nữ <sub>6</sub>


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

 Thang đo định danh: Là loại thang đo dùng mã số


để phân loại các đối tượng, chúng không mang ý


nghĩa nào khác.


◦ Ví dụ: Hãy cho biết tình trạng hơn nhân của anh chị hiện


nay:


 Độc thân 1


 Đang có gia đình 2
 Ly thân hoặc ly dị 3
 Gố 4


 Thang đo thứ bậc: Thường được sử dụng cho các


tiêu thức thuộc tính và cũng được áp dụng nhiều cho
tiêu thức số lượng. trong thang đo này giữa các biểu
hiện của tiêu thức có quan hệ thứ bậc hơn kém. Sự
chênh lệch giữa các biểu hiện không nhất thiết là bằng
nhau


7


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

 Ví dụ: bạn đo lường cảm nhận của một người về


mơi trường sống xung quanh


 <sub>Tốt</sub> <sub>1</sub>


 <sub>Bình thường </sub> <sub>2</sub>
 <sub>Khơng hài lịng </sub> <sub>3</sub>



 Thang đo khoảng: là dạng đặc biệt của thang đo


thứ bậc vì nó cho biết được khoảng cách giữa
các thứ bậc. Thơng thường của thang đo này có
dạng là một dãy các chữ số liên tục và đề đặn từ
1 đến 5, 7 hoặc 10. dãy số này có hai cực ở hai
đầu đối lập nhau


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

◦ Bạn nhận thấy dịch vụ điện hoa nhân ngày Valentine như


thế nào:


 <sub>Rất hài lòng</sub> <sub>1</sub>
 <sub>Hài lòng</sub> <sub>2</sub>


 <sub>Bình thường</sub> <sub>3</sub>
 <sub>Khơng hài lịng 4</sub>


 <sub>Rất khơng hài lịng 5</sub>


 Thang đo tỉ lệ: có tất cả các đặc tính khoảng cách


và thứ tự của thang đo khoảng, ngoài ra điểm 0
trong đang đo này là có thật nên ta có thể thực
hiện được phép toán chia


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

 Nguyên tắc này được mơ tả tóm tắt trong bảng


sau:



 Với mục tiêu nhập dữ liệu để phân tích và tính


tốn thì chúng ta cần mã hố các biến định tính.


 Với một ma trận dữ liệu mỗi cột cho 1 biến, mỗi


hàng là thông tin từng người. 10


<b>Nguyên tắc mã hố và nhập liệu</b>



STT Loại hình DN Số lao động Lĩnh vực kinh
doand


1 TNHH 300 Gỗ


2 Cổ phần 500 Gạch


3 Hợp danh 450 Thuỷ sản




</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

 Dữ liệu được mã hố có thể là như sau:


 Trong phần lớn trường hợp thì mỗi biến tương


ứng với một câu hỏi. Nếu câu hỏi mà chỉ có một
câu trả lời thì chỉ cần một biến. Còn với câu hỏi
cần nhiều câu trả lời thì cần nhiều biến số.



11
STT Loại hình DN Số lao động Lĩnh vực kinh


doand


1 2 300 10


2 3 500 5


3 1 450 9




</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

1-nam, 2-nữ,


 Thông thường mỗi biến tương ứng với một câu


hỏi điều tra.


 Nếu câu hỏi có nhiều trả lời:2 cách mã hóa.


12
Giới tính Tuổi Nghề nghiệp


1 2 23 10


2 2 21 3


3 1 32 11



… … … ..


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

 Câu 1: Giới tính của bạn là gì:


Nam 1


Nữ 2


 Câu 2: Trong vòng 2 năm qua bạn đã đi du lịch ở


những nơi nào sau đây:


 <sub>Đà lạt</sub> <sub></sub>
 <sub>Nha trang</sub> <sub></sub>
 <sub>Vũng tàu</sub> <sub></sub>
 <sub>Cần thơ</sub> <sub></sub>
 <sub>Bà nà</sub> <sub></sub>


 <sub>Huế</sub> <sub></sub>


 <sub>Nơi khác</sub> <sub></sub>


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

 Đặt biến số từ câu hỏi có nhiều câu trả lời


◦ Cách 1: đặt theo từng cặp


 <sub>C2a: Bạn đi du lịch ở Đà Lạt </sub> <sub>Đã đi </sub> <sub>1</sub>


Chưa đi 0



 <sub>C2b: Bạn đi du lịch ở Nha trang </sub> <sub>Đã đi </sub> <sub>1</sub>


Chưa đi 0


 <sub>C2c: Bạn đi du lịch ở Vũng tàu </sub> <sub>Đã đi </sub> <sub>1</sub>


Chưa đi 0


……


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

◦ Cách 2: mã hoá các phạm trù và đặt biến dựa theo số lượng


phạm trù nhiều nhất
 <sub>Đà lạt</sub> <sub></sub><sub>1</sub>
 <sub>Nha trang</sub> <sub></sub><sub>2</sub>
 Vũng tàu 3


 <sub>Cần thơ</sub> <sub></sub><sub>4</sub>


 <sub>Bà nà</sub> <sub></sub><sub>5</sub>


 Huế 6


 <sub>Nơi khác</sub> <sub></sub><sub>7</sub>


◦ Các biến sẽ là:


 <sub>C2a: Bạn đã từng đi du lịch ở nơi nào trong 2 năm qua.</sub>
 <sub>C2b: Bạn đã từng đi du lịch ở nơi nào trong 2 năm qua</sub>
 <sub>C2c: Bạn đã từng đi du lịch ở nơi nào trong 2 năm qua….</sub>



◦ Chú ý: số lượng biến được dựa trên người có lựa chọn nhiều


nhất.


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

 Trong việc lựa chọn các điểm tham quan: nhiều


nhất có 3 sự lựa chọn ta có 3 biến như trên:


 Cách vào số liệu:


Người 1 chọn: Nha Trang, Cần Thơ, Huế
Người 2 chọn: Cần thơ, Nơi khác


Người 3 chọn: Đà Lạt


16


<b>Ví dụ:</b>



STT c2a c2b c2c


1 2 4 6


2 4 7


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

17


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

 File:Tạo mới, mở file, lưu, in, thoát…



 Edit: undo, cắt/dán, tìm kiếm/thay thế…


 View: hiện dịng trạng thái, thanh công cụ, chọn


font chữ, ….


 Data: các lựa chọn cho dữ liệu


 Transform: Chuyển đổi, tính tốn, mã hóa dự


liệu..


 Analyze: Thực hiện các thủ tục thống kê.


 Graphs:tạo đồ thị


 Utilities: tìm hiểu thơng tin về các biến


 Windows: sắp xếp các cửa sổ của SPSS


18


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

 Nhập số liệu trong Excel rồi copy sang SPSS


 Nhập trực tiếp từ SPSS


19


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

 Định dạng các biến được khai báo



◦ Trong phần Variable View có các lựa chọn sau đây:


 <sub>Name: tên biến, khơng q 8 kí tự, khơng có kí tự đặc biệt </sub>
và khơng được bắt đầu bằng kí tự số


 <sub>Type: Kiểu biến, mặc định là chọn kiểu định lượng Numeric</sub>
 <sub>Label: đặt nhãn cho biến, nhãn này nên ngắn gọn và có tính </sub>


giải thích cao. (có thể gõ tiếng Việt)


 <sub>Value: trong hộp này khai báo những nội dung liên quan đến </sub>
việc mã hố biến định tính.


</div>

<!--links-->

×