BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
--------/--------
-----/-----
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
TRƢƠNG BÁ CHÍNH
CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH
TẠI TỈNH BẮC NINH
Chun ngành: Chính sách cơng
Mã số: 8 34 04 02
TĨM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ CHÍNH SÁCH CƠNG
HÀ NỘI - 2019
Luận văn được hồn thành tại: HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Người hướng dẫn khoa học:
TS. HÀ QUANG NGỌC
Phản biện 1:
TS. Lƣơng Minh Việt
Phản biện 2:
PGS. TS. Vũ Duy Yên
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn,
Học viện Hành chính Quốc gia
Địa điểm: Phịng họp tầng 2 Nhà A Hội trường bảo vệ Luận văn Thạc sĩ
Học viện Hành chính Quốc gia
Số: 77, Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội
Thời gian: vào hồi 11h ngày 16 tháng 12 năm 2019
Có thể tìm hiểu luận văn tại thư viện Học viện Hành chính Quốc gia
hoặc trên trang Web của Ban Quản lý Sau đại học,
Học viện Hành chính Quốc gia
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
ế mũi nhọn của nhiều quốc gia
Du lị
trên thế giới. Du lịch được coi là ngành “cơng nghiệp khơng khói” đóng vai trò
quan trọng đến sự phát triển kinh tế, xã hộ
ỉ đem lại những
hiệu quả về mặt kinh tế mà còn mang lại những ý nghĩa sâu sắc về mặt xã hội:
giải quyết việc làm, tạo thu nhập lớn, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người
dân, góp phần sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi
trường, cảnh quan..
Bắc Ninh là tỉnh thuộc vùng Đồng bằng Bắc Bộ, liền kề với thủ đô Hà
Nội. Bắc Ninh được biết đến là mảnh đất văn hiến lâu đời, nơi lưu giữ những giá
trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của miền quê Kinh Bắc cổ xưa nổi tiếng với
những làn điệu dân ca quan họ đằm thắm, mượt mà đi sâu vào lòng người. Bắc
Ninh là tỉnh có nhiều tiềm năng phát triể
Trong những năm qua, phát triể
ại Bắc Ninh đã đạt được một số
kết quả nhất định: lượng khách du lịch ngày càng tăng, doanh thu từ hoạt động
du lịch cũng tăng lên, cơ sở vật chất hạ tầng phục vụ cho du lịch được đầu tư cải
thiện, bước đầu đã hình thành và tạo ra những tua, điểm và sản phẩm du lịch thu
hút được du khách trong và ngoài nước.
Trong thời gian qua, với mục đích tìm ra phương án nhằm phát triển du lịch của
tỉnh, cũng đã có những đề tài, cơng trình nghiên cứu về thực trạng phát triể
Xuất phát từ những lý do trên, đề tài “Chính sách phát triển du lịch tại
tỉnh Bắc Ninh” được tôi lựa chọn làm đề tài nghiên cứu của luận văn thạc sỹ
chuyên ngành Chính sách cơng.
Trên thực tế, trong những năm gần đây có nhiều cơng trình nghiên cứu có
giá trị về thực hiện chính sách phát triển du lịch:
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ (2010) “Các giải pháp phát triển bền
vững du lịch sinh thái tại Thừa Thiên Huế và Thành phố Đà Nẵng” do TS
Nguyễn Thị Mỹ Thanh làm chủ nhiệm đề tài
1
Nguyễn Đức Tuy (2014), “Giải pháp phát triển du lịch bền vững Tây
Nguyên”, Luận án Tiến sĩ chuyên ngành kinh tế, Học viện khoa học xã hội .
Các nghiên cứu nêu trên tập trung nghiên cứu phát triển du lịch trên
phương diện kinh tế, xem xét hiệu quả lợi ích kinh tế thu được. Những vấn đề về
quản lý, xã hội còn chưa được chú ý.
Nhằm làm sâu sắc hơn những khía cạnh về quản lý và xã hội của phát
triển du lịch, việc nghiên cứu vấn đề này trên phương diện khoa học chính sách
là cần thiết.
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn thực thi chính sách phát triển
du lịch tại tỉnh Bắc Ninh, đề xuất những giải pháp, kiến nghị thúc đẩy thực thi
ời gian tới.
chính sách phát triển du lịch tạ
Để đạt được các mục đích nghiên cứu, đề tài thực hiện các nhiệm vụ cơ
bản sau:
- Tập hợp hệ thống lý luận về chính sách phát triển du lịch và thực thi
chính sách phát triển du lịch để hình thành khung lý thuyết cho việc đánh giá
thực tiễn thực thi chính sách phát triển du lịch ở tỉnh Bắc Ninh.
- Điều tra khảo sát, thu thập thông tin về phát triển du lị
để làm cơ sở phân tích, so sánh và đánh giá việc thực thi chính sách phát triển du
lị
- Đề xuất các giải pháp cơ bản để tăng cường hiệu quả của việc thực thi
chính sách phát triển du lịch tạ
2
ợn
Thực trạng thực thi chính sách phát triển du lịch tại tỉnh Bắc Ninh.
Luận văn tập trung nghiên cứu việc thực thi chính sách phát triển du lịch
tại tỉnh Bắc Ninh.
Quy trình thực thi chính sách cơng gồm 7 bước, tuy nhiên chính sách phát
triển du lịch tại tỉnh Bắc Ninh đang trong quá trình triển khai thực hiện. Vì vậy
việc đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm sẽ không được triển khai nghiên cứu.
Luận văn nghiên cứu hệ thống các văn bản quả
nội dung chính sách phát triể
ớc có liên quan đến
ủa tỉnh Bắc Ninh đang có hiệu lực thi hành.
Các số liệu, tài liệu có liên quan đến kết quả thực hiện chính sách phát
ỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011-2016 và định hướng đến năm 2025.
triể
-
Luận văn nghiên cứu chính sách phát triể
phạ
ỉnh Bắc Ninh.
Luận văn được nghiên cứu dựa trên cơ sở nguyên lý, quan điểm duy vật
biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp lý luận và thực tiễn về chính sách. Chủ
trương, đường lối, quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triể
ản pháp luật đã ban hành, đặc biệt là Luật Du lịch và các văn
bản luật khác.
Để thực hiện được mục tiêu đề ra và có được những đánh giá khách quan,
dựa trên cơ sở thực tiễn. Đề tài đã sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu như:
- Phương pháp phân tích số liệu thống kê;
- Phương pháp phân tích - tổng hợp;
- Phương pháp nghiên cứu thực địa;
- Phương pháp điều tra xã hội học;
3
- Phương pháp so sánh, đối chiếu…
Ý nghĩa lý luận của đề tài: Đề tài nghiên cứu, bổ sung để làm rõ các khái
niệm du lịch và phát triển du lịch, thực thi chính sách phát triển du lịch trong
cơng cuộc xây dựng và phát triển đất nước. Qua đó làm phong phú hơn lý luận
về chính sách cơng đối với phát triển du lịch.
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài: Vận dụng các lý luận về thực thi chính sách
vào việc thực hiện các hoạt động cụ thể để tăng cường hiệu lực hiệu quả chính
sách phát triển du lị
Ngoài các phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung chính của
luận văn chia thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận, thực tiễn về thực thi chính sách phát triển du lịch.
ực thi chính sách phát triển du lịch tại
tại
4
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀTHỰC THI
CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH
1.1. Những vấn đề chung về du lịch và phát triển du lịch
1.1.1. Quan niệm về du lịch và phát triển du lịch bền vững
1.1.1.1. Quan niệm về du lịch
Hoạt động du lịch đã xuất hiện từ lâu trong lịch sử phát triển của xã hội
loài người. Trước thế kỷ XIX, du lịch chỉ là hiện tượng đơn lẻ của một số ít
người thuộc tầng lớp giàu có và người ta coi du lịch như một hiện tượng nhân
văn, làm phong phú thêm nhận thức của con người.
Mặc dù có nguồn gốc hình thành từ rất lâu và phát triển với tốc độ nhanh
như vậy, song cho đến nay lại tồn tại nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm
“du lịch”, điều đó xuất phát từ nhiều nguyên nhân
Tổng hợp các cách tiếp cận như vậy, định nghĩa về du lịch hiện nay bao
gồm hai thành tố, đó là:
Thứ nhất, du lịch là một nhu cầu, hiện tượng xã hội.
Thứ hai, đó là một ngành hay hoạt động kinh doanh sinh lời.
1.1.1.2. Quan niệm về phát triển du lịch bền vững
Phát triển được xem là một quá trình tăng trưởng bao gồm nhiều yếu tố
cấu thành khác nhau về kinh tế, chính trị, văn hóa... Phát triển là xu hướng tự
nhiên tất yếu của thế giới vật chất nói chung, của xã hội lồi người nói riêng.
Bên cạnh những lợi ích xã hội, nâng cao điều kiện sống cho con người, hoạt
động phát triển cũng đã và đang làm cạn kiệt tài nguyên, gây ra những tác động
tiêu cực làm suy thối mơi trường.
Mặc dù cịn những quan điểm chưa thật sự thống nhất về khái niệm phát
triển du lịch bền vững; song cho đến nay, đa số ý kiến các chuyên gia trong lĩnh
vực du lịch có liên quan khác ở Việt Nam đều cho rằng: “Phát triển du lịch bền
vững là hoạt động khai thác có quản lý các giá trị tự nhiên và nhân văn nhằm
thoả mãn các nhu cầu đa dạng của khách du lịch, có quan tâm đến các lợi ích
kinh tế dài hạn trong khi vẫn đảm bảo sự đóng góp cho bảo tồn và tôn tạo các
5
nguồn tài ngun, duy trì được sự tồn vẹn về văn hóa để phát triển hoạt động
du lịch trong tương lai; cho cơng tác bảo vệ mơi trường và góp phần nâng cao
sức sống của cộng đồng địa phương”.
1.1.2. Đặc trưng của phát triển du lịch bền vững
Phát triển du lịch bền vững được lập kế hoạch một cách cẩn thận từ lúc
bắt đầu để mang lại những lợi ích cho cộng đồng địa phương, tơn trọng văn hố,
bảo tồn nguồn lợi tự nhiên và giáo dục du khách và cả cộng đồng địa phương.
Phát triển du lịch bền vững có thể tạo ra một lợi tức tương tự như du lịch đại
chúng, nhưng có nhiều lợi ích được nằm lại với cộng đồng địa phương và các
nguồn lợi tự nhiên, các giá trị văn hoá của vùng được bảo vệ.
Phát triển du lịch bền vững có những kế hoạch được suy nghĩ cẩn thận để
giảm thiểu các tác động xấu của du lịch, đồng thời cịn đóng góp vào công tác
bảo tồn và sức khoẻ của cộng đồng về cả mặt kinh tế và xã hội.
1.1.3. Vai trò của phát triển du lịch bền vững
Phát triển du lịch bền vững là một vấn đề phức hợp và mang nhiều ý
nghĩa hơn chỉ là một cơ hội tạo thu nhập. Với xu thế tăng dần tỉ trọng ngành
công nghiệp và dịch vụ, giảm dần tỉ trọng ngành nông nghiệp, ngành du lịch
đang ngày càng chiếm giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu GDP của các quốc gia.
Chính phủ nhiều quốc gia đã xác định chính sách phát triển du lịch bền
vững có vai trị quan trọng trong hệ thống các chính sách kinh tế- xã hội, là
động lực phát triển của nhiều nước.
1.2. Những vấn đề chung về thực thi chính sách phát triển du lịch
1.2.1. Chính sách cơng và thực thi chính sách cơng
1.2.1.1. Những vấn đề chung về chính sách cơng
Trải qua tiến trình của lịch sử nhân loại, những quan tâm đến chính sách
cơng xuất hiện lần đầu tiên gắn liền với sự ra đời của nền dân chủ Hy Lạp,
nhưng khoa học chính sách chỉ mới nổi lên từ giữa thế kỷ thứ XIX.
“Chính sách là một thuật ngữ được sử dụng phổ biến trong các tài liệu,
trên các phương tiện truyền thông và trong đời sống xã hội.
6
Tóm lại, chính sách cơng là tập hợp các quyết định quản lý do các chủ
thể khác nhau trong bộ máy nhà nước ban hành để giải quyết các vấn đề công
nhằm thúc đẩy xã hội phát triển theo định hướng.
Vai trị của chính sách cơng:
- Chính sách cơng định hướng cho các chủ thể trong xã hội.
- Chính sách công tạo động lực cho các chủ thể trong xã hội.
- Chính sách cơng điều chỉnh các hoạt động trong nền kinh tế thị trường.
- Chính sách cơng phân phối nguồn lực cho q trình phát triển.
- Chính sách cơng tạo lập mơi trường thích hợp cho các chủ thể tham gia
hoạt động kinh tế - xã hội.
- Chính sách công hỗ trợ các chủ thể vận động phát triển theo định hướng.
- Chính sách cơng làm cơ sở cho sự phối hợp hoạt động của các chủ thể
trong xã hội.
1.2.1.2. Thực thi chính sách cơng
Chu trình chính sách cơng được hiểu là quá trình luân chuyển các bước từ
khởi sự chính sách đến khi xác định được hiệu quả của chính sách trong đời
sống xã hội. Chu trình chính sách cơng bao gồm 5 bước: Tìm kiếm vấn đề chính
sách cơng; Hoạch định chính sách cơng; Tổ chức thực thi (thực hiện) chính sách
cơng; Đánh giá chính sách cơng; Phân tích chính sách cơng.
Thực hiện chính sách cơng là một khâu trong chu trình chính sách cơng.
Tổ chức thực hiện chính sách cơng là tồn bộ q trình hoạt động của các chủ
thể theo các cách thức khác nhau nhằm hiện thực hóa nội dung chính sách cơng
một cách hiệu quả.
1.2.2. Thực thi chính sách phát triển du lịch
1.2.2.1.Quan niệm về chính sách phát triển du lịch
Từ khái niệm phát triển du lịch và khái niệm chính sách cơng đã trình bày
ở trên, theo tác giả, chính sách phát triển du lịch là hệ thống các chính sách do
các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhằm thúc đẩy du lịch phát triển
bền vững, vừa đáp ứng các nhu cầu hiện tại của du khách và vùng du lịch vừa
tạo ra khả năng đáp ứng nhu cầu cho các thế hệ du lịch tương lai.
Nội dung chính sách phát triển du lịch
7
Thứ nhất, chính sách phát triển sản phẩm du lịch
Thứ hai, chính sách phát triển hệ thống hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật
phục vụ du lịch
Thứ ba, chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực du lịch
Thứ tư, chính sách phát triển thị trường, xúc tiến quảng bá và thương hiệu
du lịch:
1.2.2.2. Nội dung thực thi (hay thực hiện) chính sách phát triển du lịch
Từ khái niệm thực hiện chính sách cơng đã trình bày ở trên, theo tác giả,
thực hiện chính sách phát triển du lịch là q trình đưa chính sách phát triển du
lịch vào thực tiễn nhằm thúc đẩy du lịch phát triển bền vững, vừa đáp ứng các
nhu cầu hiện tại của du khách và vùng du lịch vừa tạo ra khả năng đáp ứng nhu
cầu cho các thế hệ du lịch tương lai.
Q trình đưa chính sách phát triển du lịch vào thực tiễn hay thực thi
chính sách phát triển du lịch như đã trình bày ở trên bao gồm bảy bước, nếu việc
nghiên cứu thực thi chính sách phát triển du lịch cũng chỉ xem xét thuần túy
theo các bước đó mà khơng gắn với nội dung cụ thể của chính sách phát triển du
lịch thì sẽ làm mất đi tính cụ thể sinh động của việc thực hiện chính sách.
1.2.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách phát triển du lịch
Q trình tổ chức thực thi chính sách phát triển du lịch diễn ra trong thời
gian dài và có liên quan đến nhiều tổ chức, cá nhân, vì thế kết quả tổ chức thực thi
chính sách cũng sẽ chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố. Nắm chắc được các yếu tố tác
động, người chỉ đạo, điều hành có thể thúc đẩy những yếu tố tác động tích cực.
1.2.3.1. Các yếu tố bên ngồi
Xu hướng tồn cầu hóa, hội nhập nền kinh tế quốc tế và tự do hóa thương
mại đã và đang là xu thế nổi bật hiện nay của kinh tế thế giới. Và ngày nay, du
lịch là một ngành kinh tế đã là một ngành kinh tế dịch vụ phát triển nhanh nhất,
lớn nhất và bền vững nhất trên thế giới, góp phần vào sự phát triển kinh tế và
thịnh vượng của mỗi quốc gia nói chung và các địa phương nói riêng.
1.2.3.2. Các yếu tố bên trong
Sự ổn định chính trị của đất nước, chính sách ngoại giao rộng mở, đa
dạng hóa, đa phương hóa của đảng và chính phủ Việt Nam với các nước trên thế
8
giới đã nhận được sự hợp tác, hỗ trợ tích cực của các quốc gia trên quốc tế. Tạo
điều kiện thu hút đầu tư vốn và cơng nghệ nói chung và đầu tư du lịch nói riêng
vào Việt Nam tạo điều kiện cho du lịch biển phát triển.
1.2.4. Kinh nghiệm thực hiện chính sách phát triển du lịch
1.2.4.1. Kinh nghiệm về thực hiện chính sách phát triển du lịch của các nước
a. Xây dựng mơ hình du lịch bền vững của cộng đồng Châu Âu (Ecomost:
european Community Models of SustainableTourism)
Mô hình Ecomost được xây dựng thử nghiệm tại Mallorka, Tây Ban Nha.
Đây là một trung tâm du lịch lớn nhất châu Âu. Mallorka phát triển được là nhờ
du lịch, 50% thu nhập nhờ du lịch cuối tuần. Để khắc phục tình trạng suy thối
của ngành du lịch ở Mallorka, một chương trình nghiên cứu xây dựng mơ hình
du lịch bền vững đã được tiến hành.
b. Xây dựng mơ hình du lịch bền vững tại Làng HIGASHI, OKINAWA, Nhật Bản
Làng Higashi, thuộc đảo Okianawa, Nhật Bản có diện tích 82 km2, trong đó
có 73% diện tích là rừng nhiệt đới. Làng Higashi có dân số 1.900 người; ngành
nghề chủ yếu của cư dân địa phương là làm du lịch, nông nghiệp trồng dứa,
xoài, màu lương thực…
1.2.4.2. Kinh nghiệm về thực hiện chính sách phát triển du lịch của một số
địa phương tại Việt Nam
a. Xây dựng chính sách phát triển du lịch bền vững theo hướng dựa vào
cộng đồng ở Hội An, tỉnh Quảng Nam
Đổi mới mơ hình tăng trưởng theo hướng bền vững và chất lượng dựa trên
các giá trị văn hóa và sinh thái hiện có… là hướng phát triển ngành kinh tế du
lịch ở Hội An trong những năm qua..
b. Kinh nghiệm của thành phố Hải Phòng
Hải Phòng là thành phố lớn trong tam giác kinh tế trọng điểm (Hà Nội - Hải
Phòng - Quảng Ninh) của miền Bắc. Với điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội
thuận lợi nên từ lâu Hải Phòng trở thành thành phố du lịch với khu du lịch nổi
tiếng Đồ Sơn, Cát Bà... Để phát huy được tiềm năng thế mạnh về tài nguyên du
lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn, trong chiến lược phát triển, Đảng
9
bộ thành phốđã lãnh đạo, chỉ đạo, đưa du lịch Hải Phòng thành ngành kinh tế
đặc biệt quan trọng.
1.2.4.3. Những bài học rút ra cho tỉnh Bắc Ninh
Từ những mô hình phát triển du lịch bền vững ở một số quốc gia, đã rút ra
một số bài học có thể vận dụng đối với Bắc Ninhnhư sau:
- Nâng cao nhận thức về phát triển du lịch bền vững cho các chủ thể liên quan.
- Phát triển du lịch bền vững theo hướng cộng đồng.
- Đa dạng hoá sản phẩm và các loại hình du lịch.
- Đào tạo các hướng dẫn viên và diễn giải viên du lịch bền vững.
Tiều kết chƣơng 1
Trong Chương 1, tác giả tập trung làm rõ những vấn đề lý thuyết liên
quan đến phát triển du lịch, chính sách phát triển du lịch và thực thi chính
sách phát triển du lịch. Từ khái niệm phát triển du lịch, khái niệm chính
sách cơng và khái niệm chính sách phát triển du lịch, theo tác giả, thực thi
chính sách phát triển du lịch được hiểu là quá trình đưa chính sách phát
triển du lịch vào thực tiễn nhằm thúc đẩy du lịch phát triển bền vững, vừa
đáp ứng các nhu cầu hiện tại của du khách và vùng du lịch vừa tạo ra khả
năng đáp ứng nhu cầu cho các thế hệ du lịch tương lai.
Ngoài ra, tác giả cũng đã nghiên cứu kinh nghiệm chính sách phát
triển du lịch bền vững tại một số địa phương nhằm tìm ra giá trị tham khảo
để tỉnh Bắc Ninh có thể áp dụng trong thời gian tới.
10
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH
PHÁT TRIỂN DU LỊCH TẠI TỈNH BẮC NINH
2.1.Giới thiệu tiềm năng du lịch và kinh tế du lịch trên địa bàn tỉnh
Bắc Ninh
2.1.1. Vị trí địa lý
Bắc Ninh là tỉnh có diện tích nhỏ nhất Việt Nam với diện tích là 822,7
km2. Là tỉnh thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ nằm gọn trong vùng châu thổ sơng
Hồng, phía Bắc giáp tỉnh Bắc Giang, phía Nam một phần giáp tỉnh Hưng Yên và
một phần giáp Hà Nội, phía Đơng giáp tỉnh Hải Dương và Tây giáp Hà Nội.
Bắc Ninh có vị trí nằm gần với Thủ đô Hà Nội, đây là trung tâm kinh tế, chính
trị, văn hóa lớn bậc nhất của cả nước. Điều này đã tạo điều kiện cho Bắc Ninh cơ hội
khai thác thị trường khách du lịch cả nội địa lẫn quốc tế đầy tiềm năng này.
2.1.2. Tiềm năng phát triển du lịch tại tỉnh Bắc Ninh
2.1.2.1. Tài nguyên du lịch tự nhiên
- Địa hình: Bắc Ninh có địa hình đồng bằng tương đối bằng phẳng, do
nằm ở vùng chuyển tiếp với vùng trung du nên trên địa bàn tỉnh vẫn có diện tích
đồi núi chiếm tỉ lệ rất nhỏ. Địa hình đồng bằng đã hình thành nên những làng
quê trù phú, thanh bình mang đặc trưng của vùng đồng bằng Bắc Bộ với những
nét văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc.
- Khí hậu: Bắc Ninh thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đơng
lạnh. Thời tiết được chia thành 4 mùa cơ bản hài hòa
- Sơng ngịi: Bắc Ninh có hệ thống sơng ngịi khá dày đặc. Trên địa bàn
tỉnh có 3 sơng lớn là sơng Thái Bình, sơng Cầu và sơng Đuống.
-Thảm thực vật: Là địa phương có diện tích rừng rất nhỏ, chủ yếu là rừng
phòng hộ được trồng trên các khu vực đồi núi nên có giá trị khơng lớn.
2.1.2.2. Tài ngun du lịch nhân văn
Với đặc điểm nổi bật là một trong những địa phương hình thành, mang
đặc trưng của nền văn minh lúa nước vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng và là
trung tâm vùng Kinh Bắc cổ xưa. Đây thực sự trở thành tài nguyên du lịch thế
11
mạnh của tỉnh với hệ thống tài nguyên du lịch nhân văn hết sức đa dạng và
phong phú bậc nhất cả nước. Tiêu biểu cho hệ thống tài nguyên đó phải kể đến:
- Các di tích lịch sử văn hóa
Hiện nay trên địa bàn tồn tỉnh có 1259 điểm di tích. Trong đó có 428 điểm di
tích lịch sử văn hóa đã được xếp hạng gồm 191 di tích được cơng nhận là di tích
quốc gia và 237 di tích được cơng nhận di tích cấp tỉnh. Đặc biệt trong số hệ thống di
tích của tỉnh có 4 di tích được xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt
- Các làng nghề thủ công truyền thống
Bắc Ninh từ xưa đã nổi tiếng cả nước với nhiều làng nghề thủ công truyền
thống. Các làng nghề đều có lịch sử phát triển lâu đời. Làng nghề thủ công ở
Bắc Ninh thật sự phong phú, đa dạng từ việc chế biến nông lâm sản, ẩm thực,
sản xuất các vật dụng gia đình, chế tạo công cụ lao động đến các sản phẩm mỹ
nghệ, nghệ thuật, các sản phẩm phục vụ hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo, lễ hội,
các nghề xây dựng, điêu khắc đình, chùa, đền, miếu…
- Các loại hình nghệ thuật văn hóa dân gian
Bắc Ninh là mảnh đất của thi ca, nơi có những làn điệu dân ca quan họ
vang, dền, nền, nảy, đằm thắm mượt mà làm say đắm lòng người. Dân ca quan
họ Bắc Ninh là đặc trưng nổi bật, đặc sắc được coi là biểu tượng cho văn hóa
tinh thần của vùng q Kinh Bắc.
Cùng với loại hình nghệ thuật tiêu biểu trên, mảnh đất, con người Bắc
Ninh cịn lưu giữ kho tàng văn hóa phi vật thể đa dạng
- Các lễ hội truyền thống
Bắc Ninh được coi là xứ sở của lễ hội. Đây là đối tượng du lịch văn hóa tiêu
biểu ln thu hút khách của tỉnh. Lễ hội ở Bắc Ninh được diễn ra quanh năm và tập
trung nhất vào mùa xuân. Tính đến nay, trong số khoảng 600 lễ hội lớn nhỏ trên địa
bàn tỉnh thì có khoảng 40 lễ hội quan trọng, được duy trì hàng năm.
- Các tài nguyên du lịch nhân văn khác
Đến với Bắc Ninh, du khách sẽ đến với vùng văn hóa ẩm thực đặc trưng
với những món ăn, những đặc sản nổi tiếng của vùng quê đồng bằng Bắc Bộ như
bánh Phu thê (Từ Sơn), bánh Khúc làng Diềm, Nem Bùi, Đậu phụ Trà Lâm …
12
2.1.3. Hệ thống các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch tại tỉnh Bắc Ninh
2.1.3.1.Hệ thống các cơ quan theo chiều ngang (các sở, ngành liên quan)
Thực tế hoạt động du lịch đã chỉ rõ, trong cơ chế thị trườngcó sự quản lý của
Nhà nước, rất cần sự quản lý điều hành của Nhà nước. Du lịch là hoạt động liên
ngành, liên lĩnh vực và xã hội hóa cao. Hoạt động du lịch của một tỉnh không chỉ là
sự quản lý của UBND tỉnh giao cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan chủ
quản mà cịn liên quan tới các sở ban ngành khác
Tóm lại, hoạt động du lịch chịu tác động rất lớn về nhiều mặt đối với
các ngành khác trong xã hội. Quản lý nhà nước về du lịch không chỉ quan tâm
tới riêng hoạt động du lịch mà còn phải quan tâm tới những hoạt động quản lý
của các bên liên quan và cộng đồng dân cư tại địa phương.
2.1.3.2.Hệ thống các cơ quan quản lý theo chiều dọc
Theo Luật Du lịch (Trích Điều 73, 74, 75 trong Luật Du lịch năm
2017) và căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương, hệ thống các cơ quan
quản lý nhà nước về du lịch theo chiều dọc từ trung ương đến địa phương
gồm có:
- Bộ VHTT& DL;
- Tổng cục Du lịch;
- Sở VHTT&DL tỉnh Bắc Ninh;
- Phịng Văn hóa - Thơng tin các huyện, thị xã, TP trực thuộc tỉnh.
2.1.3.3. Cơ quan QLNN trực tiếp về du lịch của tỉnh Bắc Ninh
Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Bắc Ninh là cơ quan chủ quản phụ trách
QLNN và tham mưu ban hành, thực hiện chính sách về Du lịch trên địa bàn
tỉnh. Với 9 phịng chun mơn và 10 đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở. Trong đó
trực tiếp thực hiện nhiệm vụ QLNN phát triển du lịch có Phịng Nghiệp vụ du
lịch (có 4- 5 biên chế), Trung tâm xúc tiến du lịch (có 12 biên chế). Ở các
huyện, thành phố công tác QLNN về du lịch được giao cho Phịng Văn hóa Thơng tin, tuy nhiên nhiệm vụ, chức năng chưa được quy định rõ ràng, cụ thể.
2.2. Thực trạng thực thi chính sách phát triển du lịch tại tỉnh Bắc Ninh
2.2.1. Chính sách phát triển du lịch tại Bắc Ninh
2.2.1.1. Nội dung chính sách phát triển du lịch tại tỉnh Bắc Ninh
13
Chính sách phát triển du lịch tại Bắc Ninh được thực hiện theo Quyết định
số 151/2011/QĐ-UBND ngày 12/12/2011của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc phê
duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011 2020 và định hướng đến năm 2030. Theo đó nội dung cơ bản của chính sách
phát triển du lịch như sau:
a) Quan điểm phát triển du lịch
b) Mục tiêu phát triển du lịch
c) Các định hướng chủ yếu
2.2.1.2. Kết quả thực hiện chính sách phát triển du lịch tại tỉnh Bắc Ninh
Những năm đầu tái lập tỉnh, du lịch gặp nhiều khó khăn, cả tỉnh chỉ có
hơn 10 cơ sở kinh doanh du lịch (chủ yếu là lưu trú), mỗi năm cũng chỉ có vài
chục nghìn khách đến Bắc Ninh tập trung vào những lễ hội lớn. Các điểm, tuyến
du lịch rời rạc, chưa hình thành được sự liên kết. Sau 20 năm, Bắc Ninh xây
dựng được một hình ảnh nổi bật về du lịch văn hóa tâm linh, du khách luôn ấn
tượng với làn điệu Dân ca Quan họ mượt mà, những lễ hội đặc trưng, các làng
nghề, trò chơi dân gian đã được vinh danh là di sản thế giới, di sản Quốc gia...
2.2.2. Công tác tuyên truyền phổ biến chính sách phát triển du lịch
Để góp phần đẩy nhanh sự phát triển của ngành du lịch, trong thời gian tới
cần đẩy mạnh công tác xúc tiến, tuyên truyền, quảng bá cho du lịch. Xúc tiến,
quảng bá cần trở thành nội dung quan trọng không thể thiếu đối với địa
phương và các doanh nghiệp tham gia vào hoạt động du lịch; người dân cũng
cần có ý thức tự hào về đất nước, con người và thiên nhiên của địa phương
mình.
2.2.3. Xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển du lịch
Xác định được vai trò cũng như vị trí quan trọng của việc liên kết trong
phát triển du lịch. Trong thời gian qua, UBND tỉnh Bắc Ninh đã kí biên bản
thỏa thuận Hợp tác phát triển du lịch với nhiều tỉnh, thành phố trọng điểm về du
lịch đặc biệt là các tỉnh, thành phố là trung tâm du lịch lớn trong vùng như: Hà
Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Ninh Bình, Lạng Sơn... Cùng với các địa phương,
Bắc Ninh đã tích cực triển khai liên kết, hợp tác trong công tác QLNN, xúc tiến
14
quảng bá, đầu tư xây dựng sản phẩm mới, đào tạo phát triển nguồn nhân lực du
lịch.
2.2.4. Đầu tư phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ du lịch chất
lượng cao
Để đạt được các chỉ tiêu cơ bản của ngành du lịch Bắc Ninh đặt ra thì việc
đầu tư đồng bộ vào cơ sở hạ tầng, kỹ thuật phục vụ du lịch có ý nghĩa rất quan
trọng. Nếu khơng có đầu tư hoặc đầu tư khơng đồng bộ thì việc thực hiện quy
hoạch và phát triển du lịch sẽ gặp nhiều khó khăn.
Trong thời gian qua, tổng vốn đầu tư xây dựng hạ tầng , kỹ thuật phục vụ
du lịch có bước phát triển nhanh chóng. Tỉnh đã quan tâm đầu tư vào các điểm
du lịch trọng điểm như Khu di tích lăng và đền thờ Kinh Dương Vương với tổng
mức đầu tư trên 500 tỉ đồng, các khu di tích quan trọng khác cũng ln được cấp
ngân sách tu bổ định kỳ bằng nguồn vốn ngân sách của tỉnh. Công tác xúc tiến
thu hút đầu tư được đẩy mạnh.
2.2.5. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực du lịch
Nguồn nhân lực du lịch là nhân tố quyết định đến chất lượng sản phẩm du
lịch, quyết định đến sự phát triển của du lịch. Để nâng cao hiệu quả và sức cạnh
tranh của du lịch trên thị trương khu vực và quốc tế thì đồng thời với việc thực
hiện đầu tư phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, phát triển đa dạng sản phẩm, dịch
vụ du lịch, Nhà nước ta cần tăng cường tổ chức quản lý phát triển nguồn nhân
lực du lịch. So với một số điểm du lịch khác ở nước ta, du lịch Bắc Ninh có
nhiều tiềm năng về tài nguyên nhưng chưa phát huy được lợi thế so sánh sẵn có
để tạo ra lợi thế cạnh tranh. Du lịch Bắc Ninh phát triển chưa tương xứng với
tiềm năng, thế mạnh của tỉnh. Hiệu quả kinh tế - xã hội còn ở mức độ thấp.
2.2.6. Kiểm tra, đánh giá q trình thực thi chính sách
Cơng tác kiểm tra và đánh giá q trình thực hiện chính sách phát triển du
lịch ln được duy trì thường xuyên có sự phối hợp với các cơ quan chức năng
của tỉnh và chính quyền địa phương trong đó lực lượng lòng cốt là thanh tra Sở
VHTT&DL nhằm phát hiện kịp thời các vi phạm trong quá trình thực thi chính
sách, đồng thời chấn chỉnh, xử lý đảm bảo đúng quy định của pháp luật và xây
15
dựng môi trường du lịch của tỉnh được văn minh, từng bước làm hài lòng du
khách.
Nhận thức rõ được vai trò của việc kiểm tra, đánh giá việc thực hiện chính
sách phát triển du lịch tại tỉnh Bắc Ninh, UBND tỉnh hàng năm đều chỉ đạo Sở
Văn hóa Thể thao và Du lịch tham mưu cho UBND tỉnh tiến hành rà sốt, kiểm
tra việc thực hiện các chính sách nhằm phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh. Trên
cơ sở đó tiến hành đánh giá hiệu quả, những tác động của các chính sách phát
triển du lịch của tỉnh để từ đó có những điều chỉnh, thay đổi nhằm phát triển du
lịch bền vững, tạo nguồn thu cho ngân sách tỉnh, nâng cao thu nhập, đời sống
cho người dân.
2.3. Đánh giá những kết quả đạt đƣợc trong thực hiện chính sách về
phát triển du lịch tại tỉnh Bắc Ninh
2.3.1. Những kết quả đạt được và nguyên nhân
2.3.1.1. Những kết quả đạt được
Trong thời gian qua, với sự phấn đấu của chính quyền và nhân dân trong
tỉnh, cơng tác thực hiện chính sách phát triển du lịch đã có bước chuyển biến
tích cực, góp phần quan trọng thúc đẩy du lịch phát triển.
Một là, công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục và tổ chức hướng dẫn
thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước được chú trọng
Hai là, công tác quy hoạch và kế hoạch phát triển du lịch của tỉnh có sự
đổi mới cả về nội dung, phương pháp và tổ chức thực hiện.
Ba là, công tác sắp xếp đổi mới tổ chức bộ máy QLNN đối với du lịch
được thực hiện đã góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả QLNN đối với du lịch.
Bốn là, công tác đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực cho du lịch
được tăng cường đã tạo điều kện nâng cao kiến thức về du lịch.
Năm là, công tác thanh tra, kiểm tra đối với du lịch được duy trì thường
xun, góp phần ổn định thị trường
Sáu là, công tác xúc tiến, quảng bá và hợp tác du lịch được đẩy mạnh
dưới nhiều hình thức.
2.3.1.2. Nguyên nhân của những kết quả đã đạt được
16
Sau 3 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ nhiệm kỳ 2015 - 2020
của Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh đã có nhiều cách làm sáng tạo, đổi mới hồn thành
25/27 chỉ tiêu. Đặc biệt, Đảng bộ và chính quyền, nhân dân tỉnh Bắc Ninh đã
lãnh đạo thực hiện có hiệu quả Chương trình “Nâng cao chất lượng du lịch”, góp
phần phát triển mạnh du lịch thành ngành kinh tế trọng điểm của tỉnh. Tỉnh Bắc
Ninh đã tập trung nguồn lực thực hiện quản lý dịch vụ du lịch văn hóa dân gian,
đặc biệt trong các lĩnh vực an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, trật tự đô thị...
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân
2.3.2.1. Những hạn chế
Một là, cơng tác tun truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về du lịch
cho người dân và nâng cao nhận thức trong cộng đồng dân cư địa phương.
Hai là, việc cụ thể hóa và ban hành các cơ chế, chính sách thuộc thẩm
quyền để quản lý, điều hành du lịch từng lúc còn chậm, nội dung chưa sát với
thực tiễn.
Ba là, công tác xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch chưa theo kịp
được yêu cầu của sự phát triển do bối cảnh đã có nhiều thay đổi.
Bốn là, công tác tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và hỗ trợ nguồn nhân lực cho du
lịch còn hạn chế.
Năm là, công tác đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ cho du lịch còn
chưa đáp ứng được nhu cầu.
Sáu là, công tác tổ chức bộ máy quản lý các khu, điểm du lịch chưa có sự
thống nhất cịn chồng chéo.
Bảy là, công tác thanh, kiểm tra và xử lý vi phạm trong hoạt động du lịch
vẫn còn nhiều bất cập, hiệu quả mang lại không cao.
Tám là, công tác xúc tiến, quảng bá và hợp tác trong du lịch vẫn chưa
thực sự mang lại hiệu quả cao.
2.3.2.2. Nguyên nhân của những hạn chế
a. Nguyên nhân khách quan
- Hoạt động du lịch nước ta nói chung và tỉnh Bắc Ninh nói riêng nhìn
chung vẫn đang ở giai đoạn đầu của sự phát triển.
17
- Cơ chế chính sách, pháp luật chung liên quan đến phát triển kinh tế còn
chưa theo kịp với sự phát triển, chưa đồng bộ, thiếu sự thơng thống.
b. Ngun nhân chủ quan
- Một số cấp ủy đảng, chính quyền trong tỉnh chưa coi trọng, quan tâm
đúng mức đến công tác QLNN đối với du lịch trên địa bàn.
- Nội dung, phương thức và phương pháp tuyên truyền phổ biến giáo dục
chính sách, pháp luật du lịch cho cộng đồng dân cư trên địa bàn còn đơn giản
chưa đánh vào nhận thức của người dân.
- Nguồn vốn nhà nước dành cho đầu tư và hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng,
kỹ thuật cho du lịch còn thấp.
- Bộ máy QLNN về du lịch liên tục có sự thay đổi theo thời gian do sự sát
nhập, chia tách các đơn vị nên thiếu tính ổn định
- Cơng tác đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực cho hoạt động du
lịch chưa bài bản và mang tính hệ thống.
- Cơng tác tạo lập sự liên kết, hợp tác trong phát triển du lịch và xây dựng
hệ thống thông tin du lịch chưa được quan tâm đầu tư đúng mức.
- Phạm vi thanh tra, kiểm tra với các doanh nghiệp, cá nhân hoạt động
trong du lịch chưa được xác định rõ ràng.
Tiểu kết chƣơng 2
Trong chương 2, luận văn tập trung làm rõ những vấn đề sau:
Một là, nêu lên được các tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên nhân văn sẵn
có để thấy được tiềm năng phát triển du lịch nói chung cũng như phát triển du lịch
bền vững nói riêng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Hai là, Thực tiễn phát triển du lịch và tình hình triển khai thực hiện chính
sách phát triển du lịch tại tỉnh Bắc Ninh. Trên cơ sở đó làm rõ thực trạng thực
thi chính sách phát triển du lịch tại tỉnh Bắc Ninh. Bên cạnh đó, luận văn đã chỉ
ra được kết quả đạt được và nguyên nhân của kết quả đạt được, đồng thời tìm ra
những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.
Từ những phân tích trên, luận văn lấy đó làm cơ sở để đưa ra những giải
pháp ở Chương 3.
18
CHƢƠNG 3
QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP THỰC THI CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN
DU LỊCH TẠI TỈNH BẮC NINH
3.1.Định hƣớng phát triển du lịch tại tỉnh Bắc Ninh
Theo tổ chức du lịch Thế giới của Liên hợp quốc (UNWTO), ngành du lịch
ra đời muộn hơn, nhưng lại phát triển với tốc độ nhanh hơn. Hiện nay, nhiều
nước lấy du lịch làm ngành kinh tế mũi nhọn, lôi kéo và tạo điều kiện cho nhiều
ngành khác phát triển theo, thu nhập từ du lịch và các ngành dịch vụ liên quan
đến du lịch chiếm từ 60-70% tổng sản phẩm quốc nội. Thực tế cho thấy, sự phát
triển của du lịch thế giới hiện nay đang diễn ra theo các xu hướng sau đây:
Một là, du lịch thế giới đã trở thành một hiện tượng kinh tế - xã hội phổ biến.
Hai là, có sự thay đổi hướng đi của khách du lịch quốc tế
Ba là, cơ cấu chỉ tiêu của khách du lịch quốc tế có sự thay đổi.
Bốn là, việc lựa chọn các loại hình du lịch của khách du lịch quốc tế cũng thay
3.2. Quan điểm thực hiện chính sách phát triển du lịch tại tỉnh Bắc
Ninh
Nội dung quan điểm phát triển du lịch của tỉnh Bắc Ninh thể hiện ở một
số điểm chủ yếu sau:
Thứ nhất, phát triển du lịch với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế và
có sự quản lý thống nhất của Nhà nước.
Thứ hai, phát triển du lịch đạt hiệu quả nhiều mặt, du lịch là ngành kinh tế
mang tính chất tổng hợp, phát triển du lịch sẽ thúc đẩy nhiều ngành kinh tế khác
phát triển theo.
Thứ ba, phát triển cả du lịch quốc tế và du lịch nội địa.
Thứ tư, phát triển du lịch nhanh và bền vững.
Thứ năm, phát triển du lịch phải đi đôi với đảm bảo an ninh quốc gia và giữ
gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
19
3.3. Các giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi chính sách phát triển
du lịch tại tỉnh Bắc Ninh
3.3.1. Giải pháp về ban hành văn bản thực hiện chính sách phát triển
du lịch
Để tăng cường thực hiện chính sách phát triển du lịch, trước tiên tỉnh Bắc
Ninh cần xây dựng, ban hành những văn bản tập trung vào những nội dung sau:
- Xây dựng, ban hành các chính sách trọng điểm phát triển du lịch trên địa
bàn.
- Xây dựng và ban hànhcác quy định mức phí và giá dịch vụ du lịch phù
hợp, đặc biệt là giá vé tham quan danh lam, thắng cảnh tại các khu du lịch trọng
điểm.
- Xây dựng và ban hành các văn bản kế hoạch kiểm tra, kiểm sốt ơ nhiễm
mơi trường; xây dựng các kế hoạch kiểm tra, xử lýnghiêm các sai phạm
- Ban hành chính sách khuyến khích đầu tư vào xúc tiến du lịch, kêu gọi
đầu tư, liên kết hợp tác trong phát triển du lịch.
- Chính sách đầu tư: tỉnh Bắc Ninh cần có chính sách đầu tư hỗ trợ hợp lý
xây dựng kết cấu hạ tầng tại các khu du lịch.
- Chính sách tài chính.
- Chính sách xã hội hố hoạt động du lịch.
- Chính sách mở cửa và hội nhập quốc tế.
- Chính sách khoa học cơng nghệ.
- Quy định quản lý và khai thác tài nguyên du lịch
3.3.2. Giải pháp về tuyên truyền phổ biến chính sách
Du lịch thể hiện tính xã hội hố cao, sự phát triển du lịch ln gắn với
cộng đồng dân cư, vai trị của cộng đồng dân cư rất lớn bởi họ vừa là khách du
lịch vừa là đối tượng phục vụ các dịch vụ du lịch, vừa góp phần tạo nên mơi
trường xã hội cho du lịch phát triển. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến
cơ chế, chính sách, pháp luật du lịch, nhất là các quan điểm về phát triển du lịch
bền vững cho cán bộ, đảng viên và nhân dân để vừa góp phần đưa các quy định
pháp luật đi vào cuộc sống, tạo môi trường hoạt động du lịch lành mạnh; vừa
nâng cao nhận thức về vai trò, ý nghĩa của phát triển du lịch bền vững trong phát
20
triển kinh tế - xã hội của thành phố cũng như nhận thức về u cầu hồn thiện
cơng tác quản lý nhà nước đối với hoạt động du lịch bền vững trong tình hình
mới.
3.3.3. Giải pháp hồn thiện quy hoạch phát triển du lịch
Để có thể phát triển du lịch bền vững tỉnh Bắc Ninh cần phải có một quy
hoạch tổng thể và chi tiết hợp lý; có tài nguyên du lịch hấp dẫn; liên lạc thuận
tiện; có cơ sở hạ tầng cơ sở hạ tầng tốt, đồng bộ tiện nghi. Như vậy, tỉnh Bắc
Ninh cần thực hiện các giải pháp:
- Xây dựng và hoàn chỉnh quy hoạch chi tiết các xã phường trên địa bàn
thành phố, thị xã, các huyện.
- Hồn thành và cơng khai quy hoạch phát triển du lịch; trong đó phải xác
định du lịch là ngành kinh tế trọng điểm, ngành kinh tế sạch của tỉnh.
- Điều chỉnh một số quy hoạch cho phù hợp với sự phát triển của tỉnh.
- Tăng cường công tác quản lý quy hoạch đô thị.
3.3.4. Giải pháp về đa dạng hóa các sản phẩm du lịch gắn với xúc tiến
và quảng bá du lịch
Để tăng mức độ hấp dẫn của điểm đến Bắc Ninh và nâng cao tính cạnh
tranh du lịch Bắc Ninh, rất cần tập trung xây dựng sản phẩm du lịch đặc thù của
địa phương đã được đề xuất trong định hướng.
Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch phù hợp với thị
trường du lịch nội địa và quốc tế. Đối với từng điểm du lịch phải có sản phẩm du
lịch đặc thù và cần kết hợp với các tỉnh lân cận, để nối tour du lịch, tạo thêm khả
năng thu hút du khách.
3.3.5. Giải pháp về đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng du lịch
Từ những hoạt động đầu tư phát triển du lịch thời gian qua, để hướng tới
sự phát triển bền vững, tỉnh Bắc Ninh cần quan tâm đầu tư để:
- Phát triển đồng bộ và hiện đại hoá hệ thống giao thơng trên địa bàn, bảo
đảm tính liên hồn, liên kết trong toàn tỉnh.
- Huy động các nguồn lực đầu tư phát triển mạng lưới cấp điện nhằm đáp
ứng nhu cầu điện cho phát triển sản xuất và sinh hoạt..
21
- Xây dựng đồng bộ hệ thống cấp nước với công nghệ hiện đại, đảm bảo
cung cấp đủ nước ngọt và chất lượng cao phục vụ phát triển du lịch.
- Thay thế tồn bộ mạng viễn thơng và cáp điện thoại trong thành phố bằng
cáp quang, từng bước ngầm hoá mạng cáp hiện có.
3.3.6. Giải pháp về đầu tư nguồn nhân lực du lịch
Có thể nói, chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố quyết định rất lớn đến sự
phát triển du lịch. Du lịch chỉ có thể phát triển nhanh và bền vững nếu có một
đội ngũ lao động du lịch chất lượng cao, số lượng đủ, cơ cấu hợp lý và có trách
nhiệm gồm đơng đảo những nhân viên lành nghề, những du lịch viên tài năng,
giỏi chuyên môn, nghiệp vụ, những nhà doanh nghiệp tháo vát, những nhà lãnh
đạo, quản lý tận tuỵ, có trách nhiệm, có tầm nhìn.
3.3.7. Giải pháp về thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong hoạt động
du lịch
Cần tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra , giải quyết khiếu nại, tố cáo
và xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực du lịch, coi đây là nhiệm vụ thường
xuyên của tỉnh nhằm hồn thiện cơng tác QLNN về du lịch. Cần đẩy mạnh việc
thanh tra, kiểm tra tình hình thực hiện các quy định của Chính phủ về tăng
cường quản lý công tác an ninh trật tự, bảo vệ môi trường.
3.4. Một số kiến nghị
3.4.1. Đối với Tổng Cục Du lịch
- Cập nhật thông tin thống kê, theo dõi và xây dựng kế hoạch đào tạo,
bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực trong cơ quan quản lý nhà nước ngành du
lịch.
-Tăng cường tổ chức các lớp bồi dưỡng những kiến thức và kỹ năng về
quản lý hành chính nhà nước về du lịch cho đội ngũ công chức ngành du lịch,
đặc biệt là đội ngũ công chức trẻ.
-Tổ chức các chuyến đi học tập, bồi dưỡng và khảo sát thực tiễn cho đội
ngũ công chức ngành.
3.4.2. Đối với tỉnh Bắc Ninh
22
- Trên cơ sở tài nguyên du lịch và quy hoạch phát triển kinh tế- xã hội
của địa phương, tổ chức xây dựng và thực hiện quy hoạch các điểm đến du lịch
và các điểm tham quan du lịch tập trung đầu tư có trọng tâm, trọng điểm.
- Củng cố và hoàn thiện Trung tâm Xúc tiến Du lịch, đồng thời tăng
kinh phí hoạt động cho Trung tâm này để thực hiện tốt các nhiệm vụ được
giao.
Tiểu kết chƣơng 3
Từ khung lý thuyết ở chương 1 và phân tích thực trạng ở chương 2,
trong chương 3, luận văn tập trung làm rõ những vấn đề sau:
Thứ nhất, xác định được quan điểm và định hướng phát triển du lịch theo
hướng bền vững tại tỉnh Bắc Ninh đến 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
Thứ hai, luận văn đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi chính
sách phát triển du lịch tại tỉnh Bắc Ninh
Thứ ba, trên cơ sở các giải pháp được nêu ra, tác giải có đề xuất một số kiến
nghị đối với trung ương và tỉnh Bắc Ninh.
23