Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (795.73 KB, 38 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG </b>
<b>NGUYỄN HÀ NGÂN </b>
<b>THỰC TRẠNG THỰC HIỆN BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ Y TẾ XÃ </b>
<b>TẠI HUYỆN THANH HÀ, HẢI DƯƠNG NĂM 2019 </b>
<b>VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG </b>
<b>LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG </b>
<b>KHOA KHOA HỌC SỨC KHỎE </b>
<b>BỘ MÔN Y TẾ CÔNG CỘNG </b>
<b>NGUYỄN HÀ NGÂN </b>
<b>THỰC TRẠNG THỰC HIỆN BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ Y TẾ XÃ </b>
<b>TẠI HUYỆN THANH HÀ, HẢI DƯƠNG NĂM 2019 </b>
<b>VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG </b>
CHUYÊN NGÀNH: Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ: 8720701
<b>LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG </b>
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS ĐÀO XUÂN VINH
ATVSTP An toàn vệ sinh thực phẩm
BCĐ Ban chỉ đạo
BHYT Bảo hiểm y tế
CBYT Cán bộ y tế
CSHT Cơ sở hạ tầng
CSSKND Chăm sóc sức khỏe nhân dân
CSSKSS Chăm sóc sức khỏe sinh sản
CTMTQG Chương trình mục tiêu quốc gia
CTV Cộng tác viên
DS-KHHGĐ Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
DVKT Dịch vụ kỹ thuật
ĐBKK Đặc biệt khó khăn
KCB Khám chữa bệnh
KT-XH Kinh tế - Xã hội
NVYTT Nhân viên y tế thôn
NVYTTB Nhân viên y tế thôn, bản
RHM Răng - Hàm - Mặt
SDDTE Suy dinh dưỡng trẻ em
SKSS Sức khỏe sinh sản
TCQGYTX Tiêu chí quốc gia về y tế xã
TMH Tai - Mũi - Họng
TTB Trang thiết bị
TT-GDSK Truyền thông - Giáo dục sức khỏe
TYT Trạm Y tế
UBND Ủy ban nhân dân
Chương 2.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ... 5
2.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu... 5
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ... 5
2.1.2. Thời gian nghiên cứu ... 5
2.1.3. Địa điểm nghiên cứu ... 5
2.2. Phương pháp nghiên cứu ... 5
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu ... 5
2.2.2. Cỡ mẫu, cách chọn mẫu ... 5
2.3. Quy trình và phương pháp thu thập thông tin, số liệu ... 6
2.3.1. Xây dựng hướng dẫn đánh giá việc thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về y tế
xã dựa trên Hướng dẫn tại Quyết định số 4667/QĐ-BYT của Bộ Y tế và của Sở
Y tế Hải Dương... 6
2.3.2. Tổ chức thu thập thông tin, đánh giá thực trạng y tế xã theo các tiêu chí
quốc gia về y tế xã. ... 7
2.3.3. Phương pháp thu thập số liệu ... 7
2.4. Các biến số và chỉ số nghiên cứu và cách đánh giá, cho điểm ... 7
2.4.1. Các biến số và chỉ số nghiên cứu ... 8
2.4.2. Tiêu chí đánh giá mức độ đạt các tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn
đến năm 2020 của các Trạm Y tế ... 8
2.5. Sai số có thể gặp và biện pháp hạn chế sai số: ... 9
2.6. Xử lý và phân tích số liệu ... 9
2.7. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu ... 10
2.8. Hạn chế của đề tài ... 10
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ... 12
<b>ĐẶT VẤN ĐỀ </b>
Trong hệ thống chăm sóc sức khỏe cơng lập, trạm y tế xã là nơi đầu
tiên người dân có thể tiếp cận khi ốm đau. Nhiệm vụ của trạm y tế xã là thực
hiện các dịch vụ kỹ thuật chăm sóc sức khoẻ ban đầu, phát hiện sớm và phịng
chống dịch bệnh. Chính vì vậy, vai trị của trạm y tế xã là vô cùng lớn.
Bên cạnh đó, kết quả chăm sóc sức khỏe ban đầu, cốt lõi là việc chăm
sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em được bảo đảm tốt hơn. Công tác giám sát dịch bệnh
ngày càng chặt chẽ, chẩn đoán và điều trị kịp thời khi người dân đến cơ sở y tế,
góp phần giảm tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong do nhiều dịch bệnh nguy hiểm,
đặc biệt giảm tỷ lệ tử vong sơ sinh, trẻ dưới 1 tuổi và bà mẹ mang thai. Nhiều
bệnh thường gặp ở phụ nữ, trẻ em đã được giải quyết ngay từ tuyến cơ sở.
Vì vậy, việc củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở là một trong
những nhiệm vụ quan trọng, luôn được Đảng và Nhà nước ta quan tâm và giành
nhiều ưu tiên trong sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.
Thực hiện Chỉ thị số 06-CT/TW ngày 22/01/2002 của Ban Bí thư Trung
ương Đảng “Về củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở”, Bộ Y tế đã có
Quyết định số 370/2002/QĐ-BYT ngày 07/02/2002 ban hành “Chuẩn quốc gia
về y tế xã giai đoạn 2001 - 2010” nhằm chuẩn hóa mạng lưới và hoạt động của
tuyến xã để phục vụ tốt hơn cho nhu cầu bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân
[2].
Trong quá trình thực hiện củng cố hồn thiện mạng lưới y tế cơ sở theo
bộ tiêu chí Quốc gia về y tế xã như một trong những nhiệm vụ trọng tâm được
ngành y tế cũng như các cấp chính quyền của tỉnh Hải Dương đặc biệt quan
tâm. Đến hết năm 2018, toàn tỉnh có 243 xã, phường, thị trấn đạt Tiêu chuẩn
Quốc gia về y tế xã với tỷ lệ 91,69 %, vượt 8,29% so với kế hoạch theo Đề án
của tỉnh năm 2018 là 83,4% (cùng kỳ năm 2017 là 86,79%. Trong đó riêng năm
Với những thực tế trên đây của tỉnh Hải Dương nói chung và của huyện
Thanh Hà nói riêng về thực hiện Tiêu chuẩn Quốc gia về y tế xã, đã đặt ra một
số câu hỏi cần được giải đáp đó là : Thực trạng thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia
về y tế xã tại huyện Thanh Hà hiện tại như thế nào ? Có những yếu tố nào liên
quan đến việc thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã tại huyện Thanh Hà?
Vì vậy, việc nghiên cứu đánh giá lại thực trạng thực hiện bộ tiêu chí
quốc gia về y tế xã giai đoạn đến năm 2020 nhằm mô tả những điểm đạt được,
chưa được, đồng thời phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thực hiện
là cần thiết. Từ đó đề ra các giải pháp, xây dựng kế hoạch phù hợp với thực tế
của địa phương để giữ vững các tiêu chí đạt được và tiếp tục thực hiện bộ tiêu
chí quốc gia về y tế xã một cách có hiệu quả trong thời gian tới.
<b>Trước thực trạng nêu trên, chúng tôi tiến hành đề tài “Thực trạng thực </b>
<b>hiện bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã tại huyện Thanh Hà, Hải Dương năm </b>
<b>2019 và một số yếu tố ảnh hưởng” với 2 mục tiêu: </b>
<i>1. Đánh giá thực trạng thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai </i>
<i>đoạn đến năm 2020 tại huyện Thanh Hà, Hải Dương năm 2019. </i>
<b>Chương 2.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU </b>
<b>2.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu </b>
<b>2.1.1. Đối tượng nghiên cứu </b>
- Nhân lực, cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, thuốc, các báo cáo và tài liệu
- Cán bộ, viên chức làm việc tại các Trạm và Trung tâm y tế huyện.
- Trạm trưởng Trạm y tế xã, Giám đốc Trung tâm y tế huyện, Trưởng
phòng y tế huyện
<b>2.1.2. Thời gian nghiên cứu </b>
Từ tháng 7 đến tháng 9 năm 2019.
<b>2.1.3. Địa điểm nghiên cứu </b>
25 Trạm Y tế xã/thị trấn thuộc huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương.
<b>2.2. Phương pháp nghiên cứu </b>
<b>2.2.1. Thiết kế nghiên cứu </b>
Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp mơ tả cắt ngang có phân
tích, kết hợp nghiên cứu định lượng và định tính.
<b>2.2.2. Cỡ mẫu, cách chọn mẫu </b>
<i>Cỡ mẫu nghiên cứu định lượng: </i>
Chọn mẫu thuận tiện toàn bộ tất cả 25 Trạm Y tế xã/thị trấn thuộc
huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương.
Các cán bộ y tế, viên chức đang làm việc tại 25 trạm y tế xã/thị trấn
của huyện Thanh Hà.
<i>Cỡ mẫu và chọn mẫu cho nghiên cứu định tính:Chọn mẫu có chủ đích </i>
- Tồn bộ 25 Trạm trưởng Trạm Y tế xã/thị trấn
<b>- 1Trưởng Phòng Y tế huyện </b>
- Toàn bộ Nhân viên y tế công tác tại các trạm y tế tham gia nghiên
cứu.
<b>2.3. Quy trình và phương pháp thu thập thông tin, số liệu </b>
<b>2.</b><i><b>3.1. Xây dựng hướng dẫn đánh giá việc thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về y </b></i>
<i><b>tế xã dựa trên Hướng dẫn tại Quyết định số 4667/QĐ-BYT của Bộ Y tế và </b></i>
<i><b>của Sở Y tế Hải Dương. </b></i>
Mục đích: Mặc dù Bộ Y tế đã hướng dẫn tương đối chi tiết và trích dẫn
các văn bản, quy định hiện hành để làm căn cứ chấm điểm, đánh giá việc thực
hiên các tiêu chí quốc gia về y tế xã, tuy nhiên vì các tiêu chí quốc gia bao hàm
gần như tồn bộ hoạt động của TYT với rất nhiều nội dung, lĩnh vực hoạt động
khác nhau nên không thể tránh khỏi việc hướng dẫn ở một số tiêu chí, chỉ tiêu
chưa được cụ thể; mặt khác việc chấm điểm, đánh giá ở một số chỉ tiêu còn tùy
thuộc vào sự hướng dẫn của Sở Y tế cấp trên và tình hình triển khai thực tế tại địa
phương nên chúng tôi cần xây dựng hướng dẫn cụ thể, chi tiết để đánh giá.
các tiêu chí quốc gia về y tế xã tại các địa phương được triển khai tại tất cả các
xã/thị trấn trong huyện.
<i><b>2.3.2. Tổ chức thu thập thông tin, đánh giá thực trạng y tế xã theo các tiêu </b></i>
<i><b>chí quốc gia về y tế xã. </b></i>
Xây dựng biểu mẫu khảo sát, đánh giá: Mẫu phiếu đánh giá y tế xã
Tổ chức điều tra thử tại 3 xã thuộc khu vực khác nhau để thử nghiệm
và chỉnh sửa mẫu phiếu điều tra cho phù hợp.
Tổ chức tập huấn hướng dẫn cho lực lượng điều tra viên, giám sát việc
thu thập thông tin theo phiếu đánh giá.
Điều tra viên là cán bộ thuộc Trung tâm Y tế huyện và Giám sát viên
là cán bộ của Trung tâm Y tế và các đơn vị liên quan.
<b>2.3.3. Phương pháp thu thập số liệu </b>
- Nghiên cứu định lượng: Sử dụng mẫu Phiếu 1 đã được xây dựng sẵn
để quan sát, thu thập số liệu về tình hình thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về y tế
xã của 20 trạm y tế. Đánh giá kết quả thực hiện theo bộ tiêu chí (Phụ lục 1).
- Nghiên cứu định tính: Thực hiện phỏng vấn sâu với các Trạm trưởng
Trạm Y tế, Giám đốc Trung tâm Y tế và Trưởng Phòng Y tế huyện về tình hình
thực hiện bộ TCQGYTX, thuận lợi, khó khăn, tính phù hợp của các tiêu chí,
khuyến nghị theo bộ câu hỏi được thiết kế sẵn (Mẫu phiếu 2, Phụ lục 2).
- Thực hiện mỗi trạm 1 buổi thảo luận nhóm với tồn bộ nhân viên y tế
tại các trạm về tình hình thực hiện bộ TCQGYTX, thuận lợi, khó khăn, tính phù
hợp của các tiêu chí. Tổng số gồm 25 buổi thảo luận nhóm.
<b>2.</b><i><b>4</b></i><b>.1. Các biến số và chỉ số nghiên cứu </b>
<b>2.</b><i><b>4</b></i><b>.2. </b><i><b>Tiêu chí đ</b></i><b>ánh giá mức độ đạt các tiêu chí quốc gia về y tế xã giai </b>
<b>đoạn đến </b><i><b>năm </b></i><b>2020 của các Trạm Y tế </b>
Theo hướng dẫn thực hiện các tiêu chí quốc gia về y tế xã của Bộ Y tế,
các nội dung đánh giá để cho điểm thuộc 46 chỉ tiêu của 10 tiêu chí.
Tại mỗi nội dung có một hoặc nhiều yêu cầu theo các quy định chuyên
môn của Bộ Y tế. Căn cứ kết quả thực hiện của y tế xã, nếu đạt được tất cả các
yêu cầu của nội dung thì cho đủ số điểm của nội dung đó theo khung điểm quy
định của Bộ Y tế, khơng đạt trong các u cầu thì cho điểm 0, không cho điểm
trung gian theo mức độ thực hiện các yêu cầu.
Theo khung điểm quy định của Bộ Y tế, có nội dung được đánh giá ở 2
mức độ: đạt (cho điểm tối đa), khơng đạt (cho điểm 0); có nội dung được đánh
giá ở nhiều mức đạt (cho điểm theo khung điểm quy định), không đạt (cho điểm
0)
<i>Định nghĩa xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế xã: </i>
Xã được cơng nhận đạt tiêu chí quốc gia về y tế nêu đáp ứng đầy đủ
các yêu cầu sau:
- Đạt 80 điểm trở lên.
- Không bị “điểm liệt”.
- Số điểm trong mỗi tiêu chí đạt từ 50% số điểm của tiêu chí đó trở
lên.
<i>Định nghĩa xã khơng đạt tiêu chí quốc gia về y tế xã: </i>
- Xã không đạt từ 80 điểm trở lên.
- Xã đạt từ 80 điểm trở lên nhưng có 1 trong 5 nội dung “điểm liệt”
theo quy định của bộ TCQGYTX:
+ Khối nhà chính dột nát, xuống cấp nghiêm trọng (Tiêu chí 3).
+ Có dưới 50% chủng loại trang thiết bị theo quy định (Tiêu chí 4).
+ Thực hiện dưới 50% dịch vụ kỹ thuật theo quy định (Tiêu chí 7).
+ Để xảy ra tai biến nghiêm trọng hoặc tử vong trong điều trị do sai
sót về chun mơn hoặc thiếu tinh thần trách nhiệm (Tiêu chí 7).
- Xã đạt 80% trở lên nhưng có 1 hoặc nhiều tiêu chí có số điểm đạt
dưới 50% so với điểm chuẩn của tiêu chí đó.
<b>2.5. Sai số có thể gặp và biện pháp hạn chế sai số: </b>
<b>2.5.1. Sai số </b>
Trong quá trình thu thập thơng tin có thể gặp phải sai số nhớ lại do
một số thông tin thu thập là thông tin hồi cứu. Ngồi ra việc thu thập thơng tin
cung có thể gặp các sai số do đối tượng hiểu chưa đúng nội dung câu hỏi.
Cách đánh giá các tiêu chí mặc dù đã có văn bản hướng dẫn cụ thể
nhưng cũng có thể xảy ra sai số trong quá trình đánh giá, cho điểm.
<b>2.5.2. Biện pháp khắc phục </b>
Để hạn chế sai số chúng tôi tiến hành phỏng vấn thử để hoàn chỉnh bộ
câu hỏi. Trước khi điều tra tiến hành tập huấn cho người điều tra, người giám
sát. Người điều tra là cán bộ là cán bộ Trung tâm Y tế huyện, là người không
thiết kế bộ câu hỏi nên khi điều tra bảo đảm tính trung thực với kết quả.
<b>2.6. Xử lý và phân tích số liệu </b>
- Số liệu và thơng tin được làm sạch, nhập máy tính bằng phần mềm
SPSS.
- Phân tích và xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê y học trên
phần mềm SPSS 20.0
hiện đạt và chưa đạt các chỉ tiêu, tiêu chí quốc gia về y tế xã; phân loại mức độ
thực hiện Bộ TCQGYTX của các xã).
Thông tin thu thập từ các cuộc phỏng vấn sâu được phân tích theo nội
dung, trích dẫn những ý kiến tiêu biểu, đại diện để minh chứng, bàn luận cho
kết quả nghiên cứu định lượng.
<b>2.7. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu </b>
- Nghiên cứu được thực hiện sau khi đã được Hội đồng thông qua đề
cương Trường Đại học Thăng Long - Hà Nội thông qua.
- Được sự đồng ý của Trung tâm Y tế huyện Thanh Hà và các Trạm Y
tế xã/thị trấn thuộc huyện Thanh Hà.
- Nghiên cứu được thực hiện trên cơ sở quan sát khách quan, thu thập
các thơng tin có sẵn nhằm phản ánh thực trạng y tế xã; phân tích kết quả khơng
nêu tên xã, khơng mang tính chỉ trích, phê bình khơng ảnh hưởng đến uy tín,
hoạt động của y tế xã.
- Các thông tin liên quan đến phỏng vấn sâu được xử lý và công bố
dưới dạng số liệu, không nêu thông tin của các cá nhân cung cấp.
- Mục đích của nghiên cứu là mơ tả được thực trạng y tế xã và sự phù
hợp của Bộ TCQGYTX xây dựng kế hoạch đề ra giải pháp hữu hiệu, sát thực
để tổ chức thực hiện Bộ TCQGYTX một cách có hiệu quả trong thời gian tới;
qua đó nâng cao chất lượng hoạt động y tế xã, góp phần nâng cao hiệu quả
cơng tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân trên địa bàn.
<b>2.8. Hạn chế của đề tài </b>
Chất lượng của đề tài có thể bị ảnh hưởng bởi một số yếu tố
- Địa bàn điều tra rộng, việc triển khai các hoạt động y tế cũng như
năng lực cán bộ y tế xã không đồng đều nên có thể số liệu thu thập cũng khơng
được đầy đủ ở tất cả các xã theo biểu đồ điều tra.
- Việc phân tích, tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thực
hiện Bộ TCQGYTX khó khăn do mẫu số chỉ có 2 TYT của huyện, nên kết quả
phân tích số liệu chỉ mới ở mức độ sơ bộ, mặc dù được hỗ trợ bởi các ý kiến
nhận xét định tính tập trung vào một số nội dung quan trọng, nhưng chưa nêu
được mối liên quan chi tiết.
<b>CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU </b>
<b>3.1. Thực trạng thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã tại huyện Thanh </b>
<b>Hà, Hải Dương năm 2019 </b>
<b>Bảng 3.1. Một số thông tin chung về 25 Trạm Y tế thuộc huyện Thanh Hà </b>
<b>năm 2019 (n=25) </b>
<b> Nội dung </b>
<b>Tên TYT </b>
<b>Số </b>
<b>nhân </b>
<b>lực </b>
<b>Trình độ </b>
<b>chun mơn </b>
<b>của Trưởng </b>
<b>Trạm </b>
<b>Xã thuộc </b>
<b>diện khó </b>
<b>khăn </b>
<b>Lãnh đạo, </b>
<b>chính </b>
<b>quyền </b>
<b>quan tâm </b>
<b>Y tế cấp </b>
<b>trên quan </b>
<b>tâm </b>
TT Thanh Hà 5 Bác sỹ * **
Tiền Tiến 7 Y sỹ * **
Tân Việt 6 Bác sỹ * **
Quyết Thắng 6 Bác sỹ * **
Hồng Lạc 6 Bác sỹ * **
Thanh Hải 5 Bác sỹ * **
Cẩm Chế 5 Bác sỹ * **
Thanh An 5 Y sỹ * **
Thanh Lang 5 Bác sỹ * **
Việt Hồng 5 Bác sỹ * **
Vĩnh Lập 5 Y sỹ * **
Trường Thành 5 Y sỹ * * **
Hợp Đức 5 Y sỹ * **
Phượng Hoàng 5 Bác sỹ * **
Thanh Khê 5 Bác sỹ * **
Tân An 4 Y sỹ * **
Thanh Xá 4 Bác sỹ * **
Thanh Bính 4 Bác sỹ * **
Thanh Thủy 4 Bác sỹ * **
Thanh Xuân 4 Bác sỹ * **
Thanh Cường 4 Bác sỹ * **
Thanh Sơn 4 Bác sỹ * **
Thanh Hồng 4 Bác sỹ * **
Liên Mạc 4 Bác sỹ * **
<i>Ghi chú: * Có quan tâm; ** Rất quan tâm; x: có phối hợp </i>
Kết quả cho thấy nhân lực của các TYT chủ yếu là khoảng 4-6 NVYT (dao
động từ 4-7NVYT). Có 2/25 và 6/25 trạm phó phụ trách có trình độ chuyên
môn là Y sỹ và 17/25 trạm trưởng có trình độ chun mơn là bác sỹ. Trong 25
xã có 1 xã được đánh giá là xã thuộc diện đặc biệtkhó khăn. Tồn bộ các trạm
đều được sự quan tâm của y tế cấp trên và đều phối hợp tốt với các ban ngành.
Phần lớn các xã đều có sự phối hợp tốt giữa trạm y tế và chính quyền cũng như
ban ngành, đoàn thể địa phương. Về nguồn nhân lực Trung tâm y tế huyện đặc
biệt quan tâm hỗ trợ đảm bảo có bác sĩ cơng tác thường xun tại trạm.
<b>Bảng 3.2. Tình hình thực hiện Tiêu chí 1 (Chỉ đạo, điều hành công tác </b>
<b>CSSKND) của các Trạm Y tế tại huyện Thanh Hà (n=25) </b>
<b>TC1 </b>
<b>(3 điểm) </b> <b>Nội dung </b>
<b>Trạm đạt </b> <b>Trạm chưa </b>
<b>đạt </b>
SL (%) SL (%)
Chỉ tiêu
1 (1
điểm)
Xã có Ban chỉ đạo CSSKND,
hoạt động thường xuyên, tối
thiểu 6 tháng họp 1 lần
25 100 0 0
2 (2
điểm)
được đưa vào Nghị quyết của
Đảng ủy và Kế hoạch phát
triển KT-XH hàng năm của
UBND xã. Các đồn thể chính
trị - xã hội tham gia và vận
động nhân dân thực hiện các
CTYT
<b>Tổng hợp số TYT đạt/không đạt TC1 </b> <b>25 </b> <b>100 </b> <b>0 </b> <b>0 </b>
<b>Điểm thấp nhất: 2,0; điểm cao nhất: 3,0; Trung bình ± SD (2,9 ± 0,22) </b>
Kết quả đánh giá tiêu chí 1 hoạt động chỉ đạo, điều hành cơng tác chăm sóc sức
khỏe nhân dân cho thấy có 25/25 TYT đạt.
<b>Bảng 3.3. Tình hình thực hiện Tiêu chí 2 (Nhân lực y tế) của các Trạm Y </b>
<b>tế, huyện Thanh Hà (n=25) </b>
<b>Chỉ tiêu </b>
<i><b>(10 </b></i>
<i><b>điểm) </b></i>
<b>Nội dung </b>
<b>Trạm đạt </b> <b>Trạm chưa </b>
<b>đạt </b>
SL (%) SL (%)
Chỉ tiêu
3 (4
điểm)
Đảm bảo định mức biên chế cho
TYT xã với cơ cấu nhân lực phù
hợp theo quy định; các cán bộ y
tế được đào tạo liên tục về
chuyên môn theo quy định
25 100 0 0
Chỉ tiêu
4 (2
điểm)
Có bác sỹ thường xuyên làm
việc tại TYT xã hoặc có bác sỹ
làm việc định kỳ tại trạm từ 3
ngày/tuần trở lên
25 100 0 0
Chỉ tiêu
5 (2
điểm)
Mỗi thơn, bản, ấp đều có tối thiểu
1 nhân viên y tế được đào tạo
theo khung chương trình Bộ Y tế
quy định; thường xuyên hoạt
động theo chức năng, nhiệm vụ
được giao. Hàng tháng có giao
ban chun mơn với TYT xã
Chỉ tiêu
6 (2
điểm)
Thực hiện đúng, đủ những chế
độ chính sách do Nhà nước ban
hành đối với cán bộ TYT xã,
NVYTTB
25 100 0 0
<b>Tổng hợp số TYT đạt/không đạt TC2 </b> <b>25 </b> <b>100 </b> <b>0 </b> <b>0 </b>
<b>Điểm thấp nhất: 7,5; điểm cao nhất: 10; Trung bình ± SD (8,7 ± 0,57) </b>
Kết quả đánh giá tiêu chí 2về nhân lực y tế cho thấy có 25/25 TYT đạt.
<b>Bảng 3.4. Tình hình thực hiện Tiêu chí 3 (Cơ sở hạ tầng trạm y tế xã) của </b>
<b>các Trạm Y tế, huyện Thanh Hà (n=25) </b>
<b>Chỉ tiêu </b>
<i><b>(11 điểm) </b></i> <b>Nội dung </b>
<b>Trạm đạt </b> <b>Trạm chưa </b>
<b>đạt </b>
SL (%) SL (%)
Chỉ tiêu 7
(1 điểm)
TYT xã ở gần trục đường giao
thông của xã, hoặc ở khu vực
trung tâm xã
25 100 0 0
Chỉ tiêu 8
(2 điểm)
Diện tích TYT xã đảm bảo
theo quy định 25 100 0 0
Chỉ tiêu 9
(3 điểm)
TYT khu vực nơng thơn có ít
nhất 10 phòng chức năng; khu
vực thành thị hoặc TYT ở gần
bệnh viện ít nhất có 6 phòng
25 100 0 0
Chỉ tiêu
10 (2
điểm)
Khối nhà chính được xếp hạng
từ cấp IV trở lên
21 84,0 4 8,0
Chỉ tiêu
TYT xã có nguồn nước sinh
điểm) thu gom và xử lý chất thải y tế
theo quy định
Chỉ tiêu
12 (1
điểm)
Có cơ sở hạ tầng kỹ thuật và
khối phụ trợ 22 88 3 12
<b>Tổng hợp số TYT đạt/không đạt TC3 </b> <b>21 </b> <b>88 </b> <b>4 </b> <b>12 </b>
<b>Điểm thấp nhất: 3; điểm cao nhất: 9; Trung bình ± SD (7,1 ± 1,45) </b>
Tiêu chí thứ 3 về cơ sở hạ tầng trạm y tế vẫn cịn có nhiều trạm gặp vấn đề khó
khăn, trong đó 3/25 TYT chưa đạt chỉ tiêu có cơ sở hạ tầng kỹ thuật và khối
phụ trợ. Đánh giá chung về tiêu chí 3 có 21/25 TYT đạt tiêu chí.
<i>Theo tơi có 3 yếu tố chính hiện đang gây khó khăn cho việc thực hiện </i>
<i>bộ tiêu chí tại địa phương đó là do, dãy nhà chính hoạt động đều dột nát, </i>
<i>khơng đủ số phịng theo quy định do xây dựng cách đây đều trên 30 năm. Trạm </i>
<i>y tế xã Liên Mạc mới đang tiến hành tu sửa tới thời điểm hiện tại vẫn đang </i>
<i>ghép mái đổ mái tầng hai nên đã bị dừng chấm đạt BTCQGYTX trong năm </i>
<i>2019 </i>
<i>( CBYT trạm y tế Liên Mạc) </i>
<i>Xã Thanh Hồng khơng có nguồn kinh phí xây dựng dãy nhà làm việc </i>
<i>chính của trạm nên đã xin rút khỏi danh sách xã xây dựng BTCQGYTX năm tới </i>
<i>( CBYT trạm y tế Thanh Hồng). </i>
<b>Bảng 3.5. Tình hình thực hiện Tiêu chí 4 (Trang thiết bị, thuốc và phương </b>
<b>tiện khác) (n=25) </b>
<i><b>(9 điểm) </b></i> <b>đạt </b>
SL (%) SL (%)
Chỉ tiêu
13 (3
điểm)
TYT có đầy đủ TTB để thực
hiện nhiệm vụ được giao;
CBYT có khả năng sử dụng
các TTBYT được cấp
25 100 0 0
Chỉ tiêu
14 (3
điểm)
TYT có đầy đủ TCB, thuốc
chống sốc và thuốc cấp cứu
thông thường, quản lý thuốc
25 100 0 0
Chỉ tiêu
15 (1
điểm)
Bảo đảm có đủ vật tư tiêu hao
và hóa chất phục vụ khám,
chữa bệnh và đủ cơ số thuốc
phòng chống dịch bệnh
25 100 0 0
Chỉ tiêu
16 (1
điểm)
100% NVYTTB được cấp túi
YTTB, được bổ sung vật tư
tiêu hao kịp thời.
25 100 0 0
Chỉ tiêu
17 (0,5
điểm)
CSHT được duy trì, bảo dưỡng
25 100 0 0
Chỉ tiêu
18 (0,5
điểm)
Có tủ sách với 15 đầu sách
chuyên môn y tế trở lên 25 100 0 0
<b>Tổng hợp số TYT đạt/không đạt TC4 </b> <b>25 </b> <b>100 </b> <b>0 </b> <b>0 </b>
<b>Điểm thấp nhất: 6; điểm cao nhất: 8,5; Trung bình ± SD (7,1 ± 0,5) </b>
Có tổng số 25/25 TYT đã đạt được tiêu chí số 4 về trang thiết bị, thuốc và
phương tiện khác. Tuy nhiên vẫn còn một số trạm gặp phải khó khăn trong việc
thực hiện các chỉ tiêu số 16, 17 và 18. Tổng điểm thực hiện tiêu chí 4 thấp nhất
là6 điểm.
<i>(CBYT trạm y tế Thanh Bính) </i>
<i>Trạm thiếu kinh phí đầu tư cho trang thiết bị và các loại thuốc phổ </i>
<i>biến, không đáp ứng được nhu cầu chăm sóc cho người dân khiến người dân </i>
<i>dần mất niềm tin vào y tế xã </i>
<i>(CBYT trạm y tế Tân An) </i>
<b>Bảng 3.6. Tình hình thực hiện Tiêu chí 5 (Kế hoạch - Tài chính) (n=25) </b>
<b>Chỉ tiêu </b>
<i><b>(10 điểm) </b></i> <b>Nội dung </b>
<b>Trạm đạt </b> <b>Trạm chưa </b>
<b>đạt </b>
SL (%) SL (%)
Chỉ tiêu
19 (1
điểm)
Y tế xã có kế hoạt động hàng
năm được cấp có thẩm quyền
phê duyệt; có sơ kết 6 tháng,
tổng kết năm
25 100 0 0
Chỉ tiêu
20 (2
điểm)
TYT có đủ các sổ ghi chép,
mẫu báo cáo thống kê theo
đúng quy định; báo cáo số liệu
thống kê đầy đủ, kịp thời,
22 88 3 12
Chỉ tiêu
21 (3
điểm)
TYT xã được cấp đầy đủ và
kịp thời kinh phí chi thường
xuyên theo quy định
21 84 4 16
Chỉ tiêu
22 (4
điểm)
Tỷ lệ người tham gia BHYT 25 100 0 0
<b>Tổng hợp số TYT đạt/không đạt TC5 </b> <b>21 </b> <b>84 </b> <b>4 </b> <b>16 </b>
<b>Điểm thấp nhất: 2,5; điểm cao nhất: 8; Trung bình ± SD (6,7 ± 1,5) </b>
20 và21. Điểm trung bình của các TYT khi thực hiện tiêu chí 5 là 6,7 điểm,
trạm có điểm thấp nhất chỉ đạt 2,5 điểm.
<i>Kinh phí chi thường xuyên không đủ và kịp thời, không đáp ứng được </i>
<i>trang thiết bị, vật tư cho nhu cầu khám chữa bệnh của người dân, vườn thuốc </i>
<i>nam mẫu chưa đủ phục vị cho nhu cầu khám chữa bệnh bằng Y học cổ truyền </i>
<i>(Bà N, CBYT trạm y tế Thanh Bính) </i>
<i>Tình trạng thiếu kinh phí đầu tư cho trang thiết bị và các loại thuốc </i>
<i>phổ biến, không đáp ứng được nhu cầu chăm sóc cho người dân khiến người </i>
<i>dân dần mất niềm tin vào y tế xã </i>
<i>(CBYT trạm y tế Tân An) </i>
<b>Bảng 3.7. Tình hình thực hiện Tiêu chí 6 (Y tế dự phịng, vệ sinh mơi </b>
<b>trường và các chương trình mục tiêu quốc gia) (n=25) </b>
<b>Chỉ tiêu </b>
<i><b>(17 điểm) </b></i> <b>Nội dung </b>
<b>Trạm đạt </b> <b>Trạm chưa </b>
<b>đạt </b>
SL (%) SL (%)
Chỉ tiêu
23 (5
điểm)
Triển khai thực hiện tốt các
biện pháp phòng, chống dịch
bệnh. Thực hiện đạt được các
25 100 0 0
Chỉ tiêu
24 (2
điểm)
Đạt tỷ lệ hộ gia đình trong xã
sử dụng nước sinh hoạt hợp
vệ sinh (theo khu vực)
25 100 0 0
Chỉ tiêu
25 (2
điểm)
Đạt tỷ lệ hộ gia đình trong xã
sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh
(theo khu vức)
25 100 0 0
Chỉ tiêu
26 (3
điểm)
Triển khai tốt các hoạt động
đảm bảo ATVSTP. Không để
các vụ ngộ độc thực phẩm
lớn xảy ra tại cộng đồng
25 100 0 0
Chỉ tiêu
27 (3
Triển khai thực hiện tốt các
điểm) HIV/AIDS trên địa bàn xã
Chỉ tiêu
28 (2
điểm)
Tham gia phát hiện, điều trị,
quản lý và theo dõi các dịch
bệnh nguy hiểm, bệnh xã hội
và bệnh mạn tính khơng lây
nhiễm theo hướng dẫn của y
tế tuyến trên
25 100 0 0
<b>Tổng hợp số TYT đạt/không đạt TC6 </b> <b>25 </b> <b>100 </b> <b>0 </b> <b>0 </b>
<b>Điểm thấp nhất: 13; điểm cao nhất: 17; Trung bình ± SD (15,4 ± 0,86) </b>
Kết quả cho thấy cả 25/25 Trạm Y tế đều đạt được tiêu chí số 6 về các hoạt
động Y tế dự phòng, phòng chống HIV/AIDS, vệ sinh mơi trường và an tồn
thực phẩm. Điểm trung bình khi thực hiện tiêu chí này của các TYT là
15,4điểm.
<i>Tỷ lệ người dân sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh cịn thấp do thiếu </i>
<i>sự quan tâm của chính quyền; tỷ lệ khám chữa bệnh bằng Y học cổ truyền cịn </i>
<i>thấp do thiếu kinh phí và số lượng thuốc. </i>
<i>(CBYT trạm y tế Thanh Xá) </i>
<i>Kinh phí đầu tư cho y tế xã còn thấp, tỷ lệ hộ gia đình trong xã sử </i>
<i>dụng nhà tiêu hợp vệ sinh thấp do chưa được chính quyền quan tâm, tất cả phụ </i>
<i>thuộc vào nguồn kinh phí y tế, việc chăm sóc sức khỏe tại cộng đồng chưa được </i>
<i>người dân tin tưởng </i>
<b>Bảng 3.8. Tình hình thực hiện Tiêu chí 7 (Khám, chữa bệnh, phục hồi chức </b>
<b>năng và y học cổ truyền) (n=25) </b>
<b>Chỉ tiêu </b>
<i><b>(14 điểm) </b></i> <b>Nội dung </b>
<b>Trạm đạt </b> <b>Trạm chưa </b>
<b>đạt </b>
SL (%) SL (%)
Chỉ tiêu
29 (5
TYT thực hiện ≥ 70% các
dịch vụ kỹ thuật theo phân
tuyến kỹ thuật. Bảo đảm việc
thực hiện sơ cứu, cấp cứu
thông thường theo đúng quy
định
25 100 0 0
Chỉ tiêu
30 (4
điểm)
Thực hiện khám, chữa bệnh
bằng y học cổ truyền (hoặc
kết hợp y học cổ truyền với y
học hiện đại) cho ≥ 30% số
bệnh nhân đến KCB tại TYT
xã
25 100 0 0
Chỉ tiêu
31 (1
điểm)
Quản lý người khuyết tật tại
cộng đồng đạt tỷ lệ (theo khu
25 100 0 0
Chỉ tiêu
32 (3
điểm)
Theo dõi và quản lý sức khỏe
cho 100% số người từ 80 tuổi
trở lên
25 100 0 0
Chỉ tiêu
33 (3
điểm)
Thực hiện xử trí ban đầu, sơ
cấp cứu kịp thời; chuyển lên
tuyến trên kịp thời những ca
ngồi khả năng chun mơn
25 100 0 0
<b>Tổng hợp số TYT đạt/không đạt TC7 </b> <b>25 </b> <b>100 </b> <b>0 </b> <b>0 </b>
<b>Điểm thấp nhất: 8,0; điểm cao nhất: 12,5; Trung bình ± SD (10,8 ± 1,1) </b>
30 vẫn còn một số trạm chưa đạt được. Điểm trung bình thực hiện tiêu chỉ số 7
<i>Xã chưa phát huy hiệu quả điều trị bằng phương pháp y học cổ truyền </i>
<i>kết hợp với y học hiện đại; tỷ lệ khám chữa bệnh bằng Đông y thấp; số lượng </i>
<i>đầu thuốc cơ bản khơng đủ do kinh phí thấp. </i>
<i>(CBYT trạm y tế Việt Hồng) </i>
<i>Cơ sở hạ tầng không được duy tu, bảo dưỡng định kỳ do thiếu kinh </i>
<i>phí, các đầu mục thuốc cơ bản khơng đủ, xây dựng vườn thuốc nam theo mẫu </i>
<i>còn rất hạn chế. </i>
<i>(CBYT trạm y tế Hồng Lạc) </i>
<b>Bảng 3.9. Tình hình thực hiện Tiêu chí 8 (Chăm sóc sức khỏebà mẹ - trẻ </b>
<b>em) (n=25) </b>
<b>Chỉ tiêu </b>
<i><b>(13 điểm) </b></i> <b>Nội dung </b>
<b>Trạm đạt </b> <b>Trạm </b>
<b>chưa đạt </b>
SL (%) SL (%)
Chỉ tiêu
34 (2
điểm)
Tỷ lệ phụ nữ sinh con được khám
25 100 0 0
Chỉ tiêu
35 (2
điểm)
Tỷ lệ phụ nữ sinh con có nhân viên y
tế được đào tạo về đỡ đẻ hỗ trợ khi
sinh
25 100 0 0
Chỉ tiêu
36 (1
điểm)
Tỷ lệ phụ nữ đẻ và trẻ sơ sinh được
chăm sóc sau sinh 25 100 0 0
Chỉ tiêu
37 (1
điểm)
Tỷ lệ trẻ em < 1 tuổi được tiêm
chủng các loại vắc xin phổ cập trong
25 100 0 0
Chỉ tiêu
38 (1
Tỷ lệ trẻ em từ 6 đến 36 tháng tuổi
điểm)
Chỉ tiêu
39 (1
điểm)
Tỷ lệ trẻ em < 2 tuổi được theo dõi
tăng trưởng (cân nặng và chiểu cao)
3 tháng 1 lần, trẻ bị suy dinh dưỡng
mỗi tháng 1 lần; trẻ em từ 2 - 5 tuổi
mỗi năm 1 lần
25 100 0 0
Chỉ tiêu
40 (2
điểm)
Tỷ lệ trẻ em < 5 tuổi bị suy dinh
dưỡng (cân nặng/tuổi) 25 100 0 0
<b>Tổng hợp số TYT đạt/không đạt TC8 </b> <b>25 </b> <b>100 </b> <b>0 </b> <b>0 </b>
<b>Điểm thấp nhất: 10; điểm cao nhất: 14,5; Trung bình ± SD (11,5 ± 1,04) </b>
Kết quả cho thấy có 25/25 TYT đạt tiêu chí số 8 về Chăm sóc sức khỏe bà mẹ -
trẻ em.
<i>Tỷ lệ phụ nữ đẻ được cán bộ y tế đỡ là rất thấp do cơ sở vật chất, </i>
<i>trang thiết bị và thuốc khơng đủ dẫn đến tình trạng quá tải tại các bệnh viện </i>
<i>tuyến trên. </i>
<i>(CBYT trạm y tế Thanh Lang) </i>
<b>Bảng 3.10. Tình hình thực hiện Tiêu chí 9 (Dân số - KHHGD) (n=25) </b>
<b>Chỉ tiêu </b>
<i><b>(9 điểm) </b></i> <b>Nội dung </b>
<b>Trạm đạt </b> <b>Trạm chưa <sub>đạt </sub></b>
SL (%) SL (%)
Chỉ tiêu
41
(3 điểm)
Tỷ lệ cặp vợ chồng trong độ tuổi
sinh đẻ áp dụng biện pháp tránh thai 25 100 0 0
Chỉ tiêu
42 (3
điểm)
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên hàng năm 25
100 0 0
Chỉ tiêu
43 (2 đ)
Tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên trong
44 (1
điểm)
biện pháp nhằm giảm mất cân bằng
giới tính khi sinh
<b>Tổng hợp số TYT đạt/không đạt TC9 </b> <b>25 </b> <b>100 </b> <b>0 </b> <b>0 </b>
<b>Điểm thấp nhất: 6,8; điểm cao nhất: 8,5; Trung bình ± SD (7,7 ± 0,53) </b>
Kết quả cho thấy có 25/25 trạm đạt được tiêu chí số 8 về Dân số - Kế hoạch
hóa gia đình. Điểm trung bình của các trạm khi thực hiện tiêu chí này là 7,7/9
điểm, số TYT đạt điểm tối đa là 8,5 điểm và số đạt điểm tối thiểu là 6,8 điểm.
<i>Địa bàn xã có điều kiện kinh tế cũng khó khăn và nhận thức của người </i>
<i>dân cịn nhiều hạn chế. Do vây nên tỷ lệ sinh con thứ 3 mặc dù đã được tuyên </i>
<i>truyền khá thường xuyên nhưng tỷ lệ sinh con thứ 3 trên địa bàn xã vẫn còn </i>
<i>cao. Vấn đề xử lý rác thải y tế của trạm theo quy định còn hạn chế </i>
<i>(CBYT trạm y tế Quyết Thắng) </i>
<i>(CBYT trạm y tế Thanh Hải) </i>
<b>Bảng 3.11. Tình hình thực hiện tiêu chí 10 (Truyền thơng - GDSK) (n=25) </b>
<b>Chỉ tiêu </b>
<i><b>(4 điểm) </b></i> <b>Nội dung </b>
<b>Trạm đạt </b> <b>Trạm chưa đạt </b>
SL (%) SL (%)
Chỉ tiêu
45 (2
điểm)
TYT xã có đủ các phương
tiện truyền thông theo quy
định (loa, đài, các tài liệu
TT-GDSK)
24 96,0 1 4,0
Chỉ tiêu
46 (2
điểm)
Triển khai tốt các hoạt động
<b>Tổng hợp số TYT đạt/không đạt TC10 </b> <b>24 </b> <b>96,0 </b> <b>1 </b> <b>4,0 </b>
<b>Điểm thấp nhất: 2; điểm cao nhất: 4,0; Trung bình ± SD (3,7 ± 0,45) </b>
Toàn bộ 25/25TYT tham gia nghiên cứu đều đã đạt được tiêu chí 10 vềTruyền
thơng - Giáo dục sức khỏe. Điểm trung bình của các trạm khi thực hiện tiêu chí
này là 3,7 điểm. Tồn bộ các trạm khơng gặp phải khó khăn trong việc thực
hiện các chỉ tiêu thành phần.
<i>Kinh phí cho các hoạt động y tế dự phòng rất hạn chế đặc biệt là </i>
<i>trang thiết bị phục vụ truyền thơng cịn thiếu khiến cho công tác truyền thông </i>
<i>giáo dục sức khỏe cho người dân chưa tốt. Việc phối hợp với các ban ngành </i>
<i>đoàn thể đặc biệt với các trường để tổ chức các chiến dịch truyền thông chưa </i>
<i>được quan tâm dẫn tới còn bỏ ngỏ nên có một bộ phận người dân chưa biết </i>
<i>cách tự bảo vệ sức khỏe và phòng chống dịch bệnh. </i>
<i> (CBYT trạm y tế Phượng Hoàng) </i>
<b>Bảng 3.12. Đánh giá thực trạng thực hiện bộ TCQGYTX của huyện Thanh </b>
<b>Hà (n=25) </b>
<b>Tiêu chí </b> <b>Điểm </b>
<b>chuẩn </b> <b>Điểm TB ± SD </b>
<b>Số TYT </b>
<b>đạt </b>
<b>Số TYT </b>
Tiêu chí 1 <b>3 </b> 2,9 ± 0,22 25 0
Tiêu chí 2 <b>10 </b> 8,7 ± 0,57 25 0
Tiêu chí 3 <b>11 </b> 7,1 ± 1,45 21 4
Tiêu chí 4 <b>9 </b> 7,1 ± 0,5 25 0
Tiêu chí 5 <b>10 </b> 6,7 ± 1,5 25 4
Tiêu chí 7 <b>14 </b> 10,8 ± 1,1 25 0
Tiêu chí 8 <b>13 </b> 11,5 ± 1,04 25 0
Tiêu chí 9 <b>9 </b> 7,7 ± 0,53 25 0
Tiêu chí 10 <b>4 </b> 3,7 ± 0,45 24 1
Bảng 3.12 tổng hợp lại kết quả đánh giá 10 tiêu chí, các tiêu chí số 3,
5, 10 vẫn còn từ 1 đến 4 trạm chưa đạt.
<b>Bảng 3.13. Tổng hợp đánh giá thực hiện bộ TCQGYTX của huyện Thanh </b>
<b>Hà năm 2019 (n=25) </b>
<i>Ghi chú: Trong đánh giá chung, những TYT có tổng điểm <80 và có </i>
<i>điểm đạt dưới 50% cho 1 tiêu chí được đánh giá là chưa đạt Bộ TCQGYTX. </i>
Kết quả đánh giá tổng hợp tại bảng 3.13 cho thấy 4/25 TYT chưa đạt
<b>Biểu đồ 3.1. Đánh giá thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã (n=25) </b>
Kết quả tại biểu đố 3.1 cho thấy có tới 16% (4/25 TYT) tại địa bàn
nghiên cứu chưa đạt trong việc thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về y tế x
<b>3.2. Một số yếu tố ảnh hưởngđến thực trạng thực hiện bộ tiêu chí quốc gia </b>
<b>về y tế xã của các Trạm Y tế thuộc huyện Thanh Hà </b>
Thực hiện Quyết định số 4667/QĐ-BYT ngày 7/11/2014 của Bộ
trưởng Bộ Y tế về việc ban hành BTCQGVYT giai đoạn đến năm 2020; Quyết
định số 384/QĐ- UBND ngày 05/02/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc
phê duyệt Đề án xây dựng xã đạt BTCQGVYT giai đoạn 2015-2020. Sở Y tế
triển khai các công văn tăng các xã còn lại của 6 huyện đăng ký xây dựng đạt
BTCQGYTX. Huyện Thanh Hà đã chỉ đạo các xã chưa đạt trên địa bàn huyện
triển khai đăng ký phấn đấu đạt BTCQGYTX 2019.
<b>Bảng 3.14. Ảnh hưởng của xã thuộc diện khó khăn đến mức độ đạt bộ tiêu </b>
<b>chí quốc gia của các Trạm Y tế (n=25) </b>
<b>Diện xã </b>
<b>Xếp loại đạt bộ tiêu </b>
<b>chí </b>
<b>Tổng </b>
<b>Chưa đạt </b> <b>Đạt </b>
Xã đặc biệt khó khăn 0 1 1
Xã khơng đặc biệt khó
khăn 4 20
24
Tổng 4 21 25
<b>Bảng 3.15. Ảnh hưởng của yếu tố nhân lực đến mức độ đạt bộ tiêu chí quốc </b>
<b>gia của các Trạm Y tế (n=25) </b>
<b>Nhân lực </b>
<b>Xếp loại </b> <b>Tổng </b>
<b>Chưa đạt </b> <b>Đạt </b>
Chưa đủ với yêu cầu 0 0 0
Đủ với yêu cầu 4 21 25
Tổng 4 21 25
Theo đánh giá, toàn bộ số trạm y tế tham gia nghiên cứu đều đã có số
<b>Bảng 3.16. Ảnh hưởng của trình độ chun mơn của Trưởng trạm đến </b>
<b>mức độ đạt bộ tiêu chí quốc gia của các Trạm Y tế (n= 25) </b>
<b>Trình độ chun mơn của </b>
<b>trạm trưởng </b>
<b>Xếp loại </b> <b>Tổng </b>
<b>Chưa đạt </b> <b>Đạt </b>
Không phải bác sỹ 1 6 7
Bác sỹ 3 15 18
Tổng 4 21 25
vấn sâu khơng có kết quả nào chỉ ra việc ảnh hưởng của trình độ chun mơn
trạm trưởng và việc thực hiện bộ tiêu chí.
<b>Bảng 3.17. Ảnh hưởng của sự quan tâm, hỗ trợ của lãnh đạo chính quyền </b>
<b>đến mức độ đạt bộ tiêu chí quốc gia của các Trạm Y tế(n=25) </b>
<b>Sự quan tâm, hỗ trợ của </b>
<b>chính quyền </b>
<b>Xếp loại </b> <b>Tổng </b>
<b>Chưa </b>
<b>đạt </b> <b>Đạt </b>
Thỉnh thoảng hoặc ít quan
tâm, hỗ trợ
4 3 7
Thường xuyên quan tâm, hỗ
trợ
0 18 18
Tổng 4 21 25
Theo ý kiến của một số TYT, một phần khó khăn của họ cũng đến từ
việc chưa nhận được sự quan tâm, hỗ trợ đúng mức từ chính quyền địa phương.
Tồn bộ 4 trạm y tế chưa đạt chuẩn đều cho biết chính quyền địa phương
thường ít quan tâm, hỗ trợ.
<i>Từ trước đến nay tại địa bàn xã thì khả năng hỗ trợ của chính quyền </i>
<i>địa phương cho các hoạt động y tế của xã thật sự mà nói là rất khó khăn thậm </i>
<i>chí có thể nói là chưa đủ khả năng. Bên cạnh đó khi có các hoạt động y tế của </i>
<i>địa phương hoặc của trạm y tế cũng chỉ thỉnh thoảng mới nhận được sự quan </i>
<i>tâm hỗ trợ từ chính quyền và các ban ngành đoàn thể khác trong xã. Xã Thanh </i>
<i>Hồng khơng có nguồn kinh phí xây dựng dãy nhà làm việc chính của trạm nên </i>
<i>đã xin rút khỏi danh sách xã xây dựng BTCQGYTX năm 2019 </i>
<b>Bảng 3.18. Ảnh hưởng của sự quan tâm và giám sát của y tế cấp trên đến </b>
<b>mức độ đạt bộ tiêu chí quốc gia của các Trạm Y tế (n=25) </b>
<b>Sự quan tâm, giám sát của </b>
<b>y tế cấp trên </b>
<b>Xếp loại y tế xã </b> <b>Tổng </b>
<b>Chưa đạt </b> <b>Đạt </b>
Thỉnh thoảng hoặc ít quan
tâm, theo dõi, giám sát
0 0 0
Thường xuyên quan tâm,
theo dõi, giám sát
4 21 25
Tổng 4 21 25
Theo kết quả ghi nhận, toàn bộ 25 trạm y tế xã đều nhận được sự quan
tâm, theo dói thường xuyên của y tế tuyến trên, do vậy yếu tố này cũng không
được xem là yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện bộ tiêu chí tại địa bàn nghiên
cứu.
<b>Bảng 3.19. Ảnh hưởng của việc phối hợp của các ngành, đoàn thể xã đến </b>
<b>mức độ đạt bộ tiêu chí quốc gia của các Trạm Y tế (n=25) </b>
<b>Phối hợp ban ngành đoàn </b>
<b>thể </b>
<b>Xếp loại </b> <b>Tổng </b>
<b>Chưa </b>
<b>đạt </b> <b>Đạt </b>
Thỉnh thoảng phối hợp hoặc ít
khi
Sự phối hợp thường xuyên, rất
tốt
4 21 25
Tổng 4 21 25
Cũng như sự hộ trợ, giám sat của y tế tuyến trên, toàn bộ các trạm y tế
đều nhận được sự hỗ trợ, phối hợp thường xuyên của ban ngành đoàn thể địa
phương.
<b>Bảng 3.20. Những tiêu chí của Bộ tiêu chí khó thực hiện nhất tại địa điểm </b>
<b>nghiên cứu (n=25) </b>
<b>Tiêu chí khó thực hiện </b> <b>Số lượng </b>
Tiêu chí 3: Cơ sở hạ tầng 5
Tiêu chí 4: Trang thiết bị và phương tiện khác 25
Tiêu chí 5: Kế hoạch – Tài chính 25
Tiêu chí 7: Khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng và
YHCT 3
Tiêu chí 8: Chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em 1
Tiêu chí 9: Dân số - Kế hoạch hóa gia đình 4
Tiêu chí 10: Truyền thơng GDSK 1
<b>Bảng 3.21. Những chỉ tiêu của Bộ tiêu chí khó thực hiện nhất tại địa điểm </b>
<b>nghiên cứu (n=25) </b>
<b>Chỉ tiêu khó thực hiện </b> <b>Số lượng </b>
Chỉ tiêu 14: Khơng có phịng cửa kính điều hịa, cơ sở
thuốc thiết yếu không đủ số lượng theo yêu cầu 25
Chỉ tiêu 17: Kinh phí thiếu 25
Chỉ tiêu 29: Trang thiết bị thiếu khó đạt 70% các dịch vụ kỹ
thuật 1
Chỉ tiêu 32: Do trang bị và kinh phí thiếu 1
Chỉ tiêu 43: Tỷ lệ phụ nữ sinh con thứ 3 trở lên
4
Chỉ tiêu 45: Chưa có đủ phương tiện truyền thơng theo quy
định 1
Trong 46 chỉ tiêu, chỉ tiêu số 14 và 17 được toàn bộ số TYT (25/25)
cho rằng khó thực hiện, ngồi ra các chỉ tiêu khác và chỉ tiêu số 43 về Tỷ lệ
phụ nữ sinh con thứ 3 trở lêncũng được một số trạm chỉ ra là khó thực hiện.
<b>Bảng 3.22. Một số khó khăn của các xã khi thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia </b>
<b>về y tế (n=25) </b>
<b>Khó khăn khi thực hiện Bộ tiêu chí </b> <b>Số lượng </b>
Thiếu kinh phí <sub>25 </sub>
Thiếu trang thiết bị, thiếu thuốc 25
Việc sinh con thứ 3 tăng cao 4
Cơ sở hạ tầng xuống cấp 5
Vườn thuốc nam thiếu 1
men. Ngồi ra cịn có một số TYT gặp phải khó khăn do cơ sở hạ tầng đã
xuống cấp và tỷ lệ sinh con thứ 3 tại địa phương vẫn còn cao.
<i>Theo tơi có 3 yếu tố chính hiện đang gây khó khăn cho việc thực hiện bộ tiêu </i>
<i>chí tại địa phương đó là do, dãy nhà chính hoạt động đều dột nát, khơng đủ số </i>
<b>KẾT LUẬN </b>
<b>1. Thực trạng thực hiện theo bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã tại huyện </b>
<b>Thanh Hà, tỉnh Hải Dương năm 2019. </b>
Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ đạt chuẩn quốc gia về y tế xã tại
huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương còn chưa cao, trong đó:
- Có 4/25 trạm chưa đạt tiêu chí 3 về cơ sở hạ tầng.
- Có 4/25 trạm chưa đạt tiêu chí 6 về kế hoạch – tài chính.
- Có 1/25 trạm chưa đạt tiêu chí 10 về truyền thông - giáo dục sức
khỏe.
- 21/25 trạm đạt bộ tiêu chí quốc gia với tổng điểm cao nhất là
85,4/100.
- 3/25TYT chưa đạt do tổng điểm dưới 80 và 1/25TYT chưa đạt là do
chưa đạt tiêu chí thành phần.
<b>2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng thực hiện bộ tiêu chí quốc gia </b>
<b>về y tế xã tại địa điểm nghiên cứu </b>