Tải bản đầy đủ (.pptx) (34 trang)

QUẢN LÝ NHÂN LỰC CỦA ĐIỀU DƯỠNG TRƯỞNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.15 MB, 34 trang )

QUẢN LÝ NHÂN LỰC


Mục tiêu
1

Xác định được cơ sở để xây dựng kế
hoạch nhân lực.

2

Trình bày được cơng thức tính nhân lực và
áp dụng tính tốn nhân lực tại các đơn vị

3

Mơ tả được nguyên tắc phân công công việc,
kiểm tra, đánh giá việc thực hiện hồn thành
nhiệm vụ của nhân viên.

4

Trình bày được các hình thức khen thưởng, kỷ
luật và các biện pháp khuyến khích và phát
triển nhân viên


Tầm quan trọng của công tác quản lý nhân lực
Quản lý nhân lực tốt sẽ:

Tiết kiệm


được
kinh phí

Nâng cao
tinh thần
trách nhiệm
của người
CBYT

Nâng cao
tinh thần
thái độ
phục vụ
NB

Đảm bảo
hiệu qủa
công tác


Quản lý nhân lực là thực hiện:

Tuyển dụng
nhân lực:
tiêu chuẩn
và nội dung
công việc

Sắp xếp,
giao

nhiệm vụ
phù hợp

Theo dõi,
kiểm tra ,
đánh giá
công việc

Thực hiện
đúng chế độ,
chính sách
của Nhà
nước


I. Nội dung quản lý nhân lực của ĐDT

1. Xác định khối lượng cơng việc chăm sóc
2. Xác định biên chế ĐD cần thiết
3. Tuyển chọn
4. Xác định mơ hình phân cơng chăm sóc
5. Mơ tả cơng việc cho các vị trí nhân viên
6. Đào tạo, huấn luyện nhân lực
7. Xây dựng lịch phân công lao động
8. Theo dõi và chấm công
9. Nhận xét và đánh giá nhân viên


Các yếu tố ảnh hưởng đến khối lượng công việc


1

Số lượng NB
4
2

Trình độ và thái độ của NV

Sự phụ thuộc của NB
5
3

Trang thiết bị, dụng cụ sẵn có

Tiêu chuẩn chăm sóc
6

Sự tham gia của gia đình NB


Cơ sở xây dựng kế hoạch nhân lực
Kế hoạch phát triển nhân lực:
- Căn cứ quan trọng,
- Bảo đảm việc tuyển dụng
- Sử dụng, duy trì và phát triển nhân lực y tế


II. Cơ sở tính định mức nhân lực
Theo Thơng tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV ngày 05-6-2007 hướng
dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước qui

định:

Xây dựng định mức biên chế đối với
các cơ sở y tế có chức năng khám,
chữa bệnh

CĂN
CỨ

Giường bệnh kế hoạch và cơng suất
sử dụng giường bệnh trung bình của 3
năm gần nhất
Loại hình của cơ sở khám, chữa bệnh;
hạng các cơ sở khám chữa bệnh;
tuyến kỹ thuật và khả năng tài chính


III. Tính tốn và bố trí nhân lực

Sử dụng lao động ít
MỤC ĐÍCH
TÍNH TỐN
NHÂN LỰC

Đạt hiệu quả cao
Tiền trả cho người LĐ hợp lý
Thỏa mãn yêu cầu NB
Duy trì lâu dài cơ sở và TTB BV



Cơng thức tính nhân lực
Dựa trên cơ sở giờ phục vụ trực tiếp và gián tiếp cho
người bệnh để tính nhân lực theo cơng thức
A × B × 365 ngày
M=
=
(365 – D) × 8 giờ

C
E

M: Số nhân lực cần có
A: Số giờ chăm sóc trung bình (CSTB)/ NB / ngày
B: Số NB điều trị nội trú TB / ngày
C: Tổng số giờ CS NB / năm
D: Số ngày nghỉ trung bình của một nhân viên/ năm
E: Tổng số giờ làm việc của một nhân viên/ năm


B = Số NB điều trị nội trú TB/ ngày

Tổng số ngày điều trị/năm
NB trung bình/ngày =
365 ngày

Tổng số ngày điều trị/tháng
NB trung bình/ngày =
số ngày/tháng



Số giờ chăm sóc trung bình cho một người bệnh /24 giờ

Chuyên khoa

Giờ/ngày
Thụy Điển
Philippine

Nội khoa

5,2

3,4

Ngoại khoa

5,5

3,4

Sản khoa

4,0

3,0

Nhi khoa

4,2


4,6


Số giờ chăm sóc (CS) TB/ NB / ngày

CS 2
CS 1
BN nặng
6 giờ (5 giờ
trực tiếp, 1
giờ gián
tiếp)

BN CS
mức TB
3 giờ (2,5
giờ trực
tiếp, 0,5 giờ
gián tiếp)

CS3
BN nhẹ
2 giờ (1,5
giờ trực
tiếp, 0,5
giờ gián
tiếp)

HSCC và Ngoại Tổng Quát/ BVTW-TPHCM
(N/C của Th.sĩ Trần thị Thuận/ ĐHYD TPHCM 2001)



Ngày làm việc của một Điều dưỡng/ năm
Luật lao động số 10/2012/ QH 13 ngày 18/06/2012: Điều 68, 71, 73, 74, 114
và 115

Làm việc không quá 8 giờ /ngày và 40 giờ /tuần
Làm việc 8 giờ liên tục được nghỉ ít nhất ½ giờ, tính vào giờ
làm việc
Được hưởng nguyên lương trong những ngày lễ
Có 12 tháng được nghỉ phép năm
Lao động nữ được nghỉ trước và sau sinh con, cộng từ 4 – 6
tháng
Không được phân công phụ nữ có thai từ tháng thứ 7 hoặc
đang ni con làm thêm giờ, làm việc ban đêm và đi công tác
xa


Tỷ lệ cơ cấu bộ phận chuyên môn

60 - 65%

CƠ CẤU
BỘ PHẬN

22-15%

18 – 20 %

Lâm sàng


Cận lâm sàng và Dược

Quản lý, Hành chánh


Tỷ lệ cơ cấu bộ phận chuyên môn (tt)

1/3 -1/3,5

CƠ CẤU
CHUYÊN
MÔN

1/8-1/15

1/2 – 1/ 1,5

Bác sĩ/ĐD, Hộ sinh, KTV

Dược sĩ đại học/ bác sĩ

Dược sĩ đại học/ DS
trung học


Phân bố tỉ lệ theo ca và theo NB (tt)

Ca sáng
45%


Ca chiều
37%

Ca đêm
18 %

Phân bố theo ca

[Image Info] www.wizdata.co.kr

- Note to customers : This image has been licensed to be used within this PowerPoint template only. You may not extract the image for any other use.


Phân bố theo người bệnh (tiêu chuẩn Thái Lan
cho BV hạng 1 và 2)
KHOA PHÒNG

TỈ LỆ ĐIỀU DƯỠNG / NB

KHOA KHÁM BỆNH

2,5 – 3 ĐD / 100 NB

KHOA CẤP CỨU

4 ĐD / 10 NB

KHOA NỘI-NGOẠI


2,5 ĐD / 24 NB

KHOA HSCC

1 ĐD / 1 NB

KHOA SẢN

3 ĐD / 4 NB

KHOA PHẪU THUẬT

4 ĐD / 2 NB


IV. Tuyển dụng, tuyển chọn và sử dụng nhân
viên
Khái niệm tuyển dụng nhân lực
 Tuyển dụng nhân lực: “là quá trình tìm kiếm những
lao động có trình độ và động viên họ tham gia vào
quá trình dự tuyển”
 Tại sao phải tiến hành tuyển dụng ?
 Cung cấp thông tin về nhu cầu nhân lực của tổ
chức đến người lao động
 Ảnh hưởng đến q trình tuyển chọn.
 Mục đích của tuyển dụng


IV. Tuyển dụng, tuyển chọn và sử dụng nhân viên
(tt)

Qui trình tuyển dụng

Thành lập
Chuẩn bị
Hồ sơ
Xem xét
Thu thập
Yêu cầu nhân lực từ
khoa, phòng

Chỉ tiêu BV

Hội đồng thi
tuyển theo quy
định


IV. Tuyển dụng, tuyển chọn và sử dụng nhân viên
(tt)
Theo
Theo CV
CV
số
số 7798/TCCB
7798/TCCB
ngày
ngày 27/10/1995
27/10/1995

Nội dung

thi tuyển


QĐ số
số 1895/1997
1895/1997
BYT-QĐ
BYT-QĐ
ngày
ngày 19/9/1997:
19/9/1997:

PĐD kiểm tra
tay nghề cho
các ĐD, hộ
sinh, KTV và
Hộ lý trước
khi tuyển
dụng

Điều
Điều 32
32
Luật
Luật
Lao
Lao Động:
Động:
Tiền lương thử
việc: 70%

Thời gian thử
việc: ≤ 60 ngày
(chuyên môn
cao)
≤ 30 ngày (lao
động khác)


IV. Tuyển dụng, tuyển chọn và sử dụng nhân viên
(tt)
Tuyển chọn
Quá trình lựa chọn những ứng viên
Khái niệm phù hợp với yêu cầu của công việc
trong số những người dự tuyển
Vai trò:
Tuyển
chọn
tốt sẽ

giúp tổ chức tránh được những
thiệt hại và rủi ro
giúp tổ chức hồn thành có hiệu
quả các hoạt động quản lý nhân
lực


Thử việc


IV. Tuyển dụng, tuyển chọn và sử dụng nhân viên

(tt)
Đón tiếp và hịa nhập:
Đón tiếp giúp cho ứng viên được chọn:
 Làm quen với tổ chức,
 Với công việc và đồng nghiệp,
 Tạo thuận lợi cho họ hoà nhập với văn hố tổ
chức.
Vai trị người phụ trách: ( rất quan trọng)
 Tham quan BV
 Tổ chức tiếp đón
 Định hướng


V. Xây dựng bảng mô tả công việc

Mỗi nhân viên đều có BMTCV

u cầu trong
cơng tác quản lý
nhân lực là:

Bổ sung hàng năm và khi cần
Mơ tả ngắn gọn, chính xác
Sắp xếp trật tự, hợp lý
Nhấn mạnh yêu cầu chất
lượng, số lượng và tiêu chuẩn


×