Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (216.99 KB, 30 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>TUẦN 9</b>
<i><b>Thứ hai ngày 05 tháng 11 năm 2018</b></i>
TẬP ĐỌC
<b>CÁI GÌ QUÝ NHẤT</b>
<b>I. MỤC TIÊU </b>
<i>Giúp học sinh:</i>
- Đọc đúng các từ khó: <i>tranh luận, sơi nổi</i>.
- Đọc trơi chảy, lưu lốt tồn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm
từ, nhấn giọng ở những từ ngữ làm dẫn chứng để tranh luận của từng nhân vật.
- Đọc diễn cảm bài văn, biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân vật.
- Từ: <i>tranh luận, phân giải.</i>
- Hiểu vấn đề tranh luận và ý được khẳng định qua tranh luận: Người lao động là
đáng quý nhất.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC </b>
- Tranh minh hoạ trang 85 SGK.
- Bảng phụ ghi đoạn: “ Hùng nói: Theo tớ....vàng bạc”
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU </b>
<i><b> </b></i> <b>1.Ổn định: 1’</b>
<b> </b> <b>2.Bài cũ : 4’</b>
- Cho HS đọc thuộc lòng một khổ thơ của bài: “Trước cổng trời”
- Nêu nội dung bài.
<i><b> </b></i> <b> 3.Bài mới: 30’</b>
<i><b> a. Giới thiệu bài:</b></i>
? Theo em, trên đời này cái gì quý nhất?
- HS nối tiếp nêu.
- GV: Cái gì quý nhất là vấn đề mà nhiều HS tranh cãi. chúng ta cùng nhau tìm
hiểu bài tập đọc “ Cái gì quý nhất” để xem ý kiến mọi người ra sao.
- GV ghi đầu bài.
<i><b> a.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:</b></i>
<i><b> Luyện đọc:</b></i>
- 1 HS đọc to cả bài, GV nhận xét.
- GV chia bài thành 2 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “ phân giải”
+Đoạn 2: còn lại
- HS đọc nối tiếp lần 1.
? Bài có mấy nhân vật? ( 5 nhân vật)
? Khi đọc cần chú ý gì? ( phân biệt rõ lời nhân vật)
- HS đọc nối tiếp lần 2.
- 1 em đọc chú giải.
? Em hiểu “ tranh luận” là gì?
(<i>bàn cãi để tìm ra lẽ phải, trong bài mọi người đưa ra lí lẽ để tìm ra xem cái gì</i>
<i>quý nhất)</i>
? Từ “ phân giải” trong bài được hiểu ntn?
- 2 HS đọc nối tiếp lần 3.
- GV đọc mẫu 1 lượt.
- GV: Ta thấy lúa, gạo, vàng, bạc, thời gian, cái gì cũng quý nhưng quý nhất là gì
chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài.
<i><b> Tìm hiểu bài:</b></i>
- Đọc thầm đoạn 1 cho biết:
? Theo Hùng, Quý, Nam cái quý nhất trên đời này là gì?
- HS nối tiếp nêu, GV ghi bảng: Hùng: lúa gạo
Quý: vàng bạc
Nam: thì giờ
? Mỗi bạn đã đưa ra lí lẽ như thế nào để bảo vệ ý kiến của mình?
- HS nêu, GV ghi bảng.
? Cuộc tranh luận đã đi đến kết quả ntn?
<i>( không ai chịu ai, nhờ thầy phân giải)</i>
- HS đọc thầm đoạn 2.
? Quan niệm về cái quý nhất của thầy giáo là gì? <i>(người lao động</i>)
- GV ghi bảng.
? Vì sao thầy giáo cho rằng người lao động mới là quý nhất?
<i>(Người LĐ làm ra lúa, gạo, vàng, bạc, làm cho thì giờ khơng trơi qua vơ vị)</i>
- GV ghi bảng.
? Em có nhận xét gì về lí lẽ mà thầy giáo đưa ra?
<i>(là một kết luận có sức thuyết phục nhất.)</i>
- GV: Như vậy, bằng những lời lẽ ôn tồn thầy giáo đã giảng giải, phân tích để 3
bạn hiểu ra. Đầu tiên thầy khẳng định lí lẽ và dẫn chứng mà 3 bạn đưa ra đều đúng:
lúa, gạo, vàng, bạc, thì giờ đều quý nhưng chưa phải là q nhất.Vì khơng có người
lao động thì khơng có lúa, gạo, vàng bạc và thì giờ cũng trôi qua một cách vô vị nên
người lao động là quý nhất.
? Nêu nội dung bài?
- HS nêu, GV ghi bảng.
<i><b> Luyện đọc diễn cảm: </b></i>
- 1 HS đọc cả bài.
? Toàn bài đọc với giọng như thế nào?
<i>(giọng kể chuyện chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật)</i>
- GV đưa bảng phụ ghi đoạn 1.
- 1 HS đọc hay.
? Theo em đoạn 1 đọc với giọng như thế nào? Vì sao?
<i>( Giọng sơi nổi, hào hứng phân biệt giọng của các nhân vật, giọng của người dẫn</i>
<i>chuyện, vì đây là cuộc tranh luận của 3 bạn)</i>
? Em cần nhấn giọng những từ ngữ nào? Để làm gì?
<i>(Để làm nổi bật ý kiến của từng nhân vật đưa ra lí lẽ để bảo vệ ý kiến của mình)</i>
- HS nêu GV gạch chân.
- 2 em đọc, nhận xét .
<i>(Tốc độ chậm rãi, giọng ôn tồn, chân tình, giàu sức thuyết phục vì đây là lời thầy</i>
<i>giáo phân tích giảng giải cho 3 bạn hiểu cái gì quý nhất)</i>
- 2 HS đọc đoạn 2, nhận xét .
- Cho HS luyện đọc theo cặp ( 3’)
- Kiểm tra đọc 1, 2 nhóm.
- Lớp nhận xét, đánh giá.
<b>4. Củng cố - Dặn dò: 3’</b>
? Quan sát bức tranh trong bài, mô tả lại nội dung tranh và cho biết bức tranh muốn
khẳng định điều gì?
<i>(Người lao động là quý nhất chúng ta phải yêu quý và tôn trọng người lao động).</i>
- GV nhận xét giờ học.
- Về đọc lại bài, chuẩn bị bài sau<i>: Đất Cà Mau</i>
<b>* * * * * * * * * * * * ========= * * * * * * * * * * * *</b>
ĐẠO ĐỨC
<b>T̀NH BẠN</b>
<b>I. MỤC TIÊU </b>
- Biết được bạn bè cần phải đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là những khi khó
khăn, hoạn nạn.
- Cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hàng ngày.
- Thông qua bài học tăng cường giáo dục kĩ năng sống cho HS.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC </b>
- Bài hát: Lớp chúng ta kết đồn.
- Đồ hố trang để đóng vai theo truyện “ Đơi bạn”.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU </b>
<b>1. Ổn định: 1'</b>
<b>2. Bài cũ: 3'</b>
? V́ sao phải nhớ ơn tổ tiên?
? Nêu những việc em đă làm thể hiện sự nhớ ơn tổ tiên?
<b>3. Bài mới: 30'</b>
<i><b>a. Giới thiệu bài</b></i>
<i><b>b. T́m hiểu bài</b></i>
<b>Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp.</b>
- Cho cả lớp hát bài “ Lớp chúng ta kết đoàn”
? Bài hát nói lên điều ǵ?
? Lớp chúng ta có vui như vậy không?
? Điều ǵ sẽ xảy ra nếu xung quanh chúng ta khơng có bạn bè?
? Trẻ em có quyền được tự do chọn bạn khơng? Em biết điều đó từ đâu?
- GVKL: <i>Ai cũng cần có bạn bè và có quyền tự do kết giao bạn bè<b>.</b></i>
<b> Hoạt động 2: T́m hiểu nội dung truyện “ Đôi bạn”</b>
- GV kể 1 lần truyện “Đôi bạn”
- Cho một số HS đóng vai .
- Cả lớp thảo luận câu hỏi:
? Qua câu chuyện trên, em có thể rút ra điều ǵ về cách đối xử với bạn bè?
- HS nêu kết quả thảo luận, nhận xét, bổ sung.
GVKL: <i>Bạn bè cần phải biết thương yêu, đồn kết, giúp đỡ nhau, nhất là những lúc</i>
<i>khó khăn, hoạn nạn.</i>
<b>Hoạt động 3: Làm bài tập 2 SGK</b>
- 1 HS đọc to bài tập 2, GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, sau đó trao đổi bài làm của
ḿnh với bạn bên cạnh.
- 1 số em tŕnh bày cách ứng xử trong mỗi t́nh huống và giải thích lí do. Cả lớp nhận
xét bổ sung.
(Sau mỗi t́nh huống, GV yêu cầu HS tự liên hệ: em đă làm được như vậy đối với bạn
bè trong t́nh huống tương tự chưa? Hăy kể 1 trường hợp cụ thể?)
- GV nhận xét kết luận về cách ứng xử phù hợp trong mỗi t́nh huống:
+ T́nh huống a: Chúc mừng bạn.
+ T́nh huống b: An ủi, động viên , giúp đỡ bạn.
+ T́nh huống c: Bênh vực bạn hoặc nhờ người lớn bênh vực bạn.
+ T́nh huống d: Khuyên ngăn bạn không nên sa vào những việc làm không tốt
+ T́nh huống đ: Hiểu ý tốt của bạn, không tự ái, nhận khuyết điểm và sửa chữa
khuyết điểm.
+ T́nh huống e: Nhờ bạn bè thầy cô giáo hoặc người lớn khuyên ngăn bạn.
<b>Hoạt động 4: Củng cố</b>
- GV yêu cầu mỗi HS nêu 1 biểu hiện của t́nh bạn đẹp.
- GV ghi nhanh ư kiến của HS lên bảng.
GVKL: <i>Các biểu hiện của t́nh bạn đẹp là: tôn trọng, chân thành, biết quan tâm, giúp</i>
- HS liên hệ những t́nh bạn đẹp trong lớp, trong trường mà em biết.
- GV yêu cầu 1 vài HS đọc ghi nhớ trong SGK.
<b>Hoạt động tiếp nối:</b>
- GV nhận xét giờ học.
- Nhắc HS về sưu tầm truyện, ca dao, tục ngữ, bài thơ, bài hát,...về chủ đề t́nh bạn.
- Đối xử tốt với bạn bè xung quanh.
<b>* * * * * * * * * * * * ========= * * * * * * * * * * * *</b>
TOÁN
<b>LUYỆN TẬP</b>
<b>I. MỤC TIÊU </b>
<i>Giúp học sinh:</i>
- Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân.
- Rèn kĩ năng chuyển đổi đơn vị đo độ dài thành số thập phân.
<b>II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU </b>
<b>1.Ổn định : 1’</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ: 4’</b>
- GV ghi bảng BT: Viết các số đo sau dưới dạng số thập phân:
8m 2dm; 3m 5cm; 7m 9mm.
- GV cùng HS n/x, đánh giá.
<b>3. Dạy bài mới: 30’</b>
<i><b> a. Giới thiệu:</b></i>
<i><b> b. Hướng dẫn luyện tập:</b></i>
- Yêu cầu cả lớp hoàn thành trước BT1, BT2, BT3, BT4(a,c)
<i><b>Bài 1: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm</b></i>
- HS đọc đề bài, tự làm bài vào vở, 3 em làm trên bảng.
- Nhận xét bài trên bảng, dưới lớp đổi chéo vở kiểm tra nhau.
? BT1 củng cố cho em kiến thức nào?
? Muốn viết số đo độ dài có 2 tên đơn vị dưới dạng số TP ta làm thế nào?
<i><b>Bài 2</b>:</i> Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm theo mẫu:
? Bài tập yêu cầu gì?
- GV ghi bảng mẫu: 315cm = 3,15m.
Cách làm: 315cm = 300cm + 15cm = 3m 15cm
= 3100<i>m</i>
15
= 3,15m.
? Em hiểu mẫu như thế nào?
- HS nêu cách hiểu, n/x và tự làm bài vào vở, 2 em làm trên bảng.
Lưu ý<i>: HS có thể áp dụng: Trong số đo độ dài, mỗi chữ số ứng với 1 hàng đơn</i> <i>vị đo độ</i>
<i>dài nên có thể viết nhanh như sau: 315cm = 3m 1dm 5cm = 3,15m.</i>
? BT2 giúp em ghi nhớ điều gì?
<i>(Cách viết số đo độ dài có một tên đơn vị dưới dạng số thập phân)</i>
<i>- </i>HS nhắc lại các cách làm: - Cách 1: như mẫu.
- Cách 2: Viết thành PSTP.
- Cách 3: Dựa vào lưu ý trên.
<i><b>Bài 3: Viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phân có đơn vị đo là km:</b></i>
? Nêu yêu cầu bài tập?
- HS tự làm bài tập vào vở, 3em làm trên bảng
- Nhận xét bài trên bảng, dưới lớp đổi vở kiểm tra nhau.
- GV nhận xét, đánh giá 1 số em.
? Em vừa vận dụng kiến thức nào để làm BT3? <i>(Kiến thức được củng cố ở BT1, 2)</i>
<i><b>Bài 4: </b>(ý a, c)</i>
- Cho HS trao đổi theo cặp tìm cách làm.
- 1 số em nêu cách làm, giải thích:
12,44m=...m...cm.
Ta thấy: 12,44m = 12100
44
m = 12m 44cm
- HS tự làm bài vào vở, 2 em làm trên bảng.
- Nhận xét, chữa bài.
<i><b>*Em nào làm xong, làm tiếp các ý còn lại của bài 4.</b></i>
- GV n/x đánh giá 1 số bài.
<i><b> </b></i> <b> 4 . Củng cố - Dặn dò: 3’</b>
- GV nhận xét giờ học.
- Chuẩn bị giờ sau: <i>Viết các số đo khối lượng dưới dạng số thập phân.</i>
<b>* * * * * * * * * * * * ========= * * * * * * * * * * * *</b>
TOÁN
<b>VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN</b>
<b>I. MỤC TIÊU </b>
<i>Giúp học sinh:</i>
- Biết viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC </b>
- Bảng đơn vị đo khối lượng kẻ sẵn nhưng để trống phần ghi tên các đơn vị đo và
phần viết quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU </b>
<b>1.Ổn định : 1’</b>
<b>2.Kiểm tra bài cũ: 4’</b>
- Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:
345cm = ...m 35dm = ....m
678cm = ...m 92cm = ....dm
234mm = ....dm 12mm = ....cm
356mm = ....dm.
<b>3.Bài mới: 30’</b>
<i><b> a.Giới thiệu:</b></i>
<i><b> b.Ôn tập về các đơn vị đo khối lượng:</b></i>
<i><b>Bảng đơn vị đo khối lượng:</b></i>
? Hãy kể tên các đơn vị đo khối lượng theo thứ tự từ bé đến lớn?
- Gọi 1 HS lên bảng viết tên các đơn vị đo khối lượng vào bảng kẻ sẵn.
? Em hãy nêu mối quan hệ giữa kg và hg?Giữa kg và yến?
- HS nêu GV ghi vào cột kg.
- Hỏi tiếp các đơn vị khác để viết đầy đủ bảng đơn vị đo khối lượng.
? Em hãy nêu mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo khối lượng liền kề nhau?
<i><b>Quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng thông dụng:</b></i>
? Hãy nêu mối quan hệ giữa tấn với tạ, giữa tấn với kg, giữa tạ với kg?
1tấn = 1000kg 1 tạ = tấn = 0,1 tấn
1 kg = tấn = 0,001 tấn 1kg = tạ = 0,01 tạ
- HS nêu GV ghi bảng.
<i><b>C. Hướng dẫn viết các số đo khối lượng dưới dạng số thập phân:</b></i>
- GV nêu ví dụ: Tìm số thập phân thích hợp điền vào chỗ chấm:
5 tấn 132 kg = ....tấn.
- HS thảo luận để điền.
- HS nối tiếp nhau nêu các cách, cả lớp thống nhất cách sau:
10
1
1000
1
5 tấn 132 kg = 5 tấn = 5,132 tấn.
Vậy: 5 tấn 132 kg = 5,132 tấn.
? Qua VD trên em hãy nêu cách viết số đo khối lượng dưới dạng số TP?
? So sánh với cách viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân?
<i><b>d. Luyện tập:</b></i>
- Yêu cầu cả lớp hoàn thành trước bài 1, bài 2a, bài 3.
<i><b>Bài 1: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:</b></i>
- HS đọc đề và tự làm bài vào vở, 2 em làm trên bảng lớp.
- Nhận xét chữa.
? BT1 củng cho em kiến thức nào?
<i>(Cách viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân)</i>
? Muốn viết số đo k/l dưới dạng số thập phân ta làm thế nào?
<i>(Viết số đo đó thành hỗn số hoặc PSTP, rồi chuyển thành số thập phân)</i>
<i><b>Bài 2a</b>: </i>Viết các số đo dưới dạng số thập phân có đơn vị đo là kg.
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở.
- Nhận xét, giải thích cách làm, GV n/x, đánh giá.
? Em phải vận dụng mối quan hệ nào để làm BT2a?
<i><b>Bài 3:</b></i>
- HS đọc bài toán.
? Bài tốn cho gì? hỏi gì?
? Muốn tìm lượng thịt để nuôi 6 con sư tử trong 30 ngày phải biết gì?
<i>( Tìm lượng thịt trong 1 ngày)</i>
? Tìm lượng thịt để nuôi 6 con sư tử trong 1 ngày ntn?
- Nhận xét chữa bài.
<i><b>*HS hoàn thành xong làm tiếp bài 2b</b></i>
- HS tự làm bài vào vở.
- GV quan sát, đánh giá 1 số em.
<b>4.Củng cố - Dặn dò: 3’</b>
? Bài hơm nay em ghi nhớ điều gì?
? Nêu cách viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân?
- GV nhận xét giờ học.
- Nhắc về ôn bài. Chuẩn bị giờ sau: <i>Viết các số đo diện tích dưới dạng số thập phân.</i>
<b>* * * * * * * * * * * * ========= * * * * * * * * * * * *</b>
CHÍNH TẢ
<b>NHỚ - VIẾT: </b> <b>TIẾNG ĐÀN BA - LA - LAI - CA TRÊN SÔNG ĐÀ</b>
<b>I. MỤC TIÊU </b>
<i>Giúp học sinh:</i>
- Viết đúng bài chính tả, khơng mắc q 5 lỗi, trình bày đúng các khổ thơ, dịng
thơ theo thể thơ tự do.
- Làm được bài tập 2b hoặc BT 3b.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC </b>
<b>-</b> Vở BTTV lớp 5
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU </b>
<b>1.Ổn định: 1’</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ: 3’</b>
? Tìm và viết các từ có chứa vần uyên, uyêt?
? Nhận xét gì cách đánh dấu thanh ở các tiếng trên?
<b>3. Bài mới: 30’</b>
<i><b>a. Giới thiệu:</b></i>
<i><b>b. Hướng dẫn viết chính tả:</b></i>
<i><b>Tìm hiểu nội dung:</b></i>
- Cho 3HS đọc thuộc lòng bài thơ.
? Bài thơ cho em biết điều gì ?
<i>(Ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của cơng trình, sức mạnh của những người đang chinh phục</i>
<i>dịng sơng với sự gắn bó, hồ quyện giữa con người với thiên nhiên.).</i>
<i><b>Hướng dẫn viết từ khó:</b></i>
- u cầu HS tìm từ khó dễ lẫn khi viết: <i>ba - la - lai - ca, ngẫm nghĩ, lấp loáng, bỡ ngỡ,...</i>
- Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ trên vào nháp, 2 HS viết trên bảng.
- GV hướng dẫn HS cách trình bày bài thơ:
? Bài thơ có mấy khổ? Cách trình bày mỗi khổ thơ ntn?
? Trình bày bài thơ như thế nào?
? Trong bài thơ có những chữ nào phải viết hoa?
<i><b>Viết chính tả:</b></i>
- HS tự nhớ viết bài.
<i><b>Soát lỗi nhận xét đánh giá:</b></i>
- HS tự soát lỗi, GV thu bài để nhận xét, đánh giá.
<i><b>c. Hướng dẫn làm bài tập chính tả:</b></i>
<i><b>Bài 2: Chọn phần b</b></i>
- HS đọc yêu cầu bài tập, trao đổi theo nhóm 4 để làm vào trong vở BTT, 1 nhóm
trên bảng.
- Chữa bài trên bảng, các nhóm khác bổ sung từ, GV ghi nhanh.
<i><b>Bài 3: chọn ý b.</b></i>
- Cho HS thi tiếp sức: 2 đội thi, mỗi đội 10 em, mỗi HS chỉ được viết 1 từ, khi viết
xong về chỗ thì HS khác mới viết, nếu hết lượt mà vẫn còn thời gian lại lên viết tiếp,
hết thời gian đội nào viết được nhiều từ đúng là thắng.
- GV tổng kết cuộc thi, cho HS đọc lại các từ vừa tìm được.
<b>4.Củng cố - Dặn dị: 3’</b>
- GV nhận xét giờ học
- Dặn ghi nhớ những từ ngữ vừa tìm được.
- Chuẩn bị bài sau: <i>Ơn tập giữa học kì I.</i>
<b>* * * * * * * * * * * * ========= * * * * * * * * * * * *</b>
KHOA HỌC
<b>I. MỤC TIÊU </b>
<b>- Xác định được các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV.</b>
- KN thể hiện cảm thơng,chia sẻ,tránh phân biệt kì thị với người bị nhiễm HIV.
- KN xác định giá trị bản thân,tự tin và có ứng xử, giao tiếp phù hợp với người bị
nhiễm HIV/AIDS.
<i><b>- Không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ.</b></i>
- Luôn vận động, tuyên truyền mọi người không xa lánh, phân biệt đối xử với
những người bị nhiễm HIV và gia đình của họ.
<b>* GDKNS : - KN xác định giá trị bản thân,tự tin và có ứng xử,giao tiếp phù hợp với </b>
người bị nhiễm HIV/AIDS.
<b> - Phát triển năng lực: NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, chia sẻ trong </b>
nhóm. NL giải quyết vấn đề và sáng tạo
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC </b>
<b> 1. Giáo viên: Thơng tin và hình trang 28; 29 SGK </b>
2. Học sinh: SGK, vở, sự chuẩn bị bài trước ở nhà.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU </b>
<b>1. Hoạt động Khởi động: </b>
<b>* Mục tiêu: </b><i>Tạo hứng thú, kích thích học tập, khám phá chiếm lĩnh kiến thức mới.</i>
<b>* Cách tiến hành: </b>
- Cán sự lớp điều hành các bạn chơi- Chơi TC : <i>Ai nhanh hơn</i>
- GV chuyển ý vào bài mới.
<b>2. Hoạt động Hình thành kiến thức:</b>
<b>a. Hoạt động 1: - Tổ chức cho học sinh chơi trị chơi : HIV khơng lây qua đường tiếp</b>
xúc thông thường.
<b>* Mục tiêu: </b><i>HS biết được căn bệnh HIV không lây qua những đường thiếp xúc </i>
<i>thông thường như bắt tay, ăn cơm cùng mâm,…</i>
<b>* Tiến hành :</b>
- GV chuẩn bị :
+ Bộ thẻ các hành vi.
<b>+ Kẻ sẵn trên giấy khổ to 2 bảng có nội dung giống như sau :</b>
<b>Bảng: Bệnh HIV lây truyền hoặc không lây truyền qua…</b>
<i>Các hành vi có nguy cơ lây nhiễm HIV</i> <i>Các hành vi khơng có nguy cơ lây nhiễm</i>
<i>HIV</i>
Bước 1 : Tổ chức và hướng dẫn
Bước 2 : Tiến hành chơi
Bước 3 : Cùng kiểm tra
* Kết luận : Những hoạt động tiếp xúc thơng thường khơng có khă năng lây nhiễm.
<b>b. Hoạt động 2 : Đóng vai Tơi bị nhiễm HIV</b>
<b>* Mục tiêu : </b><i>- Cần sống hịa đơng, không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV.</i>
<b>* Tiến hành :</b>
- GV điều khiển các bạn đóng vai và xử lí tình huống, tranh luận về thái độ của các
bạn với người bạn bị nhiễm HIV.
+ Các em nghĩ người bị nhiễm HIV sẽ có cảm nhận như thế nào trong mỗi tình
huống ?
+ Chúng ta cần có thái độ cư xử như thế nào với người bị nhiễm HIV ?
- Cần sống hòa đồng, không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV.
<b>3. Hoạt động Vận dụng :</b>
<i>Mục tiêu: HS Biết được cách ứng xử đúng với người nhiễm HIV và gia đình họ</i>
<i>Tiến hành:</i>
- Quan sát tranh trong SGK và nói về nội dung từng hình.
- Theo em, các bạn nhỏ trong hình nào đã có cách cư xử đúng với người bị nhiễm
HIV và gia đình họ?
- Nếu các bạn ở hình 2 là người quen của em thì em sẽ đối xử với họ như thế nào?
- GV theo dõi và thống nhất ý kiến của HS.
<b>4. Hoạt động Vận dụng – Sáng tạo:</b>
<b>* Mục tiêu</b><i>: HS vận dụng kiến thức vừa học để áp dụng trong cuộc sống.</i>
- HS xử lí tình huống: Nếu trong lớp em có một bạn mà bố bạn ấy bị nhiễm HIV .
Các bạ trong lớp xa lánh bạn ấy. Em sẽ làm gì?
- Nhận xét giờ học. Dặn HS chuẩn bị bài sau: Phòng tránh bị xâm hại.
<b>* * * * * * * * * * * * ========= * * * * * * * * * * * *</b>
<i><b>Thứ ba ngày 06 tháng 10 năm 2018</b></i>
TẬP ĐỌC
<b>ĐẤT CÀ MAU</b>
<b>I. MỤC TIÊU </b>
<i>Giúp học sinh:</i>
- Hiểu các từ khó: <i>phập phều, qy quần, san sát.</i>
- Đọc trơi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dấu câu, giữa các cụm từ,
nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm, làm nổi bật sự khắc nghiệt của thiên
nhiên ở Cà Mau và tính cách kiên cường của người Cà Mau.
- Từ khó: <i>phũ, phập phều, cơn thịnh nộ, hằng hà sa số.</i>
<i>- Nội dung:</i> Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc tính cách
kiên cường của con người Cà Mau.
<i>*GDMT:</i> Qua bài HS hiểu biết về môi trường sinh thái ở đất mũi Cà Mau, về con
người nơi đây từ đó thêm yêu quý con người và vùng đất này.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC </b>
- Tranh minh hoạ trang 89, 90.
- Bảng phụ ghi sẵn 3 đoạn của bài.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU </b>
<b>1. Ổn định: 1’</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ: 4’</b>
- 3 HS tiếp nối đọc bài “ Cái gì quý nhất”.
- Nêu nội dung bài.
<i><b>a. Giới thiệu:</b></i>
- Cho HS quan sát tranh, ảnh về vùng đất Cà Mau và giới thiệu.
<i><b>b. Hướng dẫn luyện đọc </b></i>
- 1 HS đọc toàn bài .
- Chia đoạn: 3 đoạn :
+ Đoạn 1: từ dầu...cơn dơng.
+ Đoạn 2:...thân cây đước.
+ Đoạn 3: cịn lại
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn ( 2 lượt).
- 1 HS đọc chú giải.
- GV đọc mẫu cả bài.
<i><b>c. Tìm hiểu bài và luyện đọc diễn cảm:</b></i>
- Đọc thầm toàn bài cho biết mỗi đoạn văn tác giả miêu tả sự vật gì?
- HS trả lời GV ghi bảng thành ý.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu và luyện đọc diễn cảm từng đoạn.
<i><b>Đoạn 1:</b></i>
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi sau:
? Mưa ở Cà Mau có gì khác thường?
<i>(Là mưa dơng, đột ngột, dữ dội, nhưng chóng tạnh)</i>
? Em hình dung cơn mưa hối hả là mưa ntn?
<i>( mưa rất nhanh, ào đến như con người hối hả làm 1 việc gì đó khi bị muộn giờ)</i>
? Em hãy đặt tên cho đoạn văn này?
- HS nêu - GV ghi bảng ý đoạn 1: 1. Mưa Cà Mau
? Để diễn tả được đặc điểm cơn mưa Cà Mau ta đọc với giọng ntn?
<i>(giọng nhanh gấp gáp, nhấn giọng những từ chỉ sự khác thường: mưa dông, sớm</i>
<i>nắng chiều mưa, nắng, đổ ngay xuống đó, hối hả, phũ, tạnh hẳn, cơn dông)</i>
- Luyện đọc đoạn 1: 3 em.
<i><b>Đoạn 2:</b></i>
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi :
? Cây cối trên Cà Mau mọc ra sao?
<i>( mọc thành chòm, thành rặng,rễ dài cắm sâu trong lòng đất để chống chọi được</i>
<i>với thời tiết khắc nghiệt)</i>
? Người Cà Mau dựng nhà cửa ntn?
<i>(dựng dọc bờ kênh, dưới những hàng đước xanh rì, từ nhà nọ lên nhà kia phải leo</i>
<i>trên cầu bằng thân cây đước)</i>
? Ý đoạn 2 nói gì?
- HS nêu, n/x, GV ghi bảng: 2. Đất, cây cối, nhà cửa ở Cà Mau.
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 2 tương tự đoạn 1, nhấn giọng các từ ngữ
sau: đất nẻ chân chim, rạn nứt, phập phều, lắm gió,cơn thịnh nộ, quây quần, chòm,
rặng, rễ, san sát, hằng hà sa số.
<i><b>Đoạn 3:</b></i>
- HS đọc thầm đoạn 3 TLCH:
<i>(thơng minh, giàu nghị lực, có tinh thần thượng võ, thích kể và thích nghe những</i>
<i>chuyện kì lạ về sức mạnh và trí thơng minh của con người)</i>
? Em hiểu sấu cản mũi thuyền “ hổ rình xem hát” nghĩa là thế nào?
<i>(Có nhiều cá sấu ở sơng, trên cạn lúc nào hổ cũng rình rập. Nói như vậy để thấy:</i>
<i>thiên nhiên ở đây rất khắc nghiệt)</i>
? Ý đoạn 3 là gì?
- HS nêu, GV ghi bảng: 3.Tính cách người Cà Mau.
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm như đoạn 1, nhấn giọng các từ: cá sấu cản trước
mũi thuyền, hổ rình xem hát, thông minh, giàu nghị lực, huyền thoại, thượng võ,
nung đúc, lưu truyền, khai phá, giữ gìn.
? Qua bài văn em cảm nhận được điều gì về thiên nhiên và con người Cà Mau?
<i>( Thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc tính cách kiên cường của người Cà Mau.)</i>
- GV ghi bảng nội dung chính của bài như mục I.
- Gọi HS nhắc lại.
- Gọi HS đọc lại tồn bài.
<b>4. Củng cố - Dặn dị: 3’</b>
- Nhắc lại ND bài.
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn về nhà đọc lại các bài tập đọc đã học và các bài học thuộc lòng theo yêu cầu,
giờ sau ôn tập.
<b>* * * * * * * * * * * * ========= * * * * * * * * * * * *</b>
<b>VIẾT CÁC SỐ ĐO DIỆN TÍCH DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN</b>
<b>I. MỤC TIÊU </b>
<i>Giúp học sinh:</i>
- Biết viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân.
- Rèn kĩ năng chuyển đổi đơn vị đo.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC </b>
- Kẻ sẵn bảng đơn vị đo diện tích nhưng để trống.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU </b>
<b>1.Ổn định: 1’</b>
<b>2.Kiểm tra bài cũ: 4’</b>
- Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:
34 tấn 3 kg = ....tấn 2 tạ 7 kg = ....tạ
12 tấn 51 kg =....tấn 34 tạ 24 kg =...tạ
5467 kg =...tấn 128 kg = ...tạ
<b>3. Bài mới: 30’</b>
<i><b>a. Giới thiệu:</b></i>
<i><b>b.Ôn tập về các đơn vị đo diện tích:</b></i>
? Hãy kể tên các đơn vị đo diện tích từ lớn đến bé?
- 1 HS kể, 1 HS điền vào bảng.
? Nêu mối quan hệ giữa m2 <sub> với dm</sub>2<sub>, m</sub>2 <sub> với dam</sub>2<sub>?</sub>
- Các cột khác cho HS lên điền.
? Em hãy nêu mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo diện tích liền kề?
? 1 km2 <sub> bằng bao nhiêu m</sub>2<sub>?</sub>
? 1ha bằng bao nhiêu m2 <sub>?</sub>
? 1 km2 <sub> bằng bao nhiêu ha?</sub>
? 1 ha bằng bao nhiêu phần km2<sub>? Bằng bao nhiêu km</sub>2<sub>?</sub>
( 1ha = 100
1
km2<sub>= 0,01km</sub>2<sub>)</sub>
<i><b>c.Hướng dẫn viết các số đo diện tích dưới dạng số thập phân:</b></i>
<i><b>Ví dụ 1:</b></i>
- GV nêu ví dụ: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:
3m2 <sub>5dm</sub>2<sub>= ....m</sub>2
- HS trao đổi theo cặp thống nhất cách làm:
3m2 <sub>5 dm</sub>2<sub>=....dm</sub>2
3m2<sub>5dm</sub>2<sub>= 3</sub><sub>100</sub>
5
m2<sub>= 3,05m</sub>2
Vậy: 3m2<sub> 5dm</sub>2<sub>= 3,05m</sub>2
<i><b>Ví dụ 2:</b></i>
<i><b>- Tổ chức cho HS làm tương tự VD1, thống nhất:</b></i>
42dm2<sub>= </sub><sub>100</sub>
42
m2<sub>= 0,42m</sub>2
Vậy: 42dm2<sub>= 0,42m</sub>2
? Qua 2 VD cho biết muốn viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân ta làm thế
nào?
<i>(Viết số đo đó thành hỗn số hoặc PSTP rồi chuyển thành số TP)</i>
? So sánh với cách viết số đo độ dài và đo khối lượng?
<i>(Các bước làm giống nhau nhưng cần lưu ý quan hệ giữa 2 đơn vị đo DT liền kề là</i>
<i>gấp và kém nhau 100 lần)</i>
<i><b>d.Luyện tập:</b></i>
- Yêu cầu cả lớp hoàn thành trước BT1, BT2.
<i><b>Bài 1: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm</b></i>
- HS tự làm bài vào vở, 2 em làm trên bảng, làm xong trình bày lại cách làm.
- Nhận xét chữa.
? BT1 giúp em ghi nhớ điều gì?
? Em đã vận dụng mối quan hệ của những đơn vị đo diện tích nào?
<i><b>Bài 2: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:</b></i>
- HS đọc yêu cầu tự làm bài vào vở, 2 em làm trên bảng
- Nhận xét chữa, giải thích cách làm, dưới lớp đổi vở kiểm tra nhau.
? Ở BT2 em đã vận dụng kiến thức nào để làm?
<i><b>* HS nào hoàn thành làm tiếp Bài 3</b></i>
- GV n/x đánh giá 1 số bài.
<b>4. Củng cố – Dặn dò: 4’</b>
- Về ôn bài. Chuẩn bị giờ sau: <i>Luyện tập chung</i>
<b>* * * * * * * * * * * * ========= * * * * * * * * * * * *</b>
MĨ THUẬT
<b>THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ ĐIÊU KHẮC CỔ</b>
<b>VIỆT NAM</b>
<b>I. MỤC TIÊU </b>
<i>Giúp học sinh:</i>
- Hiểu biết làm quen với điêu khắc cổ Việt Nam
- Cảm nhận đựoc vẻ đẹp của một vài tác phẩm điêu khắc cổ Việt Nam
- u q và có ý thức giữ gìn di sản văn hoá dận tộc.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC </b>
- GV : SGK,SGV
- Sưu tầm ảnh , tư liệu về điêu khắc cổ .
- HS :SGK, vở ghi
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU </b>
Giới thiệu bài
- GV cho hs quan sát hình minh hoạ ở SGK và chỉ cho các em nhận ra sự khác biệt
giữa tượng phù điêu và tranh vẽ
- Tượng phù điêu là những tác phẩm tạo hình có hình khối được thể hiện bằng các
chất liệu như sơn dầu ,sơn mài , mầu bột , mầu nước….
<b>Hoạt động 1: Tìm hiểu vài nét về điêu khắc cổ </b>
GV : giới thiệu hình ảnh một số tượng và điêu khắc cổ do các nghệ nhân dân gian
tạo ra
+ Xuất xứ : các tác phẩm điêu khắc thường thấy ở các đình chùa
+ Nội dung đề tài: thường thể hiện các chủ đề về tín ngưỡngvà cuộc sống xã hội
chất liệu: thường được làm bằng gỗ đá, đồng đất nung, vơi vữa …
<b>Hoạt động 2: Tìm hiểu một số pho tượng và phù điêu nổi tiếng</b>
GV giới thiệu hình vẽ ở SGK và tìm hiểu về tượng
+ Tượng phật A Di Đà( chùa Phật Tích , Bắc Ninh), pho tượng được tạc bằng đá.
Phật toạ trên toà sen trong trạng thái thiền định,khuân mặt và hình hài biểu hiện sự
dung hậu của đức phật …
+ Tượng phật bà quan âm nghìn mắt( chùa Bút Tháp , Bắc Ninh), pho tượng được
tạc bằng gỗ, tượng có nhiều con mắt nhiều cánh tay tượng trưng cho khả năng siêu
phàm của Đức Phật có thể nhìn thấy hết nỗi khổ của chúng sinh và cứu giúp mọi
người trên thế gian…
- Tượng vũ nữ chăm ( Quảng Nam), tượng được tạc bằng đá diễn tả một vũ nữ
đang múa với hình dáng uyển chuyển,sinh động , bức tượng có hình dáng cân đối,
hình khối chắc khoẻ nhưng mền mại tinh tế mang đậm phong cách chăm
- Phù điêu:
+ Chèo thuyền( đình Cam Cà, Hà Tây) phù điêu được chạm trên gỗ diễn tả cảnh
chèo thuyền trong ngày hội với các dáng người khoẻ khoắn và sinh động
+ Đá cầu ( đình Thổ Tang Vĩnh Phúc)
Phù điêu được chạm trên gỗ
GV đặt câu hỏi để hs trả lời về một số tác phẩm điêu khắc cổ có ở địa phương
- Tên của tác phẩm hoặc phù điêu
- Bức tượng , phù điêu hiện đang được đặt ở đâu?
- Các tác phẩm đó được làm bằng chất liệu gì?
+ Em hãy tả sơ lược và nêu cảm nhận về bức tượng hoặc bức phù điêu đó…
<b>Hoạt động 3: Nhận xét đánh giá</b>
- GV nhận xét chung tiết học
- Khen ngợi những nhóm, cá nhân tích cực phát biểu ý kiến XD bài
- Nhắc hs sưu tầm ảnh về điêu khắc cổ
- Sưu tầm một số bài trang trí của học sinh lớp trước
<b>* * * * * * * * * * * * ========= * * * * * * * * * * * *</b>
<i><b>Thứ năm ngày 08 tháng 11 năm 2018</b></i>
TOÁN
<b>LUYỆN TẬP CHUNG</b>
<b>I. MỤC TIÊU </b>
<i>Giúp học sinh:</i>
- Biết viết số đo độ dài, diện tích, khối lượng dưới dạng số thập phân.
- Rèn kĩ năng chuyển đổi đơn vị đo.
<b>II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU </b>
<b>1.Ổn định: 1’</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ: 4’</b>
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của
tiết học trước.
- HS dưới lớp theo dõi và nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá.
<b>3. Dạy - học bài mới: </b>
<i><b>a. Giới thiệu bài:</b></i>
<i><b>b. Hướng dẫn luyện tập: </b></i>
- Yêu cầu cả lớp hoàn thành trước BT1, BT2, BT3.
<i><b>Bài 1</b></i>
- HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở.
- GV gọi HS chữa bài của bạn trên bảng lớp.
- 1 HS chữa bài của bạn, cả lớp theo dõi và tự kiểm tra lại bài của mình
- GV nhận xét, đánh giá.
? BT1 củng cố cho em kiến thức nào? <i>(Viết số đo độ dài dưới dạng số TP)</i>
- HS nhắc lại cách làm.
<i><b>Bài 2</b></i>
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở.
? BT2 củng cố cho em kiến thức nào? <i>(Viết số đo khối lượng dưới dạng số TP)</i>
? Em dựa vào mối quan hệ của những đơn vị đo KL nào?
<i>(kg với tấn, kg với gam)</i>
<i><b>Bài 3</b></i>
- HS nêu yêu cầu của bài:Viết các số đo diện tích dưới dạng số đo có đơn vị là mét vuông.
- GV yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa ki - lô - mét vuông, héc - ta, đề - xi - mét
vuông với mét vuông.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở.
- GV gọi HS chữa bài của bạn trên bảng lớp.
- HS cả lớp theo dõi , bổ sung ý kiến và tự kiểm tra bài của mình.
<i><b>*HS nào hồn thành làm tiếp Bài 4: </b></i>
- GV đánh giá, n/x 1 số bài.
<b>4. Củng cố, dặn dị: 3’</b>
? Giờ học hơm nay củng cố cho em kiến thức nào?
- HS trả lời, GV hệ thống bài.
- Nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau : <i>Luyện tập chung</i>.
<b>* * * * * * * * * * * * ========= * * * * * * * * * * * *</b>
KHOA HỌC
<b>PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI</b>
<b>I. MỤC TIÊU </b>
<i>Giúp HS:</i>
- Nêu được một số quy tắc an tồn cá nhân để phịng tránh xâm hại .
- Nhận biết được nguy cơ khi bản thân có thể bị xâm hại .
- Biết cách phịng tránh và ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại.
- Rèn kĩ năng phân tích, phán đốn, kĩ năng ứng phó, ứng xử khi rơi vào tình
huống có nguy cơ bị xâm hại.
- HS hứng thú với môn học.
<b>- Phát triển năng lực: NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, chia sẻ trong</b>
nhóm. NL giải quyết vấn đề và sáng tạo
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC </b>
- Tranh minh hoạ trong SGK trang 38, 39.
- Phiếu ghi sẵn một số t́nh huống.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU </b>
<b>1.Ổn định: 1’</b>
<b>2.Kiểm tra bài cũ: 3’</b>
? Chúng ta phải có thái độ như thế nào đối với người bị nhiễm HIV
<b>3.Bài mới: 27’</b>
<i><b>a.Giới thiệu:</b></i>
<i><b>b. Tổ chức các hoat động:</b></i>
- Giúp HS nêu được một số tình huống có thể dẫn đến nguy cơ bị xâm hại và những
điểm cần chú ý để phòng tránh bị xâm hại .
- Yêu cầu quan sát các hình 1;2;3/18 SGK ,trao đổi về nội dung của từng hình và thảo
luận câu hỏi :
- Nêu một số tình huống có thể dẫn đến nguy cơ bị xâm hại .
- Bạn có thể làm gì để phịng tránh nguy cơ bị xâm hại ?
- GV nhận xét, kết luận.
<b>Hoạt động 2: Ứng phó với nguy cơ bị xâm hại</b>
Đóng vai “ Ứng phó với nguy cơ bị xâm hại ”
- Giúp HS : Rèn kỹ năng ứng phó với nguy cơ bị xâm hại .
- Sau khi các nhóm trình bày cách ứng xử xong. GV cho HS thảo luận cá nhân câu
hỏi :
- Trong trường hợp bị xâm hại , chúng ta cần phải làm gì ?
- GV giúp đỡ nhóm gặp khó khăn.
<b>Hoạt động 3 : Những việc cần làm khi bị xâm hại</b>
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi.
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận về cách ứng phó khi bị xâm hại.
- Gọi HS phát biểu, GV ghi nhanh lên bảng ư kiến của HS.
- HS tiếp tục trao đổi với bạn bên cạnh và trả lời.
- GV KL: <i>Xung quanh các em có nhiều người đáng tin cậy, ln sẵn sàng giúp đỡ</i>
<i>các em. Các em có thể chia sẻ tâm sự để t́m kiếm sự giúp đỡ khi gặp những chuyện lo</i>
<i>lắng, sự sợ hăi, bối rối khó chịu,...</i>
<b>Hoạt động 4: Vẽ bàn tay tin cậy</b>
- Vẽ bàn tay tin cậy
- Giúp HS liệt kê được danh sách những người có thể tin cậy , chia sẻ , nhờ giúp đỡ.
- Yêu cầu vẽ bàn tay của mình với các ngón tay xoè ra trên giấy , trên mỗi ngón tay
ghi tên một người mà mình tin cậy.
- GV nhËn xÐt , bỉ sung vµ kÕt ln.
<b>4. Củng cố - Dặn dị: 4’</b>
+ Chúng ta phải làm gì để phòng bị xâm hại?
- HS chia sẻ ý kiến của mình.
- GV tuyên dương những HS trả lời tốt, kết luận.
- Nhận xét giờ học. Dặn HS chuẩn bị bài sau.
<b>* * * * * * * * * * * * ========= * * * * * * * * * * * *</b>
<b>MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN</b>
<b>I. MỤC TIÊU </b>
<i>Giúp học sinh:</i>
- Tìm được các từ ngữ thể hiện sự so sánh, nhân hoá trong mẩu truyện <i>Bầu trời</i>
<i>mùa thu</i> ( BT1, BT2)
- Viết được đoạn văn tả cảnh đẹp quê hương, biết dùng từ ngữ, hình ảnh so sánh,
nhân hố khi miêu tả.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC </b>
- Bảng nhóm.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU </b>
<b>1. Ổn định: 1’</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ: 2’</b>
- Gọi HS lên bảng đặt câu để phân biệt các nghĩa của một từ nhiều nghĩa mà em
biết, lớp làm nháp.
- Nhận xét, đánh giá bài trên bảng.
<b>3. Bài mới: 30'</b>
<i><b>a. Giới thiệu:</b></i>
<i><b>b. Hướng dẫn làm bài tập:</b></i>
- Yêu cầu HS đọc mẩu chuyện “ Bầu trời mùa thu”, 2em đọc tiếp nối từng đoạn 2
lượt : HS1: từ đầu đến “ mệt mỏi”; HS2: đoạn còn lại.
<i><b>Bài 2:</b></i>
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS trao đổi theo nhóm 4, viết kết quả thảo luận ra giấy, 1 nhóm viết vào bảng
nhóm: Tìm các từ miêu tả bầu trời.
- Nhóm làm trên bảng nhóm treo bài, trình bày bài.
- Lớp nhận xét bài trên bảng phụ, bổ sung ý kiến.
- GV kết luận:
+ Những từ ngữ thể hiện sự so sánh: <i>xanh như mặt nước mệt mỏi trong ao.</i>
+Những từ ngữ thể hiện sự nhân hoá: <i>mệt mỏi trong ao được rửa mặt sau cơn mưa,</i>
<i>dịu dàng, buồn bã, trầm ngâm nhớ tiếng hót của bầy chim sơn ca,ghé sát mặt đất, cúi</i>
<i>xuống lắng nghe để tìm xem chim én đang ở trong bụi cây hay ở nơi nào.</i>
+ Những từ ngữ khác tả bầu trời: <i>rất nóng và cháy lên những tia sáng của ngọn</i>
<i>lửa, xanh biếc, cao hơn.</i>
- GV giảng và liên hệ ý thức BVMT.
? Tại sao mỗi bạn trong câu chuyện lại có những từ ngữ riêng để nói về bầu trời?
<i>(Thể hiện tâm trạng riêng của mỗi người)</i>
? Khi viết đoạn văn tả cảnh muốn cho hay và sinh động chúng ta cần viết thế nào?
<i>(Sử dụng các biện pháp so sánh, nhân hoá, liên tưởng, thể hiện tâm trạng riêng của</i>
<i>mỗi người)</i>
<i><b>Bài 3: </b></i>
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS tự làm bài: viết đoạn văn ngắn khoảng 5 câu tả cảnh đẹp quê hương hoặc nơi
em đang sinh sống.
- Lớp viết vào vở bài tập, 1 em làm trên bảng.
- Em làm trên bảng phụ trình bày bài làm, lớp nhận xét bổ sung.
- 1 số HS dưới lớp trình bày bài làm, nhận xét, chữa.
<b>4.Củng cố - Dặn dò: 3’</b>
? Bài học hơm nay em ghi nhớ điều gì?
- GV nhận xét giờ học.
<b>* * * * * * * * * * * * ========= * * * * * * * * * * * *</b>
<i><b>TẬP LÀM VĂN</b></i>
<b>LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH, TRANH LUẬN</b>
<b>I. MỤC TIÊU </b>
<i>Giúp học sinh:</i>
- Nêu được lý lẽ, dẫn chứng và bước đầu biết diễn đạt gãy gọn, rõ ràng trong
thuyết trình, tranh luận, một vấn đề đơn giản.
- Khơng làm BT3.
<i>* GDMT:</i> Qua bài HS thấy được sự cần thiết và ảnh hưởng của môi trường thiên
nhiên đối với cuộc sống con người, từ đó có ý thức bảo vệ môi trường.
- Thông qua bài học tăng cường giáo dục kĩ năng sống cho HS.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC </b>
- TV5, tập I, HS cần đọc lại bài tập đọc <i>Cái gì quý nhất.</i>
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU </b>
<b>1. Ổn định: 1’</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ: 4’</b>
- 2 - 3 HS đọc đoạn văn tiết trước.
- Nhận xét đánh giá.
<b>3. Dạy bài mới: 30’</b>
<i><b>a. Giới thiệu bài:</b></i>
- GV nêu MĐ- YC của giờ học.
<i><b>b. Hướng dẫn HS làm bài tập:</b></i>
<i><b> Bài tập 1:</b></i>
- Đọc phân vai lại bài tập đọc: <i>Cái gì quý nhất</i> : 5 em.
? Mỗi bạn đưa ra lí gì để bảo vệ ý kiến của mình?
? Em thấy ý kiến của các bạn có lí khơng?
- GV liên hệ ý thức bảo vệ môi trường
? Thầy giáo muốn thuyết phục 3 bạn cơng nhận điều gì?
<i>(người lao động mới là đáng quý)</i>
? Thầy đã lập luận ntn?
? Cách nói của thầy thể hiện thái độ tranh luận ntn?
<i>(tơn trọng học trị, lập luận có tình có lí) </i>
? Qua câu chuyện của các bạn em thấy khi muốn tham gia tranh luận và thuyết phục
người khác đồng ý với mình về một vấn đề gì đó em phải có những điều kiện gì?
<i>(Phải hiểu biết về vấn đề, phải có ý kiến riêng, phải có dẫn chứng, phải biết tôn</i>
<i>trọng người tranh luận)</i>
- GV nhấn mạnh: <i>Khi thuyết trình, tranh luận về một vấn đề nào đó, ta phải có ý</i>
<i>kiến riêng, biết nêu lí lẽ để bảo vệ ý kiến một cách có lí có tình, thể hiện sự tơn trọng</i>
<i>người đối thoại.</i>
<i><b> Bài tập 2: Hãy đóng vai một trong ba bạn để tranh luận, bổ sung thêm lý lẽ thuyết</b></i>
- HS đọc yêu cầu và mẫu.
- GV giúp HS hiểu <i> mở rộng thêm lí lẽ </i> và <i>dẫn chứng là các em phải tìm được</i>
<i>những lí lẽ,dẫn chứng để thuyết phục mọi người theo ý kiến của mình.</i>
- Hoạt động nhóm 4, mỗi nhóm cử một người đóng vai một bạn, các bạn trong
nhóm sẽ giúp bạn đó có thêm nhiều lý lẽ để thuyết phục các nhóm khác.
- HS làm bài theo nhóm.
- Đại diện nhóm lên thuyết trình đưa ra lý lẽ của mình.
- Cả lớp n/x về các mặt: Đã mở rộng lí lẽ chưa? Thái độ của người tranh luận đã
được chưa? Có đủ sức thuyết phục người nghe khơng?
? Qua BT2 em thấy để tăng sức thuyết phục khi thuyết trình tranh luận người nói ngồi
việc có thái độ ơn tồn vui vẻ, tơn trọng người nghe cịn phảicó điều kiện gì nữa?
<i>(Phải có hiểu biết về vấn đề được tranh luận, có ý kiến riêng để mở rộng lí lẽ dẫn chứng</i>
<i>mới thuyết phục được người nghe)</i>
<b>4. Củng cố-dặn dị: 3’</b>
? Bài học hơm nay em ghi nhớ điều gì?
- GV hệ thống bài.
- Gv nhận xét tiết học. Khen những học sinh học tốt.
- Dặn HS rèn kĩ năng thuyết trình, tranh luận.
- Chuẩn bị bài sau: <i>Luyện tập thuyết trình tranh luận.</i>
<b>* * * * * * * * * * * * ========= * * * * * * * * * * * *</b>
KĨ THUẬT
<b>LUỘC RAU</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>
- Biết cách thực hiện các công việc chuẩn bị và các bước luộc rau.
- Rèn kĩ năng khéo léo và tính thẩm mĩ khi trình bày món ăn cho học sinh.
<b>- Có ý thức giúp gia đình chuẩn bị bữa ăn. </b>
<b>* GDSDNL: Cần có ý thức sử dụng nguồn năng lượng 1 cách hợp lí.</b>
- Phát triển năng lực: Tự thực hiện nhiệm vụ cá nhân, làm việc trong nhóm, lớp.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC </b>
<b>1.Giáo viên: Ghi sẵn các bước luộc rau.</b>
<b>2. Học sinh: SGK</b>
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU </b>
<b>1. Hoạt động Khởi động: </b>
<b>* Mục tiêu: </b><i>Tạo hứng thú, kích thích học tập, khám phá chiếm lĩnh kiến thức mới.</i>
<b>* Cách tiến hành</b>
- Lớp trưởng điều khiển cho các bạn chơi Trò chơi “ <i>Bắn tên”</i>.<i> </i>
<b>* Mục tiêu:</b>
<i>- Biết cách thực hiện các công việc chuẩn bị và các bước luộc rau.</i>
<i>- Rèn kĩ năng khéo léo và tính thẩm mĩ khi trình bày món ăn cho học sinh.</i>
<b>* Cách tiến hành:</b>
<i><b>Hoạt động 1: Tìm hiểu cách thực hiện các công việc chuẩn bị luộc rau.</b></i>
Nêu các những nguyên liệu và dụng cụ cần chuẩn bị để luộc rau.
- Gia đình em thường luộc những loại rau nào?
- Nêu lại cách sơ chế rau ?
- GV gọi HS lên bảng thực hiện các thao tác sơ chế rau.
- GV lưu ý HS nên ngắt, cắt thành đoạn ngắt sau khi đã rửa sạch.
<i><b>Hoạt động 2: Tìm hiểu cách luộc rau</b></i>
- Nêu cách luộc rau?
- GV nhận xét và hướng dẫn cách luộc rau. GV lưu ý một số điểm (SGV tr42).
- GV có thể kết hợp sử dụng vật thật và thực hiện từng thao tác với giải thích, h/d để
HS hiểu rõ cách luộc rau.
<i><b>Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập.</b></i>
- GV sử dụng phiếu học tập: Em hãy điền chữ Đ(đúng), S (sai) vào trước ý đúng.
a. Cho lượng nước đủ để luộc rau.
b.Cho rau vào ngay khi bắt đầu đun nước.
c. Cho rau vào khi nước được đun sơi.
d. Cho một ít muối vào nước để luộc rau.
e. Đun nhỏ lửa và cháy đều.
g. Đun to lửa và cháy đều.
h. Lật rau 2-3 lần cho đến khi rau chín.
<b>3. Hoạt động Thực hành:</b>
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm về các bước để luộc rau và những chú ý khi
luộc rau.
- GV gọi 1 -2 HS lên thực hiện các bước luộc rau trên lớp.
- HS dưới lớp quan sát thao tác của bạn và nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá.
<b>4. Hoạt động Vận dụng:</b>
- GV yêu cầu 1- 2 HS nhắc lại nguyên liệu, các bước để luộc rau.
- Yêu cầu HS về nhà thực hành luộc rau và báo cáo kết quả vào tiết sau.
<b>5. Hoạt động Vận dụng - Sáng tạo:</b>
<b>a/ Mục tiêu:</b><i> Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.</i>
<b>b/ Cách tiến hành:</b>
- Yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học về giúp ông bà, bố mẹ luộc rau.
- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau.
<b>* * * * * * * * * * * * ========= * * * * * * * * * * * *</b>
<i><b>Thứ sáu ngày 09 tháng 11 năm 2018</b></i>
TOÁN
<b>I. MỤC TIÊU </b>
<i>Giúp học sinh:</i>
- Biết viết số đo độ dài, khối lượng dưới dạng số thập phân.
- Không làm BT2.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>
<b>-</b> Vở BT Toán 5
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU </b>
<b>1. Ổn định: 1’</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ: 3’</b>
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của
tiết học trước.
- HS dưới lớp theo dõi và nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá.
<b>3. Dạy - học bài mới: 30’</b>
<i><b>a. Giới thiệu bài:</b></i>
<i><b>b. Hướng dẫn luyện tập:</b></i>
- Yêu cầu cả lớp hoàn thành trước BT1, BT3, BT4. Không làm BT2
<i><b>Bài 1</b></i>
- HS đọc đề bài và tự làm bài.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài trước lớp.
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở.
- HS nhận xét bài bạn làm trên bảng.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
? BT1 củng cố cho em kiến thức nào? <i>(Viết số đo độ dài dưới dạng số TP)</i>
? Muốn viết số đo độ dài dưới dạng STP ta làm thế nào?
<i><b>Bài 3</b></i>
? Đọc thầm và nêu cách làm BT3? <i>(Giống BT1)</i>
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi HS đọc bài làm trước lớp rồi nhận xét, đánh giá.
<i><b>Bài 4</b></i>
- HS đọc đề bài và tự làm bài.
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở.
- HS nhận xét bài bạn làm trên bảng.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
? BT4 củng cố cho em kiến thức nào? <i>(Viết số đo khối lượng dưới dạng số TP)</i>
? Muốn viết số đo khối lượng dưới dạng STP ta làm thế nào?
<i><b>* HS nào hoàn thành làm tiếp Bài 5 </b></i>
- GV n/x, đánh giá 1 số bài.
<b>4. Củng cố, dặn dị: 3'</b>
? Bài học hơm nay giúp em ghi nhớ điều gì?
- GV hệ thống bài , n/x giờ học.
- Dặn HS về nhà ôn bài, chuẩn bị bài sau: <i>Luyện tập chung.</i>
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
<b>ĐẠI TỪ</b>
<b>I. MỤC TIÊU </b>
<i>Giúp học sinh:</i>
- Hiểu đại từ là từ dùng để xưng hô hay để thay thế danh từ, động từ, tính từ (hoặc
cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ) trong câu để khỏi lặp.
- Nhận biết được một số đại từ thường dùng trong thực tế (BT1, BT2); bước đầu
biết dùng đại từ để thay thế cho danh từ bị lặp lại nhiều lần (BT3).
- Giáo dục tình cảm u kính Bác Hồ.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC </b>
<b>-</b> Vở BT Tiếng Việt lớp 5
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU </b>
<b>1. Ổn định: 1’</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ: 4’</b>
- Gv kiểm tra HS làm bài tập của tiết trước.
<b>3. Dạy bài mới</b>
<i><b>a. Giới thiệu bài</b></i>
- GV ghi bảng câu:<i> Con mèo nhà em rất đẹp. Chú khốc trên mình tấm áo màu tro</i>
<i>đẹp như nhung.</i>
- HS đọc câu văn.
? Từ chú ở câu thứ 2 muốn chỉ ai?
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài.
<i><b>b. Tìm hiểu bài:</b></i>
<b>1-Phần nhận xét</b>
<i><b>Bài tập 1: Các từ in đậm tớ, cậu, nó được dùng làm gì ? </b></i>
- 1 HS nêu yêu cầu của bài tập.
- HS hoạt động nhóm trả lời yêu cầu đề bài.
- Đọc bài làm của nhóm. Các nhóm khác nhận xét bổ sung ( nếu cần).
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng.
- GV: Những từ : tớ, cậu, nó là đại từ dùng để xưng hơ.
<i><b>Bài tập 2 : Từ vậy, thế có gì giống cách dùng từ ở BT 1</b></i>
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS trao đổi theo nhóm.
- HS nối tiếp nhau đọc bài chữa.
- Cả lớp nhận xét, sửa bài theo lời giải đúng.
- GV: Từ vậy, thế là đại từ thay thế cho các động từ, tính từ trong câu để tránh bị
<i><b>lặp lại.</b></i>
? Qua bài tập 2 em hiểu thế nào là đại từ? Đại từ dùng để làm gì?
<b>2-Phần ghi nhớ</b>
- HS đọc và nhắc lại nội dung ghi nhớ trong SGK.
? Hãy đặt câu có dùng đại từ?
<b>3- Phần luyện tập</b>
<i><b>Bài tập 1: </b></i>
- HS làm và chữa miệng: Nêu các từ in đậm
? Các từ in đậm dùng để chỉ ai ? Tại sao được viết hoa ?
<i>(Chỉ Bác Hồ, viết hoa để nhằm biểu lộ thái độ tơn kính Bác)</i>
? Vì sao nhà thơ lại bộc lộ điều đó?
- Nhận xét câu trả lời của bạn.
? Qua bài tập 1 em rút ra nhận xét gì?
GV: Để tránh lặp từ người ta dùng đại từ để thay thế, khi muốn biểu lộ thái độ
<i><b>tơn kính một ai đó người ta có thế viết hoa các đại từ.</b></i>
<i><b>Bài tập 2: Tìm các đại từ trong bài ca dao</b></i>
- 1 HS đọc đề.
- Cả lớp làm vào vở BT Tiếng Việt.
- HS đọc chữa nối tiếp: Các đại từ : mày, ông, tôi, tôi, ông, nó.
<i><b>- GV n/x.</b></i>
? Bài ca dao là lời đối đáp giữa ai với ai?
? Các đại từ trong bài dùng làm gì? <i> (Dùng để xưng hô).</i>
<i><b> Bài tập 3: Dùng đại từ thay thế cho danh từ được sử dụng nhiều lần trong đoạn văn.</b></i>
- 1HS đọc đề, làm việc nhóm đơi: đọc kĩ câu chuyện, gạch chân dưới những DT
được lặp lại nhiều lần, tìm đại từ thích hợp để thay thế, đọc lại đoạn văn.
- HS đọc bài chữa.
- HS nhận xét, bổ sung.
- GV chốt lại lời giải đúng: Đại từ dùng để thay thế là nó.
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng.
? Sau khi đã dùng đại từ để thay thế em thấy bài văn thế nào?
<b>4 . Củng cố, dặn dị: 3’</b>
? Bài học hơm nay em ghi nhớ điều gì?
- 1 HS nhắc lại nội dung ghi nhớ về đại từ.
- Gv nhận xét tiết học, nhắc chuẩn bị giờ sau: <i>Ôn tập</i>.
<b>* * * * * * * * * * * * ========= * * * * * * * * * * * *</b>
TẬP LÀM VĂN
<b>LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH, TRANH LUẬN</b>
<b>I. MỤC TIÊU </b>
<i>Giúp học sinh:</i>
- Bước đầu biết cách mở rộng lí lẽ, dẫn chứng để thuyết trình tranh luận về một
vấn đề đơn giản (BT1, BT2).
- Qua bài HS thấy được sự cần thiết và ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đối
với cuộc sống con người, từ đó có ý thức bảo vệ môi trường.
- Thông qua bài học tăng cường giáo dục kĩ năng sống cho HS.
- Bảng nhóm kẻ sẵn bảng:
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU </b>
<b>1. Ổn định: 1’</b>
<b>2. Bài cũ: 3’</b>
? Em hãy nêu những điều kiện cần có khi muốn tham gia thuyết trình tranh luận
một vấn đề gì đó?
? Khi thuyết trình tranh luận, người nói cần có thái độ như thế nào?
<b>3. Bài mới : 30’</b>
<i><b>a. Giới thiệu:</b></i>
<i><b>b.Hướng dẫn làm bài tập:</b></i>
<i><b> Bài 1: </b></i>
- 5 HS đọc phân vai chuyện.
- Hướng dẫn tìm hiểu truyện.
? Các nhân vật trong truyện tranh luận về vấn đề gì?
? Ý kiến của từng nhân vật như thế nào?
- HS trả lời, GV ghi nhanh lên bảng các ý:
+Đất: có chất màu ni cây.
+Nước: vận chuyển chất màu để nuôi cây.
? Ý kiến của em về vấn đề này như thế nào?
GV KL: Đất, nước, khơng khí, ánh sáng là 4 điều kiện quan trọng đối với cây xanh,
<i><b>nếu thiếu 1 trong 4 điều kiện này cây xanh sẽ không thể phát triển được.</b></i>
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4: Trao đổi, mở rộng lí lẽ và dẫn chứng cho từng
nhân vật rồi ghi vào phiếu( bảng nhóm), mỗi người trong nhóm phải đóng vai một
nhân vật.
- Gọi 1 nhóm lên đóng vai 4 n/v: Đất, Nước, Khơng khí, Ánh sáng để tranh luận
trước lớp.
- GV ghi nhanh ý kiến lên bảng.
- Các nhóm khác n/x, bổ sung.
- GV n/x, khen ngợi những nhóm nói hay, có lí lẽ đúng, thuyết phục.
- GV liên hệ ý thức bảo vệ môi trường
<i><b>Bài 2:</b></i>
- HS đọc bài.
? Bài yêu cầu thuyết trình hay tranh luận? <i>( Thuyết trình)</i>
? Bài yêu cầu thuyết trình về vấn đề gì?
<i>(Sự cần thiết của cả trăng và đèn trong bài ca dao)</i>
- HS làm bài cá nhân vào vở, 1 em làm bảng phụ theo gợi ý:
? Nếu chỉ có trăng thì chuyện gì sẽ xảy ra?
? Nếu chỉ có đèn thì chuyện gì sẽ xảy ra?
? Vì sao nói cả trăng và đèn đều cần thiết cho cuộc sống?
? Trăng và đèn đều có những ưu điểm và hạn chế nào?
- Nhận xét bài làm trên bảng phụ.
- Nhắc lại những yêu cầu cần có khi thuyết trình tranh luận.
- GV nhận xét giờ học.
- Nhắc chuẩn bị giờ sau: Chuẩn bị kiểm tra.
<b>* * * * * * * * * * * * ========= * * * * * * * * * * * *</b>
KỂ CHUYỆN
<b>LUYỆN TẬP THỰC HÀNH</b>
<b>I. MỤC TIÊU </b>
<i>Giúp học sinh:</i>
- Tiếp tục cho HS kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về quan hệ giữa con người
với thiên nhiên.
- Biết trao đổi về trách nhiệm của con người với thiên nhiên; biết nghe và nhận xét
lời kể của bạn.
<i>* GDMT:</i> Qua giờ học mở rộng vốn hiểu biết về mối quan hệ giữa con người với
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC </b>
- Một số sách, truyện, bài báo nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU </b>
<b>1. Ổn định : 1’</b>
<b>2. Dạy bài mới: 30’</b>
<i><b>a. Giới thiệu bài:</b></i>
- Hôm nay tiếp tục kể những câu chuyện mà mình sưu tầm được về mối quan hệ
giữa con người với thiên nhiên.
<i><b>b</b>.<b> Hướng dẫn HS kể chuyện:</b></i>
- 1 HS đọc lại đề bài.
? Đề bài y/c gì?
- GV gạch dưới các từ ngữ cần lưu ý, giúp HS xác định đúng yêu cầu của đề, tránh
kể chuyện lạc đề.
- HS đọc lại các gợi ý trong SGK.
- HS nối tiếp nhau nói trước lớp tên câu chuyện các em sẽ kể. Nói rõ đó là chuyện
về quan hệ giữa con người và thiên nhiên như thế nào ?
Khuyến khích HS kể câu chuyện ngoài SGK.
<i><b> HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:</b></i>
- HS kể chuyện theo nhóm 2 và trao đổi ý nghĩa câu chuyện theo các gợi ý sau:
? Chi tiết nào trong truyện làm bạn nhớ nhất ?
? Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì ?
? Hành động nào khiến bạn nhớ nhất ?
? Tại sao bạn chọn câu chuyện này? Câu chuyện của bạn có ý nghĩa gì ?
- Thi kể chuyện trước lớp.
- HS 1kể, hỏi cả lớp ý nghĩa câu chuyện.
- HS 2 kể và trả lời câu hỏi của HS khác về ý nghĩa câu chuyện.
- HS 3 kể và trả lời câu hỏi về nhân vật chính trong chuyện, quan hệ với thiên
nhiên như thế nào?
- HS 5 kể và hỏi các bạn khác về những câu chuyện tương tự đã đọc.
? Con người cần làm gì để thiên nhiên mãi tươi đẹp?
- Cả lớp nhận xét.Bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất; bạn kể chuyện tự nhiên,
hấp dẫn nhất; bạn đặt câu hỏi thú vị nhất.
- GV nhận xét, tuyên dương.
<b>3. Củng cố - Dặn dò: 2’</b>
- GV liên hệ, nhận xét tiết học. Khuyến khích HS kể lại câu chuyện cho người thân.
- Chuẩn bị bài sau: Dặn về xem tranh chuẩn bị câu chuyện: <i>Người đi săn và con nai</i>
<b>* * * * * * * * * * * * ========= * * * * * * * * * * * *</b>
<b>HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ TUẦN 9 </b>
<b>TỔNG KẾT THÁNG 10</b>
<b>PHẦN 1 </b> SINH HOẠT LỚP
<b>I. MỤC TIÊU </b>
<i>Giúp học sinh:</i>
- HS nắm được những ưu điểm và những tồn tại của các hoạt động trong tuần,
trong tháng từ đó có hướng phát huy và biện pháp khắc phục.
- Nắm được phương hướng hoạt động trong tháng 11.
<b>II. NỘI DUNG</b>
<b>1.Nhận xét hoạt động tuần 9 và hoạt động tháng 10</b>
<i><b>a. Lớp trưởng bình nhật:</b></i>
- Các tổ trưởng báo cáo các mặt hoạt động trong tuần: chuyên cần, truy bài, vệ
sinh, thể dục, học tập, số điểm tốt.
- Tổng kết điểm, xếp loại tổ, bình bầu cá nhân xuất sắc trong tuần, trong tháng,
nhắc nhở những bạn vi phạm khuyết điểm, y/c hứa sửa chữa.
<i><b>b. GV chủ nhiệm nhận xét:</b></i>
<i><b>*Ưu điểm:</b></i>
- Chuyên cần:
- Các hoạt động khác:
<i><b>* Tồn tại:</b></i>
<i><b>* Bình cá nhân, tổ xuất sắc trong tuần vừa qua:</b></i>
- Các tổ giới thiệu, GV ghi bảng tên các cá nhân, tổ xuất sắc.
- Lấy biểu quyết của cả lớp.
- Cắm cờ thi đua.
<b>2. Phương hướng hoạt động tuần 10 và tháng 11:</b>
- Tiếp tục phát huy điểm tốt khắc phục tồn tại.
- Tiếp tục hoàn thành các khoản hỗ trợ.
- Bổ sung:
<b>3. Văn nghệ (chơi trị chơi)</b>
<b>PHẦN 2</b> AN TỒN GIAO THÔNG
<b>Bài 3. THỰC HÀNH: NHẬN BIẾT BIỂN BÁO HIỆU GIAO THÔNG </b>
<b>ĐƯỜNG BỘ</b>
<b>I. MỤC TIÊU </b>
<i>Giúp học sinh:</i>
- Nhớ và giải thích nội dung 23 biển báo : giao thông đã học
- Giải thích sự cần thíêt của biển báo giao thơng
- Mơ tả bằng lời hoặc hình vẽ
- Có ý thức tuân theo và nhắc nhở mọi người
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC </b>
- Câu hỏi biển báo
- Phiếu học tập
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU </b>
<b>1. Ổn định </b>
<b>2. Ktra : Sự chuẩn bị </b>
<b>3. Bài mới </b>
<i><b>a. Ôn bài cũ:</b></i>
a/ Biển báo cấm
b/ Biển báo nguy hiểm
c/ Biển hiệu lệnh
d/ Biển chỉ dẫn
<i><b>b. Học bài mới : </b></i>
* Biển báo mới
+ Cấm : cấm rẻ trái, cấm rẻ phải , cấm xe gắn máy
+ Nguy hiểm
Đường người đi bộ cắt ngang
Đường người đi xe đạp cắt ngang
Công trường , giao nhau với đường không ưu tiên
+ Chỉ dẫn: Trạm cấp cứu , điện thoại
Cảnh sát giao thông 436
**Kết luận : Khi gặp biển báo giao thông ta phải luôn thực hiện lệnh của biển . Đó
là điều bắt buộc.
- Khi gặp biển nguy hiểm ta cần phải hiểu nội dung của biển để phòng tránh tai
nạn đấng tiếc có thể xảy ra
- Khi gặp biển chỉ dẫn đó là người bạn đường báo cho ta biết những thông tin cần
thiết khi đi đường
<i><b>Hoạt động 1: Luyện tập </b></i>
- Cho học sinh làm phiếu học tập
- Cho học sinh gắn đúng tên biển
- Nêu hình dáng màu sắc nội dung 1 hay 2 biển báo thuộc nhóm đó
- Vẻ 2 biển báo trong nhóm
- Chia thành 4 nhóm : mỗi nhóm 8 biển báo
- Khi có hiệu lệnh lên gắn đúng nơi có biển báo ấy
- Nhóm nào xong trước , nhanh gọn đúng là nhóm đó thắng
<i><b> Học sinh nhớ</b></i>
<b>-</b> Khi đi đường phải chú ý quan sát biển báo giao thông thực hiện theo hiệu lệnh ,
sự chỉ dẫn của biển báo hiệu giao thông