Tải bản đầy đủ (.doc) (20 trang)

TIỂU LUẬN QUẢN LÝ CHI PHÍ DAĐTXD

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (95.65 KB, 20 trang )

0

MỤC LỤC
Mục lục
1. Mở đầu

1

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1

1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài

2

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2

1.4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

2

2. Nội dung tiểu luận

3

2.1. Tổng mức đầu tư xây dựng và các chi phí cấu thành Tổng mức đầu tư

3



2.1.1. Tổng mức đầu tư

3

2.1.2. Các chi phí thành phần trong Tổng mức đầu tư

3

2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác lập TMĐT xây dựng công trình

4

2.2.1. Giai đoạn khảo sát địa hình địa chất

4

2.2.2. Giai đoạn thiết kế lập dự án

5

2.2.3. Các công cụ và phương pháp quản lý

6

2.2.4. Cơ chế chính sách của Nhà nước

7

2.3. Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng cơng tác lập TMĐT xây dựng cơng

trình tại Ban quản lý các dự án ODA ngành NN & PTNT Hà Tĩnh

7

2.3.1. Giải pháp nâng cao cơng tác kiểm sốt chất lượng công tác khảo sát, thiết kế
cơ sở

7

2.3.2. Giải pháp xây dựng thiết kế mẫu định hình

9

2.3.3. Giải pháp hồn thiện hệ thống dữ liệu định mức sử dụng

10

2.3.4. Giải pháp kiểm soát chất lượng sản phẩm nội bộ

11

2.3.5. Giải pháp nâng cao tổ chức quản lý

12

2.3.6. Giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực

13

2.3.7. Giải pháp nâng cao tăng cường cơ sở vật chất, áp dụng công nghệ thông tin

vào cơng tác lập TMĐT xây dựng cơng trình

15

2.3.8. Một giải pháp khác

16

Kết luận

18

Tài liệu tham khảo

19


1

1. Mở đầu:
1.1 Tính cấp thiết của đề tài:
Hàng năm, nguồn vốn Nhà nước dành cho đầu tư xây dựng ngày càng tăng và
chiếm tỷ trọng rất lớn trong ngân sách Nhà nước, là nguồn lực quan trọng trong
quá trình phát triển kinh tế của đất nước. Quy mô đầu tư, hiệu quả đầu tư tác động
trực tiếp đến sự phát triển bền vững, hiệu quả kinh tế và đời sống con người.
Quản lý chi phí là một lĩnh vực đặc biệt quan trọng trong công tác đầu tư xây
dựng, bên cạnh các lĩnh vực quản lý về chất lượng, khối lượng, tiến độ, an tồn và
mơi trường,... Sự hiệu quả của việc quản lý chi phí trong đầu tư xây dựng được
thể hiện ở nhiều mặt, trong đó chủ yếu là các tiêu chí: sự phù hợp với quy định
pháp luật; tính hợp lý về mặt kinh tế - kỹ thuật trong giải pháp thiết kế xây dựng

cơng trình; giảm giá thành xây dựng cơng trình; tính đúng đắn trong việc lập và
thực hiện tổng mức đầu tư, dự toán – thanh quyết toán; giảm thiểu các nội dung
phát sinh, giảm thiểu vật tư tồn kho,... Để đạt được các tiêu chí như trên, thì việc
quản lý chi phí phải được thực hiện xuyên suốt trong tất cả các giai đoạn đầu tư và
các lĩnh vực đầu tư, ngay từ lúc bắt đầu khảo sát – lập tổng mức đầu tư.
Tổng mức đầu tư là chi phí tối đa mà chủ đầu tư được phép sử dụng để đầu tư
xây dựng cơng trình và là cơ sở lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư
xây dựng cơng trình. Do vậy, ngay từ bước lập tổng mức đầu tư việc kiểm sốt chi
phí là nhiệm vụ hàng đầu. Tuy nhiên, thực tế các dự án vẫn bị vượt ngoài phạm vi
ngân sách kế hoạch và thường trải qua rất nhiều lần điều chỉnh tổng mức đầu tư.
Tổng mức đầu tư được xác định theo đúng phương pháp, áp dụng định mức,
đơn giá phù hợp đảm bảo tính đúng đắn và đầy đủ nội dung các mục chi phí, tính
tốn đủ mức chi tiết đảm bảo tính chính xác, tính hiệu quả và khả thi của dự án,
đồng thời phù hợp cho việc triển khai các bước tiếp theo. Trong điều kiện kỹ thuật
hạ tầng thủy lợi các hồ đập và hệ thống kênh mương được đầu tư thiếu đồng bộ và
hiện trạng xuống cấp nghiêm trọng ở nước ta như hiện nay, việc kiểm soát chi phí
để đầu tư xây dựng sao cho đúng, cho đủ trong điều kiện nguồn ngân sách có hạn
là một bài toán hết sức cần thiết đặt ra cho các cơ quan quản lý nhà nước, các chủ
đầu tư.


2

Vì vậy, học viên đã chọn đề tài "Giải pháp nâng cao chất lượng công tác lập
Tổng mức đầu tư xây dựng cơng trình tại Ban quản lý các dự án ODA ngành
Nơng nghiệp và PTNT Hà Tĩnh" có ý nghĩa thực tiễn và tính cấp thiết làm đề tài
tiểu luận cho mơn học Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng của mình.
1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài:
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng công tác lập tổng mức
đầu tư xây dựng cơng trình, áp dụng cụ thể cho Ban quản lý các dự án ODA ngành

Nông nghiệp và PTNT Hà Tĩnh.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: công tác lập tổng mức đầu tư xây dựng cơng trình, áp dụng
cụ thể cho Ban quản lý các dự án ODA ngành Nông nghiệp và PTNT Hà Tĩnh.
- Phạm vi nghiên cứu: các vấn đề được tập trung nghiên cứu giới hạn trong giai
đoạn lập tổng mức đầu tư xây dựng cơng trình, áp dụng cụ thể cho Ban quản lý
các dự án ODA ngành Nông nghiệp và PTNT Hà Tĩnh.
1.4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu:
Cách tiếp cận cơ sở lý luận về lập tổng mức đầu tư xây dựng cơng trình, đồng
thời nghiên cứu các quy định của Nhà nước để áp dụng phù hợp với đối tượng và
nội dung nghiên cứu của tiểu luận trong điều kiện ở Việt Nam hiện nay.
Tiểu luận áp dụng những phương pháp nghiên cứu: phương pháp luận, phương
pháp định tính kết hợp phương pháp phân tích định lượng, phương pháp điều tra
khảo sát, phương pháp phân tích tổng hợp kinh nghiệm và phương pháp chuyên
gia để giải quyết các vấn đề của tiểu luận.


3

2. Nội dung tiểu luận:
2.1. Tổng mức đầu tư xây dựng và các chi phí cấu thành Tổng mức đầu tư:
2.1.1. Tổng mức đầu tư:
Tổng mức đầu tư xây dựng là tồn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự án được
xác định phù hợp với thiết kế cơ sở và các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu
khả thi đầu tư xây dựng. Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng gồm chi phí bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có); chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí
quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phịng
cho khối lượng phát sinh và trượt giá.
2.1.2. Các chi phí thành phần trong Tổng mức đầu tư:
- Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: gồm chi phí bồi thường về đất, nhà,

cơng trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất, trên mặt nước và chi phí bồi
thường khác theo quy định; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí tái
định cư; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất
trong thời gian xây dựng (nếu có); chi phí chi trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã
được đầu tư xây dựng (nếu có) và các chi phí có liên quan khác;
- Chi phí xây dựng gồm: chi phí phá dỡ các cơng trình xây dựng, chi phí san lấp
mặt bằng xây dựng, chi phí xây dựng các cơng trình, hạng mục cơng trình, xây
dựng cơng trình tạm, cơng trình phụ trợ phục vụ thi cơng;
- Chi phí thiết bị gồm: chi phí mua sắm thiết bị cơng trình và thiết bị cơng nghệ; chi
phí đào tạo và chuyển giao cơng nghệ (nếu có); chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu
chỉnh; chi phí vận chuyển, bảo hiểm; thuế và các loại phí, chi phí liên quan khác;
- Chi phí quản lý dự án gồm: các chi phí để tổ chức thực hiện các công việc quản
lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa
cơng trình của dự án vào khai thác sử dụng;
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng gồm: chi phí tư vấn khảo sát, lập Báo cáo nghiên
cứu tiền khả thi (nếu có), lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, lập Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật, chi phí thiết kế, chi phí tư vấn giám sát xây dựng cơng trình và các chi phí
tư vấn khác liên quan;
- Chi phí khác gồm: chi phí hạng mục chung và các chi phí khác khơng thuộc các


4

nội dung nêu trên;
- Chi phí dự phịng gồm: chi phí dự phịng cho khối lượng cơng việc phát sinh và
chi phí dự phịng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án.
2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác lập tổng mức đầu tư xây dựng cơng
trình:
2.2.1. Giai đoạn khảo sát địa hình địa chất:
Quy hoạch và hồ sơ khảo sát kỹ thuật địa hình địa chất là nền tảng cơ sở đầu tiên

phục vụ định hình cho cơng tác lập tổng mức đầu tư. Giá trị kinh tế và cơ cấu tổng
mức đầu tư phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố trong giai đoạn đầu tiên này. Chất
lượng công tác khảo sát và hồ sơ thiết kế cơ sở có ảnh hưởng lớn đến chất lượng
cơng trình, chi phí, thời gian và an tồn trong thi cơng, khai thác,...và cũng là
nguồn dữ liệu quan trọng nhất phục vụ lập tổng mức đầu tư.
Trong thi cơng cơng trình xây dựng, đặc biệt đối với cơng trình thủy lợi, trữ
lượng và chất lượng của các loại vật liệu tại chỗ quyết định đến hình thức, kết cấu
và giá thành cơng trình thủy lợi. Do đó, công tác khảo sát địa chất đặc biệt luôn
phải đi cùng khảo sát vật liệu địa phương. Việc xem xét các mặt kỹ thuật, kinh tế tài chính, bảo vệ môi trường, chú ý đến khả năng cải tạo và mở rộng sau này, đưa ra
nhiều phương án để lựa chọn vị trí tuyến, hướng tuyến và quy mơ kỹ thuật của
tuyến cơng trình cần được bao qt và tồn diện.
Phần lớn đối với cơng trình thủy lợi, những hư hỏng về nền móng cơng trình dẫn
đến việc phải điều chỉnh thiết kế, phương án kết cấu, điều chỉnh tổng mức đầu tư
đều do ngun nhân khơng có đủ thơng tin hoặc thơng tin khơng chính xác về điều
kiện địa chất cơng trình và địa chất thủy văn. Thi cơng chủ yếu tại các địa hình đồi
núi, trung du hiểm trở có cấu tạo địa hình, địa chất, địa chất thủy văn phức tạp,
khảo sát địa chất, địa hình, thủy văn đóng vai trị hết sức quan trọng. Khoảng cách
khảo sát giữa các lỗ khoan phải đảm bảo đủ để phản ánh chính xác tình hình thực tế
của các lớp đất về thế nằm và vị trí của nó trong nền đất để khơng bỏ sót các hang
hốc nhỏ hoặc khơng được phát hiện các thấu kính đất yếu trong mạng lưới khoan.
Việc bỏ sót các hang động (trong đá có karst) hoặc các thấu kính đất yếu sẽ dẫn đến
sự biến dạng lún không đều, lún lớn hoặc dẫn đến nhầm lẫn trong việc dùng giải


5

pháp móng khơng thích ứng như chọn chiều dài cọc khơng đúng, đặt vị trí khe lún
khơng phải tại nơi có biến đổi chiều dày và tính chất đất nền....Khảo sát khơng đầy
đủ cũng dẫn đến kết quả tính chất cơ lý của đất khơng chính xác, người thiết kế dựa
vào đó để tính tốn nền móng và lập phương án thiết kế cơng trình thủy cơng

khơng thích hợp với điều kiện thực tế của đất nền, vì vậy rất dễ dẫn đến sai lầm về
mặt kỹ thuật và tổn thất về mặt kinh tế do phải thay đổi phương án bởi khơng an
tồn, hoặc lãng phí bởi q an tồn khơng cần thiết.
Ngồi ra, trên thực tế có trường hợp báo cáo khảo sát địa chất đầy đủ nhưng các
kết quả khảo sát thí nghiệm lại khơng được đánh giá đúng mức, người kỹ sư thiết
kế không biết được tất cả kết quả thí nghiệm về đất nền, đặc biệt là tính chất và độ
dày khác nhau của lớp đất phía dưới; ngược lại, người khảo sát và thí nghiệm đất
nền chưa được thơng báo tính chất của cơng trình sẽ xây dựng và các u cầu về
nền móng. Như vậy, cần có sự phối hợp thống nhất và trao đổi thông tin thường
xuyên giữa người khảo sát địa chất và người thiết kế nhằm thống nhất đánh giá một
cách đầy đủ và đúng mức tình hình địa chất đất nền. Một số cơng trình trong q
trình khảo sát khơng kỹ hoặc gặp địa hình phức tạp, việc khảo sát tuy đã tuân theo
các quy chuẩn kỹ thuật nhưng vẫn khơng đánh giá, phản ánh hết được địa hình
vùng thi công như: thi công hệ thống kênh trục Sông Nghèn gặp địa hình cát chảy,
thi cơng tuyến đê La Giang,....
2.2.2. Giai đoạn thiết kế lập dự án:
Trong những năm gần đây, sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thi cơng, địi
hỏi phải áp dụng các cơng nghệ mới, vật liệu mới, máy móc hiện đại mới, cơng tác
thiết kế cơ sở vì thế mà phải áp dụng cập nhật kịp thời để lên phương án thiết kế
kết cấu và giải pháp thi cơng tiết kiệm chi phí nhất. Người kỹ sư thiết kế cơng trình
nếu khơng linh hoạt, nhanh nhạy trong nghiên cứu, đón đầu các cơng nghệ mới này
thì khơng thể có được sản phẩm thiết kế cơ sở phù hợp và tiết kiệm được.
Một đặc trưng trong thi cơng cơng trình thủy lợi là móng cơng trình thường nằm
sâu dưới mặt đất thiên nhiên hay mực nước ngầm, để q trình thi cơng hố móng
được khơ ráo, đồng thời bảo đảm yêu cầu lợi dụng tổng hợp nguồn nước ở hạ lưu ở
mức cao nhất phải tiến hành dẫn dịng thi cơng. Bản thân việc dẫn dòng phụ thuộc


6


nhiều nhân tố như thủy văn, địa hình, địa chất, đặc điểm kết cấu sự bố trí cơng trình
thủy cơng, điều kiện lợi dụng tổng hợp dòng chảy, khả năng thi công,...Tùy từng
nơi, từng lúc, điều kiện cụ thể nổi bật ở từng nhân tố ảnh hưởng mà khi thiết kế cần
phải điều tra cụ thể, nghiên cứu kĩ càng, phân tích tồn diện để chọn phương án dẫn
dịng và bố trí cơng trình thủy cơng hợp lý. Việc triệt để lợi dụng điều kiện có lợi
của tự nhiên, đặc điểm kết cấu cơng trình sẽ làm giảm khối lượng và giá thành cơng
trình tạm, như vậy thiết kế mới có giá trị hiện thực, hiệu quả cao về kinh tế.
2.2.3. Các công cụ và phương pháp quản lý:
Sự phát triển của công nghệ thông tin đã phục vụ hữu ích cho nhiều lĩnh vực,
trong đó có lĩnh vực xây dựng. Tổng mức đầu tư xây dựng cơng trình hiện nay
được lập bằng rất nhiều phần mềm tin học ứng dụng khác nhau. Tính ưu việt và
tiện lợi của các ứng dụng tin học giúp rút ngắn thời gian lập tổng mức đầu tư rất
nhiều. Các phần mềm được thiết lập dựa trên các thuật tốn ứng dụng có tính chính
xác cao, nhờ đó nâng cao tính chính xác của cơ sở dữ liệu. Ngoài ra, sự phát triển
mạnh mẽ của nhiều phần mềm ứng dụng đã tạo ra xu thế cạnh tranh tích cực mà
người dùng là đối tượng được hưởng lợi nhiều nhất. Trước hết, cạnh tranh về các
tiện ích đa dạng đi kèm, về độ nhanh chóng truyền tải dữ liệu, về việc tích hợp các
tính năng đơn giản mà tiện lợi và quan trọng là tính chính xác trong cơ sở dữ liệu.
Các yếu tố này đã đẩy nhanh việc lập tổng mức đầu tư xây dựng cơng trình, đảm
bảo chính xác về dữ liệu và tiết kiệm thời gian.
Tuy nhiên, việc dựa vào hoàn toàn các tiện ích của các ứng dụng cơng nghệ
thơng tin mà không kết hợp yếu tố năng lực con người cũng không mang lại hiệu
quả. Các công cụ để lập tổng mức đầu tư là các yếu tố cứng, phụ thuộc vào khả
năng và cách thức sử dụng cũng như quản lý của người kỹ sư. Các công cụ, ứng
dụng có thực sự phát huy được các tính năng tiện ích và mang lại kết quả chính xác
hay không phụ thuộc vào khả năng kết hợp của con người.
Cách thức và phương pháp ở đây là cách thức làm việc, việc lập ra các quy trình,
thứ tự cơng việc, việc kết hợp sử dụng các cơ sở dữ liệu của kết quả khảo sát địa
hình địa chất, thiết kế cơ sở để làm cơ sở cho công tác lập tổng mức đầu tư.



7

2.2.4. Cơ chế chính sách của Nhà nước:
Cơ sở pháp lý của việc lập tổng mức đầu tư dựa cơ bản trên các văn bản quy
phạm pháp luật do Nhà nước ban hành. Thị trường xây dựng Việt Nam được vận
hành theo đường lối đã được Đảng và Nhà nước ta lựa chọn là xây dựng một nền
kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Diễn biến, thay đổi nền kinh tế vĩ mơ, các chính sách chiến lược phát triển kinh tế
của Chính phủ kéo theo sự thay đổi của các yếu tố thị trường, yếu tố lạm phát trượt
giá làm cho giá thị trường nói chung, giá xây dựng nói riêng thay đổi liên tục. Do
đó, Nhà nước quản lý trên phương diện vĩ mô phải thường xuyên nghiên cứu, cân
đối, điều tiết các chính sách biện pháp, ban hành các văn bản pháp luật nhằm đáp
ứng kịp với sự thay đổi của thị trường cũng như phù hợp với các biến động về giá
cả hướng đến quản lý chặt chẽ chi phí đầu tư xây dựng cũng như tạo điều kiện
thuận lợi, phù hợp cho việc quản lý của các cơ quan quản lý nhà nước và các doanh
nghiệp. Việc ban hành các cơ chế chính sách của Nhà nước vì thế mà ảnh hưởng
trực tiếp đến việc lập chi phí xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng cơng trình.
2.3. Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng công tác lập Tổng mức đầu tư
xây dựng cơng trình tại Ban quản lý các dự án ODA ngành Nông nghiệp &
phát triển nông thôn Hà Tĩnh:
2.3.1. Giải pháp nâng cao cơng tác kiểm sốt chất lượng cơng tác khảo sát,
thiết kế cơ sở:
Những hư hỏng về nền móng cơng trình dẫn đến việc phải điều chỉnh thiết kế,
phương án kết cấu, điều chỉnh tổng mức đầu tư đều do ngun nhân khơng có đủ
thơng tin hoặc thơng tin khơng chính xác về điều kiện địa chất cơng trình và địa
chất thủy văn. Do vậy, khi thực hiện công tác khảo sát, thiết kế cơ sở ta phải lưu ý
những nội dung sau:
- Khoảng cách khảo sát giữa các lỗ khoan phải đảm bảo đủ để phản ánh chính
xác tình hình thực tế của các lớp đất về thế nằm và vị trí của nó trong nền đất để

khơng bỏ sót các hang hốc nhỏ hoặc khơng được phát hiện các thấu kính đất yếu
trong mạng lưới khoan. Việc bỏ sót các hang động hoặc các thấu kính đất yếu sẽ
dẫn đến sự biến dạng lún không đều, lún lớn hoặc dẫn đến nhầm lẫn trong việc


8

dùng giải pháp móng khơng thích ứng như chọn chiều dài cọc khơng đúng, đặt vị
trí khe khơng phải tại nơi có biến đổi chiều dày và tính chất đất nền.... Việc tuân thủ
các quy định về yêu cầu kỹ thuật trong khảo sát địa hình, địa chất là rất quan trọng,
tuy nhiên với vai trò là chủ đầu tư cần căn cứ vào quy mơ cơng trình, vào u cầu
đảm bảo an tồn của cơng trình đề xuất mức khoảng cách khảo sát hợp lý, điều
chỉnh tăng cường các độ sâu khảo sát khoan lấy mẫu, mức độ dày đặc của mạng
lưới khoan; từ đó đề xuất được giải pháp thủy công, thiết kế kết cấu, tận dụng được
lợi thế địa hình, lợi thế về vật liệu địa phương. Đây là một trong những yếu tố ảnh
hưởng lớn đến tổng mức đầu tư và đánh giá hiệu quả dự án.
- Số liệu, tài liệu khảo sát phải đảm bảo phản ánh chính xác kết quả tính chất cơ
lý của đất, đó là căn cứ để tính tốn nền móng và lập phương án thiết kế cơng trình
thủy cơng phù hợp với điều kiện thực tế của đất nền. Kết quả khảo sát sai có thể
dẫn đến sai lầm về mặt kỹ thuật và tổn thất về mặt kinh tế do phải thay đổi phương
án bởi khơng an tồn hoặc lãng phí bởi q an tồn khơng cần thiết.
- Báo cáo khảo sát địa chất cơng trình và thí nghiệm phải rõ ràng, chuẩn xác.
Nguồn tư liệu thường hay sai sót nữa là các số liệu về nước ngầm, đặc biệt là sai
lầm về dòng chảy và thẩm thấu nước mặt thay đổi.
- Cần lưu ý khảo sát cả về khả năng thay đổi dòng chảy của nước mặt trong các
vùng thực vật khác nhau; phải chú ý khả năng thẩm thấu nước mặt của đất liền
xung quanh và ảnh hưởng của tải trọng cơng trình bên cạnh. Tất cả những điều trên
có thể gây chuyển động và trượt bề mặt.
Nhiệm vụ khảo sát xây dựng phải đầy đủ các nội dung sau:
- Mục đích khảo sát xây dựng;

- Phạm vi khảo sát xây dựng;
- Tiêu chuẩn khảo sát xây dựng được áp dụng;
- Khối lượng các loại công tác khảo sát xây dựng (dự kiến) và dự toán chi phí
cho cơng tác khảo sát xây dựng;
- Thời gian thực hiện khảo sát xây dựng.
Kiểm soát phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng gồm các nội dung sau:
- Cơ sở lập phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng;


9

- Thành phần, khối lượng công tác khảo sát xây dựng;
- Phương pháp, thiết bị khảo sát và phịng thí nghiệm được sử dụng;
- Tiêu chuẩn khảo sát xây dựng áp dụng;
- Tổ chức thực hiện và biện pháp kiểm soats chất lượng của nhà thầu khảo sát
xây dựng;
- Tiến độ thực hiện;
- Biện pháp bảo đảm an toàn cho người, thiết bị, các cơng trình hạ tầng kỹ thuật
và các cơng trình xây dựng khác trong khu vực khảo sát; biện pháp bảo vệ mơi
trường, giữ gìn cảnh quan trong khu vực khảo sát và phục hồi hiện trường sau khi
kết thúc khảo sát.
Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức giám sát khảo sát xây dựng theo các nội dung sau:
- Kiểm tra năng lực thực tế của nhà thầu khảo sát xây dựng bao gồm nhân lực,
thiết bị khảo sát tại hiện trường, phịng thí nghiệm (nếu có) được sử dụng so với
phương án khảo sát xây dựng được duyệt và quy định của hợp đồng xây dựng.
- Theo dõi kiểm tra việc thực hiện khảo sát xây dựng bao gồm: Vị trí khảo sát, khối
lượng khảo sát, quy trình thực hiện khảo sát, lưu giữ số liệu khảo sát và mẫu thí
nghiệm; kiểm tra thí nghiệm trong phịng và thí nghiệm hiện trường; kiểm tra cơng tác
đảm bảo an tồn lao động, an tồn mơi trường trong q trình thực hiện khảo sát.
Kiểm sốt nhiệm vụ thiết kế xây dựng cơng trình bao gồm các nội dung sau:

- Các căn cứ để lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng cơng trình;
- Mục tiêu xây dựng cơng trình;
- Đặc điểm xây dựng cơng trình;
- Các u cầu về quy hoạch, cảnh quan và kiến trúc cơng trình;
- Các yêu cầu về quy mô và thời hạn sử dụng cơng trình, cơng năng sử dụng và
các u cầu kỹ thuật khác đối với cơng trình.
2.3.2. Giải pháp xây dựng thiết kế mẫu định hình:
Thiết kế điển hình được nghiên cứu trên cơ sở quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn
quốc gia về xây dựng để áp dụng nhiều lần trong xây dựng theo những điều kiện
xác định. Đối tượng thiết kế điển hình là các bộ phận chức năng, chi tiết cấu tạo
kiến trúc (không bao gồm phần nền móng và chi tiết kết cấu chịu lực của cơng


10

trình) và dùng để khảo sát khi lập dự án đầu tư xây dựng. Cần căn cứ vào điều kiện
tự nhiên tại khu vực xây dựng để lựa chọn, vận dụng các thiết kế điển hình, thiết kế
mẫu phù hợp nhằm đảm bảo an tồn cho cơng trình. Riêng với nền móng cơng trình
cần được thiết kế trên cơ sở kết quả khảo sát địa chất tại địa điểm xây dựng.
2.3.3. Giải pháp hoàn thiện hệ thống dữ liệu định mức sử dụng:
Trong những năm gần đây, việc áp dụng cơng nghệ mới, vật liệu mới, máy móc
hiện đại mới gặp khơng ít khó khăn trong quản lý do các cơng trình xây dựng hiện
nay đang áp dụng định mức cũ trên cơ sở vẫn áp dụng công nghệ, máy móc thi
cơng lạc hậu dẫn đến năng suất lao động thấp, đẩy giá trị cơng trình lên cao; trong
khi những cơng nghệ, máy móc hiện đại trong thi cơng lại chưa có trong định mức
và đơn gía dự tốn xây dựng cơng trình. Mặt khác, tổ chức thi cơng cơng trình thủy
lợi khá phức tạp; nhiều cơng tác xây dựng hiện vẫn chưa có trong định mức hoặc
một số cơng tác có trong định mức nhưng lại khơng phù hợp với điều kiện thi cơng
thực tế, do đó khó vận dụng, thậm chí khơng áp dụng được; định mức xây dựng
chun ngành có những cơng tác tương tự giống nhau nhưng định mức đơn giá

khác nhau. Hiện nay, đối với việc áp dụng định mức thi cơng cơng trình thủy lợi
ngoài các bộ định mức xây dựng chung do Bộ Xây dựng ban hành; Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn cũng đã ban hành các tập định mức đối với cơng
trình thủy lợi như Định mức dự tốn tu sửa đê kè số 65/2003/QĐ-BNN ngày
01/6/2003, Định mức trong xây dựng cơng trình thủy lợi (phần thiết kế cơ khí cơng
trình thủy lợi và xây dựng thí nghiệm mơ hình thủy lực cơng trình) số 1285/QĐBNN-KHCN ngày 30/5/2012; Định mức dự tốn một số cơng tác xây dựng, sửa
chữa cơng trình thủy lợi số 1088/QĐ-BNN-KHCN ngày 02/4/2015... Tuy các bộ
định mức sau đã dần cập nhật các công tác đặc thù trong thi cơng cơng trình thủy
lợi tuy nhiên thực tế triển khai tại nhiều vùng miền, các điều kiện khác nhau, nhiều
cơng tác vẫn chưa có trong các Bộ định mức này. Do vậy, trong quá trình quản lý
cần nghiên cứu xây dựng hoàn thiện bộ đơn giá chuyên ngành trên cơ sở thực
nghiệm, trình các cấp chuyên ngành thẩm định phê duyệt để áp dụng chính xác
hạng mục cơng tác chưa có trong các tạp đơn giá hiện hành.


11

Nhóm cơng tác khơng có danh mục định mức dự tốn hoặc sử dụng định mức dự
tốn khơng phù hợp thì cần tiến hành lập lại hoặc điều chỉnh sao cho phù hợp khi
sử dụng.
2.3.4. Giải pháp kiểm soát chất lượng sản phẩm nội bộ:
Quy trình đánh giá hệ thống chất lượng nội bộ được thực hiện với mục đích quy
định thống nhất các bước tiến hành đánh giá hệ thống chất lượng nội bộ, thực hiện
các hành động khắc phục phòng ngừa, nhằm liên tục cải tiến, nâng cao tính hiệu lực
và hiệu quả của hệ thống quản lý chất lượng hồ sơ thiết kế, hồ sơ lập chi phí xây
dựng, trong đó có cơng tác lập TMĐT tại Ban. Quy trình đánh giá hệ thống chất
lượng nội bộ tăng cường việc kiểm tra chéo nội bộ giúp phát hiện những sai sót do
chủ quan của người kiểm tra để kịp thời sửa chữa, khắc phục các rủi ro.
Quá trình đánh giá hệ thống chất lượng nội bộ gồm những bước chủ yếu sau:
- Lập hồ sơ TMĐT: là trách nhiệm của đơn vị tư vấn được thuê lập.

- Kiểm hồ sơ lần 1: Hồ sơ sau khi được đơn vị tư vấn được thuê lập xong theo
các bước được chuyển cho Ban. Trong bước này người kiểm hồ sơ sẽ xem xét các
nội dung hồ sơ TMĐT, so sánh các biện pháp thi công, phương án kết cấu tương
ứng với TMĐT đi kèm để có cơ sở lựa chọn phương án chọn. Nếu đạt thì chuyển
hồ sơ cho chủ trì lập chi phí (Kỹ sư định giá xây dựng). Nếu khơng đạt thì chuyển
lại hồ sơ cho đơn vị tư vấn để sửa.
- Kiểm hồ sơ lần 2: Hồ sơ được kiểm tra đạt sẽ được chuyển cho chủ trì lập chi
phí xem xét. Trong bước này, người chủ trì lập chi phí xem xét các chỉ tiêu, định
mức áp dụng, đối chiếu suất vốn đầu tư tại thời điểm lập TMĐT, đối chiếu với các
cơng trình tương tự trước và cùng thời điểm. Nếu đạt chuyển hồ sơ cho chủ trì dự
án. Nếu khơng đạt, chuyển hồ sơ cho người kiểm tra để chỉnh sửa.
- Duyệt, ký: Sau khi hồ sơ được xem xét và kiểm tra qua 1 lượt sẽ được chuyển
cho chủ trì dự án và lãnh đạo cơ quan duyệt và ký hồ sơ. Lãnh đạo cơ quan có thể
là trưởng ban hoặc phó ban tùy theo đặc thù của từng cơng trình. Trình hồ sơ phê
duyệt đến cơ quan quản lý nhà nước thẩm định.
- Thẩm định hồ sơ: Hồ sơ sau khi thẩm định lần 1 đạt sẽ được chuyển cho chủ trì
dự án xem xét. Trong bước này người chủ trì dự án kiểm tra, xem xét tổng mức đầu


12

tư xây dựng cơng trình. Nếu đạt sẽ chuyển hồ sơ cho chủ trì kỹ thuật. Nếu chưa đạt
sẽ xem xét, chỉnh sửa theo ý kiến thẩm định.
- Đóng dấu, lưu hồ sơ: Hồ sơ sau khi được thẩm định, ký đóng dấu lưu trữ.
2.3.5. Giải pháp nâng cao tổ chức quản lý:
Để sử dụng nguồn vốn đầu tư một cách có hiệu quả, Ban QLDA địi hỏi phải có
nhiều phẩm chất về chuyên môn cũng như về đạo đức. Năng lực của Ban QLDA
thể hiện qua hiệu quả sử dụng nguồn vốn. Nhằm nâng cao chất lượng nhân sự cũng
như cơ cấu tổ chức, góp phần nâng cao chất lượng công tác lập TMĐT và quản lý
hiệu quả dự án, học viên đề xuất một số giải pháp sau:

- Nâng cao kỹ năng tổ chức, quản lý của Ban QLDA thành một cơ quan quản lý
dự án chuyên nghiệp:
Ban QLDA là người đại diện cho chủ đầu tư làm việc trực tiếp với tư vấn và đối
tác trong nước, nước ngoài; cần nhận thức rõ ràng về trách nhiệm của mình và phải
đảm bảo thực hiện đúng và đầy đủ nhiệm vụ do chủ đầu tư giao và quyền hạn do
chủ đầu tư ủy quyền, bởi vì khơng ai ngoài bản thân Ban QLDA thực hiện nhiệm
vụ này được. Nêu cao tinh thần trách nhiệm, đặt mục tiêu thực hiện nhiệm vụ một
cách tối ưu là thái độ cơ bản của Ban QLDA.
+ Ban QLDA cần có cái nhìn xuyên suốt dự án một cách tổng hợp và luôn trong
tư thế đi trước, thấy trước.
+ Ban QLDA cần có kế hoạch làm việc cụ thể với tư vấn, thường xuyên đôn đốc
tư vấn thực hiện tiến độ và bám sát công việc, thực hiện đúng yêu cầu đã đề ra
trong điều khoản giao việc và hợp đồng.
+ Trong trường hợp có sự thay đổi một số khoản mục trong các điều khoản tham
chiếu hoặc trong hợp đồng để phù hợp hơn với tình hình thực tế, chủ đầu tư và Ban
QLDA cần chủ động thương thảo với các nhà tư vấn. Những thay đổi này phải
được sự thống nhất giữa các bên và cần phải được cụ thể hóa bằng văn bản để có
cơ sở pháp lý đánh giá và nghiệm thu về sau.
- Cơ cấu phân chia công việc và quản lý rủi ro:
Cơ cấu phân chia công việc là một hệ thống thứ bậc mà trong đó các phần tử lớn
hơn được phân chia thành các phần tử nhỏ hơn.


13

Mục đích của cơ cấu phân chia cơng việc là làm giảm các quá trình thực hiện
phức tạp thành những chuỗi nhiệm vụ có thể hoạch định; trình bày một quá trình
thực hiện trong một dạng thức của thứ bậc theo mục đích, mục tiêu và các cơng tác
khác; là nền tảng để định nghĩa, hoạch định tổ chức và kiểm sốt q trình thực
hiện. Sự phân chia các cơng việc sẽ tiếp tục mãi cho đến khi khơng cịn sự chồng

chéo nhau giữa các công việc.
Phân chia công việc từng tầng, từng lớp sẽ cho các chi tiết công việc một cách rõ
ràng và dẫn đến cán bộ QLDA sẽ khơng bị sót việc, làm chậm trễ các cơng việc về
sau. Có thời gian hồn thành cụ thể thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc. Cơ cấu
phân chia công việc cũng mang lại những thuận lợi sau: dễ dàng ước lượng chi phí
và thời gian thực hiện, có một mục đích rõ ràng với mọi đối tượng có liên quan,
trách nhiệm cho sự hồn thành cơng tác đã được phân cơng rõ ràng.
Do đó, trước khi triển khai dự án, Ban QLDA phải có một cái nhìn tổng thể,
xuyên suốt dự án, để có một cơ cấu phân chia cơng việc một cách hợp lý thành
từng gói công việc đi kèm với cơ cấu phân chia trách nhiệm giao cho các cá nhân
có đủ năng lực thực hiện các gói cơng việc này. Cơ cấu phân chia công việc cần
thiết phải chi tiết đến khi không thể phân chia gói cơng việc nhỏ được nữa. Với
cách phân chia như vậy, sẽ đảm bảo đầy đủ công việc (tránh trường hợp sót việc,
đến khi cần mới giải quyết gây nên chậm tiến độ cơng việc) thì sẽ dễ dàng đưa ra
tiến độ công việc và cá nhân phụ trách. Từ đó, có thể đưa ra tiến độ tổng thể sát với
thực tế của dự án.
2.3.6. Giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực:
- Tổ chức nâng cao kiến thức của Ban QLDA bằng đào tạo dài hạn hay ngắn
hạn:
Đào tạo dài hạn sẽ mang tính chất chính quy, đào tạo những nhà quản lý dự án
tương lai, có chuyên môn sâu về kỹ năng quản lý dự án và một số kiến thức liên
ngành. Các khóa đào tạo ngắn hạn sẽ bổ sung kiến thức và kỹ năng cho các Ban
QLDA đang hành nghiệp. Thơng qua hình thức đào tạo ngắn hạn, cần lồng ghép
chương trình trao đổi, học tập kinh nghiệm đối với các cán bộ trực tiếp tham gia
các công tác liên quan. Đây là những cơ hội để các Ban QLDA cập nhật những


14

thông tin mới nhất, trao đổi các vướng mắc đã xảy ra và xác định được các phương

án xử lý tối ưu.
Đặc biệt, để triển khai các dự án do nguồn vốn nước ngồi, Ban QLDA cần có kế
hoạch tuyển chọn nhân sự có khả năng ngoại ngữ, tạo điều kiện cho các nhân viên
tham gia quản lý nâng cao trình độ ngoại ngữ để có thể chủ động trong công tác
điều hành dự án.
- Tổ chức thi đua, khuyến khích cán bộ Ban tìm tịi, nghiên cứu những biện pháp
cải thiện năng suất, đề xuất xây dựng tiêu chuẩn về người cán bộ kỹ sư định giá
trước thách thức mới về hội nhập kinh tế thế giới:
Để lập tổng mức đầu tư thấp nhất mà vẫn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và tiến độ
thi cơng hồn thành địi hỏi người lập cũng như cán bộ thẩm tra, thẩm định có kiến
thức tổng hợp và kinh nghiệm cần thiết của nhiều lĩnh vực: thi cơng, thiết bị, kết
cấu....Vì vậy, cần thiết xây dựng tiêu chuẩn của một kỹ sư định giá, người kỹ sư
kinh tế xây dựng trong thời buổi công nghệ thi công và công nghệ thông tin phát
triển mạnh mẽ như ngày nay ngoài các kỹ năng cơ bản cần phải có thêm các kĩ
năng khác, như:
+ Có kiến thức vững vàng về trình tự và các biện pháp thi cơng cơng trình, các
loại ngun vật liệu xây dựng, kinh nghiệm thực tế thi công xây dựng. Đặc biệt đối
với xây dựng cơng trình thủy lợi cần nghiên cứu kỹ chế độ mùa mưa mùa khơ, dẫn
dịng thi công, xử lý nền, chống thấm trong việc tận dụng các loại vật liệu địa
phương để tiết kiệm chi phí xây dựng cơng trình, các chi phí chung, những rủi ro có
thể phát sinh trong q trình triển khai thi cơng cơng cơng trình thủy lợi trong các
điều kiện thời tiết, địa chất bất lợi nhất định.
+ Nắm bắt kịp thời các quy định mới của Nhà nước về quản lý chi phí đầu tư xây
dựng, các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn và quy định có liên quan đến
cơng tác lập chi phí xây dựng cơng trình, cập nhật thường xuyên các điều chỉnh giá
nhiên liệu, biến động giá vật liệu trên thị trường, năng suất loại máy móc, thiết bị.
Đồng thời, nắm vững đơn giá xây dựng, chiết tính các định mức xây dựng, các
hạng mục cơng việc chưa có trong các định mức theo quy định của Bộ Xây dựng.



15

+ Kỹ năng làm việc độc lập và làm việc nhóm. Làm việc độc lập thể hiện ở các
cơng trình quy mơ nhỏ, tổng mức đầu tư nhỏ thì phải độc lập tác chiến làm việc
một mình, nhưng với các cơng trình phức tạp, số liệu nhiều thì phải làm việc nhóm,
phối hợp nhóm thật hiệu quả mới đáp ứng được tiến độ và chất lượng dự án.
+ Kỹ năng tổng hợp số liệu, thu thập số liệu bổ sung vào thư viện tài liệu của
Ban, xây dựng được các định mức, đơn giá tổng hợp.
Ngoài ra, hiện nay các cơng trình xây dựng nói chung cũng như các cơng trình
thủy lợi nói riêng thường có quy mơ lớn, phức tạp, có khối lượng và dữ liệu tính
tốn lớn, địi hỏi áp dụng các ứng dụng công nghệ thông tin nhiều phần mềm,
chương trình tiện ích khác nhau cùng kết hợp cùng một lúc, một sự án yêu cầu
người kỹ sư lập chi phí xây dựng phải cập nhật cơng nghệ, thông thạo nhuần
nhuyễn nhiều loại phần mềm (như phần mềm lập kế hoạch tiến độ Microsoft
Project, các phần mềm dự tốn GXD, ETA, Excel....)
Bên cạnh đó, để góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế đầu tư như nghiên cứu giải
pháp, kết cấu mới, vật liệu mới và công nghệ biện pháp thi công mới, người kỹ sư
định giá cần chủ động đề xuất nhiều giải pháp về vật liệu mới, về biện pháp thi
công mới, giải pháp kết cấu mới. Qua đó, đối chiếu lựa chọn các phương án có giá
trị hiệu quả kinh tế nhất mà vẫn đảm bảo yếu tố kỹ thuật và giải pháp, tiến độ hồn
thành thi cơng.
2.3.7. Giải pháp nâng cao tăng cường cơ sở vật chất, áp dụng công nghệ thông
tin vào cơng tác lập TMĐT xây dựng cơng trình:
Trong bối cảnh, công nghệ thông tin phát triển như vũ bão và được ứng dụng
gần như vào mọi lĩnh vực. Với nguồn nhân lực có chất lượng, với phương thức điều
hành quản lý khoa học hiệu quả nhưng nếu khơng có các phương tiện công nghệ
thông tin, các thiết bị cơ sở vật chất phục vụ cơng việc thì cũng khơng thể đưa ra
một dự án hiệu quả, kinh tế và đạt tiến độ.
Đầu tư đổi mới công nghệ, tăng năng suất nâng cao chất lượng sản phẩm, để từ
đó tăng năng lực của Ban. Vì vậy, Ban ln cần phải mạnh dạn đầu tư đổi mới công

nghệ, tổ chức cử cán bộ đi đào tạo cập nhật kiến thức, công nghệ tiên tiến. Để làm
được việc đó cần thực hiện các giải pháp sau:


16

- Hàng năm, Ban nên trích từ quỹ mua sắm cơ bản để đầu tư cơng nghệ, thiết bị
máy móc mới, cập nhật công nghệ xây dựng đưa vào thiết kế;
- Hiện đại hóa trang thiết bị, phần mềm ứng dụng: nghiên cứu cải tiến máy móc,
phần mềm, các phương pháp tư vấn thiết kế, đóng gói hồ sơ...
- Tận dụng các máy móc, trang thiết bị hợp lý, điều chuyển linh hoạt để giảm bớt
chi phí mua mới;
- Tăng cường công tác đào tạo đội ngũ cán bộ, nhân viên đủ năng lực thực hiện
chiến lược.
Một số giải pháp thực hiện gồm:
- Cử người đi đào tạo, tiếp thu cơng nghệ theo từng chun đề ở nước ngồi theo
chương trình đổi mới cơng nghệ, đầu tư chiều sâu của Ban.
- Hợp tác chặt chẽ với các viện khoa học, trung tâm nghiên cứu ứng dụng, các
trường đại học để nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, và thử
nghiệm sản phẩm mới.
- Tổ chức tốt hơn công tác thông tin, nhất là cần cập nhật nhanh mọi thơng tin về
tình hình phát triển khoa học công nghệ tư vấn xây dựng trong nước và nước ngoài,
cung cấp kịp thời cho cán bộ nhân viên trong Ban.
- Tăng cường kinh phí cho hoạt động nghiên cứu.
- Mở các cuộc thi sáng tạo mới.
- Khuyến khích nhân viên tìm tịi, nghiên cứu những biện pháp cải thiện năng
suất, khắc phục những khó khăn trong lập chi phí đầu tư xây dựng cơng trình.
2.3.8. Một giải pháp khác:
- Tăng cường công tác trao đổi thông tin nội bộ giữa các phịng ban:
Cơng tác trao đổi thơng tin nội bộ giữa các phòng ban là rất cần thiết. Việc trao đổi

thông tin nhằm chia sẻ kinh nghiệm giữa các phòng ban. Tổ chức các cuộc họp hay
hội thảo chuyên đề có sự tham gia của các thành viên kế hoạch, kỹ thuật của các
phòng ban, đưa ra các vấn đề tranh luận để các thành viên trao đổi, thảo luận. Từ đó,
đưa ra được những cách thức tối ưu nhất, quy trình lập TMĐT hợp lý và chính xác
nhất. Đồng thời, có thể loại bỏ phương thức cũ theo kiểu lỗi mòn, cập nhật những
phương thức mới, những tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định mới về lĩnh vực kinh tế xây


17

dựng. Bên cạnh đó hoạt động này cịn tạo điều kiện cho các thành viên trong cơ quan
có cơ hội giao lưu tạo sự gần gũi và gắn bó lẫn nhau trong đơn vị.
- Tổ chức hoạt động thu thập thông tin thị trường:
Trong thời buổi kinh tế biến động như hiện nay, giá các nhiên, nguyên vật liệu
thay đổi hằng ngày, việc tính tốn chi phí xây dựng cơng trình ngồi ra cịn phụ
thuộc nhiều vào các cơ chế chính sách của Nhà nước, cần nhanh nhạy trong việc
nắm vững các thông tin về thị trường để kịp thời có những phương án dự phịng.
Thơng tin sai lệch, chậm trễ hoặc khơng đầy đủ sẽ dẫn đến tình trạng tốn chi phí,
thời gian, cơng sức nhưng vẫn khơng đạt được kết quả mong muốn. Do khơng có
thơng tin đầy đủ về thị trường, công tác thu thập thông tin thị trường còn yếu, chưa
phát huy được thế mạnh và năng lực sở trường của Ban trong nền kinh tế thị
trường. Để khắc phục những điểm yếu đó và vận dụng tối đa cơ hội của môi
trường, Ban cần phải thực hiện một số giải pháp sau:
- Đầu tư, phát huy cao năng lực chuyên môn về công tác nghiên cứu thị trường,
công tác đấu thầu, tiếp cận nguồn việc của bộ phận kế hoạch để từ đó có những
thơng tin khách quan về thị trường và đồng thời có khả năng kiểm sốt, khống chế
chi phí xây dựng cơng trình các dự án xây dựng trong tỉnh và khu vực lân cận với
chất lượng cao.
- Củng cố và phát triển lực lượng làm công tác định giá xây dựng, lập chi phí
xây dựng cơng trình đảm bảo đủ số lượng và mạnh về chất lượng.

- Tăng cường mọi khả năng nghiên cứu và nắm bắt thông tin nhanh nhạy về thị
trường.


18

3. Kết luận:
Tiểu luận phần nào đã đạt được những mục tiêu đề ra, song kết quả nghiên cứu
mới chỉ dừng lại ở phạm vi Ban cụ thể, với những giải pháp và kiến nghị nhằm
hồn thiện cơng tác lập TMĐT cho một bộ mơn của Ban. Để có thể áp dụng rộng
rãi hơn các giải pháp này, cần phải có những nghiên cứu sâu hơn, khái quát hơn đối
với cơ sở dữ liệu của các dự án tương tự khác.
Ngồi ra, hiện nay quản lý chi phí đầu tư xây dựng nước ta bước đầu được chú
trọng, phát triển, chưa đạt được sự chuyên nghiệp trong bối cảnh công nghệ thi
công, công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, yêu cầu về quản lý chi phí, nâng cao
hiệu quả kinh tế dự án càng quan trọng. Trong đó, việc xây dựng cơ sở dữ liệu như
thiết kế định hình, suất vốn đầu tư, chỉ số giá xây dựng của cơ quan chức năng, các
tổ chức thực sự có năng lực nhằm công bố rộng rãi, thuận tiện cho việc lập chi phí
xây dựng cơng trình của các chủ đầu tư.
Với trình độ, kinh nghiệm và thời gian thực hiện tiểu luận có hạn, mặc dù đã cố
gắng hết sức nhưng tiểu luận sẽ khơng tránh khỏi những sai sót. Học viện rất mong
nhận được những ý kiến đóng góp của PGS.TS. Trần Văn Tấn để có thể hồn thiện
hơn nữa tiểu luận của mình.


19

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Chính phủ, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2016 của Chính phủ về
quản lý chất lượng và bảo trì cơng trình xây dựng;

2. Chính phủ, Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019 của Chính phủ về
quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
3. Trần Thị Thơ (2016), Giải pháp nâng cao chất lượng công tác lập Tổng mức
đầu tư xây dựng cơng trình tại Ban quản lý các dự án ODA ngành Nông nghiệp và
PTNT Hà Tĩnh, Luận văn Thạc sỹ, Trường Đại học Thủy lợi.



×