Tải bản đầy đủ (.pdf) (96 trang)

Thực trạng kiến thức và sự tự tin trong thực hành chăm sóc giảm nhẹ của điều dưỡng bệnh viện kiến an, hải phòng năm 2018

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.99 MB, 96 trang )

B ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

B ộ Y TỂ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

TRỊN H T H Ị MY

THƯC
K IẾN THỨC VÀ s ư• TƯ
• TRANG

• TIN TRONG
THƯC
• HÀNH CHĂM SĨC GIẢM NHE• CỦA ĐIỀU DƯỠNG
BỆNH VIỆN K IẾN AN - HẢI PHÒNG NĂM 2018

LUẬN VĂN THẠC s ĩ ĐIỀU DƯỠNG

NAM ĐINH - 2018


B ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

B ộ Y TỂ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

TRỊN H T H Ị MY

THỰC TRẠNG K IẾN THỨC VÀ s ự T ự TIN TRONG


THỰC HÀNH CHĂM SĨC GIẢM NHẸ CỦA ĐIỀU DƯỠNG
BÊNH
VIÊN

• K IẾN AN - HẢI PHÒNG NĂM 2018

LUẬN VĂN THẠC s ĩ ĐIỀU DƯỠNG
M ã số: 8720301

NGƯỜI HƯỚNG DẪN K HO A HỌC:
PGS.TS TRỊNH TH Ị LÝ

NAM ĐỊNH - 2018


1

TĨM TẮT
Mục tiêu: Mơ tả thực trạng kiến thức, sự tự tin trong thực hành chăm sóc
giảm nhẹ (CSGN) của điều dưỡng Bệnh viện Kiến An và xác định một số yếu tố
liên quan đến kiến thức, sự tự tin trong thực hành chăm sóc giảm nhẹ của điều
dưỡng Bệnh viện Kiến An.
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành trên 90 điều dưỡng
tại Bệnh viện Kiến An. Sử dụng bộ câu hỏi tự điền trên nền tảng hai bộ công cụ gốc
là PCQN (Palliative Care Quiz for Nurses) và PCNSC (Palliative Care Nursing
Self- Competence Scale).
Kết quả: Điểm trung bình của điều dưỡng về: kiến thức CSGN là 13,34 ±
1,91 trên tổng số 30 điểm và sự tự tin trong thực hành CSGN là 98,81 ± 16,91 trên
tổng số 170 điểm. Điều dưỡng có trình độ chun mơn là cao đẳng, đại học có kiến
thức và sự tự tin cao hơn trình độ chun mơn là trung cấp. Điều dưỡng được đào

tạo về CSGN có điểm kiến thức và sự tự tin cao hơn điều dưỡng chưa được đào tạo
về CSGN. Điều dưỡng có kinh nghiệm chăm sóc người thân quen mắc bệnh hiểm
nghèo có kiến thức cao hơn điều dưỡng chưa có kinh nghiệm chăm sóc người thân
quen mắc bệnh hiểm nghèo. Điều dưỡng là nữ giới có sự tự tin trong thực hành
CSGN cao hơn nam giới. Điều dưỡng có tỷ lệ % cơng việc liên quan đến chăm sóc
người hấp hối càng cao có sự tự tin trong thực hành CSGN càng cao. Điều dưỡng
có tuổi càng cao thì kiến thức và sự tự tin càng cao. Điều dưỡng có thâm niên cơng
tác càng lớn có sự tự tin càng cao. Có sự khác biệt trong sự tự tin của điều dưỡng
các khoa trong nghiên cứu.
Kết luận: Kiến thức, sự tự tin trong thực hành CSGN của điều dưỡng ở
Bệnh viện Kiến An còn thấp. Kết quả nghiên cứu cho thấy cần thiết tiến hành tổ
chức các lớp đào tạo liên tục, tập huấn về chăm sóc giảm nhẹ cho điều dưỡng.
Từ khóa: Chăm sóc giảm nhẹ, điều dưỡng, kiến thức, sự tự tin.


11

LỜI CẢM ƠN
Để có thể hồn thành đề tài luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh, bên cạnh
sự nỗ lực cố gắng của bản thân cịn có sự hướng dẫn nhiệt tình của q Thầy Cơ,
cũng như sự động viên ủng hộ của gia đình và bạn bè trong suốt thời gian học tập
nghiên cứu và thực hiện luận văn thạc sĩ.
Em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến cơ giáo hướng dẫn đã hết lịng
hướng dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em hoàn thành luận văn.
Em xin chân thành bày tỏ lịng biết ơn đến tồn thể q thầy cơ trong trường
đại học Đại học Điều dưỡng Nam Định đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý
báu cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho em trong suốt quá trình học tập,
nghiên cứu và cho đến khi thực hiện đề tài luận văn.
Em xin chân thảnh bày tỏ lòng biết ơn đến tập thể cán bộ viên chức Bệnh
viện Kiến An đã không ngừng hỗ trợ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em trong

suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn đến gia đình, các anh chị và các bạn
đồng nghiệp đã hỗ trợ cho em rất nhiều trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và
thực hiện đề tài luận vãn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh.
Nam Định, ngày 12 tháng 12 năm 2018
Học viên


111

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan rằng, luận văn thạc sĩ “Thực trạng kiến thức và sự tự tin
trong thực hành chăm sóc giảm nhẹ của điều dưỡng Bệnh viện Kiến An - Hải
Phịng năm 2018” là cơng trình nghiên cứu của riêng em.
Những số liệu được sử dụng trong luận văn là trung thực và được chỉ rõ
nguồn trích dẫn. Kết quả nghiên cứu này chưa được công bố trong bất kỳ cơng trình
nghiên cứu nào từ trước đến nay.
Em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những cam đoan này!
Nam Định, ngày 12 tháng 12 năm 2018
Học viên


MỤC LỤC
TÓM TẮT.................................................................................................................. ii
LỜI CẢM Ơ N ............................................................................................................ ii
LỜI CAM ĐOAN..................................................................................................... iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.................................................................................. V
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ vi
DANH MỤC CÁC BIÊU ĐỒ, s ơ ĐỒ..................................................................viii

ĐẶT VẤN ĐỀ.............................................................................................................1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU........................................................................3
1.1. Đại cương về chăm sóc giảm nhẹ...................................................................3
1.2. Một số bộ công cụ đánh giá kiến thức, sự tự tin trong thực hành chăm sóc
giảm nhẹ của điều dưỡng..........................................................................................13
1.3. Nghiên cứu trong và ngoài nước về chăm sóc giảm nhẹ..............................16
1.4. Khung lý thuyết của nghiên cứu....................................................................19
1.5. Giới thiệu Bệnh viện Kiến An - Hải Phòng..................................................20
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u ........................... 22
2.1. Đối tượng nghiên cứu................................................................................... 22
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu.................................................................22
2.3. Thiết kế nghiên cứu...................................................................................... 22
2.4. Mau và phương pháp chọn m ẫu...................................................................22
2.5. Phương pháp thu thập số liệu........................................................................23
2.6. Các biến số nghiên cứu................................................................................. 24
2.7. Các khái niệm, thang đo, tiêu chuẩn và tiêu chí đánh g iá............................ 26
2.8. Phương pháp phân tích số liệu......................................................................28
2.9. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu.................................................................28
2.10. Sai số và biện pháp khắc phục....................................................................28
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN c ứ u ....................................................................30
3.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu....................................................................30
3.2. Thực trạng kiến thức chăm sóc giảm nhẹ của điều dưỡng...........................31


3.3. Thực trạng sự tự tin trong thực hành chăm sóc giảm nhẹ của điều dưỡng....36
3.4. Các yếu tố liên quan đến kiến thức và sự tự tin trong thực hành CSGN của
điều dưỡng................................................................................................................ 46
Chương 4: BÀN LUẬN........................................................................................... 50
4.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu.................................................................... 50
4.2. Thực trạng kiến thức, sự tự tin trong thực hành chăm sóc giảm nhẹ của điều

dưỡng

.................................................................................................................... 52

4.3. Các yếu tố liên quan đến kiến thức và sự tự tin trong thực hành CSGN của
điều dưỡng................................................................................................................ 58
4.4. Hạn chế của đề tài......................................................................................... 62
KẾT LUẬN.............................................................................................................. 63
1. Thực trạng mức độ kiến thức, sự tự tin trong thực hành chăm sóc giảm nhẹ của
điều dưỡng................................................................................................................ 63
2. Các yếu tố liên quan đến kiến thức và sự tự tin trong thực hành chăm sóc giảm
nhẹ của điều dưỡng.................................................................................................. 63
KHUYẾN NGHỊ...................................................................................................... 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................................

Phục lục 1: BẢN ĐỒNG THUẬN...............................................................................
Phụ lục 2: B ộ CÂU HỎI NGHIÊN c ứ u ........................................................................
Phụ lục 3: DANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG THAM GIA NGHIÊN c ứ u .........................
Phụ lục 4: DANH SÁCH ĐIỀU TRA VIÊN...............................................................


V

DANH MUC
• CHỮ VIẾT TẮT
1

BV

Bệnh viện


2

BYT

Bộ Y tế

3

CSGN

Chăm sóc giảm nhẹ

4

ĐD

Điều dưỡng

5

NB

Người bệnh
Bộ công cụ đánh giá sự tự tin trong thực hành chăm

6

PCNSC


sóc giảm nhẹ của điều dưỡng - Palliative Care
Nursing Self - Competence Scale

7

PCQN

8

WHO

Bộ công cụ đánh giá kiến thức chăm sóc giảm nhẹ
của điều dưỡng - Palliative Care Quiz for Nurses
Tổ chức Y tế Thế giới - World Health Organization


VI

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Các biến số của đặc điểm đối tượng nghiên cứu..................................... 24
Bảng 2.2. Các biến số về kiến thức chăm sóc giảm nhẹ của điều dưỡng................ 25
Bảng 2.3. Các biến số về sự tự tin trong thực hành CSGN của điều dưỡng............ 25
Bảng 3.1. Đặc điểm chung của điều dưỡng............................................................. 30
Bảng 3.2. Kiến thức chung về chăm sóc giảm nhẹ của điều dưỡng............31 Error!
Bookmark not defined.
Bảng 3.3. Kiến thức về quản lý đau trong CSGN của điều dưỡng.......................... 33
Bảng 3.4. Kiến thức về quản lý một số triệu chứng khác đau trong CSGN............ 34
Bảng 3.5. Kiến thức về việc hỗ trợ tâm lý, tâm linh trong CSGN........................... 35
Bảng 3.6. Đánh giá chung sự tự tin của điều dưỡng ừong các nhóm thực hành chăm

sóc giảm nhẹ.........................................................Error! Bookmark not defined.36
Bảng 3.7. Sự tự tin của điều dưỡng trong thực hành quản lý đauError! Bookmark
not defined.
Bảng 3.8. Sự tự tin của điều dưỡng trong thực hành quản lý các triệu chứng khác
đau trong CSGN.......................................................................................................38
Bảng 3.9. Sự tự tin của điều dưỡng trong thực hành chăm sóc tâm lý và xã h ộ i....39
Bảng 3.10. Sự tự tin của điều dưỡng trong thực hành chăm sóc tinh thần và tâm linh
..................................................................................................................................40
Bảng 3.11. Sự tự tin của điều dưỡng trong thực hành chăm sóc các vấn đề suy giảm
chức năng trên người bệnh.......................................................................................41
Bảng 3.12. Sự tự tin của điều dưỡng thực hành chăm sóc các vấn đề..................... 42
Bảng 3.13. Sự tự tin của điều dưỡng trong thực hành liên quan đến giao tiếp và
chức họp tác chuyên nghiệp.....................................................................................43
Bảng 3.14. Sự tự tin của điều dưỡng trong thực hành các vấn đề cá nhân và chuyên
nghiệp liên quan đến chăm sóc................................................................................44
Bảng 3.15. Sự tự tin của điều dưỡng trong thực hành chăm sóc cuối địi.............. 45
Bảng 3.16. Một số yểu tố liên quan đến kiến thức về chăm sóc giảm nhẹ............. 46


Vll

Bảng 3.17. Mối tương quan giữa tuổi và thâm niên công tác với kiến thức CSGN
của điều dưỡng.........................................................................................................47
Bảng 3.18. Một số yếu tố liên quan với sự tự tin trong thực hành CSGN............... 48
Bảng 3.19. Mối tương quan giữa tuổi, thâm niên công tác, kiến thức về CSGN với
sự tự tin trong thực hành CSGN của điều dưỡng.....................................................49


VIH


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, s ơ ĐỒ

Trang
Biểu đồ 1.1. Nhu cầu chăm sóc giảm nhẹ của nguời bệnh ung thu và nguời nhiễm
HIV tại 5 tỉnh/thành p h ố ..........................................................................................8
Sơ đồ 1.1. Khung lý thuyết của nghiên cứu.............................................................20
Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ % điều duỡng trả lời đúng các câu hỏi về nguyên tắc cơ bản của
chăm sóc giảm nhẹ...................................................................................................32


1

ĐẶT VẤN ĐÈ
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) định nghĩa: "Chăm sóc giảm nhẹ là các biện
pháp chăm sóc nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh và gia đình
người bệnh, những người đang đối mặt với những vấn đề liên quan tới sự ốm đau đe
doạ đến tính mạng thơng qua sự ngăn ngừa, làm giảm gánh nặng họ chịu đựng bằng
cách nhận biết sớm, đánh giá toàn diện, điều trị đau, các vấn đề khác, thể lực, tâm lý
xã hội, tinh thần" [45].
Trên toàn cầu, chăm sóc giảm nhẹ là cần thiết trong 40-60% của tất cả các ca
tử vong và cần thiết cho một loạt các bệnh. Các bệnh cần chăm sóc giảm nhẹ ở
người lớn như: bệnh tim mạch (38.5%), ung thư (34%), bệnh hơ hấp mạn tính
(10.3%), AIDS (5.7%) và bệnh đái tháo đường (4.6%). Người bệnh có nhiều tình
trạng khác có thể cần chăm sóc giảm nhẹ bao gồm: suy thận, bệnh gan mạn tính,
viêm khớp dạng thấp, bệnh thần kinh, sa sút trí tuệ, dị tật bẩm sinh và lao phổi
kháng thuốc. Mỗi năm có khoảng 40 triệu người đang cần chăm sóc giảm nhẹ, 78%
trong số đó sống ở các nước có thu nhập thấp và trung bình. Trên tồn thế giới, chỉ
có khoảng 14% số người cần chăm sóc giảm nhẹ hiện đang nhận được chăm sóc
giảm nhẹ [34],[37],[45].
Trên thế giới, chăm sóc giảm nhẹ đã phát triển kể từ cuối những năm 1960.

Trong thập niên 1970, chăm sóc giảm nhẹ đề cập đến những hỗ trợ về thể chất, xã
hội, tâm lý và tinh thần cho những người bệnh bị bệnh hiểm nghèo như ung thư. Từ
những năm 1980 đến nay những người tiên phong trong lĩnh vực chăm sóc giảm
nhẹ đã xây dựng, phát triển các mơ hình dịch vụ chăm sóc giảm nhẹ dựa trên các
mạng lưới hỗ trợ và cộng tác quốc tế [23].
Tại Việt Nam, nhu cầu khám chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ trong đó có
chăm sóc giảm nhẹ cho người bệnh ngày càng tăng bởi mơ hình bệnh tật thay đổi,
tuổi thọ trung bình của người Việt Nam ngày càng cao. số người mắc bệnh ung thư,
bệnh tim mạch, rối loạn chuyển hố, các bệnh mạn tính khác tại Việt Nam ngày
càng tăng đặc biệt ở người cao tuổi [13].


2

Trên thế giới cũng như tại Việt Nam, kiến thứcvà sự tự tin trong thực hành
chăm sóc giảm nhẹ của điều dưỡng cịn ở mức thấp. Điều dưỡng cịn có những
quan niệm sai lầm về chăm sóc giảm nhẹ [9], [14], [16].
Với đặc thù là bệnh viên đa khoa tuyến thành phố nên số lượng người đến
khám và điều trị tại BV Kiến An lên đến hàng chục nghìn người mỗi năm. Trong số
đó số người người bệnh mắc bệnh nặng, bệnh mạn tính, bệnh ung thư đe dọa tính
mạng rất lớn từ đó nhu cầu chăm sóc giảm nhẹ trên các đối tượng này cũng tăng cao
[1]. Do vậy, để đáp ứng được yêu cầu chăm sóc sức khỏe toàn diện cho người bệnh
cả về mặt thể chất, tinh thần, xã hội thì việc phát triển chăm sóc giảm nhẹ tại bệnh
viện là hết sức cấp bách và cần thiết trong giai đoạn hiện nay. Trong các chương
trình chăm sóc giảm nhẹ, ngồi vai trị của bác sỹ thì kiến thức, thực hành chăm sóc
giảm nhẹ của điều dưỡng đóng một vai trị rất quan trọng trong sự thành cơng của
một chương trình chăm sóc giảm nhẹ. Từ thực tế đó một số câu hỏi được đặt ra là
liệu các điều dưỡng viên ở đây đã có đủ kiến thức cơ bản về chăm sóc giảm nhẹ hay
chưa? Mức độ tự tin trong thực hành chăm sóc giảm nhẹ của điều dưỡng ở đây như
thế nào? Đe trả lời các câu hỏi trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Thực trạng

kiến thức và sự tự tin trong thực hành chăm sóc giảm nhẹ của điều dưỡng
Bệnh viện Kiến An - Hải Phòng năm 2018” với hai mục tiêu như sau:
1. Mô tả thực trạng kiến thức và sự tự tin trong thực hành chăm sóc giảm nhẹ
của điều dưỡng tại Bệnh viện Kiến An - Hải Phòng năm 2018.
2. Xác định một số yếu tố liên quan đến kiến thức và sự tự tin trong thực hành
chăm sóc giảm nhẹ của điều dưỡng tại Bệnh viện Kiến An - Hải Phòng năm 2018.


3

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Đại cương về chăm sóc giảm nhẹ
1.1.1. Khái niệm chăm sóc giảm nhẹ
Chăm sóc giảm nhẹ (CSGN) - Palliative care, theo định nghĩa của Tổ chức
Y tế Thế giới (WHO-2002) [45] : "Chăm sóc giảm nhẹ là các biện pháp chăm sóc
nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh và gia đình người bệnh, những
người đang đối mặt với những vấn đề liên quan tới sự ốm đau đe doạ đến tính mạng
thơng qua sự ngăn ngừa, làm giảm gánh nặng họ chịu đựng bằng cách nhận biết
sớm, đánh giá toàn diện, điều trị đau, các vấn đề khác, thể lực, tâm lý xã hội, tinh
thần" .
Đối với những người mắc những bệnh hiểm nghèo cần phải áp dụng những
nguyên tắc về chăm sóc giảm nhẹ ngay từ khi chẩn đốn bệnh cho đến cuối đời và
hỗ trợ người nhà sau khi người bệnh qua đời [45].
1.1.2. Lịch sử ra đời của chăm sóc giảm nhẹ
Tiền thân của chăm sóc giảm nhẹ là các phong trào chăm sóc cuối đời dành
cho những người bệnh hấp hối. Từ thời Trung cổ (thế kỷ 4) ở Châu Âu các nhà tu
hành đã lập nên những “nhà tế bần” (hospice) dành cho khách hành hương. Thế kỷ
16 -18, những người đứng đầu tôn giáo đã ban hành mệnh lệnh “chăm sóc cho các
người bệnh ốm nặng (kể cả những người bệnh hấp hối) trong vùng”, nhò đó hầu hết

những người bệnh chết ở nhà đều được chăm sóc bởi những người phụ nữ trong gia
đình [23], [41].
Từ nửa sau thế kỷ 19 đến đầu thế kỷ 20 xuất hiện ngày càng nhiều trại tế bần
để chăm sóc cho những người nghèo và người sắp qua đời với mục đích từ thiện
như: Nhà tế bần Our Lady’s Hospice ở Dublin- Alien. Nhà từ thiện St Joseph's
Hospice và trại tế ban St Luke's Hospice và Hospice of God được thành lập tại
London (1905) để phục vụ những người nghèo hấp hối [23], [43].
Thế kỷ 19, một số khái niệm của tơn giáo về sự chăm sóc cuối địi cho những
người bệnh hấp hối, những khái niệm “chăm sóc cuối đời” (end of life care) đã


4

được phát triển tương đối đầy đủ ở Vương quốc Anh sau sự ra đời của trại tế bần St
Christopher năm 1967 do Dame Cicely Saunders thành lập để chăm sóc cho những
người bệnh ung thư giai đoạn cuối. Đây có thể được coi là người sáng lập của
phong trào chăm sóc giảm nhẹ hiện đại [23], [43].
1.1.3. Đối tượng của chăm sóc giảm nhẹ
Tất cả người bệnh HIV/AIDS tiến triển hoặc ưng thư [2],[38].
Tất cả người bệnh mắc những bệnh đe doạ đến tính mạng khác [2],[38].
Bất kỳ người bệnh nào có thể qua đời trong vịng 6 tháng [2],[38].
Bất kỳ người bệnh nào phải chịu đựng sự đau đớn, bất kỳ triệu chứng thực thể
khác, hoặc những vấn đề tâm lý xã hội mạn tính ở mức độ vừa đến nặng [2],[38].
1.1.4. Nguyên tắc chăm sóc giảm nhẹ
Dưới đây là những nguyên tắc quốc tế về CSGN, những nguyên tắc này là cơ sở
cho các quốc gia xây dựng “Hướng dẫn chăm sóc giảm nhẹ” [45] bao gồm:
- Cung cấp dịch vụ chăm sóc giảm nhẹ cho tất cả những người mắc bệnh đe
doạ tính mạng (bệnh hiểm nghèo).
- Giúp cho người bệnh thoát khỏi cơn đau và các triệu chứng khó chịu khác.
- Tăng cường tuân thủ điều trị và làm giảm các tác dụng phụ của thuốc.

- Khẳng định chất lượng cuộc sống, coi cái chết là một q trình tất yếu.
- Khơng cố ý làm thúc đẩy hoặc trì hỗn cái chết của người bệnh (NB).
- Quan tâm và lồng ghép chăm sóc các vấn đề về tâm lý xã hội, tinh thần cho NB.
- Cố gắng giúp người bệnh có một cuộc sống tích cực, độc lập một cách tối đa
cho đến khi cuối đời, nâng cao tính tự chủ cũng như các kỹ năng và kiến thức tự
chăm sóc của người bệnh và gia đình.
- Hỗ trợ giúp gia đình người bệnh giải quyết với những khó khăn, kể cả khi
người bệnh qua đời.
- Lấy NB là trung tâm, làm việc theo nhóm chăm sóc đa thành phần.
- Nâng cao chất lượng cuộc sống, góp phần tác động tích cực tới q trình diễn
biến của bệnh.


5

- Cung cấp cho người bệnh sớm được tiếp cận với các phưong pháp điều trị
đặc hiệu khác (như hoá xạ trị liệu) nhằm kéo dài cuộc sống cho người bệnh. Động
viên, hỗ trợ tinh thần cho người bệnh giúp họ hiểu tốt horn về các diễn biến bệnh,
các biến chứng và tác dụng phụ trong quá trình điều trị.
1.1.5. Tiếp cận chăm sóc giảm nhẹ ở một sổ nước trên thế giới
Uganda là một nước kém phát triển ở Châu Phi nhưng Bộ Y tế nước này đã
coi chưong trình chăm sóc giảm nhẹ cho người nhiễm HIV và người bệnh ung thư
như một ưu tiên trong kế hoạch chiến lược y tế Quốc gia giai đoạn 2001-2005 [25].
Tháng 4 năm 2004, Bộ trưởng Bộ Y tế cho phép y tá chuyên về chăm sóc giảm nhẹ
và các bác sĩ lâm sàng được kê đơn Morphine cho người bệnh. Sự tiếp cận này đã
cải thiện chất lượng của chăm sóc giảm nhẹ một cách đáng kể và đáp ứng nhu cầu
cho những người đang mắc căn bệnh đe doạ tính mạng mong muốn được chăm sóc
tại nhà hoặc ở trung tâm chăm sóc cuối đời [27].
Bộ Y tế Canada đã đưa ra một chiến lược Quốc gia về chăm sóc giảm nhẹ và
chăm sóc cuối đời thơng qua ủ y ban Chăm sóc Giảm nhẹ và Chăm sóc Cuối đời

được thành lập năm 2002 [29]. Hiệp hội Chăm sóc Giảm nhẹ Canada đã xuất bản
một cuốn sách “Mơ hình cho Hướng dẫn Chăm sóc Giảm nhẹ Cuối đời dựa trên
Nguyên tắc Quốc gia và Quy định ứng dụng trong thực tiễn” năm 2002. Hướng dẫn
này đang được sử dụng và có ảnh hưởng tích cực tói việc thiết kế và thực hiện các
chương trình chăm sóc giảm nhẹ Quốc gia [20], [29].
Tại Châu Ầu và Mỹ mơ hình CSGN đã được phát triển từ rất sớm. Hiện nay,
đây là những quốc gia đi đầu trong CSGN và các quốc gia này đã đạt được những
thành tựu nổi bật trong việc cung cấp dịch vụ CSGN cho toàn thể người dân [23].
Tại Anh, năm 2005 dịch vụ chăm sóc giảm nhẹ đã phát triển với hơn 1700
trung tâm chăm sóc giảm nhẹ bao gồm 220 đơn vị nội trú cho người lớn với 3156
giường, 33 đơn vị nội trú cho trẻ em với 255 giường, 358 dịch vụ chăm sóc tại nhà,
263 dịch vụ chăm sóc ban ngày, và 293 dịch vụ chăm sóc tại bệnh viện [45].
Trung tâm đầu tiên ở Châu Âu dành cho việc cải thiện CSGN và chăm sóc
cuối đời được thành lập tại Trondheim, Na Uy vào năm 2009. Trung tâm được đặt


6

tại bệnh viện St Olavs, bệnh viện Đại học Trondheim, có sự phối họp nỗ lực của các
nhóm, các nhà nghiên cứu trên khắp châu Ầu từ Scotland, Anh, Ý, Đan Mạch, Đức,
Thụy Sĩ và sự họp tác với Mỹ, Canada, ú c [36],[45].
Tại Mỹ, trong năm 2005 có 1,2 triệu cá nhân và gia đình được chăm sóc giảm
nhẹ. Các bệnh viện bắt đầu xây dựng các chưong trình chăm sóc giảm nhẹ vào cuối
những năm 1980, từ đó phát triển mạnh mẽ và hiện nay đã thực hiện ở hơn 1200
bệnh viện trên khắp nước Mỹ. Khoảng 55% số bệnh viện có hơn 100 giường bệnh
đều có ít nhất một chương trình CSGN [35], [43]. Theo một nghiên cứu năm 2010,
các dịch vụ chăm sóc giảm nhẹ có sẵn tại 120 bệnh viện, trung tâm điều trị ung thư
ở Hoa Kỳ đã cho kết quả như sau: 23% trung tâm có giường dành riêng cho CSGN;
37% cung cấp dịch vụ chăm sóc cuối đời nội trú; 75% được CSGN trước khi chết
trung bình là 30 - 120 ngày; các chương trình nghiên cứu, học bổng, khóa học bắt

buộc dành cho CSGN đối với bệnh ung thư còn chưa phổ biến [30].
Tại Châu Á, mơ hình chăm sóc giảm nhẹ cũng đã được hiển khai tương đối tốt
ở các nước phát triển như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan...[16], [42], [45].
Tại Đông Nam Á một số quốc gia đã triển khai tốt mơ hình chăm sóc giảm
nhẹ như Thái Lan, Singapore. “Hướng dẫn Quốc gia về chăm sóc giảm đau và giảm
nhẹ” đã được Thái Lan mới chỉnh lý, bổ sung và hiện nay đang được áp dụng trên
cả nước. Singapore đã xây dựng một chương trình CSGN quốc gia một cách hoàn
hảo bao gồm cả việc đào tạo cán bộ chuyên môn, đảm bảo tốt việc tiếp cận thuốc
chăm sóc giảm nhẹ, có cả Morphine. Việt Nam cùng một số nước khác đang trong
q trình phát triển mơ hình CSGN là: Myanmar, Indonesia, Ấn Độ [45], [46].
1.1.6. Thực trạng và nhu cầu chăm sóc giảm nhẹ tại Việt Nam
1.1.6.1.

Thưc trang cơng tác chăm sóc giảm nhe tai Vỉêt Nam

Chăm sóc giảm nhẹ ở Việt Nam được quan tâm và phát triển từ năm 2005. Vụ
Điều trị - Bộ Y tế đã phối hợp với các tổ chức quốc tế tiến hành một phân tích đánh
giá nhanh (Rapid Situational Analysis - RSA) tại 5 tỉnh/thành phố có tỷ lệ nhiễm
HIV và mắc bệnh ung thư cao nhất trong cả nước là Hà Nội, Hải Phòng, Quảng
Ninh, thành phố Hồ Chí Minh, An Giang. Kết quả điều tra đánh giá nhanh cho thấy


7

triệu chứng đau là biểu hiện thường gặp ở người nhiễm HIV (72.7%) và người bệnh
ung thư (79.5%), đặc biệt là trên những người bệnh ở giai đoạn cuối. Tuy nhiên các
biện pháp xử trí đau cịn rất hạn chế, nhân viên y tế ít có cơ hội tiếp cận với các
thuốc cần thiết dùng trong chăm sóc giảm nhẹ để xử trí đau và các triệu chứng khác.
Nhân viên y tế chưa biết cách đánh giá đau và điều trị theo bậc thang đau của Tổ
chức Y tế Thế giới. Kết quả đánh giá còn cho thấy rằng sự đau đớn về tinh thần rất

hay gặp ở người bệnh ung thư và người có HIV. Vì thế tu vấn, hỗ trợ về mặt tinh
thần là rất cần thiết và nên được phát triển cũng như mở rộng các dịch vụ này ở
những trung tâm điều ưị cho người bệnh ung thư và người có HIV [4],[10].
Ngày 19/5/2006, Bộ Y tế ban hành Quyết định 3483/BYT về việc "Hướng dẫn
chăm sóc giảm nhẹ đối với người bệnh ung thư và AIDS". Đây là cơ sở pháp lý và
là tài liệu tham khảo mang tính thực tiễn để các nhà lâm sàng trên tồn quốc triển
khai các hoạt động chăm sóc và điều trị cho bệnh nhân HIV/AIDS, bệnh nhân ung
thư và mắc các bệnh hiểm nghèo đe dọa tính mạng [3]. Trong đó, Bộ Y tế đã xây
dựng các hướng dẫn về: kiểm sốt đau; xử trí các triệu chứng như buồn nơn, nơn,
tiêu chảy, táo bón, đau miệng và nuốt đau, khó thở, ho, yếu, mệt mỏi, sốt, mất ngủ,
trầm cảm, lo âu, ngứa, loét do nằm lâu; chăm sóc tâm lý xã hội cho người bệnh và
người chăm sóc.
Từ năm 2007 đến nay, Bộ Y tế đang hồn thành xây dựng chính sách Quốc gia
về Opioids. Các thuốc nhóm Opioids có thể cắt hẳn hoặc làm giảm các cơn đau vừa
và đau nặng. Đây là một loại thuốc khơng đắt tiền, ít tác dụng phụ và nếu tn thủ
theo chỉ định của bác sỹ điều trị thì khơng gây nghiện ở hầu hết các người bệnh.
Hướng dẫn quốc gia về sử dụng và quản lý Opioids trong điều trị đau ra đời sẽ giúp
cán bộ y tế sử dụng các thuốc này tốt hơn ở tất cả các tuyến [10].
Đen ngày 29/2/2016, Bộ trưởng Bộ Y tế đã ban hành thông tư 05/2016/TTBYT: “Quy định về kê đơn thuốc điều trị ngoại trú”, thay thể cho Quyết định số
04/2008/QĐ-BYT. Điều 8 trong quy chế này nói rõ về quy định kê đơn thuốc
Opioids giảm đau cho người bệnh ung thư và người bệnh AIDS. Theo đó, thời gian


8

mỗi lần chỉ định thuốc Opioids không vượt quá 1 tháng nhưng cùng lúc phải ghi 3
đơn cho 3 đợt điều trị, mỗi đợt điều trị kê đơn không vượt quá 10 ngày [7].
Các lớp đào tạo tại chức và cáp chứng chỉ được tiến hành từng bước, trước
tiên với nhân viên y tế chăm sóc cho người nhiễm HIV và người bệnh ung thư, sau
đó mở rộng tới nhân viên y tế khác [11].

1,1,6,2, Nhu cầu chăm sóc giảm nhẹ tại Việt Nam
Tại Việt Nam, số người mới mắc ung thư năm 2012 là hơn 125000 và ước tính
gần 190000 vào năm 2020. Việc phát hiện và điều trị ung thư thường được thực
hiện ở giai đoạn muộn làm cho chỉ phí điều trị gia tăng và khả năng kéo dài sự sống
cũng như cải thiện chất lượng cuộc sổng bị hạn chế [13]. số người mắc ung thư
tăng cũng dẫn đến nhu cầu CSGN tầng, đặc biệt là chăm sóc giảm đau, giảm các tác
dụng phụ của thuốc điều trị ung thư như nôn, buồn nôn sẽ tăng.
Kết quả phân tích đánh giá nhanh (Rapid Situational Analysis - RSA) tại 5
tỉnh/thành phố có tỷ lệ nhiễm HIV và mắc bệnh ung thư cao nhất trong cả nước là
Hà Nội, Hải Phịng, Quảng Ninh, TP. Hồ Chí Minh, An Giang của Vụ Điều trị - Bộ
Y tế phối hợp với các tổ chức quốc tế cho thấy nhu càu của người bệnh ung thư và
người nhiễm HIV như sau:

Thuốc giảm đau
Chăm sóc tại nhà

39.8%

Hỗ trợ tâm lý

33.0%

Hỗ trợ tinh thần



Hỗ trợ việc làm

30.1%


27.2%

Chãm sóc/ hỗ trỢ con cái
TƯ vấn pháp luật
0.0%

5.0% 10.0% 15.0% 20.0% 25.0% 30.0% 35.0% 40.0% 45.0%

Biểu đồ 1.1. Nhu cầu chăm sóc giảm nhẹ của người bệnh ung thư và người nhiễm
HIV tại 5 tỉnh/thành phổ [10]


9

Gánh nặng do bệnh không lây nhiễm đã tăng từ 45,5% năm 1990 lên 58,7%
năm 2000; 60,1% năm 2010 và 66,2% năm 2012. Gánh nặng của các bệnh không
lây nhiễm gây ra bởi bón nhóm bệnh chính là bệnh tim mạch, ung thư, bệnh phổi
tắc nghẽn mạn tính và đái tháo đường [44], Tỷ lệ dân số cao tuổi càng lớn, gánh
nặng bệnh tật và tử vong, nhất là với các bệnh không lây nhiễm ngày càng lớn. Điều
này đặt ra những gánh nặng đối với gia đình, xã hội và hệ thống y tế trong việc cung
cấp các dịch vụ chăm sóc giảm nhẹ chất lượng cao [13].
1.1.7. Vai trị của điều dưỡng trong chăm sóc giảm nhẹ
Tại Việt Nam chưa có văn bản hay quy định nào cụ thể về vai trị của người
điều dưỡng trong cơng tác CSGN. Nhưng trên giới đã có khá nhiều y văn khẳng
định vai trò này của người điều dưỡng và theo Brown M.A thì vai trị của người
điều dưỡng trong CSGN được thể hiện ở các khía cạnh [21]:
- Điều dưỡng là một phần của nhóm chăm sóc giảm nhẹ bao gồm bác sỹ, nhân
viên chăm sóc sức khỏe khác và người bệnh, gia đình.
- Điều dưỡng hiểu rõ về quá trình tiến triển bệnh ở người bệnh mắc phải các
bệnh ung thư, bệnh mạn tính hoặc các bệnh đe dọa tính mạng.

- Người điều dưỡng có hiểu biết tốt về các vấn đề sức khỏe thực thể, tâm lý, tâm
linh và xã hội của người bệnh và gia đình khi phải đối mặt với các bệnh hiểm nghèo.
- Có khả năng xây dựng kế hoạch chăm sóc điều dưỡng hiệu quả và năng động
với sự hỗ trợ của bác sỹ nhằm đảm bảo cho các kết quả lâm sàng tốt ở người bệnh.
- Giao tiếp tốt với NB, gia đình để họ hiểu rõ về bệnh của mình và biết cách
tiếp cận dịch vụ chăm sóc, hỗ trợ ngay tại bệnh viện hay tại cộng đồng.
- Đảm bảo việc đánh giá các nhu cầu của người bệnh, gia đình đồng thời cung
cấp các dịch vụ chăm sóc, hỗ trợ đáp ứng được các nhu cầu cơ bản của họ.
- Cung cấp hoặc tạo điều kiện cho chăm sóc điều dưỡng tốt nhất tại tất cả các
cơ sở bao gồm: điều trị tại bệnh viện và cộng đồng.
1.1.8. Các nội dung chăm sóc giảm nhẹ của điều dưỡng
Đối với các người bệnh cần CSGN thì các vấn đề chính mà họ gặp phải và cần
đến sự chăm sóc nhằm giảm nhẹ tác động của các vấn đề đó thường là: tình trạng


10

đau, khó thở, buồn nơn/nơn, tiêu chảy, táo bón, đau miệng, nuốt đau ngứa da, loét
do tỳ đè, tình trạng chán ăn, mê sảng, mất ngủ hay các vấn đề tâm lý như lo lắng,
tâm trạng buồn chán cũng như các vấn đề xã hội, tâm linh. Chính vì vậy đây cũng là
những nội dung chính mà nhân viên CSGN nói chung và điều dưỡng tham gia
CSGN nói riêng cần thực hiện để hỗ trợ người bệnh [2], [5], [8].
1.8.1.1. Chăm sóc giảm đau và một số triệu chứng thường gặp khác
a. Chăm sóc giảm đau
* Xử trí đau ở người lớn và trẻ em: Sau khi đã đánh giá được đầy đủ các khía
cạnh của đau, nhân viên y tế chăm sóc giảm nhẹ sẽ tiến hành xử trí đau cho người
bệnh [2],[11]:
- Các biện pháp giảm đau, liều lượng thuốc sử dụng tùy thuộc vào từng NB.
Các công cụ để đánh giá mức độ đau: thang điểm cường độ đau (THE PAIN
SCALE); thang đo đánh giá theo “Nét mặt Wong - Baker”

- Điều trị đau bằng thuốc: Sử dụng Thang giảm đau ba bậc của Tổ chức Y tế
Thế giới.
- Các biện pháp giảm đau không dùng thuốc: giáo dục sức khỏe, thư giãn, xoa
bóp, chườm ấm...
b. Chăm sóc giảm nhẹ khó thở
- Đánh giá và kiểm sốt đường thở của người bệnh [6].
- Thực hiện các y lệnh điều trị nguyên nhân: dùng thuốc (kháng sinh, Opioids,
lợi tiểu, thuốc giãn phế quản, thuốc trợ tim); thơng khí nhân tạo.. .[6]
- Sử dụng oxy trong khó thở [6].
- Can thiệp không dùng thuốc: mở cửa sổ, giảm nhiệt độ phịng (nếu có thể),
hạn chế số lượng người trong phịng, loại trừ những kích thích từ mơi trường như
khói thuốc lá, tìm tư thế dễ chịu nhất cho NB, giảm bớt sự lo lắng của NB [6].
c. Chăm sóc giảm nhẹ buồn nôn/nôn
- Thực hiện các y lệnh điều trị nguyên nhân gây ra nôn và buồn nôn [2],[10].
- Thực hiện y lệnh các thuốc hỗ trợ cho buồn nôn và nôn [2],[10].


11

- Hướng dẫn người bệnh ăn thức ăn mềm, giàu năng lượng và chia thảnh nhiều
bữa nhỏ; khuyến khích người bệnh dùng Oresol hoặc uống nước cháo hoặc những
đồ uống mà người bệnh thích. Nếu người bệnh mói nơn chờ 1 - 2 giờ sau mới ăn
tiếp. Nếu thuốc có tác dụng buồn nôn, người bệnh chờ sau uống thuốc vài tiếng mới
ăn [2],[10].
d. Chăm sóc giảm nhẹ người bệnh táo bón
- Thiết lập thói quen đi ngồi/đi tiêu bình thường cho mỗi người bệnh cụ thể
- Ngưng sử dụng các thuốc điều trị táo bón khơng cần thiết.
- Thực hiện y lệnh điều trị bất kỳ các tình trạng tiềm tàng nào mà có thể điều
trị được nếu phù hợp với tình trạng, chẩn đốn và mục đích chăm sóc của NB.
- Tăng cường vận động nếu phù họp và có thể. Tăng chế độ ăn nhiều chất xơ

nếu phù họp và có thể
e. Chăm sóc giảm nhẹ người bệnh tiêu chảy
- Thực hiện y lệnh thuốc điều trị tiêu chảy [2],[10].
- Động viên, cho người bệnh uống bù nước bằng: Oresol, nước cháo... và ăn
thức ăn mềm, giàu năng lượng, chia thành nhiều bữa nhỏ. Tránh những đồ uống có
thể làm cho tiêu chảy nặng lên (rượu và cà phê) [2],[10].
- Vệ sinh thường xuyên cho NB, giữ cho bộ phận sinh dục và hậu môn sạch sẽ.
Hướng dẫn người bệnh/ người nhà vệ sinh tay [2],[10].
f. Chăm sóc giảm nhẹ chán ăn/suy mịn
- Thực hiện y lệnh điều trị các nguyên nhân bệnh dẫn đến chán ăn/suy mòn
[2],[10],
- Tăng cường chế độ ăn giàu dinh dưỡng cho người bệnh. Khuyến khích người
bệnh: ăn những thức ăn yêu thích; kích thích ngon miệng bằng thuốc theo chỉ định;
dinh dưỡng nhân tạo qua ống thông miệng-dạ dày hoặc ống dẫn lưu dạ dày, dinh
dưỡng ngồi đường tiêu hóa (nếu cần) [2],[10],[45].
g. Chăm sóc giảm nhẹ mệt mỏi
Thực hiện y lệnh điều trị các nguyên nhân gây ra mệt mỏi phù họp với NB.
Thực hiện các y lệnh điều trị triệu chứng bằng thuốc. Động viên người bệnh ăn;


12

cho người bệnh ăn thức ăn ưa thích, giàu năng lượng, chia thành nhiều bữa nhỏ
[2],[10],[45],
h. Chăm sóc giảm nhẹ mất ngủ cho người bệnh
- Tìm lý do khiến người bệnh mất ngủ; chia sẻ và động viên người bệnh
[2],[ 10].

- Thực hiện các y lệnh thuốc điều trị đau, mất ngủ và các nguyên nhân gây mất ngủ
khác [2],[10].

- Cải thiện các thói quen giấc ngủ cho người bệnh: thiết lập thời gian ngủ, thức
giấc; duy trì tập thể dục hàng ngày, xoa bóp nhẹ người trước khi ngủ; đọc sách
trước khi ngủ thay vì suy nghĩ miên man [2],[10].
ỉ. Nội dung chăm sóc giảm nhẹ đau miệng và nuốt đau
- Dùng thuốc cho người bệnh [2],[10]
- Chế độ ăn của người bệnh: cho người bệnh ăn thức ăn mềm, mịn; tránh đồ
cay, nóng; dùng ống hút nước và thức ăn để đỡ gây đau cho người bệnh [2],[10].
- Vệ sinh răng miệng: Làm sạch thức ăn ở kẽ răng, trong miệng sau mỗi lần ăn
bằng tăm bông, gạc. Đánh răng bằng bàn chải mềm [2],[10].
j. Chăm sóc giảm nhẹ trầm cảm cho người bệnh
Thực hiện y lệnh thuốc giảm đau, khó thở và các triệu chứng khác, thuốc điều
trị trầm cảm. Thực hiện liệu pháp tâm lý [2],[10].
k. Chăm sóc giảm nhẹ ngứa cho người bệnh
Cắt ngắn móng tay của NB để hạn chế sự trầy xước da và nguy cơ của nhiễm
trùng da. Thực hiện y lệnh điều trị tình trạng nhiễm trùng da và điều trị các nguyên
nhân của ngứa. Hướng dẫn người bệnh tránh sử dụng các loại xà phịng, sản phẩm
chăm sóc da hoặc những chất khác mà có thể gây phản ứng dị ứng [2],[10].
l. Chăm sóc giảm nhẹ loét áp lực tỳ đè do nằm lâu
Cho NB nằm đệm: đệm nước, đệm hơi; đệm gót chân hoặc nâng gót chân lên
khỏi giường. Thay đổi tư thế cho NB thường xuyên; tránh tổn thương da do trượt;
giữ vệ sinh da. Thực hiện thuốc; thay băng, rửa vết thương. Tăng cường dinh dưỡng
cho người bệnh [2],[10].


13

1.1.8.2. Chăm sóc tâm lý xã hội, tâm lỉnh
- Nội dung của đánh giá hỗ trợ tâm lý - xã hội [2],[10],[12]
+ Đánh giá về tình trạng cảm xúc bao gồm: những cảm nghĩ về bệnh tật của
người bệnh, những hy vọng về tương lai của người bệnh, những nỗi sợ hãi của NB.

+ Đánh giá về tình trạng xã hội bao gồm: những nhu cầu trong gia đình của
NB, tình trạng tài chính của NB, sự hỗ trợ, những người chăm sóc, cộng đồng.
+ Đánh giá về các vấn đề tinh thần: vấn đề tôn giáo, sự khủng hoảng tinh thần.
+ Kế hoạch chuẩn bị trước cho cái chết bao gồm: viết di chúc, hoà giải với
những thành viên xa lánh trong gia đình, nói lời từ biệt.
- Các nội dung tư vẩn và hỗ trợ tâm lỷ - xã hội mà người điều dưỡng cần thực
hiện [2],[ 10] ,[ 12]:
+ Tư vấn tiết lộ tình trạng bệnh tật cho người bệnh và người nhà.
+ Tư vấn phương pháp điều trị, chăm sóc, dinh dưỡng
+ Tư vấn về các mối quan hệ xã hội: Việc làm, chế độ bảo hiểm
+ Tư vấn chuyển tuyến đến các cơ sở hỗ trợ điều trị, chăm sóc phù hợp.
+ Hỗ trợ lập kế hoạch cho tương lai như: viết di chúc, phân chia tài sản...
1.2.

Môt sổ bô công cu đánh giá kiến thức, sư tư tin trong thưc hành

chăm sóc giảm nhẹ của điều dưỡng
1.2.1.

Cơng cụ đánh giá kiến thức chăm sóc giảm nhẹ của điều dưỡng

Theo như các tài liệu, bài báo khoa học nhóm nghiên cứu tìm hiểu trong q
trình tổng quan tài liệu cho nghiên cứu này thì đã có một số bộ cơng cụ được các
nghiên cứu viên sử dụng để đánh giá kiến thức về chăm sóc giảm nhẹ của điều
dưỡng. Nhưng nổi bật lên đó là bộ công cụ PCQN (Palliative Care Quiz for Nurses)
[18], [33], [47],
Bộ công cụ PCQN được Margaret M Ross và cộng sự xây dựng, phát hiển từ
năm 1996. Tác giả đã dựa trên các kết quả nghiên cứu trước đó cũng như tham vấn
các chuyên gia về CSGN từ đó khẳng định rằng: việc cung cấp các CSGN của điều
dưỡng đòi hỏi kiến thức về triết lý, các khái niệm cơ bản về CSGN; quản lý đau

cũng như các triệu chứng khác; cần đánh giá kiến thức về cung cấp hỗ trợ tâm lý xã


14

hội, chăm sóc tinh thần cho các cá nhân bị bệnh/gia đình, người thân quen của họ.
Bộ cơng cụ PCQN gồm 20 mục, với mỗi mục điều dưỡng được đánh giá sẽ trả lời là
đúng, sai hoặc không biết. So với đáp án, mỗi câu trả lời đúng sẽ được tính 1 điểm,
sai khơng bị trừ điểm. Như vậy tổng điểm cuối cùng sẽ dao động từ 0 đến 20 điểm.
Điểm càng cao chứng tỏ kiến thức về CSGN càng tốt và ngược lại. Bộ cơng cụ có
độ nhất qn nội bộ 0,78 theo báo cáo của tác giả. Bộ công cụ khuyến cáo sử dụng
được trên các đối tượng: Sinh viên điều dưỡng, điều dưỡng nói chung [22],
Bộ cơng cụ PCQN đã được rất nhiều tác giả trên thế giới sử dụng để đánh giá
kiến thức về chăm sóc giảm nhẹ của điều dưỡng như: nghiên cứu trên 198 sinh viên
điều dưỡng của Đại học Arab American năm 2015 của Mrs LuNBa Harazneh và
cộng sự [26]; nghiên cứu của Mohammad Al Qadire và cộng sự trên 190 điều
dưỡng tại 5 bệnh viện chính phủ của Jordan năm 2014 [17].
Ngồi ra một số tác giả khác ở trên thế giói có sử dụng các bộ cơng cụ rút gọn
của bộ công cụ PCQN để phù họp với đối tượng và địa bàn nghiên cứu như: nghiên
cứu của Hiwot Kassa và cộng sự đã sử dụng bộ công cụ rút gọn của PCQN gồm 12
nội dung để đánh giá kiến thức CSGN của 341 điều dưỡng lâm sàng tại Ethiopia
năm 2014 [32].
Tại Việt Nam, theo sự hiểu biết của nhóm nghiên cứu hiện chưa có bộ cơng cụ
PCQN phiên bản tiếng Việt của tác giả. Các nghiên cứu về kiến thức chăm sóc giảm
nhẹ của điều dưỡng tại Việt Nam trước đây chưa có nhiều. Có một số nghiên cứu
trước đây như: nghiên cứu “ Đánh giá kiến thức và nhu cầu đào tạo về chăm sóc
giảm nhẹ của điều dưỡng bệnh viện Bạch Mai năm 2015” của Bùi Minh Thu và
cộng sự [9]. Trong nghiên cứu này tác giả đã sử dụng bộ công cụ tự thiết kế dựa
trên ý tưởng từ bộ công cụ trong “Đánh giá nhanh thực trạng nhu cầu chăm sóc
giảm nhẹ tại 5 tỉnh của Bộ Y tế” năm 2006. Bộ công cụ này gồm 8 câu hỏi dạng trắc

nghiệm để đánh giá kiến thức của điều dưỡng bệnh viện Bạch Mai về CSGN.
Tác giả Nguyễn Thúy Ly và cộng sự trong nghiên cứu “Kiến thức, thái độ và
sự tự tin trong thực hành chăm sóc giảm nhẹ của điều dưỡng” trên đối tượng điều
dưỡng tại một số bệnh viện chuyên khoa Ung bướu tại Hà Nội năm 2013 đã sử


×