HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
LÊ NGỌC HIỀN
NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ LAO ĐỘNG TẠI
CÁC LÀNG NGHỀ MỘC MỸ NGHỆ Ở THỊ XÃ TỪ SƠN
TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành:
Quản trị kinh doanh
Mã số:
60 34 01 02
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Lê Thị Minh Châu
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong báo cáo luận văn này là
trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án này đều đã được cảm
ơn và mọi thơng tin trích dẫn trong luận án đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Bắc Ninh, ngày ….. tháng …. năm 2016
Tác giả luận văn
Lê Ngọc Hiền
i
LỜI CẢM ƠN
Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc tới các tập thể và các cá nhân đã giúp đỡ tơi
trong suốt q trình học tập và thực tập.
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới cô giáo TS Lê Thị Minh
Châu - người đã trực tiếp hướng dẫn tận tình để tơi có thể hồn thành luận văn này.
Tơi xin trân trọng cảm ơn các cán bộ làm việc tại UBND Thị xã Từ Sơn và
UBND các xã, Phường Đồng Kỵ, Phù Khê, Hương Mạc và các cô chú, anh chị làm
đang làm việc tại các cơ sở đến điều tra đã tận tình giúp đỡ tơi trong thời gian thực tập.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè và những người thân
đã hết sức giúp đỡ tôi cả về vật chất và tinh thần trong đợt thực tập này cũng như trong
suốt quá trình học tập của tơi.
Do thời gian, trình độ, năng lực bản thân có nhiều hạn chế nên báo cáo của tơi
cịn nhiều thiếu sót và chưa hồn chỉnh. Kính mong các thầy giáo, cô giáo, các anh chị
và các bạn tiếp tục nghiên cứu để nội dung nghiên cứu này ngày càng hồn thiện hơn.
Tơi xin chân thành cảm ơn!
Bắc Ninh, ngày ….. tháng …. năm 2016
Tác giả luận văn
Lê Ngọc Hiền
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ............................................................................................................................ iii
Danh mục chữ viết tắt ...................................................................................................... vi
Danh mục bảng ............................................................................................................... vii
Trích yếu luận văn..........................................................................................................viii
Thesis abstract..................................................................................................................ix
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1
Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1
1.2
Mục tiêu nghiên cứu............................................................................................ 2
1.2.1
Mục tiêu chung.................................................................................................... 2
1.2.2
Mục tiêu cụ thể .................................................................................................... 2
1.3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ....................................................................... 2
Phần 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý lao động làng nghề ............................. 4
2.1
Cơ sở lý luận về quản lý lao động làng nghề ...................................................... 4
2.1.1
Một số khái niệm................................................................................................. 4
2.1.2
Vai trò của lao động làng nghề ........................................................................... 4
2.1.3
Đặc điểm lao động làng nghề. ............................................................................ 5
2.1.4.
Đặc điểm sản phẩm của các làng nghề mộc truyền thống .................................. 6
2.1.5
Các nội dung quản lý Nhà nước về lao động của các làng nghề......................... 7
2.1.6.
Nội dung quản lý lao động tại các cơ sở sử dụng lao động .............................. 10
2.2
Cơ sở thực tiễn và quản lý lao động làng nghề . ............................................... 12
2.2.1.
Kinh nghiệm quản lý lao động làng nghề của một số nước trên thế giới ......... 12
2.2.2
Một số vấn đề về lao động tại làng nghề ở Việt Nam ...................................... 15
2.2.3
Quản lý lao động nông thôn ở Việt Nam .......................................................... 17
2.2.4
Bài học kinh nghiệm quản lý lao động làng nghề tại Thị xã Từ Sơn................ 19
Phần 3. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phƣơng pháp nghiên cứu ....................... 20
3.1
Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ............................................................................ 20
3.1.1
Điều kiện tự nhiên ............................................................................................ 20
3.1.2
Tình hình sử dụng đất đai của Thị xã Từ Sơn ................................................... 22
iii
3.1.3.
Dân số và lao động………………………………………………….…………24
3.1.4.
Điều kiện kinh tế xã hội và cơ sở hạ tầng……………………………………..25
3.2
Phƣơng pháp nghiên cứu……………………………………………………..27
3.2.1
Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ................................................................. 27
3.2.2
Phương pháp thu thập số liệu ............................................................................ 27
3.2.3
Phương pháp phân tích số liệu .......................................................................... 29
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận .................................................................. 30
4.1
Tình hình phát triển các làng nghề mộc mỹ nghệ trên địa bàn thị xã Từ Sơn .............. 30
4.2.
Khái quát tình hình lao động tại các làng nghề mộc mỹ nghệ thị xã Từ Sơn .......... 33
4.3
Quản lý nhà nước về lao động tại các làng nghề mộc mỹ nghệ ở thị xã
Từ Sơn ............................................................................................................... 35
4.3.1.
Hệ thống tổ chức của cơ quan quản lý nhà nước về lao động tại các làng
nghề mộc mỹ nghệ ở Thị xã Từ Sơn. ................................................................ 35
4.3.2.
Nội dung quản lý nhà nước về lao động tại các cơ sở sản xuất đồ ngỗ
mỹ nghệ ở thị xã Từ Sơn. .................................................................................. 37
4.4 .
Quản lý lao động tại các ơ sở sản xuất đồ gỗ mỹ nghệ ở thị xã từ sơn ............. 41
4.4.1
Đặc điểm của chủ sử dụng lao động tại các cơ sở sản xuất. ............................. 42
4.4.2
Đặc điểm người lao động tại các cơ sở sản xuất ............................................... 42
4.4.3
Tuyển dụng lao động tại các cơ sở sản xuất ..................................................... 45
4.4.4
Tình hình sử dụng lao động,chế độ tiền lương và đóng bảo hiểm cho
người lao động tại các cơ sở sản xuất. .............................................................. 48
4.4.5
Đào tạo nghề cho người lao động tại các cơ sở sản xuất .................................. 51
4.4.6.
An toàn lao động tại các cơ sở sản xuất ............................................................ 52
4.5.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý lao động tại các làng nghề mộc mỹ
nghệ ở thị xã Từ Sơn ....................................................................................... 553
4.6
Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực quản lý và sử dụng lao
động làng nghề tạị thị xã Từ Sơn ...................................................................... 56
4.6.1
Nâng cao trình độ cho người quản lý ................................................................ 57
4.6.2.
Làm tốt công tác đào tạo nghề cho người lao động .......................................... 57
4.6.3.
Xây dựng chính sách tiền lương, tiền thưởng, các chế độ đãi ngộ cho
người lao động .................................................................................................. 57
4.6.4.
Xây dựng kế hoạch thuê lao động ..................................................................... 58
iv
4.6.5.
Ký hợp đồng lao động với người lao động ....................................................... 59
4.6.6
Đăng ký tình hình lao động làm th với chính quyền địa phương .................. 60
Phần 5: Kết luận kiến nghị.......................................................................................... 61
5.1
Kết luận ............................................................................................................. 61
5.2
Kiến nghị ........................................................................................................... 61
5.2.1
Kiến nghị với các cơ sở làm nghề ..................................................................... 62
5.2.2
Kiến nghị với cơ quan địa phương .................................................................... 62
Tài liệu tham khảo .......................................................................................................... 63
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt
CN:
Công nghiệp
CNH:
Cơng nghiệp hố
DN:
Doanh nghiệp
LĐ:
Lao động
HĐH:
Hiện đại hố
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Tình hình sử dụng đất của Thị xã Từ Sơn ( 2013-2015) .............................. 22
Bảng 3.2. Tình hình dân số - lao động của Thị xã Từ Sơn ............................................. 24
Bảng 3.3. Số lượng cơ sở sản xuất hiện có .................................................................... 28
và số lượng cơ sở sản xuất điều tra ................................................................................. 28
Bảng 4.1. Số lượng các cơ sở sản xuất nghề mộc mỹ nghệ ở Thị xã Từ Sơn ................ 31
Bảng 4.2. Số lượng và giá trị sản xuất của nghề mộc mỹ nghệ ở Thị xã Từ Sơn ....... 32
Bảng 4.3. Lao động tại các làng nghề mộc mỹ nghệ ở Thị xã Từ Sơn.......................... 34
Bảng 4.4. Quản lý đăng ký hộ khẩu của lao động tại .................................................... 38
các làng nghề mộc mỹ nghệ Thị xã Từ Sơn ................................................................... 38
Bảng 4.5. Quản lý nhà nước về ký hợp đồng lao đơng (HĐLĐ) và đóng bảo hiểm
cho người lao động ......................................................................................... 40
Bảng 4.6. Số lao động bị thương nhẹ tại các cơ sở sản xuất.......................................... 41
nghề mộc mỹ nghệ ở Thị xã Từ Sơn .............................................................................. 41
Bảng 4.7. Quản lý nhà nước về an toàn lao động ........................................................... 41
tại các làng nghề mộc mỹ nghệ Thị xã Từ Sơn .............................................................. 41
Bảng 4.8. Đặc điểm cơ bản của các cơ sở sản xuất ...................................................... 42
Bảng 4.10.Tuyển dụng và thuê lao động tại các cơ sở sản xuất năm 2015 ................... 46
công tác tuyển dụng tại các cơ sở sản xuất .................................................................... 47
Bảng 4.12. Quản lý và sử dụng lao động tại các cơ sở điều tra ...................................... 48
Bảng 4.13. Một số lý do chủ yếu ảnh hưởng đến ........................................................... 49
việc người lao động không muốn ký HĐLĐ .................................................................. 49
Bảng 4.14. Tiền lương và phúc lợi của người lao động.................................................. 51
tại các cơ sở sản xuất ...................................................................................................... 51
Bảng 4.15. Đánh giá của người lao động về chế độ lương, thưởng ............................... 51
Bảng 4.16. Đánh giá của người lao động về đào tạo nghề ............................................. 52
vii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên Đề tài: “ Nghiên cứu quản lý lao động tại các làng nghề mộc mỹ nghệ ở Thị
Xã Từ Sơn – Tỉnh Bắc Ninh”
Nghề mộc mỹ nghệ là nghề truyền thống làm mộc từ lâu đời, vì vậy phát triển
và bảo tồn làng nghề gắn với phát triển du lịch, đồng thời tăng cường quản lý về lao
động làng nghề là vấn đề cần thiết đối với các làng nghề ở Thị xã Từ Sơn.
Mục tiêu của nghiên cứu này gồm: (i) Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về
quản lý lao động làng nghề; (ii). Phản ánh và phân tích thực trạng quản lý lao động tại
các làng nghề mộc mỹ nghệ ở Thị xã Từ Sơn; (iii) Đề xuất một số giải pháp tăng cường
quản lý lao động tại các làng nghề mộc mỹ nghệ ở Thị xã Từ Sơn.
Về cơ sở lý luận, luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về làng nghề, lao động
làng nghề, quản lý lao động làng nghề trên phạm vi quản lý nhà nước và quản lý của
người sử dụng lao động, những vấn đề tồn tại của lao động làng nghề ở Việt nam và bài
học kinh nghiệm quản lý lao động của một số địa phương cho Thị xã Từ Sơn
Về thực trạng quản lý lao động làng nghề, luận văn đã giải quyết các vấn đề cơ
bản sau: Khái quát tình hình phát triển các làng nghề mộc mỹ nghệ ; Khái quát tình
hình lao động tại các làng nghề; Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về lao động làng
nghề (chính sách hiện hành, chức năng của các phòng ban, quản lý đăng ký hộ khẩu, hỗ
trợ đào tạo nghề, quản lý nhà nước về ký hợp đồng, chi trả lương và đóng bảo hiểm cho
người lao động, quản lý an tồn lao động); Phân tích thực trạng quản lý lao động tại các
cơ sở sử dụng lao động (tuyển dụng, chi trả lương, các chế độ đãi ngộ người lao động,
tình hình ký hợp đồng lao động, đào tạo nghề cho người lao động, vấn đề an tồn lao
động, đánh giá hài lịng của người lao động đối với các cơ sở lao động ở các khía cạnh
nêu trên).
Kết quả phân tích cho thấy, nhìn chung thực trạng quản lý nhà nước và quản lý
lao động tại các cơ sở sản xuất còn nhiều hạn chế. Quản lý nhà nước đối với lao động
làng nghề còn lỏng lẻo. Đào tạo nghề cho người lao động chưa hiệu quả. Tỷ lệ lao động
ở địa phương khác đến làm việc không đăng ký hộ khẩu là phổ biến. Tỷ lệ lao động có
thực hiện chế độ bảo hiểm là rất ít. An tồn lao động chưa được thực hiện tốt. Một số
kiến nghị đã được đề xuất để giải quyết những vấn đề tồn tại trên.
viii
THESIS ABSTRACT
Study Title: Research of labour management in wooden craft villages in Tu Son
town, Bac Ninh provice.
Carpentry village has been existed for a long time in Tu Son Town, therefore
conservation of carpentry village and strengthening of labour management is very
necessary for both local authority and managers of carpentry units.
This study aims to solve flowing objectives: (i) Review on labour management in
craft village; (ii). Analyze the current situation of labor management in carpentry village
in Tu Son Town; (iii) Propose relevant solutions to strengthen labor management in
carpentry village in Tu Son Town.
In review part, the thesis presents theoretical basis on craft village, labor
management of local authority and labour management of owners of craft units, existing
problems in crafts village and learning experience about labour management for local
authority and owners of carpentry villages in Tu Son Town.
Analysing the current situation of labour management in carpentry village in Tu
Son Town includes some main contents: Overview of the development of carpentry
village; Labor situation in carpentry village; Analysis of labour management of local
authority (policies, functions of departments, registration of labour, vocational training,
wages, insurance, working safety); Analysis of performance of labor management of
owners of carpentry units (recruitment, labor contract, vocational training, salaries,
bonus, insurance, working safety conditions, job satisfaction of employees).
Findings show that both local authority and managers of carpentry village are
weak in labour management. Vocational training for employees is not effective.
Percentage of workers who come from other localities without registration are high.
Most of employee doesn’t have working contracts and insurance. Working safety
conditions has not been well implemented. Some solutions to strength above
existing problems.
ix
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trước xu thế phát triển như vũ bão của khoa học cơng nghệ, của tồn cầu
hóa, đặc biệt là sự nổi nên của nền kinh tế tri thức và các nguồn lực ngày càng trở
nên khan hiếm hơn thì ngày nay con người được xem là yếu tố cơ bản, yếu tố
năng động cho sự phát triển bền vững. Chính vì vậy, con người được đặt vào vị
trí trung tâm. Vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển kinh tế - xã hội.
Tốc độ phát triển kinh tế của một quốc gia là do con người quyết định.
Việt Nam là quốc gia có truyền thống nơng nghiệp lâu đời với nhiều làng
nghề trên khắp đất nước. Tính đến hiện nay, cả nước có khoảng 3.350 làng nghề.
Lao động nông thôn hiện đang chiếm gần 70% lao động xã hội và đây là nguồn
lao động dồi dào, đầy tiềm năng cho sự phát triển kinh tế - xã hội, góp phần thực
hiện thành cơng q trình CNH-HĐH đất nước. Tuy nhiên vấn đề về quản lý lao
động tại các làng nghề hiện nay vẫn còn nhiều tồn tại. Hầu hết các cơ sở có sử
dụng lao động tại các làng nghề hiện nay vẫn còn nhiều tồn tại. Hầu hết các cơ sở
có sử dụng lao động làm thuê đều chưa ký hợp đồng bằng văn bản với người lao
động, hoặc có ký nhưng thực hiện các điều khoản trên hợp đồng khơng đầy đủ.
Vì thế nhiều lao động không thiết tha với nghề. Để làng nghề phát triển, công tác
quản lý lao động cần được củng cố, nâng cao. Việc phát triển các làng nghề một
cách quy mơ có ý nghĩa rất lớn trong cơng tác tạo việc làm và nâng cao thu nhập
cho lao động nông thơn, qua đó góp phần phát triển kinh tế - xã hội, đồng thời
giảm bớt sự di cư ra các thành phố lớn.
Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, cửa ngõ phía Đơng Bắc của Thủ
đơ Hà Nội, trong những năm qua Bắc Ninh đã đạt được những thành tựu đáng kể về
kinh tế, mức tăng trưởng kinh tế hàng năm từ 10-16%. Là một tỉnh có nhiều làng
nghề và làng nghề truyền thống, trong số 62 làng nghề cịn tồn tại thì Bắc Ninh có
tới 53 làng nghề sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp. Sự hình thành và
phát triển các làng nghề trong những năm qua đóng vai trị quan trọng trong sự phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Làng nghề là nơi cung cấp nguồn hàng xuất khẩu quan
trọng của tỉnh với kim nghạch từ 1.200 đến 1.500 tỷ đồng/năm.
Thị xã Từ Sơn hiện có nhiều làng nghề mộc truyền thống như Đồng Kỵ,
1
Phù Khê, Hương Mạc……Đây là nghề thu hút một lượng lớn lao động cả trong
và ngoài địa phương bởi trên địa bàn Thị xã có nhiều doanh nghiệp đang kinh
doanh mặt hàng này, sản phẩm làm ra phong phú, đa dạng, phù hợp với thị hiếu
người tiêu dùng nên thu nhập từ nghề này khá cao và ổn định. Chính vì vậy, quản
lý lao động trở thành một vấn đề quan trọng ở đây. Đối với các cơ sở, quản lý lao
động tốt giúp tạo nguồn lao động có trình độ, chất lượng, thuận lợi chi việc cải
tiến kỹ thuật, từ đó tiết kiệm chi phí sản xuất, quản lý. Về mặt xã hội, quản lý lao
động tốt giúp tạo nguồn lao động có trình độ, chất lượng, thuận lợi cho việc cải
tiến kỹ thuật, từ đó tiết kiệm chi phí sản xuất, quản lý. Về mặt xã hội, quản lý lao
động tốt sẽ tạo môi trường xã hội ổn định, an ninh được đảm bảo giúp người lao
động yên tâm sống và làm việc. Tuy nhiên, công tác này ở địa phương cịn nhiều
bất cập như: Trình độ học vấn của người lao động thấp nên nhận thức còn yếu về
vấn đề này nên quản lý nhân khẩu gặp khó khăn, đa số các cơ sở thuê lao động
ký hợp đồng miệng nên quyền lợi của người lao động không được đảm
bảo...Xuất phát từ những tồn tại nêu trên, đề tài nghiên cứu: “ Nghiên cứu quản
lý lao động tại các làng nghề mộc Mỹ nghệ ở Thị xã Từ Sơn – Bắc Ninh” được
lựa chọn để nghiên cứu.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là phản ánh và phân tích thực trạng quản lý lao
động tại các làng nghề mộc mỹ nghệ của Thị xã Từ Sơn từ đó đề xuất một số giải
pháp tăng cường quản lý lao động tại Thị xã Từ Sơn
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý lao động làng nghề.
- Phản ánh và phân tích thực trạng quản lý lao động tại các làng nghề mộc
mỹ nghệ ở Thị xã Từ Sơn.
- Đề xuất một số giải pháp tăng cường quản lý lao động tại các làng nghề
mộc mỹ nghệ ở Thị xã Từ Sơn.
1.3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
* Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là vấn đề quản lý lao động của các cơ quan
2
quản lý và chủ cơ sở sử dụng lao động tại các làng mộc mỹ nghệ truyền thống
trên Thị xã Từ Sơn.
* Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Đề tài được thực hiện tại các xã, phường có nghề
mộc mỹ nghệ trên địa bàn Thị xã Từ Sơn.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phản ánh những đặc điểm chung của
Thị xã Từ Sơn trong nghiên cứu được thu thập từ 2013-2015 và số liệu điều tra
năm 2016.
3
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG LÀNG NGHỀ
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG LÀNG NGHỀ
2.1.1 Một số khái niệm
- Làng nghề: Làng nghề là một thực thể vật chất và tinh thần được tồn tại
cố định về mặt địa lý, ổn định về nghề nghiệp hay một nhóm các nghề có mối
liên hệ mật thiết với nhau để làm ra một sản phẩm, có bề dày lịch sử và được tồn
tại lưu truyền trong dân gian (Cục Di sản Văn hóa, Việt Nam, 2016).
- Lao động làng nghề là những người lao động tham gia sản xuất ra những
sản phẩm mang tính đặc trưng của địa phương đó.
Lao động làng nghề nói chung hiện nay chia ra 2 nhóm: (i) Lao động không
thường xuyên: Là những người thiếu kỹ năng làm những cơng việc đơn giản,
khơng hoặc ít có đào tạo bài bản; (ii). Lao động thường xuyên, là những người kỹ
năng cao, thường làm việc ở những cơ sở hoặc doanh nghiệp làm sản xuất sản
phẩm cao cấp.
- Làng nghề mộc mỹ nghệ truyền thống: Là làng nghề truyền thống và có
những đặc điểm sau:
Sản xuất đồ gỗ thủ công mỹ nghệ dựa vào tay nghề của người thợ là chính.
Tuy nhiên trong những năm trở lại đây thì máy móc đang thay thế dần người thợ
ở những khâu làm thô sản phẩm; Nguyên liệu để sản xuất là gỗ có rất nhiều loại
gỗ khác nhau được dùng làm nguyên liệu để sản xuất các sản phẩm ở đây nhưng
chủ yếu làng nghề sử dụng các loại gỗ chủ yếu là: gỗ trắc, gỗ xưa, gỗ mun, gỗ
hương…….; Mẫu mã sản phẩm thường dựa vào mẫu mã truyền thống là chủ yếu,
các cơ sở sản xuất có thể nhận đơn hàng đặt tùy theo ý thích của khách, có thể vẽ
mẫu theo nhu cầu người tiêu dùng (Đỗ Thị Hồng Thái, 2011).
2.1.2 Vai trò của lao động làng nghề
Q trình cơng nghiệp hóa đã khiến nhiều người dân ở nơng thơn khơng
cịn đất sản xuất, do đất nơng nghiệp của người dân bị thu hồi để xây dựng các
khu cơng nghiệp. Vì thế, để đảm bảo đời sống cho người dân nông thôn, công tác
đào tạo nghề cho người lao động là việc làm ý nghĩa và hết sức cấp bách, đặc biệt
đối với những người lao động lớn tuổi, không thể xin vào các khu công nghiệp để
4
làm việc. Với những địa phương có nghề, phát triển làng nghề tạo việc làm cho
người lao động không chỉ làm giảm áp lực tăng dân số ở các thành phố mà còn
giảm các tệ nạn xã hội và các vấn đề an sinh khác, bảo tồn và phát triển nghề
truyền thống. Người lao động trong các làng nghề có vai trị quan trọng:
- Góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế: Lao động là yếu tố đầu vào
không thể thiếu trong quá trình sản xuất, đặc biệt với nghề truyền thống lao động
là nhân tố tạo ra giá trị sản phẩm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nông thơn, đa
dạng hóa kinh tế nơng thơn thúc đẩy q trình đơ thị hóa: Bảo tồn và phát triển
làng nghề có tác dụng rõ rệt với q trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nơng thơn
theo hướng cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động ở nơng
thơn, góp phần xố đói giảm nghèo: Bên cạnh việc tạo việc làm, tăng thu nhập
cho lao động khu vực này, làng nghề sẽ tạo thêm việc làm cho lao động khu vực
nông thôn, phát triển làng nghề nông thôn sẽ tạo thêm việc làm cho lao động
nông nhàn.
Phát triển các làng nghề hợp lý, sẽ tận dụng được nguồn tài nguyên, lao
động địa phương với chi phí thấp. Bên cạnh việc tạo việc làm, tăng thu nhập cho
lao động ở khu vực nông thôn, phát triển làng nghề ở nông thôn sẽ tạo thêm việc
làm cho người lao động lúc nông nhàn, lao động phụ như người già, trẻ em,
người khuyết tật ... góp phần trong việc xố đói giảm nghèo của địa phương.
- Đóng góp vào việc bảo tồn và phát huy giá trị truyền thống làng nghề:
Hầu hết các làng nghề có khởi nguồn sáng tạo từ cư dân địa phương nên trong các
sản phẩm làng nghề từ kiểu dáng, mẫu mã đều có dấu ấn riêng về bản sắc văn hoá
của từng địa phương. Lịch sử phát triển của các làng nghề truyền thống gắn với
lịch sử phát triển văn hóa dân tộc. Nhiều sản phẩm truyền thống có tính nghệ thuật
cao, trong đó thể hiện những sắc thái riêng của mỗi làng nghề. Để làm ra những
sản phẩm như vậy không thể thiếu bàn tay tài hoa của những người thợ. Do vậy, sự
tham gia của lao động làng nghề góp phần bảo tồn và phát triển các làng nghề, bảo
tồn những nét độc đáo của bản sắc dân tộc (Phạm Thị Thu Trang, 2013)..
2.1.3 Đặc điểm lao động làng nghề
Lao động trong các làng nghề có những đặc điểm sau:
- Lao động làng nghề là chủ yếu lao động thủ cơng. Lao động trong làng
nghề có nhiều loại hình và nhiều trình độ khác nhau . Trong đó, nghệ nhân đóng
5
vai trò quan trọng, được coi là nòng cốt của quá trình sản xuất và sáng tạo sản
phẩm. Người thợ thủ công trước hết là người nông dân. Làng nghề là tồn tại ở
nơng thơn, gắn bó chặt chẽ với nông nghiệp. Các làng nghề xuất hiện trong từng
làng - xã ở nơng thơn sau đó các ngành nghề thủ công nghiệp được tách dần
nhưng không rời khỏi nông thôn, sản xuất nông nghiệp và sản xuất - kinh doanh
thủ công nghiệp trong các làng nghề đan xen lẫn nhau. Có thể lúc này người lao
động làm nghề nhưng ở thời điểm khác họ lại làm công việc của nhà nông. Lao
động làng nghề đôi khi tách khỏi nông nghiệp nhưng không tách khỏi nông thôn.
- Người thợ nhờ vào kỹ thuật khéo léo, tinh xảo của đôi bàn tay, vào đầu óc
thẩm mỹ và sáng tạo của người thợ, của các nghệ nhân để làm ra sản phẩm.
Trước kia, do trình độ khoa học và cơng nghệ chưa phát triển thì hầu hết các
cơng đoạn trong quy trình sản xuất đều là thủ công, giản đơn. Ngày nay, cùng với
sự phát triển của khoa học - công nghệ, việc ứng dụng khoa học - công nghệ mới
vào nhiều công đoạn trong sản xuất của làng nghề đã giảm bớt được lượng lao
động thủ công, giản đơn. Tuy nhiên, một số cơng đoạn trong quy trình sản xuất
vẫn phải duy trì kỹ thuật lao động thủ cơng tinh xảo.
- Lao động được học nghề chủ yếu theo phương thức truyền nghề trong các
gia đình từ đời này sang đời khác và chỉ khuôn lại trong từng làng. Tuy nhiên,
hiện nay đã có sự kết hợp phương thức đào tạo nghề mới, mở các trường đào tạo
nghề đồng thời vừa học vừa làm có sự truyền nghề của nghệ nhân, thợ cả đối với
thợ phụ, thợ học việc.
- Trình độ học vấn thấp làm hạn chế việc sử dụng thiết bị, công nghệ cao vào
sản xuất. Hạn chế khả năng tư duy, sáng tạo sản phẩm mới. Tính kỷ luật lao động
chưa cao, tác phong làm việc chưa nhanh nhẹn (Phạm Thị Thu Tran ,2013).
2.1.4. Đặc điểm sản phẩm của các làng nghề mộc truyền thống
+ Đặc điểm kỹ thuật, công nghệ
- Đặc trưng của nghề thủ công truyền thống là kỹ thuật thủ cơng mang tính
truyền thống và bí quyết dịng họ. Cơng cụ sản xuất chủ yếu là thơ sơ do chính
người thợ thủ cơng chế tạo ra.
- Cơng nghệ truyền thống khơng thể thay hồn tồn bằng cơng nghệ hiện
đại mà chỉ có thể thay ở một số khâu, công đoạn nhất định. Đây là một trong
những yếu tố tạo nên tính truyền thống của sản phẩm.
- Kỹ thuật công nghệ trong các làng nghề truyền thống hầu hết là thô sơ,
lạc hậu.
6
- Thông qua sự phát triển của khoa học, kỹ thuật, đã tạo ra sự kết hợp giữa
công nghệ truyền thống và cơng nghệ hiện đại trong q trình sản xuất.
+ Đặc điểm về sản phẩm
- Sản phẩm làng nghề truyền thống rất đa dạng và phong phú, nó có thể
được sản xuất hàng loạt hoặc sản xuất đơn chiếc. Việc sản xuất hàng loạt sản
phẩm giống nhau chỉ dừng lại ở quy mơ nhỏ hoặc vừa. Bên cạnh đó, sản phẩm
mang tính đơn chiếc thường là sản phẩm mỹ nghệ cao cấp, bởi những nét hoa
văn, những phần tinh của chúng luôn được cải biến thêm thắt nhằm thu hút sự
thưởng thức của những người sử dụng. Nhìn chung, trong sản phẩm của làng
nghề truyền thống vẫn tồn đọng những hao phí lao động sống, đó là lao động thủ
công của con người.
- Sản phẩm của làng nghề truyền thống bao gồm nhiều chủng loại như sản
phẩm là tư liệu sản xuất, tư liệu sinh hoạt và các sản phẩm nghệ thuật. Sản phẩm
không chỉ đáp ứng các nhu cầu trong nước mà còn để xuất khẩu, đặc biệt là các
mặt hàng thủ công mỹ nghệ như gốm sứ, chạm trổ, thêu ren, dệt tơ tằm ... đã
được xuất khẩu đi nhiều nước trên thế giới và ngày càng được ưu chuộng (Đỗ
Thị Hồng Thái, 2011).
2.1.5. Các nội dung quản lý Nhà nƣớc về lao động làng nghề
2.1.5.1. Hệ thống các chức năng quản lý lao động
- Ở quy mô Trung ương, Bộ lao động và thương binh xã hội chịu trách
nhiệm kiểm tra phạm vi toàn quốc, đối các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương.
- Sở lao động và thương binh tỉnh, UBND thành phố thực hiện chức năng
quản lý về chất lượng lao động trong địa bàn.
- Ở cấp huyện, Thị xã chịu trách nhiệm trên quy mô địa bàn huyện, Thị xã.
2.1.5.2. Hệ thống các văn bản pháp quy của cơ quan nhà nước về lao động
làng nghề
Để quản lý tốt lao động ở các làng nghề, trước hết Nhà nước cần quan
tâm, tạo nên hành lang pháp lý chung về quản lý lao động ở các làng nghề, là cơ
sở để các cơ sở, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm truyền thống xây dựng kế
hoạch quản lý lao động riêng. Quản lý Nhà nước về lao động làng nghề cần quan
tâm trước hết tới các nội dung sau:
- Quản lý Nhà nước là quá trình trong đó chủ thể quản lý, tổ chức, điều
hành, tác động có định hướng vào khách thể quản lý nhằm đạt kết quả tối ưu theo
7
mục tiêu đề ra.
- Quản lý Nhà nước về lao động làng nghề là những tác động của Nhà
nước, thông qua các quyết định, chính sách, ảnh hưởng trực tiếp tới những người
thợ thủ công đang làm việc tại các làng nghề, liên quan tới các vấn đề: hỗ trợ đào
tạo nghề cho người lao động, thống kê số lượng lao động tại các cơ sở, quản lý
nhân khẩu đối với những lao động nhập cư, quan tâm tới việc đãi ngộ với những
thợ thủ công giỏi, nghệ nhân của làng nghề ... Hiện nay, nguồn nhân lực ở các
làng nghề đầy tiềm năng, đội ngũ nhân lực trẻ, dễ tiếp thu, năng động sáng tạo, ...
là những lợi thế để tạo ra lớp lao động mới với kỹ năng nghề nghiệp tốt, biết sử
dụng công nghệ hiện đại vào sản xuất để tạo ra năng suất lao động cao, sản phẩm
chất lượng tốt. Do đó, Nhà nước cần hỗ trợ để mở các lớp đào tạo nguồn nhân
lực trẻ cho các làng nghề, vừa tận dụng được nguồn lao động, nâng cao đời sống
cho người dân nông thôn, giảm áp lực di cư của cư dân nông thôn lên thành phố
tìm việc. Đồng thời, cũng cần có những ưu đãi đối với những nghệ nhân trong
các làng nghề, vì đây là những người làm nghề lâu năm, có nhiều kinh nghiệm,
họ là những người truyền nghề, truyền nhiệt huyết cho những người thợ trẻ, là
nhân tố quyết định cho sự phát triển của các làng nghề.
Ngoài việc hỗ trợ nghề cho người lao động, các địa phương quản lý chặt
chẽ lao động tại các cơ sở nghề để đảm bảo trật tự xã hội tại địa phương, đảm
bảo môi trường kinh doanh trên địa bàn. Đặc biệt với những cơ sở có thuê người
lao động từ địa phương khác đến làm việc, người lao động phải khai báo tạm trú
hoặc doanh nghiệp, cơ sở quản lý lao động đăng ký tạm trú với chính quyền địa
phương cho người lao động.
Hiện nay, nhà nước đã ban hành một số văn bản pháp về quản lý lao động
như sau:
- Luật lao động: Bộ luật lao động quy định tiêu chuẩn lao động; quyền,
nghĩa vụ, trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động, tổ chức đại
diện tập thể lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động trong quan hệ lao
động và các quan hệ khác liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động; quản lý nhà
nước về lao động.
- Chế độ tiền lương: Điều 3. của Nghị định 122/2015/NĐ-CP về lương tối
thiểu vùng ngày 14/11/2015
Quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với doanh nghiệp như sau:
8
- Mức 3.500.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên
địa bàn thuộc vùng I.
- Mức 3.100.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên
địa bàn thuộc vùng II.
- Mức 2.700.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên
địa bàn thuộc vùngIII.
- Mức 2.400.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên
địa bàn thuộc vùngIV.
Địa bàn thuộc vùng I, vùng II, vùng III và vùng IV được quy định tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định này.
- Chế độ đóng bảo hiểm: Điều 186. Tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
Người sử dụng lao động, người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt
buộc, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp và được hưởng các chế độ
theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và pháp luật về bảo hiểm y tế.
Khuyến khích người sử dụng lao động, người lao động thực hiện các hình
thức bảo hiểm xã hội khác đối với người lao động.
Trong thời gian người lao động nghỉ việc được hưởng chế độ bảo hiểm xã
hội, thì người sử dụng lao động không phải trả lương cho người lao động.
Đối với người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội
bắt buộc, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp thì ngồi việc trả lương
theo công việc, người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với
kỳ trả lương của người lao động một khoản tiền cho người lao động tương đương
với mức đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp và
tiền nghỉ phép hằng năm theo quy định (Bộ luật lao động ,số 10/2012/QH13 của
quốc hội ngày 18/6/2012).
2.1.5.3. Các nội dung quản lý nhà nước về lao động
Theo Bộ luật lao động, số 10/2012/QH13 của Quốc hội ngày 18/6/2012)
quản lý nhà nước về lao động bao gồm các nội dung sau:
- Ban hành tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về lao động.
- Theo dõi, thống kê, cung cấp thông tin về cung cầu và sự biến động cung
cầu lao động, quyết định chính sách, quy hoạch, kế hoạch về nguồn nhân lực, dạy
nghề, phát triển kỹ năng nghề, xây dựng khung trình độ nghề quốc gia, phân bổ
9
và sử dụng toàn lao động xã hội. Quy định danh mục những nghề chỉ được sử
dụng lao động đã qua đào tạo nghề hoặc có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.
- Tổ chức và tiến hành nghiên cứu khoa học về lao động, thống kê, thông
tin về lao động và thị trường lao động, mức sống, thu nhập của người lao động.
- Xây dựng các cơ chế, thiết chế hỗ trợ phát triển quan hệ lao động hài hòa,
ổn định và tiến bộ.
- Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và sử lý vi phạm về luật
lao động, giải quyết tranh chấp lao động theo quy định của luật pháp.
- Hoạt động hợp tác quốc tế về lao động. Quan hệ lao động đang đứng trước
bối cảnh tồn cầu hóa, hợp tác nói chung và hợp tác về lao động là lĩnh vực quan
trọng hiện nay nhiều quốc gia phải quan tâm. Do đó, nhà nước phải thực hiện
chính sách hợp tác quốc tế nhằm mở rộng quan hệ quốc tế, mở rộng thị trường lao
động đảm bảo công ăn việc làm, nâng cao kỹ năng tay nghề, cung cách làm ăn để
người lao động có nhiều cơ hội việc làm thu nhập cho người lao động.
2.1.6. Nội dung quản lý lao động tại các cơ sở sử dụng lao động
2.1.6.1. Tuyển dụng lao động
Tuyển dụng lao động nhằm thu hút lao động từ những nguồn khác nhau,
làm việc và lựa chọn những người có khả năng đáp ứng tốt công việc.
Theo Thông tư 16/LĐTBXH- TT tuyển dụng lao động( ngày 5/9/1999), khi
tuyển dụng người sử dụng lao động phải thông báo đầy đủ, công khai các điều kiện
tuyển dụng, quyền lợi trách nhiệm của người sử dụng lao động và lao động trong
quá trình làm việc gồm (tiêu chuẩn tuyển dụng, hồ sơ, thời gian, địa điểm tuyển
dụng, công việc tuyển dụng, đối tượng tuyển dụng, vị trí tuyển dụng…).
Lao động tuyển dụng có thể ở nhiều nguồn khác nhau như: Các trường
nghề, làng lân cận……tuy nhiên dù ở các nguồn nào đi chăng nữa thì việc đầu
tiên là phải làm đúng pháp luật quy định.
2.1.6.2. Đào tạo nghề và phân công công việc
Theo điều 61, Bộ luật lao động, số 10/2012/QH13 của Quốc hội ngày
18/6/2012, quy định như sau:
Người sử dụng lao động tuyển người vào học nghề, tập nghề để làm việc cho
mình, thì khơng phải đăng ký hoạt động dạy nghề và khơng được thu học phí.
Người học nghề, tập nghề trong trường hợp này phải đủ 14 tuổi và phải có
10
đủ sức khoẻ phù hợp với yêu cầu của nghề, trừ một số nghề do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quy định.
Hai bên phải ký kết hợp đồng đào tạo nghề. Hợp đồng đào tạo nghề phải
làm thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản.
Trong thời gian học nghề, tập nghề, nếu người học nghề, tập nghề trực tiếp
hoặc tham gia lao động làm ra sản phẩm hợp quy cách, thì được người sử dụng
lao động trả lương theo mức do hai bên thoả thuận.
Hết thời hạn học nghề, tập nghề, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động
khi đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật này.
Người sử dụng lao động có trách nhiệm tạo điều kiện để người lao động
tham gia đánh giá kỹ năng nghề để được cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.
2.1.6.3. Chế độ tiền lương, bảo hiểm và phúc lợi
Tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động
để thực hiện công việc theo thỏa thuận. Tiền lương bao gồm mức lương theo
công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
Mức lương của người lao động khơng được thấp hơn mức lương tối thiểu
do Chính phủ quy định. Tiền lương trả cho người lao động căn cứ vào năng suất
lao động và chất lượng công việc. Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả
lương bình đẳng, khơng phân biệt giới tính đối với người lao động làm cơng
việc có giá trị như nhau. Tiền thưởng là khoản tiền mà người sử dụng lao động
thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh hằng năm và
mức độ hồn thành cơng việc của người lao động. Quy chế thưởng do người sử
dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý
kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở.
2.1.6.4. An toàn lao động
Người sử dụng lao động phải cử người làm cơng tác an tồn lao động, vệ
sinh lao động. Đối với những cơ sở sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực có
nhiều nguy cơ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và sử dụng từ 10 lao động trở
lên người sử dụng lao động phải cử người có chun mơn phù hợp làm cán bộ
chun trách về cơng tác an tồn, vệ sinh lao động. Người làm cơng tác an tồn lao
động, vệ sinh lao động phải được huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động
11
2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG LÀNG NGHỀ
2.2.1. Kinh nghiệm quản lý lao động làng nghề của một số nƣớc trên thế giới
2.2.1.1.Kinh nghiệm của Nhật Bản
Từ thập niên 70 của thế kỷ trước ở tỉnh OITA ( miền tây nam Nhật Bản )
đã hình thành và phát triển phong trào “ Mỗi làng một sản phẩm” với mục tiêu
phát triển vùng nông thôn của khu vực này một cách tương xứng với sự phát
triển chung của cả nước Nhật Bản. Trải qua gần 30 năm hình thành và phát triển.
Phong trào “ mỗi làng một sản phẩm” ở đây đã thu được nhiểu thắng lợi rực rỡ.
Sự thành công của phong trào này đã lôi cuốn sự quan tâm không chỉ nhiều địa
phương trên đất nước Nhật Bản mà còn rất nhiều khu vực khác trên thế giới. Một
số quốc gia nhất là những quốc gia Đông Nam Á đã thu được thành công nhất
định trong phát triển nông thôn của đất nước nhờ áp dụng kinh nghiệm phong
trào “ Mỗi làng một sản phẩm”(Bộ kế hoạch và đầu tư ,2012).
Những kinh nghiệm của phong trào “ Mỗi làng một sản phẩm” được
những người sáng lập, các nhà nghiên cứu đúc rút để ngày càng có nhiều người,
nhiều khu vực và quốc gia có thể áp dụng trong chiến lược phát triển nông thôn,
nhất là phát triển nơng thơn trong q trình cơng nghiệp hóa đất nước.
Một trong những bài học rất đáng chú ý trong khi nghiên cứu các đặc điểm
của thị trường lao động ở Nhật Bản là chế độ tuyển dụng lao động suốt đời và
chế độ trả công theo thâm niên công tác. Trên thực tế, trong nhiều thập kỷ qua,
nhiều công ty của Nhật cam kết không sa thải hoặc dãn thợ. Tuy nhiên, điều khác
biệt của chế độ tuyển dụng suốt đời ở Nhật Bản so với ở một số nước khác (thí
dụ: ở Trung Quốc và Việt Nam trong thời kỳ kinh tế kế hoạch hóa tập trung) là ở
chỗ các công ty Nhật Bản đã thành công trong việc xây dựng và duy trì lịng
trung thành tuyệt đối của cơng nhân đối với cơng ty nơi mình làm việc. Cơng
nhân Nhật Bản, ngồi việc ln ln cố gắng đạt được các chỉ tiêu chất lượng và
năng suất cao, cịn ln thể hiện kỷ luật lao động sắt: không tự động thôi việc,
hoặc từ chối những công việc được giao phó. Đây chính là điều kiện quan trọng
mà người lao động Nhật Bản tự nguyện tuân thủ để đổi lấy sự ổn định về công ăn
việc làm. Mối quan hệ này được duy trì suốt cuộc đời làm việc của người lao
động, kể từ lúc họ được nhận vào làm việc ở một công ty, cho đến khi nghỉ hưu,
được cả hai bên ngầm hiểu và trở nên đạo luật bất thành văn trong quan hệ lao
động tại thị trường lao động của Nhật, nhất là đối với các hãng hoặc công ty
lớn(Bộ kế hoạch và đầu tư ,2012).
12
Bài học rất đáng chú ý khác của Nhật Bản là việc phát huy vai trị của các
tổ chức cơng đồn trong việc hợp tác với giới chủ và Chính phủ để giải quyết các
vấn đề nảy sinh trên thị trường lao động. Khác với các tổ chức cơng đồn ở một
số nước phương Tây, tổ chức cơng đồn của Nhật Bản thường được thành lập
trong phạm vi một doanh nghiệp (khơng có cơng đồn ngành, hoặc tổ chức cơng
đồn ở tầm quốc gia). Đặc biệt hơn nữa, cơng đồn của người lao động Nhật Bản
khơng có thái độ đối đầu với giới chủ. Ngược lại, cơng đồn và giới chủ thường
có thái độ hợp tác với nhau trong khi tìm kiếm các giải pháp cho các vấn đề liên
quan đến quyền lợi của người lao động. Chính vì vậy, dưới sự lãnh đạo của cơng
đồn, người lao động thay vì đối đầu với chủ sử dụng lao động hay giới quản lý,
ln có thái độ hợp tác với họ. Đổi lại, giới chủ sử dụng lao động ở Nhật cũng rất
chú trọng việc đảm bảo công ăn việc làm cho người lao động, đảm bảo việc việc
tăng lương và các phúc lợi khác cho công nhân thuộc doanh nghiệp mình.
Ngồi việc giúp duy trì ổn định cao trong hoạt động của các cơng ty các
cơng đồn của Nhật Bản cịn có nhiều đóng góp trong việc giới thiệu, hướng
dẫn áp dụng công nghệ, trang thiết bị mới, làm cho việc đưa các cơng nghệ tiên
tiến từ nước ngồi vào trở nên suôn sẻ hơn. Việc phát triển các quan hệ hợp
pháp giữa cơng đồn với chủ sử dụng lao động có thể giúp làm tăng mức độ ổn
định trong quản lý lao động ở các công ty. Đến lượt mình, sự ổn định này lại
giúp giới quản lý có thể yên tâm đầu tư dài hạn, áp dụng các cải tiến mới và
tăng chi phí cho những hoạt động đào tạo lại công nhân khi cần thiết.. Thông
qua các thỏa thuận được ký kết với chủ sử dụng lao động, cơng đồn địi hỏi
chủ doanh nghiệp tìm cách ln chuyển hoặc đào tạo lại công nhân nếu họ
muốn đưa vào áp dụng những tiến bộ khoa học và công nghệ mới. Bằng cách
này, cơng đồn một mặt giúp các doanh nghiệp tăng cường việc áp dụng các cải
tiến kỹ thuật, công nghệ, mặt khác, giúp cho người lao động gắn bó hơn với
doanh nghiệp, chú trọng hơn đến việc nâng cao chất lượng lao động của chính
mình (Bộ kế hoạch và đầu tư , ngày,2012).
2.2.1.2.Kinh nghiệm Hàn quốc
Cuối thập niên 60 của thế kỷ XX,GDP bình quân đầu người của Hàn Quốc
chỉ có 80 USD, phần lớn người dân khơng đủ ăn, 80% dân nơng thơn khơng có
điện thắp sáng và phải dùng đèn dầu, sống trong những căn nhà lợp bằng lá. Là
nước nông nghiệp trong khi lũ lụt và hạn hán lại xảy ra thường xuyên, mối lo lớn
nhất của chính phủ khi đó làm sao đưa đất nước thốt khỏi đói nghèo.
13
Phong trào làng mới (SU) ra đời với 3 tiêu chí; cần cù(chăm chỉ), tự lực
vượt khó, và, hợp tác (hiệp lực cộng đồng). Năm 1970, sau những dự án thí điểm
đầu tư cho nơng thơn hiệu quả. Chính phủ Hàn Quốc đã chính thức phát động
phong trào SU và được nông dân hưởng ứng mạnh mẽ. Họ thi đua cải tạo nhà
mái lá bằng mái gói đường giao thơng trong làng được cải thiện mở rộng,
phương thức canh tác được đổi mới, chẳng hạn áp dụng canh tác tổng hợp với
nhiều mặt hàng mũi nhọn như nấm và cây thuốc lá để tăng giá trị xuất khẩu,
chính phủ hỗ trợ xây dựng nhiều nhà máy ở nông thôn, tạo việc làm và cải thiện
thu nhập cho nông dân(Bộ kế hoạch và đầu tư ,2012).
Bộ mặt nông thôn Hàn Quốc đã có những thay đổi hết sức kỳ diệu. Chỉ sau
8 năm, các dự án phát triển kết cấu hạ tầng nơng thơn cơ bản được hồn thành. Ơ
Le Sang Mu, cố vấn đắc biệt của chính phủ Hàn Quốc về nơng, lâm, ngư nghiệp
cho biết Chính phủ hỗ trợ một phần đầu tư hạ tầng để nông thôn tự mình vươn
lên, xốc lại tinh thần, đánh thức khát vọng tự tin. Thắng lợi đó được Hàn Quốc
Tổng kết thành 6 bài học kinh nghiệm(Bộ kế hoạch và đầu tư ,2012).
Thứ nhất: Phát huy nội lực của nhân dân để xây dựng kết cấu hạ tầng nông
thôn- phương châm là nhân dân quyết định và làm mọi việc, “ Nhà nước bỏ ra
vật tư, nhân dân bỏ ra 5-10 công sức và tiền của”.
Thứ hai: Phát triển sản xuất để tăng thu nhập, cải tiến kỹ thuật tiên tiến,
giống mới để tăng năng xuất cây trồng và vật nuôi, xây dựng các vùng chun
canh hàng hóa, chính phủ xây dựng nhiều nhà máy nơng sản, có chính sách vay tín
dụng nông thôn, cho vây thúc đẩy sản xuất, thu nhập của các hộ tăng lên 3 lần.
Thứ ba: Đào tạo cán bộ phục vụ phát triển nông thôn Hàn Quốc, xác định
nhân tố quan trọng nhất để phát triển phong trào SU là đội ngũ cán bộ cơ sở theo
tinh thân tự nguyện và do dân bầu. Hàn Quốc đã xây dựng 3 trung tâm đào tạo
quốc gia và mạng lưới trường nghiệp vụ các nghành ở địa phương. Nhà nước đài
thọ, mở các lớp học thời gian từ 1-2 tuần để trang bị đủ kiến thức thiết thực như
kỹ năng lãnh đạo cơ bản, quản lý, phát triển cộng đồng.
Thứ tư: Phát huy dân chủ để phát triển nông thôn. Hàn quốc thành lập hội
đồng phát triển xã quyết định sử dụng trợ giúp của chính phủ trên cơ sở công
khai, dân chủ, bàn bạc để triển khai các dự án theo mức độ cần thiết của địa
phương. Thành cơng của Hàn Quốc là xã hội hóa các nguồn hỗ trợ để dân tự
quyết định lựa chọn dự án và phương thức đóng góp.
14
Thứ năm: Phát triển kinh tế hợp tác từ phát triển cộng đồng Hàn Quốc đã
thiết lập các loại hợp tác xã(HTX) kiểu mới phục vụ trực tiếp nhu cầu của dân, cán
bộ HTX do dân bầu chon, phong trào SU được phát triển đa dạng , hiệu quả trong
sản xuất, tiếp thị nông sản, bảo hiểm nông thôn và các dịch vụ khác trong vịng 10
năm doanh thu bình quân của 1 HTX tăng từ 43 triệu Won lên 2,3 tỉ Won.
Thứ sáu: Phát triển nghề rừng, chính phủ đưa mục tiêu để phát triển ươm
mầm cây xanh phủ toàn các khu vực rừng, bảo vệ rừng. Sau 20 năm rừng được
phủ xanh hết và đó là kỳ tích của phong trào SU đạt được.
Như vậy phong trào SU của Hàn Quốc đã biến đổi cộng đồng vùng nông
thôn cũ thành cộng đồng nông thôn mới ngày một tươi đẹp hơn và giàu hơn,
Phong trào đã đưa Hàn Quốc từ một nước nơng nghiệp lạc hậu trở nên giàu
có(Bộ kế hoạch và đầu tư ,2012).
2.2.2 Một số vấn đề về lao động tại làng nghề ở Việt Nam
2.2.2.1 An tồn lao động
Tính đến nay, cả nước có hơn 1.200 làng nghề truyền thống thu hút khoảng
14 triệu lao động tham gia. Làng nghề không chỉ đem lại một nguồn ngoại tệ
đáng kể cho đất nước thông qua việc xuất khẩu các mặt hàng này đóng góp vào
kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng đóng góp vào kim ngạch xuất khẩu của cả
nước. Kim ngạch xuất khẩu ngành thủ công mỹ nghệ của Việt Nam đạt từ 1,5
đến 1,6 tỷ USD/năm.
Làng nghề thu hút được nhiều lực lượng lao động đơng đảo, tuy nhiên vấn
đề đảm bảo an tồn cho các lao động làng nghề hiện nay vẫn chưa được chú
trọng. Thậm chí đến cả người lao động trong các làng nghề cũng thơ ơ với tính
mạng của mình.
Tình trạng tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tại các làng nghề thường
xuyên xảy ra do nhiều chủ cơ sở sản xuất không quan tâm đến việc trang bị
phương tiện bảo hộ lao động. Thậm chí, chính bản thân người lao động cịn thờ ơ
với việc tự bảo vệ mình dẫn đến tai nạn lao động.
Với những làng nghề sản xuất thực phẩm, khắc đá, sản xuất đồ ngỗ mỹ
nghệ đã làm ô nhiễm môi trường ngày càng trấm trong do các cơ sở chưa sử lý
được các chất thải, bụi khí độc……..nhưng vẫn chưa bố trí được khu riêng để
giảm bị và tiếng ồn….
15