HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
LÂM THỊ NHÃ
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ
VÀ LƯỢNG ĐẠM BÓN ĐẾN SINH TRƯỞNG
VÀ NĂNG SUẤT GIỐNG LÚA J02 TẠI HỊA BÌNH
Ngành:
Khoa học cây trồng
Mã số:
60.62.01.10
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Nguyễn Ích Tân
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thơng tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày ...... tháng ..... năm 2017
Tác giả luận văn
Lâm Thị Nhã
i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hồn thành luận văn, tơi đã nhận được
sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cơ giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè,
đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hồn thành luận văn, cho phép tơi được bày tỏ lịng kính trọng và biết
ơn sâu sắc tới PGS. TS. Nguyễn Ích Tân đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức,
thời gian và tạo điều kiện cho tơi trong suốt q trình học tập và thực hiện đề tài.
Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ
môn Canh tác học, Khoa Nông học - Học viện Nơng nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp
đỡ tơi trong q trình học tập, thực hiện đề tài và hồn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức xã Dân Chủ đã giúp
đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi
điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tơi hồn thành
luận văn./.
Hà Nội, ngày ...... tháng ..... năm 2017
Tác giả luận văn
Lâm Thị Nhã
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................................. i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt................................................................................................... vi
Danh mục bảng ...........................................................................................................vii
Danh mục hình ............................................................................................................. ix
Trích yếu luận văn ......................................................................................................... x
Thesis abstract .............................................................................................................. xi
Phần 1. Mở đầu .......................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1
1.2.
Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 2
1.3.
Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................ 3
1.3.1.
Mục tiêu chung ................................................................................................ 3
1.3.2.
Mục tiêu cụ thể ................................................................................................ 3
1.4.
Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 3
1.5.
Những đóng góp mới, ý nghĩa thực tiễn ........................................................... 3
Phần 2. Tổng quan tài liệu .......................................................................................... 4
2.1.
Tình hình sản xuất lúa trên thế giới và việt nam ............................................... 4
2.1.1.
Tình hình sản xuất lúa trên thế giới .................................................................. 4
2.1.2.
Tình hình sản xuất lúa tại Việt Nam ................................................................. 6
2.2.
Kết quả nghiên cứu về mật độ và lượng đạm bón cho lúa trên thế giới và
ở Việt Nam ...................................................................................................... 7
2.2.1.
Nghiên cứu về mật độ và lượng đạm bón cho lúa trên thế giới ......................... 7
2.2.2.
Nghiên cứu về mật độ và lượng đạm bón cho lúa ở Việt Nam ........................ 11
2.2.3.
Nghiên cứu về lúa gạo tại Hịa Bình............................................................... 22
Phần 3. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu .......................................................... 25
3.1.
Địa điểm nghiên cứu ...................................................................................... 25
3.2.
Thời gian nghiên cứu ..................................................................................... 25
iii
3.3.
Vật liệu nghiên cứu........................................................................................ 25
3.4.
Nội dung nghiên cứu...................................................................................... 25
3.5.
Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 26
3.5.1.
Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp ......................................................... 26
3.5.2.
Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp .............................................................. 26
3.5.3.
Phương pháp chọn điểm điều tra .................................................................... 26
3.5.4.
Một số tính chất của đất tại khu vực thí nghiệm ............................................. 27
3.5.5.
Phương pháp bố trí thí nghiệm và chỉ tiêu theo dõi ........................................ 27
3.3.6.
Phương pháp và các chỉ tiêu theo dõi ............................................................. 29
Phần 4. Kết quả và thảo luận .................................................................................... 35
4.1.
Tình hình sản xuất lúa tại tỉnh Hịa Bình ........................................................ 35
4.1.1.
Tình hình sản xuất lúa tại tỉnh Hịa Bình ........................................................ 35
4.1.2.
Tình hình sản xuất lúa tại thành phố Hịa Bình ............................................... 35
4.2
Ảnh hưởng của mật độ và lượng đạm bón đến chỉ tiêu sinh trưởng của
giống lúa J02 vụ xuân 2016 tại thành phố Hịa Bình....................................... 38
4.2.1.
Ảnh hưởng của mật độ và lượng đạm đến thời gian sinh trưởng của
giống lúa J02 vụ Xn 2016 tại Thành phố Hịa Bình ................................... 38
4.2.2.
Ảnh hưởng của mật độ và lượng đạm đến chiều cao cây của giống lúa
J02 vụ Xuân 2016 tại Thành phố Hịa Bình .................................................... 41
4.2.3.
Ảnh hưởng của mật độ và lượng đạm đến động thái đẻ nhánh của giống
lúa J02 vụ Xn 2016 tại Thành phố Hịa Bình .............................................. 45
4.3.
Ảnh hưởng của mật độ và lượng đạm bón đến các chỉ tiêu sinh lý của
giống lúa J02 vụ xuân 2016 tại thành phố Hịa Bình....................................... 50
4.3.1.
Ảnh hưởng của mật độ và lượng đạm đến chỉ số diện tích lá (LAI) của
giống J02 trong vụ Xuân 2016 tại Thành phố Hòa Bình ................................. 50
4.3.2.
Ảnh hưởng của mật độ và lượng đạm đến khối lượng chất khơ và tốc độ
tích lũy chất khô của giống J02 trong vụ Xuân 2016 tại Thành phố Hịa
Bình............................................................................................................... 54
4.4.
Ảnh hưởng của mật độ và lượng đạm bón đến khả năng chống chịu sâu
bệnh của giống lúa J02 vụ xn 2016 tại thành phố Hịa Bình ........................ 58
4.5.
Ảnh hưởng của mật độ và lượng đạm bón đến các yếu tố cấu thành năng
suất và năng suất của giống lúa J02 vụ xn 2016 tại thành phố Hịa
Bình............................................................................................................... 60
iv
4.5.1.
Ảnh hưởng của mật độ đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất
của giống J02 trong vụ Xn 2016 tại Thành phố Hịa Bình ........................... 60
4.5.2.
Ảnh hưởng của lượng đạm đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng
suất của giống J02 trong vụ Xuân 2016 tại Thành phố Hịa Bình.................... 62
4.5.3.
Ảnh hưởng của mật độ và lượng đạm đến các yếu tố cấu thành năng suất
và năng suất của giống J02 trong vụ Xuân 2016 tại Thành phố Hịa Bình....... 64
4.6.
Ảnh hưởng của lượng đạm bón đến hiệu suất bón đạm và ảnh hưởng của
mật độ và lượng đạm đến hiệu quả kinh tế của giống lúa J02 vụ xn
2016 tại thành phố Hịa Bình.......................................................................... 66
4.6.1.
Ảnh hưởng của lượng đạm đến hiệu suất bón đạm của giống lúa J02 vụ
xuân năm 2016 tại thành phố Hịa Bình ......................................................... 66
4.6.2.
Ảnh hưởng của mật độ và lượng đạm đến hiệu quả kinh tế của giống lúa
J02 vụ xn năm 2016 tại thành phố Hịa Bình ............................................. 67
Phần 5. Kết luận và kiến nghị ................................................................................... 69
5.1.
Kết luận ......................................................................................................... 69
5.2.
Kiến nghị ....................................................................................................... 70
Tài liệu tham khảo ....................................................................................................... 71
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nghĩa tiếng việt
CCCCC
:Chiều cao cây cuối cùng
CV%
: Hệ số biến động
GĐCS
: Giai đoạn chín sữa
GĐĐN
: Giai đoạn đẻ nhánh
GĐTr
: Giai đoạn trỗ
HSĐN
: Hệ số đẻ nhánh
LAI
: Chỉ số diện tích lá
LSD0,05
: Sai số nhỏ nhất có ý nghĩa
NHH
: Nhánh hữu hiệu
NSKT
: Năng suất kinh tế
NSLT
: Năng suất lý thuyết
NSTT
: Năng suất thực thu
P1000
:Khối lượng 1000 hạt
TSC
:Tuần sau cấy
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Top 10 nước sản xuất lúa, gạo đứng đầu thế giới từ năm 2011 đến 2013 ........ 5
Bảng 2.2. Năng suất lúa và chỉ số phát triển lúa tại Việt Nam từ năm 2008 đến
năm 2015 .................................................................................................... 6
Bảng 2.3. Diện tích và sản lượng lúa cả năm của Việt Nam ........................................... 7
Bảng 3.1. Một số tính chất của đất trước thí nghiệm tại khu vực thí nghiệm ................ 27
Bảng 4.1. Diện tích, năng suất và sản lượng lúa cả năm của tỉnh Hịa Bình từ năm
2011 đến năm 2015 ................................................................................... 35
Bảng 4.2. Diện tích, năng suất và sản lượng lúa cả năm của thành phố Hòa Bình
từ năm 2011 đến năm 2015 ....................................................................... 36
Bảng 4.3. Cơ cấu giống, diện tích, năng suất, sản lượng, mật độ cấy lúa vụ Xn
2016 tại thành phố Hịa Bình, tỉnh Hịa Bình ............................................. 37
Bảng 4.4. Cơ cấu giống, diện tích, năng suất, sản lượng lúa tại xã Dân Chủ, thành
phố Hịa Bình, tỉnh Hịa Bình .................................................................... 38
Bảng 4.5. Kết quả điều tra chế độ phân bón cho lúa vụ Xuân 2016 tại xã Dân Chủ,
thành phố Hịa Bình, tỉnh Hịa Bình ........................................................... 39
Bảng 4.6. Ảnh hưởng của mật độ và lượng đạm đến thời gian sinh trưởng của
giống lúa J02 vụ Xn 2016 tại Thành phố Hịa Bình ................................ 40
Bảng 4.7. Ảnh hưởng của mật độ và lượng đạm đến chiều cao cây của giống lúa
J02 vụ Xuân 2016 tại Thành phố Hịa Bình ............................................... 44
Bảng 4.8. Ảnh hưởng của mật độ đến động thái đẻ nhánh của giống lúa J02 vụ
Xn 2016 tại Thành phố Hịa Bình .......................................................... 46
Bảng 4.9. Ảnh hưởng của lượng đạm đến động thái đẻ nhánh của giống lúa J02 vụ
Xuân 2016 tại Thành phố Hịa Bình .......................................................... 47
Bảng 4.10. Ảnh hưởng của mật độ và lượng đạm đến động thái đẻ nhánh của
giống lúa J02 vụ Xn 2016 tại Thành phố Hịa Bình ................................ 48
Bảng 4.11. Ảnh hưởng của mật độ và lượng đạm đến hệ số đẻ nhánh và hệ số đẻ
nhánh hữu hiệu của giống lúa J02 vụ Xuân 2016 tại Thành phố Hịa
Bình .......................................................................................................... 49
Bảng 4.12. Ảnh hưởng của mật độ đến chỉ số diện tích lá (LAI) của giống J02
trong vụ Xn 2016 tại Thành phố Hịa Bình............................................. 51
vii
Bảng 4.13. Ảnh hưởng của lượng đạm đến chỉ số diện tích lá (LAI) của giống J02
trong vụ Xuân 2016 tại Thành phố Hịa Bình............................................. 52
Bảng 4.14. Ảnh hưởng của mật độ và lượng đạm đến chỉ số diện tích lá (LAI) của
giống J02 trong vụ Xuân 2016 tại Thành phố Hịa Bình............................. 54
Bảng 4.15. Ảnh hưởng của mật độ đến khối lượng chất khơ và tốc độ tích lũy chất
khô của giống J02 trong vụ Xuân 2016 tại Thành phố Hịa Bình ............... 55
Bảng 4.16. Ảnh hưởng của lượng đạm đến khối lượng chất khô của giống J02
trong vụ Xn 2016 tại Thành phố Hịa Bình............................................. 56
Bảng 4.17. Ảnh hưởng của mật độ và lượng đạm đến khối lượng chất khơ và tốc
độ tích lũy chất khơ của giống J02 trong vụ Xn 2016 tại Thành phố
Hịa Bình ................................................................................................... 57
Bảng 4.18. Ảnh hưởng của mật độ và lượng đạm bón đến khả năng chống chịu
sâu bệnh của giống lúa Japonica J02.......................................................... 59
Bảng 4.19. Ảnh hưởng của mật độ đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng
suất của giống J02 trong vụ Xuân 2016 tại Thành phố Hòa Bình ............... 61
Bảng 4.20. Ảnh hưởng của lượng đạm đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng
suất của giống J02 trong vụ Xuân 2016 tại Thành phố Hòa Bình ............... 63
Bảng 4.21. Ảnh hưởng của mật độ và lượng đạm đến các yếu tố cấu thành năng
suất và năng suất của giống J02 trong vụ Xuân 2016 tại Thành phố
Hịa Bình ................................................................................................... 65
Bảng 4.22. Ảnh hưởng của mật độ và lượng đạm đến hiệu suất bón đạm của giống
J02 trong vụ Xn 2016 tại Thành phố Hịa Bình ...................................... 66
Bảng 4.23. Ảnh hưởng của mật độ và lượng đạm đến hiệu quả kinh tế của giống
J02 trong vụ Xn 2016 tại Thành phố Hịa Bình ...................................... 67
viii
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm giống lúa J02 vụ xuân năm 2016 tại thành
phố Hòa Bình ............................................................................................ 28
Hình 4.1. Ảnh hưởng của mật độ đến chiều cao cây của giống lúa J02 vụ Xuân
2016 tại Thành phố Hịa Bình .................................................................... 42
Hình 4.2: Ảnh hưởng của lượng đạm bón đến chiều cao cây của giống lúa J02
vụ Xn 2016 tại Thành phố Hịa Bình ...................................................... 43
ix
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Lâm Thị Nhã
Tên Luận văn: Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ cấy và lượng đạm bón đến
sinh trưởng và năng suất giống lúa J02 tại Hịa Bình.
Ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 60.62.01.10
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành để xác định được mật độ và lượng đạm bón thích
hợp cho giống lúa J02 vụ xn tại Hịa Bình.
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và lượng đạm bón đến các chỉ tiêu
sinh trưởng, phát triển, sâu bệnh hại, các yếu tố cấu thành năng suất, năng suất và hiệu
suất bón đạm của giống lúa J02 vụ xn 2016 tại thành phố Hịa Bình. Thí nghiệm đồng
ruộng 2 nhân tố được thiết kế theo kiểu Split – plot với 3 lần nhắc lại. Nhân tố thí
nghiệm gồm 3 mật độ cấy (M1: 35 khóm/m 2; M2: 45 khóm/m2; M3: 55 khóm/m2) và 4
lượng đạm bón (N1: 0 kgN/ha; N2: 60 kgN/ha; N3: 90 kgN/ha; N4: 120 kgN/ha).
Nghiên cứu được tiến hành theo dõi về các nhóm chỉ tiêu: sinh trưởng, sinh lý, mức độ
nhiễm sâu bệnh hại, các yếu tố cấu thành năng suất, năng suất và hiệu suất bón đạm của
giống thí nghiệm.
Kết quả chính và kết luận
Mật độ cấy và lượng đạm bón có ảnh hưởng tới các chỉ tiêu như thời gian sinh
trưởng, chiều cao cây cuối cùng của giống lúa J02. Tương tác giữa mật độ cấy và lượng
đạm bón có ảnh hưởng rõ đến chỉ số diện tích lá và lượng chất khơ tích lũy qua các thời
kỳ sinh trưởng của giống lúa J02. Khi cấy ở mật độ 55 khóm/m 2 kết hợp với mức bón
120 kg N/ha thì khối lượng tích lũy chất khơ đạt cao nhất. Năng suất lý thuyết, năng
suất thực thu, đạt cao nhất ở công thức cấy mật độ 45 khóm/m2 kết hợp với mức bón
đạm 120 kg N/ha.
Như vậy, cơng thức bón 120kg N/ha và cấy ở mật độ 45 khóm/m2 (M2N4) cho
chỉ tiêu về sinh trưởng và năng suất là tốt nhất.
x
THESIS ABSTRACT
Mastercandidate: Lam Thi Nha
Thesis title: Effect of planting density and nitrogen application levels on the
growth and yield of J02 rice in Hoa Binh.
Major: Crop science
Code: 60.62.01.10
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research Objectives
This study was conducted to determine of planting density and amount of suitable
nitrogen fertilizer for the J02 rice in spring season, in HoaBinh.
Materials and Methods
Thesis investigated the effect of density and nitrogen fertilizer application on
growth parameters, develop, pests, productivity, productivity constituting factor and
nitrogen application efficiency of J02 rice in spring season 2016 in HoaBinh city,
HoaBinh province . The experiment consisted of two factors that designed in Split-plot
style with 3 replicates: densities (M1: 35 clusters/m2, M2: 45 clusters/m2, M3: 55
clusters/m2) and 4 nitrogen fertilizers (N1: 0 kgN/ha, N2: 60 kgN/ha; KgN/ha; N4: 120
kgN/ha). Research was conducted to collect data on the target groups: grow up and
physiologic, level of pest infestation, productivity and elements constitutes productivity,
Nitrogen efficiency of the experimental variety.
Main findings and conclusions
Experimental results showed that the formula does not affect much to the targets
as growth duration, plant height eventually, the leaves on the trees of J02 rice. The
interaction between density and nitrogen fertilizer clear influence to the leaf area index
and dry matter accumulation over the sameperiod the growth of J02 rice. Once
implanted aromatic density of 55 clusters/m2 in combination with the fertilizer 120 kg
N/ha, the volume of dry matter accumulation was highest. Productivity theory, actual
yield, the highest in transplant rice seedlings formula: density of 45 clusters/m 2
combined with 120 kg N/ha of nitrogen fertilizer.
Thus, the application of 120 kg N/ha and transplanting at 45 clusters/m 2 (M2N4)
gave the best growth and productivity.
xi
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Cây lúa (Oryza sativa L.) là một trong những cây lương thực chính quan
trọng hàng đầu đối với lồi người. Trên thế giới có khoảng 3,5 tỷ người, chiếm
50% dân số thế giới sử dụng gạo làm thức ăn hàng ngày. Theo thống kê của tổ
chức lương thực thế giới FAO (2015), sản lượng lúa gạo đạt 749,1 triệu tấn tăng
1% so với năm 2014 (741,8 triệu tấn) và có xu thế tăng trong những năm tiếp theo.
Ở các nước Đông Nam châu Á và châu Mỹ Latinh có gần 100% số dân sử
dụng lúa làm lương thực chính của mình. Sản lượng lúa gạo tại châu Á chiếm tới
90,4% toàn thế giới, tức là 677,7 triệu tấn. Theo thống kê, sản lượng lúa gạo cao chủ
yếu nhờ sản lượng tăng mạnh tại Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan, Pakistan, Việt
Nam. Trong đó, sản lượng lúa gạo ở Việt Nam năm 2015 đạt tới 44,7 triệu tấn.
Ở Việt Nam, lúa vừa là cây lương thực chính phục vụ nhu cầu của người
dân, vừa là lồi cây đóng vai trị quan trọng trong sản xuất nông nghiệp. Đối với
nền kinh tế của Việt Nam hiện nay, nền nơng nghiệp nói chung và phát triển lúa
gạo nói riêng giữ vị trí quan trọng hàng đầu trong việc phát triển nền kinh tế. Từ
năm 2005 trở lại đây sản lượng lúa gạo có xu thế tăng dần. Ngồi việc tăng diện
tích trồng lúa thì việc ứng dụng khoa học kỹ thuật vào nông nghiệp bằng việc tạo
ra những giống lúa mới có năng suất cao, chống chọi được với nhiều loại sâu
bệnh cũng góp phần nâng cao năng suất, sản lượng lúa gạo của cả nước.
Những năm gần đây, cùng với sự phát triển của các ngành kinh tế khác, nền
nơng nghiệp nói chung và sự phát triển lúa gạo nói riêng đã và đang đáp ứng nhu
cầu sử dụng lúa gạo của người dân. Đặc biệt là các giống lúa chất lượng cao và
an tồn cho người tiêu dùng. Chính vì vậy, Viện di truyền Nông nghiệp đã triển
khai việc chọn tạo các giống lúa chất lượng Japonica. Với các ưu điểm của lúa
Japonica là lúa hạt tròn, chất lượng gạo ngon, thấp cây đến trung bình, chống đổ
tốt, chịu thâm canh, chịu lạnh khỏe, có khả năng chống chịu nhiều loại sâu bệnh,
thời gian sinh trưởng từ ngắn đến trung bình. Đặc biệt, lúa Japonica có khả năng
chịu lạnh và sinh trưởng ở nhiệt độ thấp xung quanh 150C. Qua khảo nghiệm
giống đã lựa chọn ra hai giống lúa có khả năng chịu lạnh trong đó có giống lúa
J02 (Lê Văn Khánh, 2016).
1
J02 là giống lúa thuần chất lượng cao có nguồn gốc từ Nhật Bản được Viện
Di truyền nông nghiệp nhập nội và tuyển chọn. Giống lúa chất lượng J02 này có
thể nói là đứng đầut rong bộ gống lúa Nhật Bản nhập nội vào Việt Nam. Kết quả
thử nhiệm cấy J02 trên nhiều vùng đất cho thấy ở miền Bắc và miền Trung vụ
xuân dễ sản xuất nhất, chất lượng gạo ngon nhất.
Năm 2015, tại tỉnh Hịa Bình, diện tích lúa cả năm đạt 39.229 ha, trong đó,
lúa đơng xn đạt 16.351 ha và lúa mùa đạt 22.878 ha (Cục thống kê tỉnh Hịa
Bình, 2016). Năng suất lúa cả năm đạt 49,90 tạ/ha, trong đó, lúa đơng xn đạt
55,09 tạ/ha và lúa mùa đạt 46,20 tạ/ha.
Tỉnh Hịa Bình đã và đang cố gắng từng bước nâng cao năng suất, sản
lượng cũng như giá trị lúa gạo của tỉnh. Hịa Bình diện tích trồng lúa thuần lớn
hơn rất nhiều so với diện tích trồng lúa lai. Tuy nhiên, diệnt ích cấy giống lúa
thuần J02 chất lượng vẫn còn thấp hơn so với các giống lúa thuần khác mặc dù
năng suất giống lúa J02 này đạt cao (trung bình 55 tạ/ha ở Hịa Bình).
Để góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất lúa gạo của Việt Nam, đồng thời
đóng góp vào việc đưa ra các giải pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất
lượng của các giống lúa nhập nội có nguồn gốc tại Nhật Bản, chúng tôi thực hiện
đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và lượng đạm bón đến sinh trưởng
và năng suất giống lúa J02 tại Hịa Bình” nhằm xác định được mật độ và
lượng đạm bón thích hợp cho giống lúa J02 ở vụ Xn tại Hịa Bình.
1.2. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Trước khi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ
và lượng đạm bón đến sinh trưởng và năng suất giống lúa J02 tại Hịa Bình”
chúng tơi đặt giả thuyết về kết quả thu được như sau: Mật độ cấy có ảnh hưởng
đến sinh trưởng và năng suất của giống lúa J02. Trong đó, mật độ cấy 45
khóm/m2 cho hiệu quả cao nhất. Lượng đạm ảnh hưởng đến các chỉ tiêu sinh
trưởng, sinh lý, năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của giống lúa J02.
Lượng đạm càng tăng thì năng suất càng tăng và đạt năng suất cao nhất ở lượng
đạm 120 kgN/ha.
Để kiểm định giả thuyết trên, chúng tơi tiến hành bố trí thí nghiệm hai nhân
tố, 3 lần nhắc lại. Sau đó, đo các chỉ tiêu sinh trưởng và năng suất của giống lúa
J02 vụ Xn 2016 tại Hịa Bình.
2
1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.3.1. Mục tiêu chung
Xác định được mật độ và lượng đạm bón thích hợp cho giống lúa J02 tại
tỉnh Hịa Bình.
1.3.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng sản xuất lúa gạo tại thành phố Hịa Bình, tỉnh
Hịa Bình.
- Đánh giá ảnh hưởng của mật độ và liều lượng đạm bón đến sinh trưởng,
phát triển giống lúa J02 trên đất thành phố Hịa Bình, tỉnh Hịa Bình;
- Đánh giá ảnh hưởng của mật độ và liều lượng đạm bón đến chỉ tiêu sinh lý
của giống lúa J02 trên đất thành phố Hịa Bình, tỉnh Hịa Bình;
- Đánh giá ảnh hưởng của mật độ và liều lượng đạm bón đến tình sâu bệnh
hại của giống lúa J02 trên đất thành phố Hịa Bình, tỉnh Hịa Bình;
- Đánh giá ảnh hưởng của mật độ và liều lượng đạm bón đến các yếu tố cấu
thành năng suất và năng suất giống lúa J02 trên đất thành phố Hòa Bình, tỉnh
Hịa Bình;
- Đánh giá ảnh hưởng của mật độ và lượng đạm bón đến hiệu suất bón đạm
và hiệu quả kinh tế của giống lúa J02 tại thành phố Hịa Bình, tỉnh Hịa Bình;
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: Giống lúa J02
- Thời gian: Thời gian bố trí và theo dõi thí nghiệm là vụ Xuân 2016, từ
tháng 1/2016 đến tháng 6/2016. Thời gian nghiên cứu từ tháng 5/2016 đến tháng
6/2017.
- Địa điểm: Nghiên cứu được tiến hành tại địa bàn xã Dân Chủ, thành phố
Hòa Bình, tỉnh Hịa Bình.
1.5. NHỮNG ĐĨNG GĨP MỚI, Ý NGHĨA THỰC TIỄN
Giá trị khoa học: Đề tài có giá trị khoa học, góp phần cung cấp số liệu
đáng tin cậy về hiện trạng sản xuất lúa, ảnh hưởng của mật độ và lượng đạm bón
đến sinh trưởng và năng suất giống lúa J02 tại thành phố Hịa Bình.
Ý nghĩa thực tế: Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần quan trọng trong
công tác khuyến nông về chỉ đạo mật độ cấy và lượng đạm bón cho giống lúa J02
vụ xn tại Hịa Bình nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất lúa tại địa phương.
3
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LÚA TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
2.1.1. Tình hình sản xuất lúa trên thế giới
Hiện nay, do mức sống ngày càng cao, nhu cầu tiêu dùng trong và ngoài
nước đối với gạo chất lượng ngày càng tăng, tạo ra một thị trường rộng mở cho
các nước xuất khẩu gạo.
Lúa gạo là một loại lương thực quan trọng đối với 3,5 tỷ người, chiếm 50%
dân số thế giới. Theo thống kê của tổ chức lương thực thế giới FAO năm 2015
sản lượng lúa gạo đạt 749,1 triệu tấn tăng 1% so với năm 2014 (741,8 triệu tấn)
và có xu thế tăng trong những năm tiếp theo (Faostat, 2015).
Hình 2.1. Sản lượng và diện tích thu hoạch gạo tồn cầu 2006 – 2015
Nguồn: Faostat (2015)
Sản lượng lúa gạo tại châu Á chiếm tới 90,4% toàn thế giới, tức là 677,7
triệu tấn. Tỷ lệ này vẫn đang liên tục tăng vì vấn đề dân số gia tăng ở khu vực
này. Theo thống kê, sản lượng lúa gạo cao chủ yếu nhờ sản lượng tăng mạnh tại
Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan, Pakistan và Việt Nam. Trong đó, sản lượng lúa
gạo của Việt Nam năm 2015 đạt tới 44,7 triệu tấn (Faostat, 2015).
4
Sản lượng lúa gạo tại Châu Phi đạt 28,7 triệu tấn, tăng 0,8% so với sản
lượng năm 2014. Sản lượng tăng tại các nước Tây Phi đã bù đắp những thiếu hụt
do sự suy giảm tại một nước ở Đông và Nam Phi (Faostat, 2015)..
Tại vùng trung Mỹ và Caribe sản lượng lúa gạo duy trì ở mức ổn định 3
triệu tấn. Vùng nam Mỹ sản lượng lúa gạo đạt 25,4 triệu tấn năm 2015 tăng 2,7%
so với cùng kỳ năm 2014. Sản lượng lúa gạo tại châu Âu giữ ở mức ổn định đạt
4.1 triệu tấn năm 2015 (Faostat, 2015).
Qua bảng 2.1, cho thấy sản lượng lúa, gạo của các nước trên thế giới là rất
lớn. Trong đó, đứng đầu là Trung Quốc sau đó là Ấn Độ và Indonesia. Sản lượng
lúa gạo của Việt Nam luôn giữ mức tăng trưởng đều từ 2011 đến 2013 và giữ vị
trí thứ 5 từ năm 2011 đến 2013.
Bảng 2.1. Top 10 nước sản xuất lúa, gạo đứng đầu thế giới
từ năm 2011 đến 2013
Đơn vị: Tấn
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
Tên nước
Trung Quốc
Ẫn Độ
Indonesia
Bangladesh
Việt Nam
Thái Lan
Myanmar
Philippines
Brazil
Nhật Bản
Cambodia
2011
2012
201.000.896
157.900.000
65.756.904
50.627.000
204.235.900
157.800.000
69.056.128
50.497.000
2013
203.612.192
159.200.000
71.279.712
51.534.000
42.398.344
43.737.598
44.040.457
36.128.372
38.000.189
36.762.277
29.009.894
26.216.600
26.372.100
16.684.062
18.032.422
18.439.420
13.476.994
11.549.881
11.782.549
10.500.000
10.654.000
10.758.000
8.779.000
9.290.940
9.390.000
Nguồn: (2015)
Sản lượng sản xuất lúa gạo của Trung Quốc có xu hướng giảm từ năm 2012
đến năm 2013, giảm từ 204.235.900 tấn xuống còn 203.612.192 tấn, tức là giảm
623.708 tấn. Ấn Độ và Bangladesh có sản lượng giảm nhẹ từ năm 2011 đến năm
2012, sau đó đến năm 2013 sản lượng có xu hướng tăng.Việt Nam và Philippines
có mức tăng đều và ổn định nhất so với top 10 nước có sản lượng sản xuất lúa
gạo nhiều nhất thế giới. Nhìn chung, sản lượng lúa gạo phát triển đều qua các
năm và giữ mức ổn định trong 3 năm 2011 đến năm 2013.
5
2.1.2. Tình hình sản xuất lúa tại Việt Nam
Năng suất lúa của Việt Nam qua các năm tăng tương đối đều. Từ năm
2008 đến năm 2015, năng suất lúa của Việt Nam tăng đều, độ chênh lệnh giữa
các năm trung bình khoảng 2,06 tạ/ha. Tăng nhiều nhất từ năm 2013 đến năm
2014 là 2,10 tạ/ha và tăng ít nhất từ năm 2008 đến năm 2009 là 0,1 tạ/ha. Cụ thể
được thể hiện qua bảng như sau:
Bảng 2.2. Năng suất lúa và chỉ số phát triển lúa tại Việt Nam
từ năm 2008 đến năm 2015
Năm
Năng suất (Tạ/ha)
2008
2009
2010
2011
2012
2013
2014
2015
52,3
52,4
53,4
55,4
56,4
55,7
57,5
57,7
Chỉ số phát triển
(Năm trước = 100) - %
104,9
100,1
101,9
103,7
101,8
98,8
103,3
100,4
Nguồn: Tổng cục thống kê (2016)
Diện tích lúa gạo tại Việt Nam tăng nhẹ qua các năm từ 2008 đến năm 2013
và giảm từ năm 2013 đến năm 2014. Tuy vậy, sản lượng lúa gạo vẫn tăng đều từ
năm 2008 đến năm 2015. Ta có bảng 2.3 thể hiện diện tích và sản lượng lúa cả
năm của Việt Nam, thể hiện diện tích và sản lượng lúa cả năm của Việt Nam từ
năm 2008 đến năm 2015.
Theo bảng 2.3, cho thấy nhìn chung diện tích và sản lượng lúa cả năm của
Việt Nam là tăng. Trong đó, tổng diện tích lúa hàng năm tăng tương đối đều,
riêng năm 2013 – 2014, do diện tích lúa hè thu và diện tích lúa mùa giảm nên
tổng diện tích lúa cả năm giảm nhẹ từ 7.902,5 nghìn ha xuống cịn 7.816,2 nghìn
ha. Năm 2014 – 2015, diện tích lúa đơng xuân và lúa mùa giảm, nhưng diện tích
lúa hè thu tăng cao hơn nên tổng diện tích lúa cả năm của năm 2015 vẫn tăng so
với 2014.
Sản lượng lúa hàng năm tăng khá đồng đều. Năm 2015, tuy diện tích lúa
đơng xn và diện tích lúa mùa giảm, nhưng tổng diện tích cả năm vẫn tăng so
với năm 2014. Do năm 2014 – 2015, diện tích lúa hè thu tăng.
6
Bảng 2.3. Diện tích và sản lượng lúa cả năm của Việt Nam
Diện tích
Sản lượng
Chia ra
Năm
Tổng
số
Lúa
đơng
xn
Chia ra
Lúa
Lúa
hè thu
mùa
2008 7.422,2
2009 7.437,2
Nghìn ha
3.013,1 2.368,7
3.060,9 2.358,4
2.018,4
2.017,9
2010 7.489,4
2011 7.655,4
3.085,9
3.096,8
2.436,0
2.589,5
2012 7.761,2
2013 7.902,5
3.124,3
3.105,6
2014 7.816,2
2015 7.834,9
Tổng số
Lúa
đông
xuân
Lúa
Lúa
hè thu
mùa
38.729,8
38.950,2
Nghìn tấn
18.326,9 11.395,7
18.695,8 11.212,2
9.007,2
9.042,2
1.967,5
1.969,1
40.005,6
42.398,5
19.216,8 11.686,1
19.778,3 13.402,9
9.102,7
9.217,3
2.659,1
2.810,8
1.977,8
1.986,1
43.737,8
44.039,1
20.291,9 13.958,0
20.069,7 14.623,4
9.487,9
9.346,0
3.116,5
2.734,1
1.965,6
44.974,6
20.850,5 14.479,2
9.644,9
3.112,4
2.785,1
1.937,4
45.215,6
20.691,7 14.991,7
9.532,2
Nguồn: Tổng cục thống kê (2016)
2.2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ MẬT ĐỘ VÀ LƯỢNG ĐẠM BÓN CHO
LÚA TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM
2.2.1. Nghiên cứu về mật độ và lượng đạm bón cho lúa trên thế giới
2.2.1.1. Nghiên cứu về mật độ cấy trên thế giới
Mật độ cấy là một số biện pháp kỹ thuật quan trọng, nó phụ thuộc vào điều
kiện tự nhiên, dinh dưỡng, đặc điểm giống...
Theo Shakeel A. (2005) cho rằng: khi nghiên cứu được tiến hành với ba
mật độ trồng là D1 là một nhánh/khóm; D2 = là hai nhánh/khóm; D3 = là ba
nhánh/khóm thì kết quả thu được cho thấy ở mật độ cấy D2 (2 nhánh/khóm) cho
năng suất tối đa trong kiện nơng nghiệp của thành phố Faisalabad, Pujnab,
Pakistan.
Hamid et al. (2011), khi nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh
đến năng suất lúa ở khoảng cách hàng cách hàng và cây cách cây là 15 cm x 15
cm (mật độ 43 khóm/m2) cho thấy năng suất hạt đạt cao nhất ở 3.415 kg/ha.
Theo Islam et al. (2013), với khoảng cách cấy là 20 cm x 10 cm (mật độ 50
khóm/m2), cho năng suất lúa gạo đạt lớn nhất là 7,5 tạ/ha.
Theo Baloch el al. (2002), khi nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ đối với
mật số giống lúa tại Pakistan như Basmati 370 – 32, Jajai 77 – 30 và Sonahri
7
Sugdasi – 6, được kết quả ở các mật độ khác nhau cho các năng suất khác nhau.
Trong đó, ở mật độ hàng cách hàng và cây cách cây là 22,5 cm x 22,5 cm (mật
độ 20 khóm/m2) cho năng suất đạt cao nhất.
Khi nghiên cứu ảnh hưởng của việc kết hợp quản lý nhu cầu dinh dưỡng
của giai đoạn ủ mạ, mật độ gieo mạ và thời gian ủ mạ đối với năng suất lúa, tiến
hành nghiên cứu với hai mật độ gieo là 303g/m2 và 607g/m2, kết quả mật độ
gieo 303g/m2 cho cây cao hơn, ít hạt lép và năng suất cao hơn (Bishnu B. A et
al., 2013).
Với mật độ cấy hàng cách hàng và cây cách cây là 25 cm x 17 cm, ứng với
mật độ cấy 23,5 khóm/m2 thích hợp cho sản xuất lúa lai năn suất cao (Wang D et
al., 2014).
Các tác giả sinh thái học đã nghiên cứu mối quan hệ giữa năng suất và quần
thể ruộng cây trồng và đều thống nhất rằng: Các giống khác nhau phản ứng với
mật độ khác nhau, việc tăng mật độ ở một giới hạn nhất định thì năng suất tăng,
nhưng vượt q giới hạn đó năng suất khơng tăng mà cịn giảm xuống. Quan hệ
giữa mật độ và năng suất cây lấy hạt là quan hệ parapol, tức mật độ lúc đầu tăng
thì năng suất tăng nhưng nếu tiếp tục tăng mật độ quá dày thì năng suất lại giảm.
2.2.1.2. Nghiên cứu về lượng đạm, thời gian bón và hiệu quả sử dụng đạm
trên thế giới
a. Một số nghiên cứu về lượng đạm bón trên thế giới
Nhiều thí nghiệm về hiệu lực, lượng đạm sử dụng trong mối quan hệ với
các yếu tố khác đã được tiến hành. So sánh năng suất lúa và yêu cầu dinh dưỡng
đạm qua các năm: Thời kỳ trước Cách mạng xanh năng suất lúa rất thấp chỉ đạt 3
tấn/ha và lượng đạm cần bón là 60 kg N/ha. Trong những năm đầu cuộc Cách
mạng xanh, năng suất hạt đạt gần 8 tấn/ha thì lượng đạm cần bón là 160 kg N/ha.
Giai đoạn thứ 2 của Cách mạng xanh năng suất mong đợi là 12 tấn/ha và lượng
đạm cần bón khá cao là 240 kg N/ha.
Để hiệu suất bón đạm cao thì nên bón với liều lượng cao vào lúc lúa đẻ
nhánh và sau đó giảm dần. Với liều lượng bón thấp thì bón vào lúc 10 ngày trước
trỗ có hiệu quả cao.
Yanagisawa and Takahashi (1964), chỉ số hấp thụ N của cây lúa đạt khoảng
50 – 60 % ở giai đoạn đẻ nhánh tối đa và đạt cực đại ở thời kỳ trỗ đối với đất có
độ phì thấp và ở thời kỳ chín sữa đối với đất có độ phì trung bình và độ phì cao.
8
Cây lúa hấp thụ đạm sớm ngya từ thời kỳ mạ 1,5 – 3 lá nhưng với lượng hút rất
thấp (dẫn theo Phạm Văn Cường và cs., 2015).
Mitsui (1973), cho rằng sau khi bón đạm cường độ quang hợp, cường độ
hô hấp và hàm lượng diệp lục tăng lên, nhịp độ quang hợp, hô hấp không khác
nhau nhiều nhưng cường độ quang hợp tăng mạnh hơn cường độ hô hấp 10 lần,
như vậy đạm làm tăng tích lũy chất khơ (dẫn theo Nguyễn Thị Lẫm, 1994).
Theo Yoshida (1981), lượng đạm hấp thụ ở giai đoạn đẻ nhánh có ảnh
hưởng lớn nhất đến năng suất lúa, quyết định tới 74% năng suất. Ở thời kỳ phân
hóa hoa, cây lúa cần lượng đạm ít hơn so với giai đoạn đẻ nhánh. Thời kỳ này
cây lúa hút 10 – 15% tổng lượng đạm, là thời kỳ bón đạm có hiệu suất cao vì
đạm sẽ làm tăng số hạt/bông và tăng tỷ lệ hạt chắc. Ở thời kỳ chín cây, lúa hấp
thụ khoảng 25 – 30% tổng lượng đạm, tuy nhiên lượng đạm hấp thụ ở thời kỳ
này là rất quan trọng vì có liên quan đén quang hợp trôc (chiến khoảng 60 – 100
% hàm lượng hydratcacbon trong hạt).
Theo Phạm Văn Cường và cs. (2015), từ khi bắt đầu đẻ nhánh, đặc biệt
thời kỳ đẻ nhánh rộ cây lúa hấp thu đạm rất mạnh, sau đó mức độ giảm dần.
Giai đoạn từ bắt đầu đẻ nhánh đến đẻ rộ hấp thụ 2,737 gam N/ha/ngày, chiếm
26,82%. Giai đoạn đẻ nhánh rộ đến bắt đầu phân hóa địng cây lúa hấp thụ
3,520 gam N/ha/ngày, chiếm 34,68% tổng lượng đạm hấp thu trong suốt quá
trình sinh trưởng.
c. Những nghiên cứu về thời gian bón đạm
Nếu đạm được hấp thu với lượng thích hợp trong suốt quá trình sinh trưởng
thì lúa cho năng suất cao. Trong điều kiện khí hậu châu Á, khi tăng lượng đạm
bón và bón vào thời điểm thích hợp thì năng suất có thể đạt trên 10 tấn/ha nếu
cây không bị đổ hoặc bị sâu bệnh phá hoại. Muốn tăng năng suất cần duy trì hàm
lượng đạm trong lá cao qua giai đoạn lúa vào chắc. Khi bón đạm khơng đúng u
cầu của cây thì lượng đạm bị mất càng nhiều hơn do hiệu quả sử dụng đạm thấp.
Thời kỳ bón đạm phụ thuộc vào đặc điểm của giống, mùa vụ, thành phần cơ
giới đất và trình độ thâm canh. Các giống lúa trồng ở những thập kỷ 70 và 80 là
những giống cao cây, nhiều lá nên khả năng chống đổ kém và che bóng lẫn nhau
nếu bón quá nhiều đạm khi cấy. Loại hình thấp cây chịu được sự che bóng lẫn
nhau nên cần bón nhiều đạm ở thời kỳ đầu. Hơn nữa loại hình thấp cây có khả
năng chuyển đạm từ tế bào thân lá lên bông trong suốt giai đoạn vào chắc, vì
9
chúng phản ứng mạnh với việc bón đạm ở giai đoạn cấy và cần nhiều đạm trong
suốt giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng đến khi hình thành năng suất.
Thường có 2 cách bón đạm, thứ nhất là chia làm 2 lần (lần 1 vào khi cấy và
và lần thứ 2 vào khoảng 25 – 30 ngày sau cấy); hai là chia làm 3 lần, lần 3 được
bón vào thời kỳ làm địng. Nghiên cứu của Hung (2006) thì khuyến cáo bón
nhiều đạm vào giai đoạn lúa làm địng vì thời kỳ đầu lúa hút đạm kém.
Ở Viện Nghiên cứu Lúa Quốc tế thường bón 115 kg N/ha và chia làm 3 lần,
để đạt được năng suất cao hơn thì lượng đạm cần bón là 145 kgN/ha và chia làm
4 lần. Ở Bangladesh lượng đạm khuyến cáo là 80 kg N/ha, chia làm 3 lần bón
vào thời gian 15, 30 và 50 ngày sau cấy (Murshedul Alam et al., 2005).
Ảnh hưởng của mùa vụ và nhiệt độ thể hiện rõ qua năng suất lúa các vụ. Để
có năng suất cao, cần lựa chọn các giống có khả năng thích ứng với điều kiện nhiệt
độ của từng mùa vụ, từng vùng miền. Theo Lê Quốc Thanh và cs. (2016), ưu thế
về năng suất giống lúa Japonica biểu hiện rõ ở vụ Xuân: là chịu rét, năng suất cao,
trong đó giống J02 đạt từ 62 tạ/ha (tại Hưng Yên). Vụ mùa các giống Japonica đều
cho năng suất cao, chống chịu sâu bệnh tốt, ổn định.
Những nghiên cứu trên cho thấy, còn nhiều quan điểm về thời gian bón đạm
cho lúa. Khuyến cáo trước đây và nhiều nước hiện nay, đạm thường được bón làm
nhiều lần, tập trung vào thời kỳ trước khi cấy và đẻ nhánh. Thời gian gần đây
nghiên cứu của một số nhà khoa học ở Trung Quốc và Hàn Quốc đã khuyến cáo
bón nhiều đạm vào giai đoạn làm địng vì nhu cầu về đạm và hiệu quả sử dụng
đạm cao hơn. Tuy nhiên thời gian bón đạm thích hợp cho lúa cần được xác định
cho từng giống lúa và trong từng điều kiện cụ thể.
d. Những nghiên cứu về hiệu quả sử dụng đạm
Ảnh hưởng của đạm đối với lúa thường bị tác động bởi hệ số sử dụng đạm
(tỷ lệ giữa lượng đạm cây hút với lượng đạm bón) và hiệu suất sử dụng đạm (kg)
thóc tăng/kg N cây hút hoặc kg thóc tăng/kg N bón).
Hệ số hấp thụ đạm phụ thuộc vào nhiều yếu tố như đặc điểm của giống lúa,
tính chất của đất, phương pháp bón, lượng bón, thời điểm bón đạm và những kỹ
thuật khác. Hệ số hấp thụ đạm thường ở 30 – 40 % (Phạm Văn Cường và cs.,
2015). Hệ số sử dụng đạm ở ruộng lúa châu Á rất thấp khoảng từ 20 – 40% vì
hầu hết đạm bón dưới dạng urea thường bị mất qua sự bay hơi NH3. Đất có độ
thẩm thấu cao, ngay cả trong điều kiện yếm khí hay hảo khí ở ruộng nước thì bón
10
đạm cũng nhanh chóng chuyển thành NO3-. Đây cũng là con đường mất đạm do
quá trình nitrat, phản nitrat hoặc cả 2. Bón lượng đạm cao, đặc biệt ở mật độ
trồng trọt lớn có thể làm cây đổ, tăng sâu bệnh và giảm lợi nhuận của nông dân.
Quản lý dinh dưỡng đạm tốt làm tăng năng suất, lợi nhuận và giảm thiểu ơ nhiễm
mơi trường.
Cây lúa có hai thời kỳ khủng hoảng đạm là thời kỳ đẻ nhánh và làm đòng
(Hung, 2006). Khuyến cáo trước đây và nhiều nước hiện nay là đạm cần được
bón nhiều vào giai đoạn đầu (Murshedul Alam et al., 2005). Tuy nhiên hầu hết
lượng đạm bón trước khi cây mọc bị mất do cây khơng sử dụng, vì vậy bón nhiều
đạm vào giai đoạn đầu cũng là nguyên nhân dẫn đến hiệu quả sử dụng đạm thấp.
Bón đạm vào thời kỳ làm địng cho hiệu quả cao nhất, tiếp theo là thời kỳ bón
lót, bón thúc đẻ có hiệu quả sử dụng đạm thấp nhất.
Thí nghiệm trên đồng ruộng của nông dân qua 3 vụ mùa khô và 3 vụ mùa
mưa ở Tây nam Bangladesh cho thấy: Khi nước không phải là yếu tố hạn chế thì
sử dụng LCC để quản lý dinh dưỡng đạm làm tăng năng suất hạt trung bình từ
0,1 – 0,7 tấn/ha, lợi nhuận tăng từ 41 – 65 USD/ha/vụ phụ thuộc vào giống, vùng
sinh thái, điều kiện chăm sóc... Nghiên cứu cũng xác định, giống lúa lai cần bón
25 – 30 kg N/ha khi màu lá thứ nhất xanh nhạt hơn thang màu 3,5 trong giai đoạn
từ đẻ nhánh đến giữa thời kỳ làm đòng (Murshedul Alam et al., 2005).
2.2.2. Nghiên cứu về mật độ và lượng đạm bón cho lúa ở Việt Nam
2.2.2.1. Những kết quả nghiên cứu về mật độ cấy ở Việt Nam
Với lúa cấy mật độ được tính bằng số khóm/m2, cịn với lúa gieo thẳng thì
mật độ được tính bằng số hạt mọc/m2. Về ngun tắc thì mật độ gieo hoặc cấy
càng cao thì số bông càng nhiều. Trong một giới hạn nhất định, việc tăng số bông
làm giảm số hạt/bông, nhưng nếu vượt qua giới hạn đó thì số hạt/bơng bắt đầu
giảm đi do lượng dinh dưỡng phải chia sẻ cho nhiều bông. Theo tính tốn thống
kê cho thấy tốc độ giảm số hạt trên bông mạnh hơn tốc độ tăng của mật độ cấy.
Tuy nhiên, nếu cấy quá thưa đối với giống ngắn ngày thì khó đạt số bơng tối ưu
cần thiết theo dự định.
Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và lượng đạm bón đến sự sinh trưởng,
phát triển và năng suất của giống lúa Japonica J02 tại Văn Giang, Hưng Yên của
Nguyễn Thị Thu (2011), kết luận, mật độ không ảnh hưởng đến chiều cao cây
của giống lúa Japonica J02 trong 2 vụ Mùa năm 2010 và vụ Xuân năm 2011 ở
11
Hưng Yên.Tuy nhiên,trong vụ Mùa năm 2010: số nhánh/ khóm ở giai đoạn trỗ và
số nhánh hữu hiệu có xu hướng tăng khi tăng mật độ từ M1 (40 khóm/m2) lên M2
(45 khóm/m2) (từ 6,47 lên 6,77 nhánh /khóm ở giai đoạn trỗ và số nhánh hữu hiệu
tăng từ 5,65 lên 5,95). Và khi tiếp tục tăng mật độ lên M3 (50 khóm/m2) thì số
nhánh hữu hiệu ở vụ Mùa lại có xu hướng giảm (từ 5,95 xuống 5,76). Và sự sai khác
này có ý nghĩa ở mức so sánh 0,05.Trong vụ Xuân năm 2011: giữa các mật độ
khác nhau, số nhánh/khóm và số nhánh hữu hiệu khơng có sự sai khác rõ rệt.
Như vậy, qua nghiên cứu trên giống lúa Japonica ở 2 vụ thì mật độ cấy có ảnh
hưởng đến khả năng đẻ nhánh cũng như số nhánh hữu hiệu của giống. Tuy nhiên,
sự ảnh hưởng này chưa được rõ rệt trong vụ Xuân.
Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ cấy và liều lượng đạm bón tới sinh
trưởng của lúa ngắn ngày thâm canh. Nguyễn Như Hà (2006), kết luận: Tăng mật
độ cấy làm cho việc đẻ nhánh của một khóm giảm. So sánh số dảnh trên khóm
của mật độ cấy thưa 45 khóm/m2 và mật độ cấy dày 85 khóm/m2 thì thấy số dảnh
đẻ trong một khóm lúa ở công thức cấy thưa lớn hơn 0.9 dảnh – 14.8% ở vụ
Xuân, còn ở vụ Mùa lên tới 1,9 dảnh/khóm – 25%. Về dinh dưỡng đạm của lúa
tác động đến mật độ cấy tác giả kết luận tăng bón đạm ở mật độ cấy dày có tác
dụng tăng tỷ lệ đẻ nhánh hữu hiệu. Tỷ lệ nhánh hữu hiệu tăng tỷ lệ thuận với mật
độ cho đến 65 khóm/m2 ở vụ Mùa và 75 khóm/m2 ở vụ Xuân. Tăng bón đạm ở
mật độ cao trong khoảng 55 khóm/m2 làm tăng tỷ lệ nhánh hữu hiệu.
Theo Phan Thị Vân (2011), kết quả nghiên cứu cho thấy: Ở mật độ cấy 45
khóm/m2 chiều cao cây của giống lúa Khẩu nậm xít đạt 174,97 cm cao hơn chắc
chắn so với mật độ đối chứng (P<0,05). Mật độ cấy để giống lúa Khẩu nậm xít
có khả năng đẻ nhánh tốt nhát là 25 – 30 khóm/m2 đạt 7,2 và 6,1 dảnh (vụ Mùa
2009); 8,2 và 7,2 dảnh (vụ Mùa 2010), nhiều hơn mật độ cấy 45 khóm/m2 đánh
giá điểm 7 (vụ mùa 2009) và điểm 5 (vụ mùa 2010). Mật độ cấy 25 và 30
khóm/m2, tỷ lệ đổ của giống lúa Khẩu nậm xít thấp nhất đánh giá điểm 2. Kết
quả cho thấy mật độ cấy 30 khóm/m2 là tối ưu nhất cho giống lúa Khẩu nậm xít,
năng suất thực thu đạt 35,46 – 43,47 tạ/ha, cao hơn mật độ đối chứng (P<0,05) ở
cả hai vụ nghiên cứu.
Theo Đào Thế Tuấn and Pascal Bergeret (1998), trước năm 1960 ở Việt
Nam vụ lúa Mùa là vụ chính, trong đó tám thơm là lúa cao cấp được trồng nơi
đất tốt, mật độ cấy thưa, thường là 10 khóm/m2 và mỗi khóm 2 dảnh, chủ yếu là
do sợ bị đổ ngã nên cấy thưa để tăng số dảnh/khóm.
12
Nguyễn Thạch Cương (2000) đã làm thí nghiệm với tổ hợp Bồi Tạp Sơn
Thanh trên đất phù sa sông Hồng và đi đến kết luận:
Trong vụ Xuân: với mật độ 55 khóm/m2 trên đất phù sa sơng Hồng có năng
suất 83,5 tạ/ha, ở vùng đất bạc màu rìa đồng bằng mật độ 55-60 khóm/m2 cho
năng suất 77,9 tạ/ha.
Trong vụ Mùa: mật độ 50 khóm/m2, trên đất phù sa sơng Hồng cho năng
suất cao nhất là 74,5 tạ/ha, trên đất phù sa ven biển năng suất 74 tạ/ha, mật độ 55
khóm/m2 trên đất bạc màu cho năng suất 71,4 tạ/ha.
Theo Nguyễn Văn Hoan (1997), kỹ thuật thâm canh các giống lúa tám thơm
đặc sản cần tạo ra cây mạ khỏe nhằm tăng cường tính chống đổ và cấy ở chân
vàn trũng, chua mặn. Tuổi mạ 35-40 ngày, mật độ 30-33 khóm/m2, đảm bảo
khoảng 990 nghìn nhánh/ha để sau cấy 1 tháng đạt 4,2 triệu nhánh/ha mới có khả
năng đạt 3 triệu bơng/ha.
Mật độ cấy 35 khóm/m2 cho hiệu suất bón đạm, chỉ số diện tích lá và khối
lượng tích lũy chất khô cao nhất đối với giống lúa BC15 ở vụ Xuân 2015, tại
Thạch Thất, Hà Nội (Nông Thị Huế, 2015).
Theo Nguyễn Thị Trâm và cs. (2002) thì mật độ cấy càng cao thì số bơng
càng nhiều. Tuy nhiên cấy q thưa đối với giống ngắn ngày thì khó đạt được số
bơng/đơn vị diện tích theo dự định, các giống lai có thời gian sinh trưởng trung
bình có thể cấy thưa ví dụ Bắc ưu 64 có thể cấy 35 khóm/m2. Các giống có thời
gian sinh trưởng ngắn như bồi tạp Sơn Thanh, Bồi tạp 77 cần cấy dầy 40-45
khóm/m2.
Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy rằng trên đất giàu dinh dưỡng mạ thì tốt
thì chúng ta cần chọn mật độ thưa, nếu mạ xấu cộng đất xấu nên cấy dày. Để xác
định mật độ cấy thích hợp có thể căn cứ vào hai thông số là: Số bông cần đạt /m2
và số bơng hữu hiệu trên khóm. Từ hai thơng số trên có thể xác định mật độ cấy
phù hợp theo cơng thức:
Số bơng/m2
Số bơng hữu hiệu/khóm
2
Mật độ (số khóm/m )=
Theo kết quả đạt được trên những ruộng lúa thâm canh năng suất đạt được trên
300kg/sào thì khóm lúa cần có 7-10 bơng (thí nghiệm trên Sán Ưu Quế 99) thì mật
độ là: với 7 bơng/khóm cần cấy 43 khóm/m2; với 8 bơng/khóm cần cấy 38 khóm/m2;
với 9 bơng/khóm cần cấy 33 khóm/m2; với 10 bơng/khóm cần cấy 30 khóm/m2.
13