Tải bản đầy đủ (.pdf) (87 trang)

Giám sát sự lưu hành virus cúm type a (h5n1, h5n6 và h7n9) ở gia cầm sống bán tại một số tỉnh miền bắc giai đoạn 2015 2016

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.69 MB, 87 trang )

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

BÙI MẠNH HÙNG

GIÁM SÁT SỰ LƯU HÀNH VIRUS CÚM TYPE A
(H5N1, H5N6 VÀ H7N9) Ở GIA CẦM SỐNG BÁN TẠI
MỘT SỐ TỈNH MIỀN BẮC GIAI ĐOẠN 2015-2016

Ngành:

Thú y

Mã số:

60 64 01 01

Người hướng dẫn khoa học:

TS. Trương Hà Thái

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
1. Những nội dung trong luận văn này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn trực
tiếp của TS Trương Hà Thái
2. Mọi tham khảo trong luận văn đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên cơng
trình, thời gian, địa điểm cơng bố
3. Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay gian lận tơi xin chịu
hồn tồn trách nhiệm.


Hà Nội, ngày 08 tháng 06 năm 2017
Tác giả luận văn

Bùi Mạnh Hùng

i


LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện đề tài ngoài sự lỗ lực cố gắng của bản thân tôi luôn
nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ của quý thầy, cô cũng như bạn bè đồng
nghiệp. Nhân dịp này, cho phép tơi được bày tỏ lịng biết ơn chân thành, sâu sắc nhất
đến quý thầy, cô cùng bạn bè đồng nghiệp đã giúp tơi hồn thành nghiên cứu này.
Trước hết tôi xin cảm ơn chân thành nhất tới TS Trương Hà Thái đã giúp đỡ tận
tình và trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự dạy dỗ, chỉ bảo ân cần của các thầy, cô giáo trong
khoa Thú y; Ban quản lý đào tạo và các thầy, cô giáo bộ môn vi sinh vật-truyền nhiễm
trong thời gian tôi học tập tại Học viện.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, cùng cán bộ công chức Cơ quan Thú
y vùng I; Trung tâm Chẩn đoán Thú y trung ương; Ban quản lý điều phối dự án FAO và
Chi cục Thú y/Chi cục Chăn nuôi Thú y các tỉnh nghiên cứu đã tạo điều kiện và giúp đỡ
tôi hồn thành luận văn.
Cuối cùng tơi xin chân thành cảm ơn bạn bè đồng nghiệp và gia đình đã động
viên giúp đỡ tơi trong q trình học tập, nghiên cứu để hồn thành luận văn này.
Tự đáy lịng mình, tơi chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó.
Hà Nội, ngày 08 tháng 06 năm 2017
Tác giả luận văn

Bùi Mạnh Hùng


ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................................ i
Lời cám ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục .................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt.................................................................................................. vi
Danh mục bảng .......................................................................................................... vii
Danh mục hình .......................................................................................................... viii
Trích yếu luận văn ....................................................................................................... ix
Thesis abstract ............................................................................................................. xi
Phần 1. Mở đầu ........................................................................................................ 1
1.1.

Đặt vấn đề .................................................................................................... 1

1.2.

Mục tiêu của đề tài ....................................................................................... 2

1.3.

Ý nghĩa khoa học thực tiễn ........................................................................... 2

Phần 2. Tổng quan tài liệu ....................................................................................... 3
2.1.

Lịch sử bệnh Cúm gia cầm ........................................................................... 3


2.1.1.

Lịch sử bệnh trên thế giới ............................................................................. 3

2.1.2.

Bệnh Cúm gia cầm ở Việt Nam .................................................................... 6

2.2.

Virus học bệnh Cúm gia cầm type A........................................................... 13

2.2.1.

Cấu trúc của virus Cúm gia cầm ................................................................. 13

2.2.2.

Nét đặc trưng cấu trúc hệ gen virus Cúm gia cầm ....................................... 13

2.2.3.

Kháng nguyên của virus Cúm gia cầm ........................................................ 15

2.2.4.

Độc lực của virus Cúm gia cầm .................................................................. 16

2.2.5.


Cơ chế xâm nhập, nhân lên và gây bệnh của virus ...................................... 17

2.2.6.

Sức đề kháng của virus ............................................................................... 18

2.3.

ịch tễ học. ................................................................................................... 19

2.3.1.

Động vật cảm nhiễm ................................................................................... 19

2.3.2.

Con đường truyền lây ................................................................................. 19

2.3.3.

Mùa phát bệnh ............................................................................................ 20

2.4.

Triệu chứng và bệnh tích ............................................................................ 20

2.4.1.

Triệu chứng ................................................................................................ 20


2.4.2.

Bệnh tích .................................................................................................... 21

iii


2.5.

Các phương pháp chẩn đoán ....................................................................... 21

2.5.1.

Dựa vào đặc điểm dịch tễ ........................................................................... 21

2.5.2.

Dựa vào triệu chứng, bệnh tích ................................................................... 22

2.5.3.

Phân lập virus ............................................................................................. 22

2.6.

Phòng bệnh................................................................................................. 23

2.6.1.

Phòng bệnh đối với vùng chưa có dịch xảy ra hoặc nguy cơ có dịch ........... 24


2.6.2.

Khống chế dịch ở các địa phương đang có dịch xảy ra ................................ 24

2.6.3.

Sử dụng vacxin phịng bệnh ....................................................................... 25

Phần 3. Nội dung, nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu ................................ 27
3.1.

Nội dung nghiên cứu .................................................................................. 27

3.2.

Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................... 27

3.3.

Đối tượng/ vật liệu nghiên cứu. .................................................................. 28

3.4.

Phương pháp nghiên cứu ............................................................................ 28

3.4.1.

Phương pháp điều tra hồi cứu ..................................................................... 28


3.4.2.

Phương pháp lấy mẫu ................................................................................. 29

3.4.3.

Phương pháp xử lý mẫu .............................................................................. 29

3.4.4.

Phản ứng Real Time PCR (RT - PCR) ........................................................ 29

3.4.5.

Phương pháp giải trình tự gen ..................................................................... 33

3.4.6.

Xử lý số liệu ............................................................................................... 34

Phần 4. Kết quả và thảo luận ................................................................................ 35
4.1.

Tình hình chăn ni gia cầm, tình hình tiêm phịng vacxin và tình hình
dịch Cúm gia cầm tại 3 tỉnh/ thành phố nghiên cứu..................................... 35

4.1.1.

Tình hình chăn ni gia cầm ....................................................................... 35


4.1.2.

Kết quả tiêm phịng vacxin Cúm gia cầm tại 3 địa phương giai đoạn
2015 - 2016 ................................................................................................ 37

4.1.3.

Tình hình dịch cúm A/H5N1 và A/H5N6 trên địa bàn nghiên cứu giai
đoạn 2015-2016 .......................................................................................... 39

4.2.

Kết quả giám sát sự lưu hành virus cúm type A (H5N1, H5N6 và H7N9)
trên gia cầm sống bán tại một số tỉnh miền bắc giai đoạn 2015-2016 .......... 41

4.2.1.

Tỷ lệ nhiễm virus cúm type A (H5N1, H5N6 và H7N9) trên gia cầm
sống bán tại các chợ đầu mối của 3 tỉnh/thành phố nghiên cứu ................... 41

iv


4.2.2.

Tỷ lệ nhiễm virus cúm type A (H5N1, H5N6 và H7N9) ở gia cầm sống
bán tại các chợ đầu mối trên bàn nghiên cứu theo thời gian lấy mẫu ........... 49

4.2.3.


Tỷ lệ nhiễm virus cúm type A (H5N1, H5N6 và H7N9) trong các loại
mẫu ............................................................................................................ 55

4.2.4 .

Tỷ lệ nhiễm virus cúm type A (H5N1, H5N6 và H7N9) theo loài gia cầm .. 58

4.2.5.

Tỷ lệ nhiễm virus cúm type A (H5N1, H5N6 và H7N9) theo nguồn
gốc gia cầm ............................................................................................... 61

4.2.6.

Tổng hợp kết quả giám sát sự lưu hành virus cúm type A (H5N1, H5N6 và
H7N9) ở gia cầm sống bán tại các chợ đầu mối của 3 tỉnh/thành phố. ........... 63

4.3.

Kết quả giải trình tự gen các mẫu dương tính virus cúm A/H5N6 ............... 67

Phần 5. Kết luận và kiến nghị................................................................................ 69
5.1.

Kết luận...................................................................................................... 69

5.2.

Kiến nghị.................................................................................................... 70


Tài liệu tham khảo ...................................................................................................... 71

v


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

AIV

:

Avian Influenza Virus

BNN & PTNT

:

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

FAO

:

Food and Agriculture Organization of the United Nations

HA


:

Hemagglutination

HI

:

Hemagglutination Inhibition

HPAI

:

Highly Pathogenicity Avian Influenza

LPAI

:

Low Pathogenicity Avian Influenza

M

:

Matrix protein

NA


:

Neuraminidase

NS

:

Nonstructural protein

OIE

:

Office Internationale des Epizooties

PB

:

Polymerase Basic

PBS

:

Phosphate Buffered Saline

RNP


:

Ribonucleoprotein

RT – PCR

:

Reverse Transcription Polymerase Chain Reaction

WHO

:

World Health Organization

vi


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1.

Primer và probe dùng xác định nhiễm virus cúm A/H5N1, A/H5N6 và
A/H7N9 ................................................................................................... 30

Bảng 3.2.

Các thành phần trong Master mix ............................................................ 32

Bảng 3.3.


Bảng chu trình nhiệt cho phản ứng Real Time RT - PCR .......................... 33

Bảng 4.1.

Tổng đàn gà, vịt trên địa bàn nghiên cứu giai đoạn 2015 - 2016 ............... 37

Bảng 4.2.

Kết quả tiêm phòng vacxin Cúm gia cầm tại 3 tỉnh và thành phố giai
đoạn 2015 - 2016 ..................................................................................... 38

Bảng 4.3.

Tình hình dịch Cúm gia cầm trên địa bàn của 3 tỉnh và thành phố giai
đoạn 2015 -2016 ...................................................................................... 40

Bảng 4.4.

Tỷ lệ nhiễm virus cúm type A (H5N1, H5N6 và H7N9) ở gia cầm sống
bán tại các chợ đầu mối của tỉnh Nam Định ............................................. 42

Bảng 4.5.

Tỷ lệ nhiễm virus cúm type A (H5N1, H5N6 và H7N9) ở gia cầm sống
bán tại các chợ đầu mối của tỉnh Lào Cai ................................................. 45

Bảng 4.6.

Tỷ lệ nhiễm virus cúm type A (H5N1, H5N6 và H7N9) ở gia cầm sống

bán tại các chợ đầu mối của Thành phố Hà Nội ....................................... 48

Bảng 4.7.

Kết quả tỷ lệ nhiễm virus cúm type A (H5N1, H5N6 và H7N9) ở gia
cầm sống bán tại các chợ đầu mối trên địa bàn nghiên cứu qua các năm .. 52

Bảng 4.8.

Kết quả tỷ lệ nhiễm virus cúm type A (H5N1, H5N6 và H7N9) ở gia
cầm sống bán tại các chợ đầu mối trên địa bàn nghiên cứu qua các đợt
lấy mẫu .................................................................................................... 54

Bảng 4.9.

Kết quả xác định tỷ lệ nhiễm virus cúm type A (H5N1, H5N6 và H7N9)
có mặt trong các loại mẫu ........................................................................ 56

Bảng 4.10. So sánh tỷ lệ nhiễm virus cúm type A (H5N1, H5N6 và H7N9) theo
loài gia cầm (gà và vịt) ............................................................................ 59
Bảng 4.11. So sánh tỷ lệ nhiễm virus cúm type A (H5N1, H5N6 và H7N9) theo
nguồn gốc gia cầm ................................................................................... 62
Bảng 4.12. Bảng tổng hợp kết quả tỷ lệ lưu hành virus cúm type A (H5N1, H5N6
và H7N9) ở gia cầm sống bán tại các chợ đầu mối của 3 tỉnh/thành phố
nghiên cứu. .............................................................................................. 65
Bảng 4.13. Kết quả giải trình tự gen các mẫu dương tính với A/H5N6 ....................... 67

vii



DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Khu vực ghi nhận có sự lưu hành và các trường hợp nhiễm Cúm gia cầm
type A. ......................................................................................................... 4
Hình 2.2. Bản đồ thống kê số lượng trường hợp nhiễm theo từng tỉnh tại Trung Quốc ....... 6
Hình 2.3. Khơng gian phân bố virus Cúm gia cầm tại Việt Nam năm 2016................ 12
Hình 2.4. Quá trình xâm nhập và nhân lên trong tế bào vật chủ ................................. 18
Hình 2.5. Mối quan hệ lây nhiễm và thích ứng các loại vật chủ của virus .................. 20
Hình 3.1. Các bước chiết tách RNA bằng Qiagen Rneasy Mini Kit ........................... 31
Hình 4.1. Kết quả xác định tỷ lệ nhiễm virus cúm A (H5N1, H5N6, H7N9) trong
các mẫu gia cầm sống từ các chợ tại tỉnh Nam Định .................................. 44
Hình 4.2. Tỷ lệ nhiễm virus cúm type A (H5N1, H5N6 và H7N9) tỉnh Lào Cai ................ 46
Hình 4.3. So sánh tỷ lệ nhiễm virus cúm A (H5N1, H5N6 và H7N9) giữa các năm ......... 51
Hình 4.4. So sánh tỷ lệ nhiễm virus cúm A (H5N1, H5N6 và H7N9) giữa các
loại mẫu ..................................................................................................... 57
Hình 4.5. Tỷ lệ nhiễm virus cúm A (H5N1, H5N6 và H7N9) trong các loại mẫu ............. 58
Hình 4.6. So sánh tỷ lệ nhiễm virus cúm A(H5N1, H5N6 và H7N9) giữa lồi gia
cầm (gà và vịt). .......................................................................................... 60
Hình 4.7. Gia hệ vius Cúm gia cầm 2015-2016 ......................................................... 70

viii


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Bùi Mạnh Hùng
Tên luận văn: “Giám sát sự lưu hành virus cúm type A (H5N1, H5N6 và H7N9) ở gia
cầm sống bán tại một số tỉnh miền Bắc giai đoạn 2015-2016”.
Ngành: Thú y

Mã số: 60 64 01 01


Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nơng nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
Giám sát sự lưu hành virus cúm type A (H5N1,H5N6 và H7N9) ở gia cầm
sống bán tại các chợ của 3 tỉnh/thành phố bao gồm: tỉnh Nam Định, tỉnh Lào Cai
và thành phố Hà Nội.
Phương pháp nghiên cứu
 Nội dung :
- Điều tra tình hình chăn ni gia cầm, tình hình tiêm phịng vacxin Cúm gia cầm
và tình hình dịch Cúm gia cầm tại 3 tỉnh/ thành phố nghiên cứu.
- Giám sát sự lưu hành virus cúm type A/H5N1, A/H5N6 và A/H7N9 ở gia cầm
sống bán tại một số tỉnh miền Bắc giai đoạn 2015- 2016 .
- Giải trình tự gen một số mẫu dương tính với cúm A/H5N6.
 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu :
- Dung dịch PBS – Glycerol. Bộ kít chiết tách RNeasy Mini kit - Cat Qiagen. Hóa
chất trong Master mix. Các primers, probe, đối chứng dương tính (+), đối chứng âm tính (-)
H5N1, H5N6 và H7N9.
- Phương pháp chiết tách ARN, phương pháp RT-PCR và phương pháp giải
trình tự gen. Phương pháp xử lý số liệu.
Kết quả chính và kết luận
1. Về tình hình chăn ni, tình hình tiêm phịng, tình hình dịch bệnh trên địa bàn
nghiên cứu :
- Thành phố Hà Nội có tổng đàn gia cầm lớn nhất (khoảng 22 triệu con), lớn hơn
nhiều so với tổng đàn gia cầm của tỉnh Lào Cai và tỉnh Nam Định.
- Hà Nội là địa phương đạt tỷ lệ tiêm phịng cao và ổn định nhất ln đạt 100%.
- Số ổ dịch và tổng số gia cầm tiêu hủy lớn nhất ở Lào Cai, tiếp theo là Nam
Định. Hà Nội là địa phương duy nhất không sảy ra ổ dịch nào trong gia đoạn nghiên

ix



cứu. Điều này cho thấy mặc dù có tổng đàn gia cầm lớn nhưng nếu tiêm phòng tốt sẽ
hạn chế được nguy cơ xảy ra dịch cúm.
2. Tỷ lệ lưu hành virus cúm A/H5N1 tại 3 tỉnh/thành phố nghiên cứu là 0,36%.
Tỷ lệ lưu hành virus cúm A/H5N6 tại 3 tỉnh/thành phố nghiên cứu là 3,06%. Chưa phát
hiện virus cúm A/H7N9 trên địa bàn nghiên cứu. Trong đó :
- Tỷ lệ dương tính virus cúm A/H5N6, A/H5N1 cao nhất với các mẫu từ gia cầm
sống tại các chợ trên địa bàn tỉnh Nam Định A/H5N6 (4,40%) và A/H5N1 (0,93%),
tiếp đến là tỉnh Lào Cai A/H5N6 (3,24%) và A/H5N1 (0,23%). Thấp nhất là thành phố
Hà Nội A/H5N6 (1,85%).
- Tỷ lệ dương tính virus cúm A/H5N1 cao nhất ở năm 2015 (0,57%) và tỷ lệ
dương tính với A/H5N6 cao nhất trong năm 2016 (3,70%).
- Tỷ lệ dương tính với virus cúm A/H5N1 và A/H5N6 trong nhóm mẫu dịch hầu
họng gia cầm là cao nhất A/H5N1 (0,53%) và A/H5N6 (3,85%).
- Tỷ lệ lưu hành virus cúm A/H5N1 và A/H5N6 ở loài gà cao hơn so với lồi vịt
- Tỷ lệ dương tính với virus cúm A/H5N1 và A/H5N6 trong nhóm mẫu gia cầm
khơng rõ nguồn gốc cao hơn mẫu lấy từ gia cầm có nguồn gốc (tỷ lệ nhiễm virus
A/H5N6 mẫu khơng rõ nguồn gốc là 6,30%, có nguồn gốc là 0,74%. Tỷ lệ nhiễm
A/H5N1 mẫu không rõ nguồn gốc là 1,11% , có nguồn gốc là 0%).
3. Kết quả giải trình tự gen các mẫu dương tính với H5 cho kết quả các mẫu đều
thuộc clade 2.3.4.4b (Jiangxi-lineage).

x


THESIS ABSTRACT
Master candidate: Bui Manh Hung
Thesis title: Monitoring of prevalence of the influenza virus type A (H5N1, H5N6 and
H7N9) in live poultry sold in some Northern provinces in the period of 2015-2016.
Major: Veterinary


Code: 60 64 01 01

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research Objectives
Monitoring of the prevalenceof the influenza virus type A (H5N1, H5N6 and
H7N9) in live poultry sold at the different markets in 3 provinces/cities such as Nam
Dinh, Lao Cai and Ha Noi.
Materials and Methods


Content:
- Surveying the situation of the poultry production, the status of vaccination and

the status of the poultry influenza in 3 studieded provinces/cities.
- Monitoring of the prevalenceof the influenza virus type A/H5N1, A/H5N6 and
A/H7N9 in live poultry selling in some Northern provinces in the period of 2015- 2016.
- Identifying of the genetic sequence of some positive samples for the influenza
type A/H5N6 viruses
• Materials and methods
- Media PBS - Glycerol. Extracted kit RNeasy Mini kit - Qiagen Cat.
Chemicals in the master mix. the primers, probes for the positive control (+), the
negative control (-) H5N1, H5N6 and H7N9, and mechanical systems RT-PCR.
- The RNA extraction methodology, the RT-PCR methodology and the genetic
sequencing methodology. Data processing methodology.
Main results and conclusions
1. The situation of the poultry production, the status of vaccination and the status of the
poultry influenza in the studieded areas:
- Ha Noi has the largest total poultry population (about 18 millions heads), the
number of the poultry population in Lao Cai Province and Nam Dinh province.
- Ha Noi has the highest and the most stable proportion in vaccination, always

reaches 100%.

xi


- Nam Dinh was reached at the highest of the number of outbreaks and the total
of poultry population destructed, followed by Lao Cai and Ha Noi. This shows that
although the total poultry population reached the highest number, if it is vaccinated
well, the risk of influenza is reduced.
2. At the studied area, the proportion of the A/H5N1 influenza’ prevalenceand the A /
H5N6 influenza’ prevalencewere 0,36% and 3,06%, respectively. The A/H7N9 virus
has not yet detected in the studied area. In which:
- The positive percentage of the A/H5N1 influenza virus, A/H5N6 influenza
virus in the living poultry samples at the markets in Nam Dinh province were the
highest with the A/H5N1 (0.93%) and the A/H5N6 (4.40%), followed by Lao Cai
province, the A/H5N1 influenza virus (0.23%) and the A/H5N6 influenza virus
(3.24%). This percentage was the lowest in Ha Noi with the A/H5N6 influenza virus
was 1.85%.
- The positive percentage of the A/H5N1 influenza virus in 2015 was the
highest (0.57%) and the positive proportion of the A/H5N6 influenza virus was the
highest in 2016 (3.70%).
- The positive percentage of the A/H5N1 influenza virus and the A/H5N6
influenza virus in the oropharyngeal’s sample of the poultry was the highest with 0.43%
and 3.85%, respectively.
- The positive percentage of the A/H5N1 influenza virus and the A/H5N6
influenza virus in unknown poultry samples were higher than in identified poultry
samples (For the A/H5N1 influenza virus, the positive percentage in unidentified
and identified samples were 1.11% and 0%, respectively. For the A/H5N6 influenza
virus , those numbers were 6.30% and 0.74%, respectively in unidentified and
identified samples).

3. The results of genetic sequence of some positive samples for the A/H5N6 influenza
virus showed that all of they belongs to clade 2.3.4.4b Jiangxi-lineage).

xii


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Khi áp lực dân số ngày càng tăng thì những hậu quả của vấn đề ơ nhiễm
mơi trường và biến đổi khí hậu càng hiện hữu. Trong đó việc đối mặt với những
dịch bệnh mới nổi như SARS 2003, dịch cúm H1N1 2009 làm hơn 18.000 nạn
nhân tử vong, dịch MERS năm 2012, đại dịch Ebola trong năm 2014 đã lấy đi
gần 12.000 sinh mạng và dịch H7N9 xảy ra tại Trung Quốc năm 2016 đã làm gần
400 nạn nhân tử vong. Hiện nay virus Zika đã có mặt ở 34 quốc gia với nguy cơ
lây nhiễm cho 4.000.000 người trong năm 2017…Việc kiểm sốt các dịch bệnh
có khả năng lây từ động vật sang người và từ người sang người là việc rất cấp
thiết hiện nay.
Ở Việt Nam, dịch Cúm gia cầm không chỉ gây thiệt hại nặng nề cho nền
kinh tế mà còn gây chết người, đe dọa sức khỏe của cả cộng đồng. Từ khi mới
xuất hiện vào năm 2003, bệnh Cúm gia cầm đã cho thấy tính lây lan nhanh và
gây hậu quả nghiêm trọng. Đợt dịch bệnh đầu tiên xảy ra từ ngày 27/12/2003 đến
30/04/2004, chỉ trong vòng hơn 4 tháng dịch đã làm cho đàn gia cầm của 2.574
xã/phường thuộc 381 huyện/quận trên 57 tỉnh/thành phố mắc bệnh. Tổng số gia
cầm bị chết do bệnh và tiêu hủy lên tới 43,9 triệu con (Nguyễn Tuấn Anh, 2006).
Trong thời gian gần đây, mặc dù chúng ta đã có nhiều biện pháp phòng chống
dịch nhưng bệnh vẫn đang xảy ra trên phạm vi rộng và ngày càng nguy hiểm
hơn, đặc biệt là số lượng người mắc và tử vong ngày càng tăng. Năm 2003 ở Việt
Nam có 123 người nhiễm và 61 ca tử vong đứng thứ 3 trên thế giới sau Indonesia
và Ai Cập (Báo cáo WHO, 2004).
Trong năm 2016 cả nước đã có 71 ổ dịch Cúm gia cầm H5N1 và H5N6 tại

12 tỉnh/thành phố, toàn bộ số gia cầm trong đàn mắc bệnh đã được địa phương
tiêu hủy. Nước ta có 2 ca nhiễm virus cúm A/H5N6 trên người thì cả 2 ca đều tử
vong (2014). Qua phân tích cho thấy trong năm 2016, virus cúm A/H5N6 đã
được phát hiện tại nhiều ổ dịch trên cả nước được nhận xét là có hệ gen trùng với
chủng virus gây bệnh tại Trung Quốc. Nhưng trong khoảng thời gian từ năm
2003 đến 15/4/2014 các ổ dịch Cúm gia cầm đều do virus A/H5N1 nhánh
2.3.2.1c gây nên.
Với đặc điểm virus gây bệnh có nhiều subtype khác nhau và khả năng biến
chủng đã làm cho căn bệnh ngày càng trở nên nguy hiểm hơn gây nhiều thiệt hại
cho người chăn nuôi, đe dọa tính mạng con người đồng thời gây khơng ít khó
khăn cho việc khống chế dịch bệnh. Đặc biệt trong những tháng đầu năm 2013
1


phát hiện subtype H7N9 đã được phát hiện ở Trung Quốc. Virus này gây nhiễm
cho người, làm 11 người mắc và 5 ca tử vong. Nhưng chỉ đến tháng 4 năm 2014
đã ghi nhận 390 trường hợp nhiễm cúm A/H7N9 trong đó có 121 trường hợp tử
vong, các ca mắc ghi nhận tại 18 tỉnh/ thành phố (Trung Quốc có 15 tỉnh/ thành
phố, Đài Loan, Hồng Kông và Malaysia).
Gia cầm sống được xác định là nguồn bệnh lưu trữ. Ở Việt Nam, gia
cầm bán tại các chợ có nguồn gốc từ nhiều địa phương khác nhau và thường
không rõ xuất xứ. Việc vận chuyển gia cầm đáp ứng nhu cầu cao của thị
trường vào mùa đông, đặc biệt dịp tết Nguyên đán là một nguyên nhân làm
tăng nguy cơ dịch bùng phát. Vật mang bệnh thầm lặng đóng vai trị trong
những ổ dịch trên gia cầm và trên người (Wan et al., 2009).
Ở miền Bắc Việt Nam, Lào Cai là tỉnh có đường đường biên giới với Trung
Quốc, quốc gia đang có dịch cúm A/H7N9. Trong khi Nam Định là tỉnh có nhiều
tuyến đường vận tải vận chuyển gia cầm cung cấp cho các tỉnh thành, đặc biệt là
Hà Nội. Hà Nội là thủ đô và là thành phố đông dân cư, có diện tích lớn nhất cả
nước. Vì vậy có rất nhiều các chợ đầu mối bn bán gia cầm sống. Chính vì vậy

việc giám sát gia cầm sống tại các địa phương này là biện pháp tốt để theo dõi, chủ
động đánh giá lưu hành virus trong vùng cũng như là trên cả nước.
Xuất phát từ thực tế trên và được sự giúp đỡ của dự án FAO chúng tôi
tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Giám sát sự lưu hành virus cúm type A (H5N1, H5N6 và H7N9) ở gia
cầm sống bán tại một số tỉnh miền Bắc giai đoạn 2015-2016".
1.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Giám sát sự lưu hành virus cúm type A (H5N1, H5N6 và H7N9) Ở
gia cầm sống bán tại các chợ của 3 tỉnh/ thành phố bao gồm: Tỉnh Nam
Định, Lào Cai và thành phố Hà Nội.
1.3. Ý NGHĨA KHOA HỌC THỰC TIỄN
- Cung cấp thông tin về sự lưu hành virus cúm A/H5N1, A/H5N6 và
A/H7N9 Ở gia cầm bán tại các chợ của 3 tỉnh/thành phố thực hiện đề tài.
- Xác định một số yếu tố ảnh hưởng đến mức độ lưu hành của virus.
- Góp phần chủ động trong cơng tác phịng chống dịch bệnh Cúm gia cầm.
- Kết quả đề tài là cơ sở định hướng và xây dựng kế hoạch cho chương
trình tiêm phịng vaccine Cúm gia cầm A/H5N1, A/H5N6 và A/H7N9 đạt
hiệu quả cao.

2


PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. LỊCH SỬ BỆNH CÚM GIA CẦM
2.1.1. Lịch sử bệnh trên thế giới
Dịch cúm A/H5N1 và A/H5N6
Bệnh lần đầu tiên được phát hiện ở Italia vào năm 1878 với tên gọi là
Fowl plaque. Nhưng mãi tới năm 1901 mới xác định được yếu tố gây bệnh là căn
nguyên siêu nhỏ có khả năng qua màng lọc và tới năm 1955 mới xác định được
nguyên nhân chính xác gây bệnh Cúm gia cầm là virus cúm type A thông qua

kháng thể bề mặt H7N1 và H7N7 gây chết nhiều ở gà, gà tây và các loài chim
khác (Lê Văn Năm, 2004).
Vào năm 1971 bệnh được mô tả kỹ qua đợt dịch cúm khá lớn trên gà tây ở
Mỹ. Các năm tiếp theo bệnh được phát hiện ở Nam Mỹ, Bắc Mỹ, Nam Phi. Đặc
biệt năm 1983 - 1984 ở Mỹ, dịch Cúm gia cầm do chủng H5N2 ở bang
Pennsylvania, Virginia, New Jersey làm chết và tiêu hủy hơn 19 triệu con gà.
Cũng trong thời gian này tại Ireland người ta phải tiêu hủy 270.000 con vịt, tuy
khơng có triệu chứng lâm sàng nhưng đã phân lập được virus H5N8 và bệnh
được loại trừ một cách nhanh chóng (Phạm Sỹ Lăng, 2004).
Dịch Cúm gia cầm xảy ra giữa năm 2003 tại Đông Nam Á là dịch Cúm
gia cầm lớn nhất và nghiêm trọng nhất. Tác nhân gây bệnh là virus cúm A/H5N1.
Số gia cầm tiêu hủy khoảng 150 triệu con chim và gia cầm. Hiện nay, virus
H5N1 được xem là tác nhân gây dịch tại Indonesia, Việt Nam, Cambodia, Trung
Quốc, Thái Lan, Lào…( Nguyễn Hoàng, 2005).
Theo Tổ chức y tế thế giới, từ năm 2003 đến cuối năm 2016 tại 17 quốc
gia trên thế giới có 720 người bị mắc bệnh cúm A/H5N1, trong đó có 460 người
tử vong (chiếm 64%). Indonesia là nước có số người bị chết vì bệnh cúm
A/H5N1 cao nhất (160 người), Việt Nam đứng thứ nhì với 61 người chết. Đến
năm 2004, bệnh Cúm gia cầm xảy với quy mô lớn, tốc độ bùng phát nhanh ở các
nước châu Á với tổng số 11 quốc gia (Tô Long Thành, 2004). Dịch xuất hiện đầu
tiên ở Hàn Quốc từ đầu tháng 12/2003, sau đó xảy ra nhiều nước khác với diễn
biến khá phức tạp. Đến cuối tháng 2/2004 đã có 10 nước cơng bố dịch là Hàn
Quốc, Nhật Bản, Thái Lan, Lào, Campuchia, Việt Nam, Trung Quốc, Hồng
Kông, Đài Loan và Pakistan. Chủng virus độc lực cao đã được phân lập và định
type là H5N1; đây là type chủ yếu, bên cạnh đó cịn có H5N2 ở Đài Loan và
H7N3, H9N2 ở Pakistan. Ngoài ra, tại một số nước khác phân lập được một số
3


chủng khác như H6 ở Nam Phi, chủng H10N7 ở Ai Cập, H7N3 ở Canada, H7N2

ở Hoa Kì (Tơ Long Thành, 2006). Trong đợt dịch này khoảng 120 triệu gia cầm
gồm gà, gà tây, gà sao, gà lôi, vịt, ngan, ngỗng, chim cút, bồ câu và một số chim
hoang dã đã bị nhiễm bệnh và nằm trong vùng dịch phải tiêu hủy. Cùng với diễn
biến bệnh trên gia cầm, hàng trăm người cũng bị lây nhiễm.
Tính đến tháng 10 năm 2016 trên thế giới có 750 trường hợp mắc bệnh do
virus Cúm gia cầm A (H5N1) đã được chính thức báo cáo với WHO từ 25 quốc
gia. Trong những trường hợp này có 386 trường hợp đã tử vong (chiếm 59,38%).
Dựa vào số liệu hình 1.1, các nước có tỷ lệ nhiễm/ tử vong cao là: Indonesia với
tỷ lệ 195 mắc/163 tử vong (chiếm 83,59%), Ai Cập với tỷ lệ 173 mắc/ 63 tử
vong (chiếm 36.42%), Việt Nam với tỷ lệ 125 mắc /62 tử vong (chiếm 49,6%).
Ở Trung Quốc ghi nhận trường hợp tử vong do virus Cúm gia cầm type A
(H5N6) đầu tiên trên thế giới tại tỉnh Tứ Xuyên - Trung Quốc. Chủng cúm gia
cầm H5N6 lần đầu tiên được tìm thấy ở Trung Quốc vào tháng 9 năm 2014. Gần
đây, cũng chính chủng cúm gia cầm độc lực cao này đã làm bùng nổ dịch tại 2
trang trại ở Tỉnh Quý Châu và Quảng Tây buộc Trung Quốc phải tiêu hủy hơn
54.000 con gia cầm

Hình 2.1. Khu vực ghi nhận có sự lưu hành và các trường hợp nhiễm Cúm
gia cầm type A
Nguồn : FAO -2016

4


Dịch cúm A/H7N9
Dịch Cúm gia cầm A/H5N1 và H5N6 chưa qua thì dịch Cúm gia cầm
A/H7N9 tiếp tục bùng phát và hoành hành mạnh ở Trung Quốc với số lượng
người bệnh bị nhiễm virus cúm A/H7N9 ở nước này tăng lên từng ngày. Tính tới
12/2016 dịch Cúm gia cầm A/H7N9 ở Trung Quốc đã làm hàng trăm người
nhiễm bệnh. Trung Quốc và nhiều nước trên thế giới đang quyết liệt triển khai

các biện pháp nhằm ngăn chặn sự lây lan của loại dịch cúm nguy hiểm này.
Ngày 31/3/2013 lần đầu tiên giới chức Trung Quốc cho biết có 3 người bị
nhiễm virus cúm A/H7N9, trong đó 2 người đã bị chết. Hầu hết các trường hợp
nhiễm phải là do phơi nhiễm với gia cầm mắc bệnh cúm này hoặc môi trường bị
ô nhiễm.
Đến tháng 3/2014 tại Trung Quốc đã phát hiện hơn 120 người bệnh nhiễm
Cúm gia cầm A/H7N9, trong đó có ít nhất 32 ca tử vong. Trước nguy cơ tiềm ẩn
về các mối đe dọa của dịch bệnh, Trung Quốc và nhiều nước khác đã và đang ráo
riết tiến hành các biện pháp nhằm kiểm soát sự bùng phát dịch.
Đến tháng 12/2015 Trung Quốc ghi nhận 340 trường hợp nhiễm virus cúm
A/H7N9 trong đó có 102 ca tử vong chiếm 30%. Virus cúm A (H7N9) cũng
được tìm thấy trên các xét nghiệm gia cầm tại Trung Quốc. Hầu hết các bệnh
nhân mắc cúm A/H7N9 đều có hiện tượng suy hô hấp nặng, khoảng một phần ba
trong số các trường hợp bị nhiễm đã tử vong. Hiện chưa tìm được bằng chứng
cho thấy virus cúm A/H7N9 có thể lây nhiễm từ người sang người, mặc dù cũng
có thơng tin cho rằng, virus có thể lây từ người sang người. Các virus cúm có thể
thay đổi cấu trúc nên có cơ hội lây lan dễ dàng từ người sang người, nguy cơ cho
một dịch bệnh bùng phát trên toàn cầu.
Mặc dù hiện nay các chuyên gia của tổ chức y tế thế giới chưa xác nhận
bằng chứng virus cúm A/H7N9 lây từ người sang người. Tuy nhiên theo các
chuyên gia Hồng Kông cảnh báo virus Cúm gia cầm mới này nguy hiểm hơn cả
virus cúm A/H5N1 vì những gia cầm nhiễm virus H7N9 vẫn khỏe mạnh nên khó
phát hiện. Mặc khác, mới đây ở Trung Quốc đã xác nhận một trẻ 4 tuổi có mang
virus H7N9 nhưng khơng biểu hiện triệu chứng bệnh và trong số những người bị
bệnh có đến 40% trường hợp là không tiếp xúc với gia cầm. Điều này làm tăng
nghi ngờ rằng virus này có thể thích ứng để lây nhiễm từ người sang người.
Được biết trước đây virus H7N9 không lây bệnh cho người và điều nguy hiểm
hơn là hiện nay chưa có vaccine để ngừa bệnh.

5



Đến ngày 15 tháng 12 năm 2016 ghi nhận 486 trường hợp nhiễm cúm
A/H7N9 (Trung Quốc 469: Đài Loan: 04, Hồng Kông: 12, Malaysia: 1), 185
trường hợp tử vong. Các ca mắc ghi nhận tại 18 tỉnh/thành phố (Trung Quốc có
15 tỉnh/thành phố, Đài Loan, Hồng Kơng và Malaysia). Trong đó tỉnh Chiết
Giang của Trung Quốc ghi nhận số ca mắc và tử vong cao nhất với 138 ca mắc/
41 ca tử vong. Riêng tỉnh Quảng Tây giáp với biên giới Việt Nam đã ghi nhận 4
trường hợp mắc và 1 trường hợp tử vong.

Hình 2.2. Bản đồ thống kê số lượng trường hợp nhiễm theo từng tỉnh
tại Trung Quốc
Nguồn : FAO -2016

2.1.2. Bệnh Cúm gia cầm ở Việt Nam
Dịch Cúm gia cầm A/H5N1 và A/H5N6
Dịch Cúm gia cầm xuất hiện lần đầu tiên ở Việt Nam vào cuối tháng
12/2003 tại trại giống của công ty CP làm 8.000 con gà ốm chết chỉ trong 4 ngày.
6


Từ đó đến nay đã xảy ra các đợt dịch chính như sau:
Đợt dịch thứ 1: từ tháng 12/2003 đến 30/3/2004
Trong thời gian này dịch bệnh lần đầu tiên được báo cáo xảy ra vào cuối
tháng 12/2003 ở một xã thuộc Hà Tây. Cùng thời điểm đó, các ổ bệnh cũng xảy
ra tại các tỉnh Tiền Giang và Long An. Sau thời điểm này, bệnh đã lây lan nhanh
từ tỉnh này sang tỉnh khác thuộc miền Trung, Tây Nguyên và các tỉnh phía Bắc.
Đây là đợt dịch đầu tiên xảy ra tại Việt Nam nên ngành Thú y gặp nhiều
khó khăn trong công tác khống chế bệnh. Đồng thời dịch lây lan một cách nhanh
chóng với nhiều ổ bệnh xuất hiện cùng một lúc, ở nhiều địa phương khác nhau đã

gây thiệt hại lớn cho người chăn ni. Chính vì thế, chỉ trong 2 tháng đợt dịch đã
làm cho gia cầm của 2.574 xã/phường thuộc 381 huyện/thị trấn của 51 tỉnh/thành
phố của Việt Nam bị mắc bệnh. Tổng số gia cầm bị chết do bệnh và bị tiêu hủy
hơn 43,9 triệu con và thủy cầm là 13,5 triệu con. Ngoài ra cịn có 14,76 triệu con
chim cút và các loại chim khác bị chết và tiêu hủy (Nguyễn Tuấn Anh, 2006).
Đợt dịch thứ 2: từ tháng 4 đến tháng 11 năm 2004
Các ổ dịch Cúm gia cầm thể độc lực cao đã tái xuất hiện vào giữa tháng
4/2004 ở một số tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long. Qua phân tích cho thấy
virus cúm A/H5N1 thuộc nhánh 1.
Trong đợt dịch này, bệnh xuất hiện chủ yếu ở các hộ chăn ni nhỏ lẻ và
hầu như khơng có trại chăn ni quy mơ lớn nào bị nhiễm bệnh. Dịch có khuynh
hướng xuất hiện ở những vùng chăn nuôi nhiều thủy cầm và dịch xuất hiện ở 46
xã/phường tại 32 huyện/quận thuộc 17 tỉnh/thành. Thời gian cao điểm nhất là
tháng 7 sau đó giảm dần, đến tháng 11 cả nước chỉ có 1 điểm phát dịch. Tổng số
gia cầm bị tiêu hủy trong đợt này là 84.000 con, trong đó có 56.000 gà, 8.000 vịt
và 20.000 chim cút (Bùi Quang Anh, 2005).
Đợt dịch thứ 3: từ tháng 12/2004 đến tháng 5/2005
Bệnh Cúm gia cầm thể độc lực cao đã xuất hiện ở 670 xã tại 182 huyện
thuộc 36 tỉnh/thành phố Qua phân tích cho thấy virus cúm A/H5N1 thuộc nhánh
1. Trong đó có 15 tỉnh phía Bắc và 21 tỉnh phía Nam. Thời điểm xuất hiện nhiều
ổ dịch nhất là vào tháng 1/2005 với 143 ổ dịch xảy ra trên 31 tỉnh/thành phố.
Tổng số gia cầm chết và tiêu hủy của đợt dịch này là 460.320 con gà, 825.000
vịt, ngan và 551.000 chim cút (Nguyễn Tuấn Anh, 2006).
Đợt dịch thứ 4: từ 01/10/2005 đến 12/2005
Từ đầu tháng 10/2005 đến 15/12/2005 dịch đã tái phát ở 285 xã/phường

7


thuộc 100 huyện/quận của 24 tỉnh/thành phố. Qua phân tích cho thấy virus cúm

A/H5N1 thuộc nhánh 1. Số gia cầm ốm, chết và tiêu hủy là 3.735.620 con, trong
đó có 1.245.282 con gà, 2.005.557 con vịt, 484.781 chim cút, bồ câu, chim cảnh
(Nguyễn Tuấn Anh, 2006).
Đợt dịch thứ 5: từ ngày 06/12/2006 đến ngày 04/03/2007
Ở những tháng đầu của năm 2007, dịch bệnh đã xảy ra tại 83 phường/xã
thuộc 33 quận/huyện của 11 tỉnh/thành phố. Qua phân tích cho thấy virus cúm
A/H5N1 thuộc nhánh 1 và nhánh 2.3.4. Bắt đầu từ tỉnh Cà Mau, sau đó lan ra ở
các vùng lân cận. Tổng số gia cầm bị bệnh là 99.040 con trong đó có 11.950 gà,
87.090 vịt và ngan. Sau thời gian trên dịch bệnh vẫn tiếp tục diễn ra trên nhiều
địa phương khác. Theo số liệu thống kê trong năm 2007, dịch bệnh đã xảy ra trên
283 phường/xã thuộc 115 quận/huyện của 33 tỉnh/thành phố. Tổng số gia cầm
mắc bệnh là 62.207 con, số gia cầm chết và tiêu hủy là 314.268 con.
Bệnh Cúm gia cầm năm 2008
Đầu năm 2008 dịch Cúm gia cầm mới chỉ xảy ra trên tỉnh Trà Vinh sau đó
dịch đã xảy ra trên 83 xã/phường thuộc 55 huyện/quận của 28 tỉnh/thành phố.
Qua phân tích cho thấy virus cúm A/H5N1 thuộc nhánh 1.1. Tổng số gia cầm
mắc bệnh là 13.532 con và tổng số gia cầm tiêu hủy là 90.317 con (Nguyễn Ngọc
Tiến, 2015).
Bệnh Cúm gia cầm năm 2009
Từ đầu năm 2009 đến ngày 22/12/2009 có 129 ổ dịch tại 71 xã/phường
của 35 huyện/quận thuộc 18 tỉnh/thành phố. Qua phân tích cho thấy virus cúm
A/H5N1 thuộc nhánh 1.1. Tổng số gia cầm mắc bệnh, chết và tiêu hủy là 112.847
con, trong đó gà 24.686 con (chiếm 21,87%), vịt 85.038 con (chiếm 75,35%) và
ngan 3.123 con (chiếm 2,76%) (Nguyễn Ngọc Tiến, 2015).
Qua những số liệu trên ta thấy năm 2009 dịch bệnh đã giảm về phạm vi
(số xã/phường) tuy nhiên số lượng gia cầm chết và tiêu hủy năm 2009 tương
đương năm 2008 và bằng 1/3 so với năm 2007.
Bệnh Cúm gia cầm năm 2010
Trong năm 2010, cả nước đã có 62 xã/phường của 36 huyện/quận thuộc
23 tỉnh/thành phố phát dịch Cúm gia cầm. Tổng số gia cầm mắc bệnh, chết và

tiêu hủy là 75.769 con, trong đó có 21.938 gà (chiếm 28,95%), 52.809 vịt (chiếm
69,70%), 1.022 ngan (chiếm 1,34%). Dịch xảy ra mạnh nhất là tỉnh Hà Tĩnh, có

8


số gia cầm tiêu hủy cao nhất 14.199 con chiếm 16,24%. Tại Cà Mau, dịch xảy ra
trên 12 xã/phường của 5 huyện/thị trấn với số gia cầm phải tiêu hủy là 7.499 con
chiếm 8,58% (Nguyễn Ngọc Tiến, 2015).
Bệnh Cúm gia cầm năm 2011
Trong năm 2011, thì diễn biến dịch bệnh Cúm gia cầm ngày càng phức
tạp, tăng cả về số xã/phường lẫn số gia cầm tiêu hủy và số gia cầm mắc bệnh. Có
22 tỉnh/thành phố có dịch. Số xã/phường là 82 của 43 huyện/quận. Qua phân tích
cho thấy virus cúm A/H5N1 thuộc nhánh 2.3.2. Tổng số gia cầm mắc bệnh lên
đến 110.311 con, trong đó có 39.126 gà, 70.020 vịt và 1.165 ngan. Tổng số gia
cầm chết và tiêu hủy là 151.356 con, trong đó có 60.787 gà, 89.204 vịt và 1.365
ngan. Tỉnh Quảng Ngãi có dịch xảy ra mạnh nhất với 14 xã/phường của 5
huyện/thị trấn với tổng số gia cầm buộc phải tiêu hủy là 48.783 con (chiếm
30,92%), số gia cầm mắc bệnh là 44.432 con (chiếm 38,07%), sau đó đến các tỉnh
Nghệ An, Quảng Trị (Nguyễn Ngọc Tiến, 2015).
Bệnh Cúm gia cầm năm 2012
Năm 2012, dịch bệnh Cúm gia cầm diễn biến phức tạp hơn với những
biến đổi nhiều về cấu trúc gen và độc lực. Năm 2012 tăng mạnh về số tỉnh/thành
phố có dịch xảy ra, với 32 tỉnh/thành phố. Tổng số 296 xã/phường của 112
huyện/thị trấn có dịch. Tổng số gia cầm mắc bệnh, chết và tiêu hủy là 616.109
con trong đó có 117.946 gà (chiếm 19,14%), 479.859 vịt (chiếm 77,89%) và
18.304 ngan (chiếm 2,97%). Tỉnh Quảng Ngãi xảy ra dịch mạnh nhất với 34
xã/phường của 8 huyện/thị trấn với 12.220 con gia cầm mắc bệnh (chiếm 4,21%),
số gia cầm buộc phải tiêu hủy là 105.515 con (chiếm 17,50%), sau đó là các tỉnh
Hà Tĩnh, Nghệ An (Nguyễn Ngọc Tiến, 2015).

Bệnh Cúm gia cầm năm 2013
Tháng 1/2013 tại tỉnh Tây Ninh dịch Cúm gia cầm xuất hiện ở 2 hộ gia
đình tại thơn Bàu Tép, xã Tiên Thuận, huyện Bến Cầu và ấp Cỏ Đỏ, xã Bình
Minh, tỉnh Tây Ninh. Tổng số gia cầm chết và tiêu hủy tại Tây Ninh là 3.438
con.Tháng 2/2013, tại Khánh Hịa có trên 10.000 gà vịt bị bệnh cúm phải tiêu
hủy. Tháng 3/2013, dịch Cúm gia cầm xảy ra ở Bình Định, có trên 78.500 con
vịt chết hoặc tiêu hủy. Theo Chi cục Thú y tỉnh Cà Mau, trong hai tháng đầu
năm 2013 trên địa bàn tỉnh Cà Mau có ba ổ dịch Cúm gia cầm tại xã Trần Hợi
(huyện Trần Văn Thời), xã Tân Phú (huyện Thới Bình), xã An Xuyên (TP Cà
Mau)... Cũng trong tháng 3 năm 2013, mặc dù tại Tỉnh Đồng Tháp chưa xảy

9


ra dịch cúm A/H5N1, nhưng qua kiểm tra 72 mẫu xét nghiệm gia cầm tại các
chợ ở Đồng Tháp, ngành chức năng đã phát hiện 24 mẫu dương tính với virus
cúm A/H5N1, chiếm tỷ lệ 33,3%. Ngoài ra một trường hợp tử vong được xác
định do nhiễm virus cúm này là một cháu bé 4 tuổi. Tháng 4/2013, cơ quan
thú y vùng VI đã phối hợp với Chi cục Thú y Ninh Thuận lấy mẫu chim yến
chết để xét nghiệm, kết quả cho thấy trong một số mẫu chim chết tại Ninh
Thuận có dương tính với virus H5N1.
Dịch Cúm gia cầm đầu năm 2014
Đến ngày 4 tháng 3 năm 2014 cả nước còn 63 ổ dịch Cúm gia cầm H5N1
tại 22 tỉnh, toàn bộ số gia cầm trong đàn mắc bệnh đã được địa phương tiêu hủy.
Qua phân tích cho thấy trong năm 2014, virus cúm A/H5N1 nhánh 1.1 đã được
phát hiện tại ổ dịch trên gà tại Long An, Kiên Giang và Cà Mau; hầu hết các ổ
dịch trên gia cầm (gà, vịt, ngan) tại các tỉnh khác do virus cúm H5N1 nhánh
2.3.2.1C. Từ 2/4 đến 15/4/2014, 5 tỉnh cuối cùng có ổ dịch bao gồm Khánh Hịa,
Vĩnh Long, Hà Giang, Bình Thuận và Bến Tre các địa phương này đã công bố
hết dịch và cho đến nay trên cả nước khơng có ổ dịch mới nào phát sinh.

Những tháng cuối năm 2014 đã bùng phát dịch cúm A/H5N6 tại các tỉnh
Lạng Sơn, Hà Tĩnh, Lào Cai, Quảng trị và Quảng Ngãi. Số lượng gia cầm phải
tiêu hủy là 13.800 con trong đó chủ yếu là vịt với 8.955 chiếm 64,89%. Các ổ
dịch xảy ra chủ yếu trên đàn gia cầm ni tại các hộ gia đình và được chính
quyền địa phương, cơ quan chun mơn thú y phát hiện và xử lý kịp thời nên
chưa có hiện tượng lây lan trên diện rộng. Trung bình mỗi tỉnh có 3 ổ dịch xảy ra
tại 2 huyện. Riêng các tỉnh Khánh Hịa và Lào Cai có số lượng lớn gia cầm mắc
bệnh phải tiêu hủy trên 10.000 con/tỉnh.
Dịch Cúm gia cầm năm 2015
Theo báo cáo của ban chỉ đạo quốc gia phịng chống đại dịch cúm ở người
(2017) thì trong năm 2015 tình hình dịch Cúm gia cầm vẫn tiếp tục ghi nhận tại
nhiều tỉnh, thành phố với 62 ổ dịch cúm trên gia cầm gây ra bởi 02 chủng virus là
chủng cúm A(H5N1) và chủng cúm A(H5N6). Các ổ dịch cúm xảy ra chủ yếu ở
hộ gia đình, xuất hiện rải rác, mỗi tỉnh chỉ xuất hiện từ 1 đến 2 hộ có dịch. Tuy
nhiên, các ổ dịch đã được xử lý triệt để không lây lan rộng tại cộng đồng. Tại khu
vực miền Bắc và Bắc Trung bộ, chủ yếu lưu hành chủng virus cúm A(H5N6),
còn chủng virus cúm A(H5N1) chủ yếu lưu hành chủ yếu ở khu vực phía Nam.
Dịch Cúm gia cầm A/H5N6 xảy ra tại tỉnh Nam Định đã tiêu hủy 1.023 con
gia cầm (gà, vịt) của 7 hộ thuộc huyện Mường Tè và Tam Đường.

10


Ngày 18/8/2015 tỉnh Lào Cai phát hiện một ổ dịch Cúm gia cầm H5N6 ổ
dịch được phát hiện tại xã Xuân Giao, huyện Bảo Thắng trên tổng đàn gia cầm có
700 con (650 con gà trên 2 tháng tuổi và 50 con ngan trên 1 tháng tuổi), số gia
cầm chết là 500 con.
Dịch Cúm gia cầm năm 2016
Cúm A/H5N1:
Trong năm 2016, dịch xảy ra tại 07 xã, phường của 06 huyện, thị xã thuộc

03 tỉnh, thành phố (Nghệ An, thành phố Cần Thơ và Cà Mau). Số gia cầm mắc
bệnh là 4.767 con (gà 1.517 con, chiếm 31,8% tổng số mắc bệnh, vịt 2.720 con,
chiếm 57,1% và ngan 530 con, chiếm 11,1%); trong đó số tiêu huỷ là 6.182 con,
bao gồm cả gia cầm khỏe mạnh trong cùng đàn mắc bệnh (gà chiếm 35% trong
tổng số chết, vịt chiếm 55,3% và ngan chiếm 9,7%).
So với năm 2015, tình hình dịch bệnh CGC A/H5N1 đã giảm cả về diện
dịch và mức độ dịch, cụ thể: số xã có dịch giảm 2,57 lần, số huyện có dịch giảm
2,83 lần, số tỉnh có dịch giảm 3,67 lần, số gia cầm chết và tiêu huỷ giảm 2,6 lần.
Cúm A/H5N6:
Trong năm 2016, dịch xảy ra tại 07 xã, phường của 06 huyện, thị xã thuộc
05 tỉnh, thành phố (Tuyên Quang, Lạng Sơn, Nghệ An, Quảng Ngãi, Kon Tum).
Số gia cầm mắc bệnh là 5.189 con (gà 4.655 con, chiếm 89,70% tổng số mắc
bệnh và vịt, ngan là 534 con, chiếm 10,30%); số gia cầm tiêu huỷ là 13.550 con,
bao gồm cả gia cầm khỏe mạnh trong cùng đàn mắc bệnh (gà chiếm 91,90%
trong tổng số chết, vịt chiếm 8,10%).
So năm 2015, tình hình dịch bệnh CGC A/H5N6 đã giảm cả về diện dịch
và mức độ dịch, cụ thể: số xã có dịch giảm 3 lần, số huyện có dịch giảm 2,83 lần,
số tỉnh có dịch giảm 2,2 lần và số gia cầm chết và tiêu huỷ giảm 2,13 lần.
Dịch cúm A/H7N9
Hiện nay, số người bệnh mắc Cúm gia cầm A/H7N9 tại Trung Quốc gia
tăng đột biến và dịch bệnh này đã lan rộng đến các tỉnh biên giới giáp Việt Nam.
Do vậy, nguy cơ dịch bệnh xâm nhập vào nước ta là rất cao, đặc biệt là ở
các tỉnh biên giới giáp Trung Quốc. Hệ thống y tế, thú y và các lĩnh vực liên
quan đã và đang thực hiện những chương trình giám sát, phịng bệnh và chống
dịch. Các chương trình giám sát cúm A/H7N9 ở nhiều quy mô khác nhau cũng đã
được triển khai.
11


Hình 2.3. Khơng gian phân bố virus Cúm gia cầm tại Việt Nam năm 2016

Nguồn: Phòng Dịch tễ - Cục Thú y

12


×