Tải bản đầy đủ (.pdf) (3 trang)

Tuần 29. Truyện Kiều (tiếp theo - Trao duyên)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (283.18 KB, 3 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<i><b>Đề: Phân tích 12 câu đầu đoạn trích “Trao duyên” (Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du) </b></i>
<b>I. </b> <b>Mở bài </b>


• Có thể triển khai theo các hướng sau:
- Giới thiệu về tác giả, tác phẩm


+ Giới thiệu khái quát về tác giả Nguyễn Du: Trong nền văn học trung đại Việt Nam,
Nguyễn Du là một tài năng nổi bật. Thơ Nguyễn Du là sự thông cảm sâu sắc cho cuộc sống
và con người, nhất là con người nhỏ bé, bất hạnh bị rẻ rúng.


+ Giới thiệu về Truyện Kiều, vị trí và nội dung đoạn trích


+ Truyện Kiều được Nguyễn Du sáng tạo dựa trên nền tảng nhân đạo chủ nghĩa, thể loại
truyện thơ. Tác giả đã tạo nên một kiệt tác độc nhất vô nhị của nền văn học trung đại Việt
Nam.


+ Yêu cầu nghị luận


- Giới thiệu về chủ đề tác phẩm


- Trích dẫn tác phẩm/ nhận định có liên quan
<b>II. </b> <b>Thân bài </b>


<i><b>1. Tổng </b></i>


- Vị trí đoạn trích
- Hồn cảnh


* Liên hệ:


<i>Nỗi riêng riêng những bàn hoàn </i>


<i>Dầu chong trắng đĩa, lệ tràn thấm khăn </i>
- Ý nghĩa nhan đề


<i><b>2. Phân: Lời giãi bày và tâm trạng của Kiều khi trao duyên </b></i>
<i><b>a. Lời mở đầu (Lời nhờ cậy với những tín hiệu bất thường) </b></i>


<i>Cậy em, em có chịu lời </i>
<i>Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa </i>


- Lời nói (so sánh việc sử dụng các từ: cậy, chịu; cách ngắt nhịp)
- Hành động (chú ý đến sự thay bậc đổi ngơi và lí giải)


 Vừa phi lý lại vừa hợp lý. Bởi vì đây là người chịu ơn, tỏ lòng biết ơn trước sự hi sinh to
<i>lớn của em mình. </i>


➔ Khơng khí kính cẩn, trang trọng


➔ Cách sử dụng từ ngữ rất chính xác, thể hiện được phẩm chất của Kiều: thông minh, ân
<i>nghĩa </i>


<i><b>* Liên hệ </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<i>Hở mơi ra cũng thẹn thùng </i>
<i>Để lịng thì phụ tấm lòng với ai </i>


<i><b>b. Kiều trao lời </b></i>
- Lời trao duyên


<i>Giữa đường đứt gánh tương tư </i>
<i>Keo loan chắp mối tơ thừa mặc em </i>



+ “Giữa đường đứt gánh tương tư”: tình yêu sâu nặng nhưng giờ giữa đường lại dang dở.
+ “Keo loan”→ chất keo gắn kết mối tình hiện tại là…..


+ “Tơ thừa”


+“Mặc” → ràng buộc


<i><b>c. Kiều nêu lí lẽ để thuyết phục em </b></i>
- Nhắc lại mối tình với Kim Trọng


+ Điệp từ “Khi” được lặp lại ba lần kết hợp với các sự kiện thời gian: nhấn mạnh
tình cảm mà Kiều dành cho Kim Trọng, đâu phải tình cảm một sớm một chiều.
+ Kỉ niệm đẹp giữa nàng và chàng Kim <i>“ngày quạt ước, đêm chén thề” </i>
<i>Câu thơ chứa đựng tình cảm ngọt ngào nhưng những kỉ niệm ấy sẽ kết thúc, </i>
<i>chỉ cịn chuỗi ngày thảm thiết về sau. </i>


• <i><b>Liên hệ </b></i>


- <i>Sẵn tay khăn gấm quạt quỳ </i>
<i>Với cành thoa ấy tức thì đổi trao </i>


- <i>Vầng trăng vằng vặc giữa trời </i>
<i>Đinh ninh hai mặt một lời song song </i>


<i>Tóc tơ căn vặn tấc lòng </i>


<i>Trăm năm tạc một chữ đồng đến xương. </i>
<i>- Hoàn cảnh trái ngang và sự lựa chọn của Kiều </i>



<i>+“Sóng gió bất kì” là khi Kim Trọng về q chịu tang chú, gia đình Kiều lại bị án oan, cha </i>
và em Kiều bị bắt, Kiều phải bán mình chuộc cha và em  Những biến cố xảy ra liên tục,
đẩy Kiều vào chỗ bế tắc nên Kiều phải hi sinh


+ Giữa hiếu và tình nàng Kiều đã chọn hiếu, bỏ qua tình cảm riêng tư  mang trong mình
trái tim bao dung mới làm được những việc này.


→ Ý nghĩa của việc liệt kê hai sự kiện
• <i><b>Liên hệ </b></i>


<i><b>Đệ lời thề hải minh sơn </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<i><b>- Sau khi khơi gợi sự đồng cảm nơi Vân, Thúy Kiều đã dùng hết lý lẽ, sự tỉnh táo của lý trí </b></i>
để trải lòng cùng em


<i>Ngày xuân em hãy còn dài </i>
<i>Xót tình máu mủ thay lời nước non </i>


<i>Chị dù thịt nát xương mịn </i>


<i>Ngậm cười chín suối hãy cịn thơm lây </i>
- Ngày xuân của em


- Tình máu mủ


- Viện dẫn cái chết để đề cao đức hi sinh của em
➔ Lý trí làm chủ tình cảm


→<i> Ngơn ngữ có sự kết hợp hài hịa giữa cách nói trang trọng và cách nói dân gian. Thành ngữ </i>
<i>“tình máu mủ”, “lời nước non”, “thịt nát xương mịn”, “ngậm cười chín suối”: tăng sức thuyết </i>


<i>phục cho lời thỉnh cầu. </i>


➔ Lí lẽ thiên về tình cảm


➔ Thúy Kiều là người sắc sảo, tinh tế, thơng minh, hiếu thảo, có đức hi sinh và lịng vị tha.
<i><b>3. </b></i> <i><b>Hợp (đánh giá vấn đề nghị luận) </b></i>


- Nội dung: 12 câu thơ đầu là lời nhờ cậy, giãi bày, thuyết phục của Thúy Kiều với Thúy Vân
trước một sự việc hệ trọng mà nàng sắp thực hiện.


<b>- Đánh giá vai trị đoạn trích trong tác phẩm </b>
<b>- Nghệ thuật: </b>


+ Ngôn ngữ của Nguyễn Du có sự kết hợp hài hịa giữa cách nói trang trọng, văn hoa và giản
dị, nơm na của cách nói dân gian.


+ Sử dụng các điển tích: keo loan, tơ dun đi đơi với các thành ngữ: tình máu mủ, lời nước
non, thịt nát xương mịn, ngậm cười chín suối…


→ Làm cho lời giãi bày và thuyết phục của Thúy Kiều chạm đúng vào niềm thương cảm và
lay động được lòng trắc ẩn của Thúy Vân trong đêm trao duyên.


➔ Qua đó thấy được sự chính xác, tinh tế trong cách sử dụng ngơn từ và xây dựng hình tượng
nhân vật của Nguyễn Du.


<i><b>Lưu ý: Đề yêu cầu gì đánh giá đó </b></i>
<b>III. Kết bài </b>


</div>

<!--links-->

×