Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (257.05 KB, 44 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>TUẦN 30</b>
<b>Thứ hai ngày 25 tháng 3 năm 2019</b>
TẬP ĐỌC
<b>Tiết 59: THUẦN PHỤC SƯ TỬ (Giảm tải cả bài)</b>
<b>LUYệN đọc TUẦN 29</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
<b>1. Kiến thức: Ôn luyện các bài tập đọc tuần 29</b>
<b>2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng đọc diễn cảm, hiểu văn bản.</b>
<b>3. Thái độ: GD tính trung thực, cơng bằng, ngay thẳng.</b>
<b>II. Chuẩn bị:</b>
- GV: SGK.
- Bảng phụ hướng dẫn học sinh rèn đoạn văn.
- HS: SGK.
<b>III. Các hoạt động :</b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>
<b>1.Kiểm tra bài cũ</b>
- Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí
mật " với nội dung là đọc một đoạn
trong bài "Một vụ đắm tàu" và trả lời
câu hỏi về nội dung bài.
- Nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
<b>2. Hoạt động luyện đọc:</b>
<i><b>- Gọi 1 HS đọc toàn bài "Con gái"</b></i>
- Cho HS thảo luận tìm từ khó đọc
+ GV ghi bảng và đọc mẫu
+ Gọi HS đọc từ khó
- Luyện đọc câu
+ GV đọc mẫu câu và hướng dẫn học
sinh luyện đọc:
- Luyện đọc diễn cảm
+ Nêu giọng đọc toàn bài?
+ Yêu cầu học sinh đọc diễn cảm và
đọc phân vai toàn bài
- GV nhận xét
- Cả lớp theo dõi
- HS nêu từ khó<i>: trằn trọc, chẻ củi,</i>
<i>trào nước mắt, trượt chân, ngụp lên,</i>
<i>ngụp xuống.</i>
- HS 1,2 đọc từ khó
- Học sinh 1,2 nối tiếp nhau luyện đọc.
- Học sinh 3,4 luyện đọc
-Toàn bài đọc với giọng giọng kể thủ
thỉ tâm tình phù hợp với cách kể sự
việc theo cách nhìn, cách nghĩ của cơ
bé Mơ.
<b>3. Hoạt động tìm hiểu bài: </b>
- Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu
hỏi rồi chia sẻ trước lớp:
1. Những chi tiết nào trong bài cho ta
thấy ở làng quê Mơ vẫn còn tư tưởng
xem thường con gái?
2. Những chi tiết nào chứng tỏ Mơ
khơng thua gì các bạn trai?
3. Sau chuyện Mơ cứu em Hoan,
những người thân của Mơ thay đổi
quan niệm về “Con gái” không?
Những chi tiết nào chứng tỏ điều đó?
- HS thảo luận nhóm, chia sẻ trước lớp
- Câu nói của gì Hạnh “Lại một con vịt
nữa”. Cả bố và mẹ đều có vẻ buồn
buồn.
+ Tan học, các bạn trai còn mải đá
bóng thì Mơ đã về cặm cụi tưới rau rồi
chẻ củi, nấu cơm giúp mẹ.
+ Ở lớp Mơ luôn là học sinh giỏi, …
Mơ dũng cảm lao xuống ngòi nước để
cứu Hoan.
+ Những người thân của Mơ đã thay
đổi quan niệm về con gái.
+ Các chi tiết thể hiện: Bố ôm Mơ chặt
đến ngợp thở, cả bố, mẹ đều rớm rớm
nước mắt thương Mơ.
- Bạn Mơ là con gái nhưng rất giỏi
giang, vừa chăm học, chăm làm,
thương yêu, hiếu thảo với mẹ cha, lại
dũng cảm xả thân cứu người. Bạn Mơ
được cha mẹ, mọi người yêu quý, cảm
phục.
<b>4. Củng cố, dặn dò</b>
- Nhận xét giờ học.
- Chuẩn bị tiết sau
- HS nghe
- HS nghe và thực hiện
TOÁN
Tiết 146: ƠN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH
<b>I. Mục tiêu.</b>
1.Kiến thức : - Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích; chuyển đổi các đơn vị đo
diện tích (với các đơn vị đo thơng dụng).
2. Kĩ năng : Vận dụng giải bài tập.
3.Thái độ : Giáo dục học sinh tính cẩn thận khi làm tốn.
<b>II. Đồ dùng dạy học.</b>
- Gv: SGK, phấn màu, bảng phụ.
<b>III. Các hoạt động dạy học.</b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ</b>
- Gọi HS lên bảng nêu bảng đơn vị đo
- Nhận xét đánh giá.
<b>2. Bài mới</b>
<b>a.Giới thiệu bài.</b>
- Giới thiệu bài, ghi đề.
<b>b.Các hoạt động dạy-học</b>
<b>Bài 1</b>
- Mời 1 HS đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS làm bài.
- Cho HS làm bài theo nhóm 2. GV cho
3 nhóm làm vào bảng nhóm.
- Mời 3 nhóm treo bảng nhóm lên bảng
và trình bày.
- Cả lớp và GV nhận xét.
+Hỏi: Trong bảng đơn vị đo diện tích
đơn vị lớn gấp bao nhiêu lần đơn vị bé
tiếp liền ?
+ Đơv vị bé bằng một phần mấy đơn vị
lớn hơn tiếp liền?
- GV nhận xét
<b>Bài 2 (Giảm tải 2b cột 2) </b>
- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- Cho HS làm vào vở rồi chữa
- HS lên bảng nêu: km2<sub>, hm</sub>2<sub>, dam</sub>2<sub>,</sub>
m2<sub> ,dm</sub>2<sub>, cm</sub>2<sub>, mm</sub>2
- HS nhận xét
- Lắng nghe, nhắc lại.
- Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
-Các nhóm làm bài
- 3 nhóm trình bày lên bảng
1km2<sub> = 100hm</sub>2
1hm2<sub> = 100dam</sub>2<sub>= </sub> <sub> km</sub>2
1dam2<sub> = 100m</sub>2<sub> = </sub> <sub>hm</sub>2
1m2<sub> = 100 dm</sub>2<sub> = </sub> <sub>dam</sub>2
1dm2<sub> = 100cm</sub>2<sub> = </sub> <sub>m</sub>2
1 cm2<sub> = 100mm</sub>2<sub>= </sub> <sub>dm</sub>2
1mm2<sub> = 0,01dm</sub>2
1 ha = 10 000 m2
- Trong bảng đơn vị đo diện tích :
+ Đơn vị lớn gấp 100 lần đơn vị bé
hơn tiếp liền
+ Đơn vị bé bằng đơn vị lớn hơn
tiếp liền.
- GV nhận xét,khẳng định kết quả
đúng,củng cố cách đổi đơn vị đo diện
tích ,mối quan hệ của các đơn vị đo
trong bảng
<b>Bài 3 (Giảm tải a,b cột 2,3)</b>
- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- Mời HS nêu cách làm.
- Cho HS làm vào vở.
- Mời 2 HS lên bảng chữa bài.
- Cả lớp và GV nhận xét
<b>3. Củng cố dặn dò</b>
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS.
Chuẩn bị bài: <i>Ơn tập về đo thể tích.</i>
a. 1m2<sub> = 100dm</sub>2<sub> = 10 000cm</sub>2<sub>= 1000</sub>
000mm2
1ha = 10 000m2
1km2<sub> = 100ha = 1 000 000m</sub>2
b. 1m2<sub> = 0,01dam</sub>2<sub> </sub>
1m2<sub> = 0,0001hm</sub>2<sub> </sub>
*1ha = 0,01km2<sub> = 0,0001ha </sub>
*4ha = 0,04km2
1m2<sub> = 0,000001km</sub>2
* Viết các số đo sau dưới dạng số đo
có đơn vị là héc-ta:
- Hs nêu
a. 65 000m2<sub> = 6,5 ha </sub>
b. 6km2<sub> = 600ha</sub>
846 000m2<sub> = 84,6ha </sub>
9,2km2<sub> = 920ha</sub>
5000m2<sub> = 0,5ha </sub>
0,3km2<sub> = 30ha </sub>
- Lắng nghe.
KHOA HỌC
<b>Tiết 59: SỰ SINH SẢN CỦA THÚ</b>
<b>I.MỤC TIÊU:</b>
<b>1.Kiến thức :</b>
- Biết thú là động vật đẻ con.
<b>2. Kĩ năng:</b>
- Phân biệt thú với nhưng loài khác.
<b>3. Thái độ</b>
- Giáo dục HS ý thức bảo vệ các loài thú quý hiếm.
<b>II. Đồ dùng dạy – học :</b>
- Hình trang 120, 121 SGK. Phiếu học tập.
<b>III. Các hoạt động dạy – học</b>
<b>1.Kiểm tra bài cũ :</b>
<b>- Gv gọi 2 hs lên bảng trả lời câu hỏi</b>
+ Nêu sự phát triển của phôi thai
chim trong quả trứng.
+ Nêu sự nuôi con của chim.
- GV nhận xét ,củng cố
<b>2.Bài mới :</b>
<i><b>a. Giới thiệu bài :</b></i>
<i>Trong bài học hơm nay chúng ta sẽ</i>
<i>tìm hiểu về sự sinh sản của thú </i>
<i><b>b.Bài mới:</b></i>
<b> Hoạt động 1: Quan sát</b>
- Bước 1: Làm việc theo nhóm.
Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình
quan sát các hình và trả lời các câu
hỏi:
+ Chỉ vào bào thai trong hình và cho
biết bào thai của thú được nuôi
dưỡng ở đâu?
+ Chỉ và nói tên một số bộ phận của
thai mà bạn nhìn thấy?
+ Bạn có nhận xét gì về hình dạng
của thú con và thú mẹ?
+ Thú con ra đời được thú mẹ ni
bằng gì?
+ So sánh sự sinh sản của thú và của
chim, bạn có nhận xét gì?
<b>+ GV nhận xét, kết luận</b>
<i>Thú là loài động vật đẻ con và ni </i>
<i>con bằng sữa . Ở các lồi thú , </i>
<i>trứng được thụ tinh thành hợp tử sẽ </i>
<b>b. Hoạt động 2: Làm việc với </b>
phiếu:kể tên một số loài thú thường
-HS nêu.
-HS lắng nghe.
-HS lắng nghe.
- HS thảo luận nhóm .
+Bào thai của thú được ni dưỡng trong
bụng mẹ.
- HS chỉ và nêu
+Thú con mới sinh ra có hình dạng giống
mẹ.
+Thú con ra đời được thú mẹ nuôi bằng
sữa mẹ.
- Sự sinh sản của thú khác với của chim
đẻ mỗi lứa một con ; mỗi lứa nhiều
con.
- Bước 1: Làm việc theo nhóm
+ GV phát phiếu học tập cho các
nhóm. Nhóm trưởng điều khiển
nhóm mình quan sát các hình trang
119 SGK và dựa vào hiểu biết của
mình để hồn thành nhiệm vụ đề ra
trong phiếu:
- Bước 2: Làm việc cả lớp
+ Mời đại diện một số nhóm trình
bày.
+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ GV nhận xét, tuyên dương những
nhóm điền được nhiều tên con vật
và điền đúng.
<b>3.Củng cố :</b>
-Hỏi:Để các loài thú quý hiếm tồn
tại và phát triển chúng ta cần làm
gì?
- Nhận xét giờ học
<b>-Xem trước bài sau </b><i>Sự nuôi con và</i>
<i>dạy con của một số loài thú</i> .
-HS thảo luận ghi kết quả vào phiếu học
tập
<b>Phiếu học tập</b>
Số con trong một
lứa
Tên động vật
Chỉ đẻ 1 con Trâu, bị, ngựa,...
2 con trở lên Chó, lợn, hổ,…
HS nêu.: Không lên săn bắn bừa bãi,
khuyên ngăn mọi người không lên buôn
bán động vật hoang rã...
Học sinh thực hiện
ĐẠO ĐỨC
<b>Tiết 30: BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (T1) </b>
<b>I. Mục tiêu: </b>
<b>1. Kiến thức: - Kể được một vài tài nguyên thiên nhiên ở nước ta và ở địa </b>
phương.
<b>2. Kĩ năng: - Biết vì sao cần phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.</b>
<b>3. Thái độ: - Biết giữ gìn bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phù hợp với khả năng.</b>
<b>II. Chuẩn bị: </b>
- Học sinh: SGK, thẻ màu.
<b>III. Các hoạt động: </b>
<b> </b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN.</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH.</b>
<b>1.Kiểm tra bài cũ</b>
<i><b>Bài cũ: Em tìm hiểu về Liên Hợp Quốc</b></i>
-HS nêu ghi nhớ của bài.
Gv nhận xét.
<b>2. Bài mới :</b>
a) Giới thiệu bài
GV giới thiệu bài,
b) Các hoạt động :
<b>* Hoạt động 1: Tìm hiểu thơng tin </b>
(trang 44, SGK).
*Mục tiêu: HS nhận biết vai trò của tài
nguyên thiên nhiên đối với cuộc sống
của con người
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong
bài.
- Cho HS thảo luận nhóm 4 theo các câu
hỏi trong SGK.
- Mời HS trình bày, nhận xét, bổ sung.
- GV kết luận .
<b>* Hoạt động 2: Làm bài tập 1, SGK</b>
*Mục tiêu: HS nhận biết được một số
tài nguyên thiên nhiên
*Cách tiến hành:
- Mời 1 HS đọc yêu cầu của BT 1.
- GV nhận xét, kết luận: SGV-T.60
- GV lần lượt đọc từng ý kiến trong BT
- GV mời một số HS giải thích lí do.
- GV kết luận: + Các ý kiến b, c là đúng
; ý kiến a là sai.
<b>Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ </b>
*Mục tiêu: HS biết đánh giá và bày tỏ
thái độ đối với các ý kiến có liên quan
đến tài nguyên thiên nhiên.
+Tài nguyên thiên nhiên là có hạn, con
người cần sử dụng tiết kiệm.
Yêu cầu HS tìm hiểu về một tài nguyên
thiên nhiên của nước ta hoặc của địa
+HS nêu.
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe.
- HS đọc.
- HS thảo luận theo hướng dẫn của
GV.
- Đại diện nhóm trình bày. NX.
- Hs đọc ghi nhớ.
- HS làm việc cá nhân.
- Mời một số HS trình bày. Cả lớp
nhận xét, bổ sung.
- Sau mỗi ý kiến, HS bày tỏ thái độ
bằng cách giơ thẻ màu theo quy ước.
phương để giờ sau tiếp tục nội dung bài
học.
Giáo viên nhận xét tiết học
<b>3. Củng cố dặn dò: </b>
- GV cung cấp về các hoạt động bảo vệ
TNTN ở địa phương em
-Chuẩn bị bài: Bảo vệ tài nguyên thiên
nhiên
-HS lắng nghe.
<b>Thứ ba ngày 26 tháng 3 năm 2019</b>
TOÁN
Tiết 147: ƠN TẬP VỀ ĐO THỂ TÍCH
<b>I. Mục tiêu:</b>
1. Kiến thức: Củng cố về quan hệ giữa m3<sub>, dm</sub>3<sub>, cm</sub>3<sub>.</sub>
2. Kĩ năng: - Viết số đo thể tích dưới dạng số thập phân.
- Chuyển đổi số đo thể tích.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh say mê học Toán.
<b>II. Chuẩn bị :</b>
GV: Phấn màu - Bảng phụ
HS: Vở bài tập - Sách giáo khoa - Bảng con
<b>III. Các hoạt động:</b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>
<b>1.Kiểm tra bài cũ.</b>
- HS kể tên các đơn vị đo đại lượng
đã học trong hệ thống đơn vị đo?
-GV nhận xét.
<b>2.Bài mới:</b>
<b>a. Giới thiệu bài.</b>
GV giới thiệu bài.
<b>b. Hoạt động dạy học .</b>
<i><b>Bài 1:</b></i>
- GV treo bảng phụ
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài toán
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở. Khi
làm bài không cần kẻ bảng, chỉ cần
viết các dòng tương ứng như SGK
1m3<sub> =…dm</sub>3<sub> =…cm</sub>3
- Gọi 1 HS lên bảng điền vào bảng
phụ đã kẻ
- Chữa bài
+ GV xác nhận kết quả
-HS kể:Độ dài ,khối lượng ,diện tích ,
-HS lắng nghe
-Lắng nghe.
-1 HS đọc to,lớp đọc thầm
-1 HS làm trên bảng ,lớp làm vở
-Chữa bài
- Hỏi: Các đơn vị này để đo đại
lượng nào?
- Hỏi: Hãy nêu mối quan hệ giữa m3<sub>;</sub>
dm3<sub>; cm</sub>3<sub>?</sub>
- Yêu cầu HS tự làm phần b.
<i><b>Bài 2: </b></i>
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Cho HS tự làm rồi chữa bài.
(củng cố về mối quan hệ hai đơn vị đo
thể tích liền nhau)
- Gv gọi hs nhận xét
- Gv nhận xét
<i><b>Bài 3: </b></i>
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
Cho HS tự làm rồi chữa bài (1 HS
làm bài vào bảng phụ)
- Gọi 2 hs lên bảng làm bài
Gv nhận xét
<i><b>3.Củng cố dặn dò:</b></i>
-Học sinh nêu lại các đơn vị đo thể
tích theo thứ tự và mối quan hệ của
các đơn vị đo trong bảng
- GV nhận xét tiết học.
- Chuận bị bài tiết sau: <i>Ôn tập về đo</i>
<i>thể tích (tiếp theo ).</i>
- Hs đọc yêu cầu
-Tiến hành theo hướng dẫn của GV
Đáp án :
1m3<sub>= 1000dm</sub>3
7,268m3<sub> = 7268dm</sub>3
0,5m3<sub> = 500dm</sub>3
3m3<sub> 2dm</sub>3 <sub>= 302dm</sub>3
<sub>1dm</sub>3 <sub>= 1000cm</sub>3
- Hs đọc yêu cầu
- 2 hs lên bảng làm bài
a) 6m3 <sub>272dm</sub>3 <sub>= 6,272m</sub>3<sub> </sub>
2105dm3 <sub>= 2,105m</sub>3
3m3 <sub>82dm</sub>3 <sub>= 3,082m</sub>3
b) 8dm3 <sub>439cm</sub>3 <sub>= 8,439dm</sub>3<sub> </sub>
3670cm3 <sub>= 3,67dm</sub>3
5dm3 <sub>77cm</sub>3 <sub>= 5,077dm</sub>3
-HS nêu.
- Lắng nghe.
<b>Tiết 30: (Nghe- viết) CÔ GÁI CỦA TƯƠNG LAI</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
1.Kiến thức: - Nghe viết đúng bài Cô gái của tương lai
- Biết viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng, tổ chức (BT2, 3).
2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết ,trình bày đẹp bài chính tả.
3.Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
<b>II. Chuẩn bị: </b>
GV : SGK, phấn màu.
HS : SGK, VBT.
<b>III. Các hoạt động</b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>
<b>1.Kiểm tra bài cũ</b>
-Đất nước
-Nội dung bài viết chính tả là gì?
-GV nhận xét.
<b>2.Bài mới:</b>
<b>a.Giới thiệu bài:</b>
GV giới thiệu bài, ghi tựa lên bảng.
<b>b. Hoạt động dạy học </b>
<b>HĐ 1 : Hướng dẫn HS nghe –</b>
<b>viết</b>
- GV gọi hs Đọc bài viết.
+ Đoạn văn giới thiệu về ai ?
+ Bài chính tả nói điều gì?
- Cho HS đọc thầm lại bài.
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết.
- GV đọc lại toàn bài.
- GV thu một số bài để kiểm tra,nhận
xét
- Đánh giá chung.
<b>HĐ 2 : Hướng dẫn HS làm </b>
-HS nêu
+ Bài nêu lên tình yêu quê hương, đất
nước, niềm tự hào dân tộc của tác giả.
-HS lắng nghe.
-HS lắng nghe.
- HS đọc.
- Đoạnvăn giới thiệu về cô bé Lan
Anh , 15 tuổi
- Bài chính tả giới thiệu: <i>Lan Anh là </i>
<i>một bạn gái giỏi giang, thông minh, </i>
<i>được xem là một trong những mẫu </i>
- HS viết bảng con.
<b>bài tập chính tả </b>
<b>Bài tập 2:</b>
- Mời một HS đọc nội dung bài tập.
- Mời 1 HS đọc lại các cụm từ in
nghiêng.
- GV đưa ra bảng phụ viết các cụm
từ in nghiêng và hướng dẫn HS làm
bài.
- <b>Giáo viên gợi ý : Những cụm từ in</b>
nghiêng trong đoạn văn chưa viết
đúng quy tắc chính tả, nhiệm vụ của
các em nói rõ những chữ nào cần
viết hoa trong mỗi cụm từ đó và giải
thích lí do vì sao phải viết hoa.
Yc hs trình bày
+ Gv hỏi <i>Vì sao em lại viết hoa </i>
<i>những chữ đó ?</i>
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc viết
hoa tên các huân chương, danh hiệu,
giải thưởng.
- GV Nhận xét, chốt ý
Bài tập 3:
- Mời một HS nêu yêu cầu.
- GV gợi ý hướng dẫn HS làm bài.
- Mời đại diện một số nhóm trình
bày.
-1HS đọc ,1 HS nêu lại yêu cầu của bài
- HS làm bài cá nhân.
+ Lời giải:
Cụm từ anh hùng lao động gồm 2 bộ
phận: anh hùng / lao động, ta phải viết
hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo
thành tên đó: Anh hùng Lao động.
Các cụm từ khác tương tự như vậy:
Anh hùng Lực lượng vũ trang
Huân chương Sao vàng
Huân chương Độc lập hạng Ba
Huân chương Lao động hạng Nhất
Huân chương Độc lập hạng Nhất
- Vì <i>Anh hùng Lao động</i> do hai bộ
phận <i>Anh hùng</i> và <i>Lao động</i> tạo thành
tên nên phải viết hoa chữ cái đầu của
- Tên các huân chương, danh hiệu, giải
thưởng được viết hoa chữ cái đầu của
mỗi bộ phận tạo thành tên đó
- Ghi tên huân chương phù hợp với mỗi
chỗ trống:
- HS làm bài theo nhóm.
-Chữa bài trên lớp
Đáp án :
a) Huân chương cao quý nhất của nước
ta là <i>Huân chương Sao vàng</i>
- Cả lớp và GV NX, chốt lại ý kiến
đúng.
<b>3. Củng cố – Dặn dò:</b>
+ Hãy nêu quy tắc viết hoa những
cụm từ chỉ huân chương, danh hiệu,
giải thưởng
GV nhận xét, tuyên dương,
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS luyện viết chính tả ở nhà.
-Chuẩn bị tiết sau: Ôn tập quy tắc
dựng quân đội.
c) <i>Huân chương Lao động </i>là huân
chương cho … trong lao động sản xuất
-HS nêu.
-HS lắng nghe.
TẬP LÀM VĂN
<b>Tiết 59: ÔN TẬP VỀ TẢ CON VẬT</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
1.Kiến thức: - Hiểu cấu tạo, cách quan sát và một số chi tiết, hình ảnh tiêu biểu
trong bài văn tả con vật (BT1).
2.Kĩ năng: - Viết được đoạn văn ngắn tả con vật quen thuộc và yêu thích.
3.Thái độ: - Giáo dục HS ý thức tích cực trong học tập, biết yêu quý các con vật
nuôi trong nhà.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Bảng nhóm, bút dạ, giấy khổ to. VBT
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>
- Gọi HS đọc lại đoạn văn hoặc bài
văn đã được viết lại sau tiết Trả bài
<i><b>văn tả cây cối tuần trước.</b></i>
-GV nhận xét.
<b>2. Bài mới: </b>
a.Giới thiệu bài
-GV giới thiệu bài, ghi tựa bài.
b.Bài mới:
HĐ: Luyện tập.
<b>Bài tập 1 : </b>
- Mời 2 HS đọc yêu cầu của bài.
- GV cho HS nhắc lại cấu tạo 3 phần
của bài văn tả con vật ; mời 1 HS
đọc lại.
+ Bài văn trên gồm mấy đoạn Nội
dung chính của mỗi đoạn là gì ?
- HS lắng nghe.
-HS lắng nghe.
- Hs đọc
-Tiến hành theo gợi ý ,hướng dẫn của
+ Lời giải:
a. Bài văn gồm 4 đoạn:
- Đoạn 1(câu đầu) – (Mở bài tự nhiên):
- Tác giả bài văn quan sát chim họa
mi hót bằng những giác quan nào ?
- Em thích chi tiết và hình ảnh so
sánh nào? Vì sao?
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lời
giải.
<b>Bài tập 2:</b>
- Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- GV nhắc HS:
+ Đề bài yêu cầu mỗi em chỉ viết
một đoạn văn ngắn, chọn tả hình
dáng hoặc tả hoạt động của con vật.
+ Cần chú ý cách thức miêu tả, cách
quan sát, so sánh, nhân hoá,…
- GV giới thiệu tranh, ảnh: một số
con vật để HS quan sát, làm bài.
- GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS.
nhân ,báo cáo kết quả
- GV nhận xét
<b>3. Củng cố - Dặn dò</b>
- Nhắc lại cấu tạo của văn tả con vật.
- Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà chuẩn bị bài tả con
vật (Kiểm tra viết)
<i>các buổi chiều</i>.
- Đoạn 2 (tiếp cho đến cỏ cây): <i>Tả tiếng</i>
<i>hót đặc biệt của hoạ mi vào buổi chiều</i>.
- Đoạn 3 (tiếp cho đến đêm dày): <i>Tả </i>
<i>cách ngủ rất đặc biệt của hoạ mi trong </i>
<i>đêm</i>.
- Đoạn 4 (kết bài khơng mở rộng): <i>Tả </i>
<i>cách hót chào nắng sớm rất đặc biệt </i>
<i>của hoạ mi. </i>
- Tác giả quan sát chim hoạ mi hót
bằng nhiều giác quan: thị giác, thính
giác
c. HS phát biểu. Ví dụ: chi tiết họa mi
- 1HS đọc to,lớp đọc thầm .
- HS lắng nghe.
- HS quan sát lựa chọn con vật để miêu
tả
- HS nối tiếp nói tên con vật định miêu
tả
- HS viết bài.
- HS nối tiếp đọc.
-HS lắng nghe.
-HS nêu.
-HS lắng nghe.
<b> </b>
ANH VĂN (Tiết 4 – 5)
Giáo viên bộ môn.
<b>Tiết 60: MÔN THỂ DỤC TỰ CHỌN. TC: TRAO TÍN GẬY</b>
<b>I. Mục tiêu :</b>
1.Kiến thức :
<b>-Yêu cầu thực hiện đúng tư thế động tác đã được học</b>
2. Kĩ năng : Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác đã được học
- Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi.
3.Thái độ : Tập trung chú ý, nhanh nhẹn, khéo léo, chơi đúng luật, hào hứng ,
nhiệt tình
<b>II. Địa điểm – phương tiện :</b>
<i>1. Địa điểm</i> : Sân trường .
<i>2. Phương tiện</i> : Còi, gậy truyền, gậy truyền.
<b>III. Nội dung và phương pháp lên lớp :</b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>
<b>Phần mở đầu : </b>
MT : Giúp HS nắm nội dung sẽ được
học .
- Tập hợp lớp , phổ biến nhiệm vụ , yêu
cầu bài học , chấn chỉnh đội ngũ , trang
phục tập luyện
<b>Phần cơ bản : </b>
MT : HS tập đúng động tác thăng bằng
a) <i>Ôn các nội dung đã học</i>
-Gv tập mẫu lần 1.
-GV tập mẫu lần 2, kết hợp hướng dẫn
HS.
+Mỗi nhóm sẽ thực hiện động tác
trong 7 phút theo sự hướng dẫn của GV
-HS nhận xét.
-GV nhận xét.
b) <i>Trị chơi “Trao tín gậy”</i>
- GV nêu tên trị chơi , giải thích cách
chơi và quy định chơi .
-Cho cà lớp chơi GV quan sát , nhận xét
, biểu dương HS chơi tích cực .
- Đứng tại chỗ hát và vỗ tay
-Quan sát.
-HS quan sát.
-HS tập theo nhóm.
-Đại diện mỗi nhóm 1 cặp lên thực
hiện động tác.
-HS nhận xét.
-Lắng nghe
<b>Phần kết thúc : </b>
MT : Giúp HS nắm lại nội dung đã học
và những việc cần làm ở nhà .
- Hệ thống bài
- Nhận xét , đánh giá kết quả giờ học và
giao bài tập về nhà
- Cả lớp cùng chơi .
- HS chạy đều nối thành 1 vòng tròn
lớn , sau khép lại thành vòng tròn nhỏ,
đứng lại quay mặt vào tâm vòng tròn
TẬP ĐỌC
<b>Bài 60: TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM</b>
<b>I.Mục đích yêu cầu:</b>
1. Kiến thức: Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung kể.
- Hiểu ý nghĩa : Chiếc áo dài VN thể hiện vẻ đẹp dịu dàng của người phụ nữ
VN và truyền thống của dân tộc Việt Nam
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc đúng, đọc diễn cảm.
3.Thái độ: GD yêu,quý trọng các nét đẹp truyền thống văn hóa.
<b>II.Đồ dùng </b>
GV:Tranh minh hoạ bài học, SGK
HS: SGK.
<b>III.Các hoạt động:</b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>
<b>1.Kiểm tra bài cũ:</b>
Bài cũ: Con gái
- Mời 2 HS đọc lại bài “Con gái”, trả lời
câu hỏi về nội dung bài học.
+Nêu nội dung của bài.
- Nhận xét
<b>2.Bài mới:</b>
- Mỗi học sinh đọc 1 đoạn.
- Phê phán quan niệm lạc hậu "trọng
nam khinh nữ"; khen cô bé Mơ học
giỏi, chăm làm, dũng cảm cứu bạn,
làm thay đổi cách hiểu chưa đúng của
cha mẹ em về việc sinh con gái.
-Lắng nghe.
<b>a.Giới thiệu bài:</b>
-GV giới thiệu bài, ghi tựa bài.
<b>b. Hoạt động dạy học </b>
-Lắng nghe.
<b> HĐ 1: Luyện đọc</b>
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn văn,
GV kết hợp sửa lỗi phát âm và giải
nghĩa từ
- Cho HS đọc trong nhóm.
- Cho HS đọc cả bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc (2-3 lượt)
- HS luyện đọc từ khó: vạt, bng,
xanh hồ thủy,….
- Từng cặp HS luyện đọc theo nhóm
đơi
-1HS đọc cả bài.
-Nghe.
<b>HĐ 2 : Tìm hiểu bài</b>
Mục tiêu: HS hiểu nội dung bài tập đọc.
-Tổ chức cho HS đọc thầm, đọc lướt
từng đoạn trao đổi với bạn cùng bàn lần
lượt các câu hỏi SGK sau đó trình bày
Ý 1: Chiếc áo dài làm cho phụ nữ trở
nên tế nhị, kín đáo
+ Chiếc áo dài đóng vai trị như thế nào
trong trang phục của phụ nữ Việt Nam
xưa?
Ý 2: Sự giống nhau và khác nhau giữa
áo dài tân thời và áo dài truyền thống.
+ Chiếc áo dài tân thời có gì khác chiếc
áo dài cổ truyền?
Ý 3: áo dài được coi là biểu tượng cho y
phục truyền thống của Việt Nam
+ Vì sao áo dài được coi là biểu tượng
cho y phục truyền thống của Việt Nam?
- HS hai bạn cùng bàn đọc thầm, đọc
lướt từng đoạn và lần lượt tìm hiểu
trao đổi nội dung các câu hỏi SGK
sau đó trình bày, các bạn trong lớp bổ
sung.
+ Phụ nữ VN xưa hay mặc áo dài
thẫm màu, phủ ra bên ngoài những
lớp áo cánh nhiều màu bên
trong.Trang phục như vậy, chiếc áo
dài làm cho phụ nữ trở nên tế nhị, kín
đáo.
+ Áo dài cổ truyền có hai loại: áo tứ
thân và áo năm thân. Áo tứ thân được
may từ bốn mảnh vải, hai mảnh sau
ghép liền giữa sống lưng, đằng trước
là hai vạt áo, khơng có khuy, khi mặc
bỏ buông hoặc buộc thắt vào nhau, áo
năm thân như áo tứ thân, nhưng vạt
trước may từ hai thân vải, nên rộng
gấp đôi vạt phải.
+ Áo dài tân thời là chiếc áo dài cổ
truyền được cải tiến, chỉ gồm hai thân
vải phía trước và phiá sau.
+ Em có cảm nhận gì về người thân khi
họ mặc áo dài?
GV kết luận.
-Nêu nội dung của bài.
-Yêu cầu HS đọc bài.
<b>HĐ 3: Đọc diễn cảm đoạn văn</b>
- GV h/d HS đọc diễn cảm đoạn 3
- GV đọc mẫu.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm.
- Tổ chức thi diễn trước lớp.
- Nhận xét, bình chọn.
- GV nhận xét.
<b>3. Củng cố – Dặn dị:</b>
+ Nêu nội dung bài?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Cơng việc đầu tiên
+ HS có thể giới thiệu ảnh người thân
trong trang phục áo dài, nói cảm nhận
của mình.)
- HS nghe
+HS nêu: Chiếc áo dài VN thể hiện vẻ
đẹp dịu dàng của người phụ nữ VN và
truyền thống của dân tộc Việt Nam
-HS lắng nghe.
-Luyện đọc theo nhóm.
-HS bình chọn.
-HS nêu.
-Lắng nghe.
TỐN
Tiết 147 : ƠN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH VÀ ĐO THỂ TÍCH
<b>I. Mục tiêu:</b>
1. Kiến thức: So sánh các đơn vị đo diện tích và thể tích.
2. Kĩ năng: Vận dụng giải các bài toán đơn giản.
3. Thái độ: GDHS tính cẩn thận khi làm tính.
<b>II. Chuẩn bị:</b>
GV: Phấn màu, bảng phụ
HS: Vở bài tập, bảng con, SGK
<b>III. Các hoạt động:</b>
<b>Hoạt động GV</b> <b>Hoạt động HS</b>
<b>1.Kiểm tra bài cũ.</b>
Gọi 2 HS lên bảng làm bài . Dưới
lớp theo dõi nhận xét.
600000m3<sub> = …km</sub>3<sub> </sub>
Gv nhận xét.
<b>2.Bài mới:</b>
<b>a. Giới thiệu bài.</b>
-HS làm bài:
-HS nêu.
-GV giới thiệu bài.
<b>b. Hoạt động dạy học .</b>
<b>Bài tập</b><i> 1</i><b> :</b>
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài
Yêu cầu HS tự làm bài và chữa bài
trên bảng.
- Gv nhận xét
<b>Bài tập 2: </b>
- Yêu cầu HS đọc đề,
- GV hướng dẫn HS tóm tắt,
- Yc hs làm vào vở, trên bảng và
chữa bài
- Gv nhận xét
<b>Bài tập 3: (Giảm tải b)</b>
- Yêu cầu HS đọc đề,
-GV hướng dẫn HS tóm tắt, làm
vào vở, trên bảng và chữa bài
-Lắng nghe.
-Hs đọc.
HS tự làm bài và 3HS lên bảng chữa bài,
Kết quả:
a) 8m2<sub> 5dm</sub>2<sub> = 8,05m</sub>2<sub>; </sub>
8m2<sub> 5dm</sub>2<sub> < 8,5m</sub>2
8m2<sub> 5dm</sub>2<sub> > 8,005m</sub>2
b)
7m3<sub> 5dm</sub>3<sub> = 7,005m</sub>3<sub>; </sub>
7m3<sub> 5dm</sub>3<sub> < 7,5m</sub>3
2,94dm3<sub> > 2dm</sub>3<sub> 94cm</sub>3
-Hs đọc đề
- HS làm vào vở,
-1HS lênbảng làm. Lớp nhận xét, sửa
chữa:
<b>Bài giải</b>
Chiều rộng của thửa ruộng là:
150 ¿
2
3 <sub>= 100 (m)</sub>
Diện tích của thửa ruộng là:
150 ¿ 100 = 15000 (m2)
15000m2 <sub>gấp 100m</sub>2 <sub>số lần là: </sub>
15000 : 100 = 150 (lần)
Số thóc thu được trên thửa ruộng đó là:
60 ¿ 150 = 9000 (kg)
9000kg = 9tấn .
Đáp số : 9tấn
- Hs đọc yc
<i>-</i> HS làm vào vở,
1HS lên bảng làm. Lớp nhận xét, sửa
chữa:
<b>Bài giải </b>
Thể tích của bể nước là:
4 ¿ 3 ¿ 2,5 = 30 (m3)
Thể tích của phần bể có chứa nước là:
30 ¿ 80 : 100 = 24 (m3)
a) Số lít nước chứa trong bể là:
- Gv nhận xét
<b>3. Củng cố, dặn dò. </b>
GV nhận xét tiết học.
-Chuẩn bị bài: <i>Ôn tập về thời gian</i> .
4 ¿ 3 = 12 (m2)
Chiều cao của mức nước chứa trong bể
là:
24 : 12 = 2 (m)
ĐS: a) 24000<i>l; </i> b) 2m
-HS lắng nghe.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
<b>Tiết 59 : MRVT: NAM VÀ NỮ</b>
<b>I.Mục tiêu:</b>
1.Kiến thức: Biết những từ chỉ phẩm chất của nam và nữ, làm bài tập 1 và 2.
2.Kĩ năng: Thực hành sử dụng từ đúng cách.
3.Thái độ: u q tiếng Việt, có ý thức giữ gìn vốn tiếng Việt.
Giáo viên: Bảng phụ, phấn.
Học sinh: SGK,VBT.
<b>III. Các hoạt động dạy học.</b>
<b>Hoạt động GV</b> <b>Hoạt động HS</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: </b>
-Yêu cầu HS nêu tác dụng của dấu
chấm và dấu chấm thang trong câu.
-GV nhận xét.
<b>2.Dạy bài mới: </b>
a. Giới thiệu bài:
GV gới thiệu bài, nêu yêu cầu của
tiết học.
b.Bài mới:
<b>HĐ2: Hướng dẫn học sinh làm bài</b>
<b>luyện tập.</b>
<b>Bài tập 1: HĐ nhóm</b>
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- GV tổ chức cho HS cả lớp trao đổi,
thảo luận, tranh luận, phát biểu ý
kiến lần lượt theo từng câu hỏi.
Chú ý:
+ Với câu hỏi a phương án trả lời
đúng là đồng ý. VD: 1 HS có thể nói
phẩm chất quan trọng nhất của đàn
-HS nêu.
-HS lắng nghe.
-HS lắng nghe.
- Cả lớp theo dõi
ơng là tốt bụng, hoặc khơng ích kỷ
(Vì em thấy một người đàn ơng bên
nhà hàng xóm rất ác, làm khổ các
con). Trong trường hợp này, GV
đồng tình với ý kiến của HS, vẫn nên
giải thích thêm: Tốt bụng, khơng ích
kỷ là những từ gần nghĩa với cao
thượng, Tuy nhiên, cao thượng có
nét nghĩa khác hơn (vượt hẳn lên
những cái tầm thường, nhỏ nhen)
+ Với câu hỏi b, c: Đồng tình với ý
<b>Bài tập 2: HĐ cá nhân</b>
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm lại truyện “ Một
vụ đắm tàu”, suy nghĩ, trả lời câu
hỏi.
- Yêu cầu HS phát biểu ý kiến.
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời
giải đúng
- Cả lớp theo dõi
- HS đọc thầm
+ Giu - li - ét - ta và Ma - ri - ô đều là
những đứa trẻ giàu tình cảm, quan tâm
đến người khác: Ma - ri - ô nhường bạn
xuống xuồng cứu nạn để bạn được
sống; Giu li ét ta lo lắng cho Ma
-ri - ơ, ân cần băng bó vết thương cho
bạn khi bạn ngã, đau đớn khóc thương
trong giờ phút vĩnh biệt.
+ Mỗi nhân vật có những phẩm chất
riêng cho giới của mình;
- Ma - ri - ơ có phẩm chất của một
người đàn ơng kín đáo (giấu nỗi bất
hạnh của mình khơng kể cho bạn biết),
quyết đốn mạnh mẽ, cao thượng (ôm
ngang lưng bạn ném xuống nước,
nhường sự sống của mình cho bạn, mặc
dù cậu ít tuổi và thấp bé hơn.
4. Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- YC ghi nhớ các kiến thức vừa được
học
-Chuẩn bị bài: Ôn tập về dấu câu.
-HS lắng nghe.
<b>ĐỊA LÝ</b>
Tiết 30: ĐỊA LÍ ĐỊA PHƯƠNG
<b>Bài 1: ĐỊA LÍ ĐỊA PHƯƠNG TỈNH ĐAK LAK</b>
I/ Mục tiêu :
Giúp HS:
-Nhận biết những thế mạnh tự nhiên, kinh tế, văn hóa tiêu biểu của tỉnh Đak
Lak.
-Bước đầu trình bày được những thế mạnh tự nhiên, kinh tế, văn hóa tiêu biểu
của tỉnh Đak Lak.
-Rèn luyện kĩ năng đọc lược đồ hành chính tỉnh Đak Lak.
-Tự hào về quê hương.
II/ Đồ dùng dạy học :
- Bản đồ, lược đồ về Đal Lak
- Tranh ảnh trong SGK.
- Phiếu học tập.
III/ Hoạt động dạy học :
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>
1/ Ổn định :
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu trả lời câu hỏi:
-Đak Lak giáp với các tỉnh nào?
- Nhận xét và ghi điểm.
3/ Bài mới :
- Giới thiệu:
- Ghi bảng tựa bài.
<i><b>* Hoạt động 1: Đak Lak địa bàn sinh</b></i>
<i><b>sống của nhiều dân tộc.</b></i>
-Yêu cầu HS đọc thơng tin Sgk trang 5 và
6.
+Đak Lak có tất cả bao nhiêu dân tộc cùng
sinh sống?
+Nêu tên một số dân tộc mà em biết?
- Hát vui.
- HS được chỉ định trả lời câu hỏi.
- Nhắc tựa bài.
-HS đọc.
+47 dân tộc.
+Nơi em ở có những những dân tộc nào
cùng sinh sống? Họ sinh sống, làm ăn như
thế nào ?
-GV nhận xét.
<i><b>* Hoạt động 2: Đak Lak vùng đất đỏ </b></i>
-Yêu cầu HS đọc thông tin sách trang 6 và
7.
+Vì sao Đak Lak lại thích hợp để trồng các
loài cây ca cao, tiêu, cà phê..?
+Nơi em ở trồng những loài cây nào?
-GV nhận xét.
<i><b>Hoạt động 3: Đak Lak Trung tâm du lịch</b></i>
<i><b>và lễ hội đặc sắc.</b></i>
-HS đọc nội dung bài trang 7 và 8.
HS thảo luận nhóm 4 chơi trò chơi “
Hướng dẫn viên du lịch”.
-Em hãy giới thiệu cho bạn và mọi người
biết Đak Lak có những lễ hội tiêu biểu nào
và những lễ hội đó đặc sắc ra sao.
-Đại diện nhóm trình bày.
-Nhóm khác bổ sung, nhận xét.
-GV nhận xét.
4/ Củng cố :
-Yêu cầu HS đọc ghi nhớ bài.
- Nhận xét tiết học.
- Xem lại bài học.
- Chuẩn bị bài <i>Địa lí địa phương</i>
+HS nêu….. Học cùng làm ăn,
sinh sống hòa hợp, đoàn kết và
giúp đỡ nhau.
-HS lắng nghe.
-HS đọc.
+Đak Lak có đất đỏ bad an trù
phú, phì nhiêu, rộng lớn, người
dân có nhiều kinh nghiệm trồng
trọt….
+HS nêu.
-HS lắng nghe.
-HS đọc.
-HS thảo luận nhóm.
+HS trình bày.
-Nhận xét nhóm bạn.
-HS đọc.
<b>Thứ năm ngày 28 tháng 3 năm 2019</b>
TỐN
Tiết 149: ƠN TẬP VỀ ĐO THỜI GIAN
<b>I. Mục tiêu:</b>
<b>1. Kiến thức: - Quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian. Viết số đo thời gian </b>
dưới dạng số thập phân.
<b>3. Thái độ: Giúp học sinh vận dụng điều đã học vào thực tế, từ đó giáo dục học</b>
sinh lịng say mê học tốn.
<b>II. Chuẩn bị:</b>
GV: Phấn màu, bảng phụ.
HS : Vở bài tập, bảng con, SGK
<b>III. Các hoạt động:</b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>
<b>1.Kiểm tra bài cũ: </b>
+Yêu cầu HS nêu các đơn vị đo độ
dài và đo khối lượng đã được học.
-GV nhận xét.
<b>2.Bài mới.</b>
a. Giới thiệu bài .
GV giới thiệu bài.
b.Hoạt động dạy học
<b>Bài tập 1 </b>
- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- Cho HS làm bài
- Cả lớp và GV nhận xét.
<b>*Bài tập 2 (Giảm tải a,b,c,d cột 2)</b>
- Mời 1 HS đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS làm bài.
- Cho HS làm bài vào nháp, sau đó
gọi HS khá giỏi nêu kết quả.
- Cả lớp và GV nhận xét.
<b>Bài tập 3 </b>
- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-HS nêu: Thế kỉ, năm, tháng , tuần lễ,
ngày, giờ, phút, giây.
-Lắng nghe.
-HS lắng nghe.
- Hs đọc.
-Tiến hành theo hướng dãn của GV
+ Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a. 1thế kỉ = 100năm
1năm = 12tháng, ...
b. 1tuần có 7ngày
1ngày = 24giờ, ...
* Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
- Hs làm bài
a. 2năm 6 tháng = 30tháng
3phút 40 giây = 220giây
1giờ 15phút = 75phút
2ngày 2giờ = 50giờ
*b. 28tháng = 2năm 4tháng;
150giây = 2 phút 30 giây;
*c. 60phút = 1giờ;
30phút =
1
2 <sub>giờ = 0,5giờ</sub>
45phút =
3
4 <sub>giờ = 0, 75giờ;</sub>
6phút =
1
10 <sub>giờ = 0,1giờ, ...</sub>
- Cho HS làm bài vào vở.
-HS trình bày.
Cả lớp và GV nhận xét.
*
<b> Bài tập 4 </b>
- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- Mời HS nêu cách làm.
- Mời 1 HS khá nêu kết quả
-Gv nhận xét
3. Củng cố - dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà làm bài tập ở nhà và
Đồng hồ chỉ mấy giờ?
Lần lượt là:
- Đồng hồ chỉ: 10giờ ; 6giờ 5phút
9giờ 43phút ; 1giờ 12phút.
- Hs đọc
*Kết quả:
Khoanh vào B(đã đi: 135km; còn
phải đi: 165km)
-HS lắng nghe.
KỂ CHUYỆN
Tiết 30 : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC.
I/ Mục đích yêu cầu :
<b>1.Kiến thức :</b>
- Lập dàn ý, hiểu và kể được một câu chuyện đã nghe, đã đọc (giới thiệu được
nhân vật, nêu được diễn biến câu chuyện hoặc những đặc điểm chính của nhân
vật, nêu được cảm nghĩ của mình về nhân vật, kể rõ ràng, mạch lạc) về một
người phụ nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có tài.
<b>2. Kĩ năng:</b>
- Kể tự nhiên ,rành mạch câu chuyện chọn kể
<b>3. Thái độ</b>
- Giáo dục HS ý thức tích cực trong học tập.
II/ Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK.
- Bảng phụ ghi tên các nhân vật trong chuyện và các từ ngữ khó.
III/ Hoạt động dạy học :
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>
1/ Ổn định :
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu kể lại câu chuyện Lớp trưởng
lớp tôi.
- Nhận xét, ghi điểm.
3/ Bài mới :
<i> </i>Trong chủ điểm nam và nữ , các em đã
biết đến nhiều người phụ nữ giỏi giang ,
thông minh khơng kém gì nam giới . Tiết
kể chuyện hơm nay các em cùng kể cho
nhau nghe những câu chuyện mà mình đã
nghe , đã đọc được về một phụ nữ anh
3.2 Hướng dẫn kể chuyện ::
<b>a. Hướng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu của</b>
<b>đề:</b>
- Mời một HS đọc yêu cầu của đề.
- GV gạch chân những chữ quan trọng
trong đề bài
- Mời 4 HS đọc gợi ý 1, 2,3, 4 trong SGK.
- GV nhắc HS : Một số truyện được nêu
trong gợi ý là truyện trong SGK (<i>Trưng</i>
<i>Trắc, Trưng Nhị, Con gái, Lớp trưởng lớp</i>
<i>tôi).</i> Các em nên kể chuyện về những nữ
anh ong hoặc những phụ nữ có tài qua
những câu chuyện đã nghe hoặc đọc ngồi
nhà trường.
- Cho HS nối tiếp nói tên câu chuyện sẽ
kể.
-HS lắng nghe.
-1-2 HS đọc đề.
<b>Đề bài: Kể chuyện em đã nghe,</b>
- 1HS đọc to,lớp đọ thầm
- HS nói tên câu chuyện mình sẽ
kể.
-VD : Tôi muốn kể với các bạn
câu chuyện về Nguyên Phi Ỷ Lan
– một phụ nữ có tài. Bà tơi đã kể
cho tôi nghe câu chuyện này. Bà
bảo Nguyên Phi Ỷ Lan là người
quê tôi. /
Tôi muốn kể với các bạn câu
chuyện về cô La Thị Tám – một
nữ anh ong thời kháng chiến
chống Mĩ cứu nước. Đây là một
câu chuyện tôi được nghe bác tôi
kể lại.
<b>b. HS thực hành kể truyện, trao đổi về </b>
<b>nội dung, ý nghĩa câu truyện.</b>
- Cho HS ghi dàn ý sơ lược của câu
chuyện ra nháp .
- Cho HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về
nhân vật, chi tiết, ý nghĩa chuyện .
- GV quan sát cách kể chuyện của HS các
nhóm, uốn nắn, giúp đỡ các em. GV nhắc
HS chú ý kể tự nhiên, theo trình tự.
- Cho HS thi kể chuyện trước lớp:
+ Đại diện các nhóm lên thi kể.
+ Mỗi HS thi kể xong đều trao đổi với bạn
về nội dung, ý nghĩa truyện.
- GV nhận xét, bình chọn:
+ Bạn có câu chuyện hay nhất.
+ Bạn kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn nhất.
+ Bạn đặt câu hỏi thú vị nhất.
<b>4.Củng cố :</b>
-Nhắc lại đề tài trong giờ kể chuyện
-Giáo dục tư tưởng
- Nhận xét giờ học
<b>5/ Dặn dò :</b>
- Nhận xét tiết học.
- Kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
- Chuẩn bị trước bài<i> Được chứng kiến,</i>
<i>được tham gia.</i>
-HS làm việc cá nhân
- HS kể chuyện theo cặp. Trao đổi
với với bạn về nhận vật, chi tiết, ý
nghĩa câu chuyện.
- HS thi kể chuyện trước lớp.
- Trao đổi với bạn về nội dung ý
nghĩa câu chuyện.
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
<b>Tiết 60: ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU</b>
<b>I. Mục tiêu.</b>
<b>1.Kiến thức :</b>
- Nắm được tác dụng của dấu phẩy, nêu được ví dụ về tác dụng của dấu phẩy .
- Điền đúng dấu phẩy theo yêu cầu của BT2.
<b>2. Kĩ năng:</b>
- Rèn kĩ năng sử dụng dấu câu để viết bài.
<b>3. Thái độ</b>
Giáo viên: Bảng phụ, phấn.
Học sinh: SGK,VBT.
<b>III. Các hoạt động dạy học.</b>
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>1. Kiểm tra :</b>
- GV cho HS nêu ý nghĩa của câu: Trai tài
gái đảm
- GV nhận xét ,bổ sung ý cho hồn thiện
phần trình bày của HS
<b>2. Dạy - học bài mới.</b>
<b>a. Giới thiệu bài mới</b>
-GV giới thiệu bài, ghi tựa bài.
<b>b. Hướng dẫn làm bài tập</b>
<b>Bài tập 1 </b>
- Mời 1 HS nêu yêu cầu. Cả lớp theo dõi.
- GV phát phiếu học tập,
- Gv hướng dẫn học sinh làm bài: Các em
phải đọc kĩ 3 câu văn, chú ý các dấu phẩy
trong mỗi câu văn. Sau đó, xếp đúng các ví
dụ vào ô thích hợp trong phiếu học tập.
- Cho HS làm việc cá nhân, ghi kết quả
- Mời một số học sinh trình bày. Cả lớp và
GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
<b>Bài tập 2 </b>
- Mời 1 HS đọc ND BT 2, cả lớp theo dõi.
- GV gợi ý:
+ Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào ô
trống trong mẩu chuyện
+ Viết lại cho đúng chính tả những chữ đầu
câu chưa viết hoa.
- GV cho HS trao đổi nhóm hai. GV phát
phiếu cho 3 nhóm.
- Các nhóm làm vào phiếu dán lên bảng
lớp và trình bày kết quả.
- 1-2 HS báy tỏ ý kiến :Trai gái đều tài
giỏi
-HS lắng nghe.
*Xếp các VD vào ơ thích hợp :
- Hs nghe
<b>phẩy</b>
<b>VD</b>
- Ngăn cách các bộ
phận cùng chức vụ
trong câu.
Câu b
- Ngăn cách trạng
ngữ với chủ ngữ.
Câu a
- Ngăn cách các vế
câu trong câu
ghép.
Câu c
- Hsđọc
-Các nhóm trao đổi
- Các nhóm làm vào phiếu dán lên bảng
lớp và trình bày kết quả.
- GV chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu hS đọc lại nội dung bài tập khi
đã điền dấu câu.
<b>3. Củng cố - Dặn dò:</b>
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà hoàn thành đoạn văn và
chuẩn bị bài sau.
<i>+</i>Sáng hơm ấy, …ra vườn. Cậu bé…
Có một…dậy sớm, … gần cậu bé, khẽ
chạm vào vai cậu, hỏi:…
…Mơi cậu bé run run, đau đớn. Cậu nói:
- … mào gà, cũng chưa…
Bằng …nhẹ nhàng, thầy bảo:
- … của người mẹ, giống như …
- Viết lại những chữ đầu câu chưa viết
hoa: Cậu bé,
- Hs đọc
- HS lắng nghe.
-HS lắng nghe
LỊCH SỬ
Tiết 30 : LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG
<b> Bài 2: CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HĨA CỦA TỈNH ĐAK LAK</b>
<b> (Tiết 2)</b>
<b>I.Mục tiêu :</b>
1.Kiến thức: Biết được khái niệm về di tích lịch sử, văn hóa.
Biết các di tích lịch sử- văn hóa và danh lam thắng cảnh của tỉnh Đak Lak.
2.Kĩ năng: Nêu được khái niệm về di tích lịch sử, văn hóa.
Nêu được tên, cấp xếp hạng, loại di tích các di tích lịch sử- văn hóa và danh
lam thắng cảnh của tỉnh Đak Lak.
3.Thái độ: Yêu quê hương, niềm tự hào về dân tộc.
+GDKNS:
- Bảo vệ mơi trường (khơng xả rác, khơng được có các hành vi phá hoại, …) các
di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh
- Phòng chống đuối nước khi tham quan các danh lam thắng cảnh.
<b>II.Chuẩn bị : </b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>
<b>1.Ổn định tổ chức :</b>
<b>2.Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra bài tiết 30.</b>
-Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau
+Hiện nay tỉnh Đak Lak có tất cả bao nhiêu
thành phố, thị xã và huyện ?
-Yêu cầu HS nhận xét.
-GV nhận xét.
+Trường học của em thuộc đơn vị hành chính
nào của tỉnh Đak Lak?
-Yêu cầu HS nhận xét.
-GV nhận xét.
<b>3.Bài mới : </b>
a.Giới thiệu bài:
Ở tiết học trước các em đã biết tỉnh Đak Lak là
nơi tiên phong của chiến dịch Hồ Chí Minh
giải phóng hồn tồn miền Nam thống nhất đất
nước, đây cũng là căn cứ địa quan trọng của
chính quyền Mĩ cùng với đó là địa hình và khí
hậu tương đối đặc biệt, tất cả cùng tạo nên một
Đak Lak rất khác với các danh lam thắng cảnh,
các di tích lịch sử. Vậy các di tích lịch sử, danh
lam thắng cảnh ấy ở đâu?, như thế nào? Cơ
cùng các em sẽ tìm hiểu qua tiết học ngày hôm
nay.
GV ghi mục bài lên bảng .
b.Các hoạt động dạy – học:
<b>Hoạt động 1: Di tích lịch sử - văn hóa.</b>
Mục tiêu: Nắm được các khái niệm, giá trị và
tiêu chí xếp hạng của di tích lịch sử - văn hóa.
-u cầu HS đọc tài liệu mục I trang 12
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm đơi, trả lời các
câu hỏi sau:
1. Di tích lịch sử - văn hóa là gì?
-HS trả lời các câu hỏi:
-1 HS nêu: Đak Lak có 1 thành
phố, 1 thị xã và 13 huyện.
-HS nhận xét câu trả lời của bạn.
-HS lắng nghe.
-1HS nêu: Trường Tiểu học Âu
Cơ thuộc thành phố Buôn Ma
Thuột (kết hợp chỉ trên lược đồ).
-HS nhận xét câu trả lời của bạn.
-HS lắng nghe.
-HS lắng nghe.
-HS nhắc lại tựa bài.
-HS đọc tài liệu.
-HS thảo luận nhóm đơi. Đại diện
nhóm trả lời:
-Tùy theo tính chất đặc điểm cụ thể, di tích lịch
sử-văn hóa được phân chia thành những loại
nào?
2.Di tích lịch sử - văn hóa có giá trị gì?
3. Căn cứ vào đâu để xếp loại các di tích lịch
sử- văn hóa? Nêu tên các cấp xếp loại?
-u cầu đại diện các nhóm trình bày.
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-GV nhận xét.
Gv nêu: Qua phần trình bày của các nhóm, các
em đã được biết về khái niệm về di tích lịch sử
văn hóa và cách xếp loại đối với từng loại di
tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, để biết được
Đak Lak có những danh lam thắng cảnh, di tích
vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc
cơng trình, địa điểm đó có giá trị
lịch sử, văn hóa, khoa học.
-Được phân làm 4 loại (Di tích
lịch sử cách mạng, Di tích khảo
cổ, Di tích kiến trúc – nghệ thuật
Di tích danh lam thắng cảnh
2. - Là bằng chứng về truyền
thống lịch sử - văn hóa của quốc
gia, dân tộc.
- Là nguồn tư liệu khoa học quý
giá
- Là cầu nối giúp các dân tộc giao
lưu và hiểu biết lẫn nhau
3. Cấp tỉnh:
Di tích cấp tỉnh là di tích có giá trị
tiêu biểu của địa phương do Chủ
tịch ủy ban Nhân dân cấp tỉnh ra
quyết định xếp hạng
Cấp quốc gia: Di tích quốc gia là
di tích có giá trị tiêu biểu của quốc
gia do Bộ Văn hóa – Thông tin ra
quyết định xếp hạng
Cấp quốc gia đặc biệt:Di tích quốc
gia đặc biệt là di tích có giá trị đặc
biệt tiêu biểu của quốc gia. Thủ
tướng chính phủ quyết định xếp
hạng
-Các nhóm trình bày.
-Các nhóm nhận xét, bổ sung cho
nhóm bạn.
lịch sử nào và xếp loại ra sao chúng ta cùng
qua hoạt động thứ 2 của bài.
<b>Hoạt động 2: Các di tích lịch sử - văn hóa và</b>
<b>danh lam thắng cảnh của tỉnh Đắk Lắk</b>
Mục tiêu: Phân loại, xếp hạng các di tích lịch
sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.
-Yêu cầu HS đọc tài liệu “Tính đến tháng 3
năm 2017 ……… phục vụ du lịch”
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+Tính đến tháng 3 năm 2017, tồn tỉnh Đắk
Lắk có tất cả mấy di tích được xếp hạng ?
-Yêu cầu HS nhận xét.
-GV nhận xét.
-Yêu cầu HS đọc thông tin bảng xếp hạng trang
12, 13, 14, thảo luận nhóm, hồn thành phiếu
bài tập.
-Lớp chia làm 3 nhóm, thảo luận 3 phút:
-Yêu cầu đại diện nhóm trình bày.
-u cầu HS nhận xét.
-GV nhận xét, chốt đáp án.
-GV hỏi, yêu cầu 1 HS hoàn thành bảng sau:
+Dựa vào bảng thống kê các em hãy hoàn
thành bảng sau:
Đến tháng 3 năm 2017, tỉnh Đắk Lắk có ……
di tích được cơng nhận và xếp hạng, trong đó
có……….di tích quốc gia đặc biệt, ………di
tích quốc gia và……….di tích cấp tỉnh.
-Yêu cầu HS nhận xét.
-GV nêu: Bảng nội dung mà bạn đã hồn thành
chính là bài học rút ra của bài.
-GV yêu cầu HS nhắc lại.
GV nêu: Qua 2 hoạt động các em đã có thêm
cho mình những kiến thức rất bổ ích về Đak
Lak, để củng cố lại những kiến thức đã học, cô
và các em qua hoạt động 3 của bài: Củng cố.
<b>Hoạt động 3: Củng cố.</b>
-1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
-HS trả lời: Tính đến tháng 3 năm
2017, tồn tỉnh Đắk Lắk có tất cả
25 di tích được xếp hạng.
-HS nhận xét.
-HS lắng nghe.
-HS thảo luận nhóm, đọc thầm,
hồn thành phiếu bài tập:
-Đại diện các nhóm trình bày.
-HS nhận xét nhóm bạn.
-HS lắng nghe.
-HS trả lời.
-Đến tháng 3 năm 2017, tỉnh Đắk
Lắk có 25 di tích được cơng nhận
và xếp hạng, trong đó có 1 di tích
quốc gia đặc biệt, 17 di tích quốc
gia và 7 di tích cấp tỉnh.
-HS nhận xét.
-HS lắng nghe.
Mục tiêu: Củng cố lại các kiến thức đã học.
<b>Chơi trò chơi: Rung chuông vàng</b>
Gv nêu câu hỏi, HS trả lời vào bảng con trong
thời gian 10 giây/câu hỏi.
Câu hỏi phần thi:
1. Tên di tích lịch sử ở số 2, Y Ngông nằm
trong khu bảo tàng tỉnh Đak Lak?
2. Tên Hồ lớn là di tích danh lam thắng cảnh
được xếp hạng cấp Quốc gia?
3. Tính đến nay đây là di tích DLTC duy nhất
của thành phố Bn Ma Thuột.
4. Di tích lịch sử cấp Quốc gia trên địa bàn
thành phố Buôn Ma Thuột được cơng nhận
vào ngày 2/3/1990.
5. Di tích lịch sử cấp quốc gia thuộc xã Cư Pui,
huyện Krông Bông.
-Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi.
-Tuyên dương cá nhân hồn thành tốt trị chơi.
GV u cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
+Qua bài học hôm nay, các em được biết thêm
nhiều danh lam thắng cảnh, các khu di tích lịch
sử, vậy chúng ta cần có thái độ như thế nào nếu
có dịp tham quan ?
+Ở những nơi có ao, hồ, suối, thác…. Các em
cần phải làm gì để phịng chống đuối nước?
-u cầu HS nhận xét.
-GV nhận xét.
GV nêu: Qua bài học hôm nay chúng ta thấy
rằng Đak Lak là nơi có nhiều danh lam thắng
cảnh, khu di tích lịch sử, đây chính là nguồn
cảm hứng cho các nghệ sĩ sáng tác các tác
phẩm mang nét đặc trưng của Đak Lak. Chúng
ta cùng nghe một trích đoạn trong bài hát “Yêu
sao Đak Lak hôm nay”.
-HS lắng nghe luật chơi.
-Đáp án:
1. Biệt điện Bảo Đại.
2. Hồ Lak
3. Hồ Ea Kao
4.Đình Lạc Giao
5.Hang đá Đak Tr
-HS tiến hành chơi trị chơi.
-Tuyên dương bạn.
-HS trả lời theo hiểu biết của bản
thân.
+Khơng xả rác bừa bãi, có ý thức
giữ gìn các hiện vật, khơng ngắt
hoa, bẻ cành, có thái độ nghiêm
+Khi đến ao, hồ, thác..vv ln có
người lớn đi cùng, mặc áo phao
đúng nơi quy định,…vvv
-GV mở đoạn video cho cả lớp nghe.
<b>4. Nhận xét – Dặn dị.</b>
-Gv nhận xét tiết học.
-Dặn HS ơn lại bài, chuẩn bị bài tiếp theo.
-Dặn HS sưu tầm tranh, ảnh liên quan đến các
di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh của Đak
Lak.
-HS nghe và cảm nhận.
-HS lắng nghe.
MĨ THUẬT
<b>Tiết 30: VẼ BIỂU CẢM CÁC ĐỒ VẬT</b>
<b>I/ Mục tiêu</b>
- Học sinh nhận biết được đặc điểm về hình dáng, màu sắc của các đồ vật
- Vẽ được tranh biểu cảm đồ vật.
- Giới thiệu nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn.
<b>II/ Phương pháp và hình thức tổ chức</b>
- Phương pháp: Vận dụng quy trình vẽ biểu cảm
- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân.
<b>III/ Đồ dùng và phương tiện</b>
- Sách học Mĩ thuật 5
- Một số tranh vẽ biểu cảm các đồ vật khác nhau
- Mẫu vẽ: bình nước, ấm tích, bát, chai, lọ hoa, ca, cốc, ...
- Video, hình minh họa cách vẽ biểu cảm đồ vật
<b>IV/ Các hoạt động dạy-học chủ yếu</b>
<b>HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG HỌC SINH</b>
Ổn định tổ chức lớp
<b>*Khởi động</b>
- Gv giới thiệu trị chơi “Đốn đồ vật”
<i>-*Cách thực hiện: Gv chuẩn bị một túi vải </i>
<i>đậm màu bên trong bỏ một số đồ vật như cốc, </i>
<i>ca, lọ hoa, thú bông, ...</i>
<i>Gv gọi đại diện học sinh của các nhóm lên lần</i>
- Học sinh ổn định tổ chức
- Hs nghe gv giới thiệu trò chơi
<i>lượt tham gia bằng cách cho tay vào trong túi </i>
<i>sờ và đốn tên 1 đồ vật trong vịng 5 giây </i>
<i>(trong vịng 5 giây đại diện nhóm nào khơng </i>
<i>đốn được tên vật thì bị phạt nhảy lị cị về </i>
<i>chỗ)</i>
Kết thúc trò chơi giáo viên giới thiệu chủ đề
bài học.
<b>1/ Hướng dẫn tìm hiểu</b>
- Giáo viên tổ chức cho học sinh hoạt động
theo nhóm.
- Yêu cầu quan sát Hình 11.1 sách Học Mĩ
thuật ( hoặc tranh gv sưu tầm) thảo luận nhóm
để tìm hiểu về vẻ đẹp của tranh vẽ tĩnh vật.
*Câu hỏi gợi mở:
+Trong bức tranh có những đồ vật gì?Kể tên?
+ Hình mảng, đường nét, cách vẽ và màu sắc
của mỗi bức tranh như thế nào?
+ Bức tranh được vẽ bằng những màu nào?
<i>- Gv tiểu kết.</i>
- Yêu cầu học sinh quan sát h111.2 và 11.3
thảo luận tìm hiểu cách sắp xếp hình ảnh, tạo
hình, vẽ màu cho tranh vẽ biểu cảm đồ vật.
đếm ngược thời gian
- Học sinh nghe, mở sách học
Mĩ thuật
- Học sinh thực hiện theo nhóm
- Học sinh quan sát tranh thảo
luận, tìm hiểu
-HSTL, đại diện nhóm trình
bày câu trả lời sau khi thảo
luận: Trong bức tranh tĩnh vật
có hình ảnh bình đựng nước,
cái ấm tích, chai, lọ hoa, bát, lọ
mực, kéo.
Cách vẽ của 2 bức tranh khác
nhau, hình mảng khác nhau,
màu sắc khác nhau..
- Hs nghe
<i>*Gv tóm tắt: </i>
Tranh biểu cảm đồ vật là diễn tả cảm xúc của
người vẽ thông qua đường nét và màu sắc.
Những đường nét và màu sắc được vẽ cách
điệu theo cảm xúc riêng của người vẽ tạo nên
<b>2/ Hướng dẫn thực hiện</b>
- Gv hướng dẫn học sinh cách bày mẫu
- Yêu cầu học sinh quan sát các vật mẫu để
nhận ra hình dáng, đặc điểm, màu sắc của các
vật mẫu
- Yêu cầu học sinh quan sát Hình 11.4 Sách
học Mĩ thuật để tham khảo cách vẽ biểu cảm
đồ vật.
<i><b>*Gv nêu cách vẽ tranh biểu cảm:</b></i>
<i><b>- Mắt tập trung quan sát hình dáng, đặc </b></i>
<i><b>điểm của mẫu, tay vẽ vào giấy. Mắt quan sát </b></i>
<i><b>đến đâu, tay vẽ đến đó. Mắt khơng nhìn vào </b></i>
<i><b>giấy, tay đưa bút liên tục không nhấc lên </b></i>
<i><b>khỏi tờ giấy trong cả quá trình vẽ</b></i>
<i><b>-Vẽ thêm các nét biểu cảm (các nét thêm vào </b></i>
<i><b>mang tính trang trí, có thể vẽ theo chiều dọc,</b></i>
<i><b>chiều ngang hoặc bao quanh hình vẽ theo </b></i>
<i><b>cảm xúc làm cho đồ vật thêm sinh động và </b></i>
<i><b>đẹp hơn).</b></i>
<i><b>Vẽ màu vào các đồ vật: sử dụng màu có độ </b></i>
<i><b>tương phản đậm –nhạt, sáng-tối, </b></i>
<i><b>nóng-lạnh, ...</b></i>
- Hs nghe, ghi nhớ
- Hs thực hiện
- Hs quan sát H11.4
- Hs nghe
- Gv minh họa nhanh một vài ví dụ để học
sinh quan sát nhận biết kỹ hơn cách vẽ biểu
cảm
<b>3/ Hướng dẫn thực hành</b>
<b>(</b><i>Gv bày đa dạng mẫu để học sinh lựa chọn vẽ </i>
<i>theo ý thích)</i>
- Yêu cầu học sinh thực hành cá nhận
- Yêu cầu quan sát mẫu, vẽ khơng nhìn giấy,
mạnh dạn đưa tay khi vẽ để hình vẽ khơng q
nhỏ
- Gv quan sát hướng dẫn thêm trong suốt quá
trình học sinh thực hành <i>( bố cục, đường nét, </i>
<i>màu sắc, hình mảng, sáng tối, đậm nhạt, nóng </i>
<i>lạnh...)</i>
<b>4/ Trưng bày, giới thiệu và đánh giá sản </b>
<b>phẩm.</b>
- Gv hướng dẫn học sinh trưng bày sản phẩm
theo nhóm vật mẫu
- Gv hướng dẫn học sinh thuyết trình về sản
phẩm của mình, gợi ý học sinh khác đặt câu
hỏi để cùng chia sẻ, trình bày cảm xúc, học tập
lẫn nhau.
-Gv đặt câu hỏi gợi mở để hs khắc sâu kiến
thức và phát triển kĩ năng thuyết trình, tự đánh
giá
? Em có cảm nhận gì khi tham gia vẽ biểu cảm
đồ vật?
? Đồ vật em vẽ đã thể hiện được các nét và
màu sắc biểu cảm chưa? Được thể hiện ở chỗ
- Học sinh thực hành
- Học sinh thực hiện trưng bày
sản phẩm
- Học sinh thuyết trình về sản
phẩm của mình.
nào?...
? Em thích bài vẽ của bạn nào nhất? Vì sao?
-Gv nhận xét, đánh giá và tổng kết chủ đề,
tuyên dương học sinh tích cực...
*Dặn dò chuẩn bị cho chủ đề tiếp theo
<b>Thứ sáu ngày 29 tháng 3 năm 2019</b>
TẬP LÀM VĂN
<b>Tiết 60: TẢ CON VẬT (KIỂM TRA VIẾT)</b>
<b>1.Kiến thức :</b>
- Viết được một bài văn tả con vật có bố cục rõ ràng, đủ ý, dùng từ, đặt câu
đúng.
<b>2. Kĩ năng:</b>
- Rèn kĩ năng dùng từ đặt câu, viết bố cục bài văn.
<b>3. Thái độ</b>
- Giáo dục HS ý thức tự giác viết bài.
II. Đồ dùng dạy- học :
- Bảng phụ ghi sẵn một số lỗi về:chính tả, cách dùng từ, cách diễn đạt, ngữ
pháp... cần chữa chung cho cả lớp.
III. Các hoạt động dạy
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của HS</b>
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS. HS
nêu cấu tạo bài văn tả con vật.
-GV nhận xét ,củng cố cấu tạo bài văn
tă loài vật
2. Bài mới
a.Giới thiệu bài.
GV giới thiệu bài.
b.Bài mới:
<i><b>Hướng dẫn HS làm bài :</b></i>
- Mời 2 HS nối tiếp nhau đọc đề kiểm
tra và gợi ý trong SGK.
- Cả lớp đọc thầm lại đề văn.
- 1-2 HS nêu.
-HS lắng nghe.
- GV hỏi HS đã chuẩn bị cho tiết viết
bài như thế nào?
- GV nhắc HS : có thể dùng lại đoạn
văn tả hình dáng hoặc hoạt động của
con vật em đã viết trong tiết ôn tập
<b> 3.3. Thực hành:</b>
- HS viết bài vào giấy kiểm tra.
- GV yêu cầu HS làm bài nghiêm túc.
- Hết thời gian GV thu bài.
3. Củng cố - Dặn dò.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà đọc lại bài văn, ghi
nhớ các lỗi GV đã nhận xét và chuẩn
bị bài sau.
- HS nối tiếp đọc đề bài và gợi ý.
- HS trình bày.
-HS chú ý lắng nghe.
- HS viết bài.
- Thu bài.
- HS lắng nghe.
TOÁN
<b>Tiết 150: PHÉP CỘNG</b>
<b>I. Mục tiêu: </b>
<b>1. Kiến thức: </b>
- Biết cộng các số tự nhiên, các số thập phân, phân số và ứng dụng trong giải
bài toán.
<b>2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng làm tình cộng thành thạo.</b>
<b>3. Thái độ: </b> HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học.
<b>II. Chuẩn bị: </b>
GV: sgk, bảng phụ.
HS: Vở bài tập, SGK, nháp.
<b>III. Các hoạt động:</b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ.</b>
Yêu cầu HS làm bài vào bảng con:
2ngày 14giờ = ... giờ
3năm 7tháng = ...tháng
-GV nhận xét.
<b>2. Dạy - học bài mới.</b>
<b>a. Giới thiệu bài.</b>
- GV giới thiệu bài và ghi tựa bài.
<b>b.Bài mới:</b>
<b>a. Phép cộng:</b>
- GV nêu biểu thức: a + b = c.
Em hãy nêu tên gọi của các thành phần
trong biểu thức trên?
<b>b.Một số tính chất của phép cộng:</b>
-Hỏi:Phép cộng có những tính chất gì?
- Gv nhận xét
<i><b>3.3 Hướng dẫn luyện tập</b></i>
<b>Bài tập 1 </b>
- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- Cho HS làm bài .
- Yc hs nhắc lại cách cộng phân số, số
thập phân
- GV nhận xét,chốt kết quả
Mời 1 HS đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS làm bài.
- Cho HS làm bài vào vở , sau đó đổi
nháp kểm tra chéo.
- GV nhận xét,khẳng định kết quả đúng
- HS nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học.
+ a, b : số hạng c : tổng
+ Tính chất giao hốn:
a + b = b + a
Tính chất kết hợp:
( a + b) + c = a + (b + c)
Cộng với 0:
a + 0 = 0 + a = a
Tính:
- Hs làm bài
a. 889972 + 96308 = 986280
b.
c.
d. 926,83 + 549,67 = 1476,5
- Hs nêu
Tính bằng cách thuận tiện nhất:
a. (689 + 875) + 125
= 689 + (875 + 125)
= 689 + 1000 = 1689
* 581 + ( 878 + 419)
= (581 + 419 ) + 878
= 1000 + 878 = 1878
b.
2
7+
4
9
5
7=
2
7+
5
7
4
9=1+
4
9=1
4
9
*
17
11+
7
15+
5
11
17
11+
5
11
7
15 =2
<b>Bài tập 3 </b>
- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- Cho HS làm bài theo nhóm 2.
- Mời một số HS trình bày.
- GV nhận xét.
<b>Bài tập 4 </b>
- Mời 1 HS nêu u cầu.
- Bài tốn cho biết gì ?
- Bài tốn hỏi gì ?
- Mời HS nêu cách làm.
- Cho HS làm vào vở.
- Mời 1 HS lên bảng chữa bài.
- Cả lớp và GV nhận xét.
<b>3. Củng cố - Dặn dị</b>
+Nêu các tính chất của phép cộng ?
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà
làm các bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm.
Chuẩn bị bài: Phép trừ
+ Khơng thực hiện phép tính dự đốn kết
a. Dự đốn x = 0 (vì 0 cộng với số nào cũng
bằng chính số đó).
b. x = 0
- Hs đọc yc của bài
- hs nêu
Bài giải:
Mỗi giờ cả hai vòi nước cùng chảy được là:
1
5+
3
10=
5
10 <sub>(thể tích bể)</sub>
5 : 10 ¿ 100 = 50%
Đáp số: 50% thể tích bể.
-HS nêu.
-HS lắng nghe.
KHOA HỌC
Tiết 60: SỰ NUÔI DẠY CON CỦA MỘT SỐ LOÀI THÚ
I MỤC TIÊU Giúp HS:
<b>1.Kiến thức :</b>
- Nêu được ví dụ về sự ni và dạy con của một số loài thú (hổ, hươu).
<b>2. Kĩ năng:</b>
- Rèn ý thức bảo vệ loài thú.
<b>3. Thái độ</b>
- Giáo dục HS ý thức bảo vệ các động vật quý hiếm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- HS chuẩn bị tranh, ảnh một số loài thú khác nhau.
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ</b>
- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi về nội
dung bài 59
+ Thú sinh sản như thế nào ?
+ Thú nuôi con như thế nào ?
- Nhận xét, đánh giá.
<b>2. Bài mới</b>
- Giới thiệu bài, ghi đề.
<b>Hoạt động 1: Sự nuôi dạy con của hổ </b>
Cách tiến hành:
- Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm: 2
nhóm tìm hiểu về sự sinh sản và nuôi
con của hổ, 2 nhóm tìm hiểu về sự sinh
sản và ni con của hươu.
- Bước 2: Nhóm trưởng điều khiển
nhóm mình quan sát các hình và trả lời
các câu hỏi:
+ Hổ thường sinh sản vào mùa nào?
+ Hổ mẹ mỗi lứa đẻ bao nhiêu con ?
+Vì sao hổ mẹ khơng rời hổ con suốt
tuần đầu khi sinh?
+Khi nào hổ mẹ dạy hổ con săn mồi?
+ Khi nào hổ con có thể sống độc lập.
-Gv nhận xét
-Gv kết luận : <i>Khi hổ con được hai </i>
<i>tháng tuổi hổ mẹ bắt đầu dạy chúng </i>
<i>săn mồi. Thời gian đầu , hổ con chỉ đi </i>
<i>theo và từ nơi ẩn nấp theo dõi cách </i>
<b>Hoạt động 2 : Sự ni và dạy con của</b>
<b>hươu </b>
+ Hươu ăn gì để sống? Hươu đẻ mỗi
lứa mấy con?
+Hươu con mới sinh ra đã biết làm gì?
- HS lên bảng trả lời.
- Lớp nhận xét.
- Lắng nghe, nhận xét.
- Các nhóm về vị trí thảo luận
-HS trình bày sự sinh sản, nuôi con của
hổ và hươu.
+ Hổ thường sinh sản vào mùa xuân và
mùa hạ
- Hổ mẹ đẻ mỗi lưa 2 đến 4 con
+Vì hổ con lúc mới sinh rất yếu ớt.
+Từ một năm rưỡi đến hai năm tuổi hổ
có sống độc lập
+Hươu ăn cỏ, lá cây để sống, đẻ mỗi lứa
một con.
+Tại sao hươu con mới khoảng 20 ngày
tuổi, hươu mẹ đã dạy con tập chạy?
- Gv nhận xét
<b>Hoạt động 2: Trò chơi “Thú săn mồi </b>
<b>và con mồi”</b>
+ GV hướng dẫn cách chơi và luật chơi
+ GV tổ chức cho HS chơi
+ Các nhóm khác nhận xét, đánh giá
lẫn nhau.
+ GV nhận xét, tuyên dương những
nhóm chơi tốt.
<b>3. Củng cố dặn dò</b>
+ Các động vật quý hiếm ngày một ít đi
vậy để chúng khơng bị diệt vong chúng
ta cần làm gì?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dị HS.
+ Vì chạy là cách tự vệ tốt nhất của lồi
hươu để chốn kẻ thù, không để kẻ thù
đuổi bắt và ăn thịt.
-Nghe phổ biến cách chơi,luật chơi
-Tiến hành trò chơi dưới sự hướng dẫn
của GV
-HS nêu.
- Lắng nghe.
KĨ THUẬT
<b>Tiết 30 : LẮP RÔ-BỐT (Tiết 1)</b>
<b>I.MỤC TIÊU:</b>
<b>1.Kiến thức : HS cần phải :</b>
<b>I.MỤC TIÊU:</b>
<b>1.Kiến thức :</b>
- Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp Rô-bốt.
- Lắp được Rơ-bốt đúng kĩ thuật, đúng quy trình.
<b>2. Kĩ năng:</b>
- Rèn luyện tính cẩn thận khi thao tác lắp , tháo các chi tiết của Rô-bốt.
<b>3.Thái độ :</b>
- Giáo dục HS u thích mơn học,có tinh thần thi đua
<b>II</b>.ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Mẫu Rô-bốt đã lắp sẵn . Bộ lắp ghép mơ hình kĩ thuật
<b>III. Các hoạt động dạy-học.</b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b>
<b>1.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 hs lên bảng</b>
trả lời:
-Em hãy nêu các bước lắp xe ben ?
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH</b>
- Các bước lắp xe ben:
+ Lắp các bộ phận: khung sàn xe và các giá
đỡ; sàn ca bin và các thanh đỡ; trục bánh
xe trước, bánh xe sau và ca bin.
- Nhận xét, bổ sung.
<b>2. Bài mới. - Giới thiệu bài:nêu mục</b>
đích của bài học - ghi đầu bài.
<b>HĐ 1: HS thực hành lắp rô bốt</b>
<b>a) Chọn các chi tiết.</b>
- Hướng dẫn hs chọn đúng và đủ các chi
tiết theo sách giáo khoa và xếp từng loại
vào nắp hộp.
- Kiểm tra học sinh chọn các chi tiết.
<b>b) Lắp từng bộ phận.</b>
* Gọi 1 hs đọc ghi nhớ trong sgk.
+ Yêu cầu hs phải quan sát kĩ các hình
và đọc nội dung từng bước lắp trong
sgk.
- Cho hs thực hành lắp ráp rô bốt
* GV quan sát nhắc nhở:
+ Khi lắp than và các giá đỡ (H.2
-SGK), cần phải chú ý đến vị trí trên,
dưới của các thanh thẳng 3 lỗ, thanh
thẳng 11 lỗ và thanh chữ U dài
+ Khi lắp hình 3 (SGK), cần chú ý thứ
tự lắp các chi tiết như đã hướng dẫn ở
tiết trước.
* Theo dõi uốn nắn kịp thời những hs
làm sai hoặc còn lúng túng.
<b>HĐ 2 : Đánh giá sản phẩm.</b>
- Cho hs tưng bày sản phẩm theo nhóm.
- Gọi hs nêu các tiêu chuẩn đánh giá sản
phẩm theo mục III (SGK), đối với
những em đã lắp xong.
- Gọi 3hs dựa vào tiêu chuẩn đã nêu để
đánh giá sản phẩm của bạn theo 3 tổ.
- Nhận xét, đánh giá kết quả học tập của
hs.
- Nhắc hs tháo các chi tiết và xếp đúng
vào vị trí các ngăn trong hộp.
<b>3. Củng cố.</b>
- Gọi hs nêu các bước lắp rô bốt?
<b>4. Dặn dò:</b>
- Về nhà xem lại bài, chuẩn bị tiết sau
những em làm chưa xong tiếp tục học
- Hs chọn đúng và đủ các chi tiết theo sách
giáo khoa và xếp từng loại vào nắp hộp.
- 1 hs đọc ghi nhớ trong sgk, cả lớp theo
dõi nhớ lại các bước lắp.
- Hs quan sát kĩ các hình và đọc nội dung
từng bước lắp trong sgk.
- Hs thực hànhs lắp ráp rô bốt theo các bước ở sgk.
- Hs nêu các tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm
theo mục III (SGK)
- 3hs dựa vào tiêu chuẩn đã nêu để đánh
giá sản phẩm của bạn.
tiếp, những em đã lắp xong tiết sau lắp
cho thành thạo hơn.
- Nhận xét tiết học.
-HS lắng nghe.
ÂM NHẠC
<b>(Giáo viên bộ môn dạy)</b>
<b>SINH HOẠT LỚP</b>
I.MỤC TIÊU:
-HS rút ra những ưu điểm và tồn tại trong tuần.
-Biết phát huy những mặt mạnh, sửa chữa những mặt còn tồn tại
-Giáo dục tinh thần tập thể, ý thức thực hiện tốt các nề nếp lớp.
-Giáo dục ý thức phê và tự phê.
II.Nội dung sinh hoạt:
<b> 1.Tổ trưởng nhận xét mọi nề nếp của tổ.</b>
<b>2.Lớp trưởng nhận xét chung, nêu những ưu điểm tồn tại .</b>
Cơng bố điểm thi đua.
<b>3.Bình chọn tổ xuất sắc, cá nhân xuất sắc.</b>
<b>4.GV nhận xét chung, tuyên dương những cá nhân tiêu biểu, tổ tiêu biểu.</b>
-Ưu điểm: + Đi học chuyên cần.
+ Tập thể dục giờ nghiêm túc.
+ Có nhiều em phát biểu bài sôi nổi :
………
+Các em ……….. có cố gắng trong học tập.
-Tồn tại : +Chữ viết của 1 số em chưa đúng độ cao, chưa đẹp.
+Mơn tốn một số em cịn tính chậm, sai nhiều: ………..
+Lớp học còn xả rác nhiều.
+ Viết bài chậm: ……….
5.Phổ biến công tác tuần tới
-Thực hiện nề nếp học tập: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới, nghiêm túc
trong giờ học, tập thể dục đầu giờ nghiêm túc, tác phong nhanh nhẹn.
-VSTL sạch sẽ.
- Phòng tránh các bệnh cảm, viêm họng do thời tiết lạnh.
<b>7.Tổng kết –nhận xét.:</b>