Giáo án phụ đạo ngữ văn 8 – Năm học: 2020 -2021
Bi 9
TiÕt 25-26- 27:
«n tËp VĂN THUYẾT MINH
I. Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh
1.Thuyết minh là gì?
- Thuyết minh nghĩa là nói rõ, giải thích, giới thiệu
- Thuyết minh cịn có nghĩa là hướng dẫn cách dùng
2. Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung
cấp tri thức về các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên, trong xã hội bằng phương thức trình
bày, giới thiệu, giải thích.
VD: -Giới thiệu về một nhân vật lịch sử
- Giới thiệu một miền quê, một vùng địa lý
- Giới thiệu một đặc sản, một món ăn
- Giới thiệu một vị thuốc
- Giới thiệu một loài hoa, loài chim, loài thú…
3. Văn bản thuyết minh có tính chất khách quan, thực dụng, là loại văn bản có khả năng cung
cấp tri thức xác thực, hữu ích cho con người.
4. Một văn bản thuyết minh hay, có giá trị là một văn bản trình bày rõ ràng hấp dẫn những
đặc điểm cơ bản của đối tượng thuyết minh.
5. Văn bản thuyết minh sử dụng ngơn ngữ chính xác, cơ đọng, chặt chẽ, sinh động.
Bài tập 1: Hai văn bản sau có phải là văn bản thuyết minh không? Hãy đặt tên cho các văn
bản ấy?
Văn bản 1: Ở nước ta, tiền giấy được phát hành lần đầu tiên dưới thời nhà Hồ (1400 – 1407)
nhưng chỉ tồn tại trong thời gian rất ngắn. Sau khi Pháp xâm chiếm Việt Nam, ngân hàng
Đông Dương ra đời năm 1875 và tiền giấy bắt đầu được phát hành ở Nam Kì và Hải Phịng
vào khoảng những năm 1891 – 1892. Sau khi nước VNDCH ra đời, ngày 31-1 -1946, Chính
Phủ đã kí nghị định phát hành tiền giấy VN và đến ngày 30- 11 – 1946 tờ giấy bạc đầu tiên
của nước VNDCH ra đời. Ngày 5-6-1951, Ngân hàng quốc gia VN được thành lập và phát
hành loại tiền giấy mới. Từ đó đến nay, nước ta đã trải qua hai lần đổi tiền (1959 và 1985) và
một lần thống nhất tiền tệ hai miền Nam Bắc theo loại tiền mới (1978)
Văn bản 2: Cá đuối thường sống ở vùng biển nhiệt đới. Thân hình chúng nom dẹt và mỏng,
do hai vây ngực rộng và phẳng ở hai bên, gắn liền với thân. Khi cá bơi, các vây ngực mềm
này chuyển động lên xuống trong nước trông rất đẹp. Cá đuối màu xanh sẫm, nhưng cũng có
lồi đuối lưng có những đốm màu trắng nom rất nổi bật. Chiếc đuôi dài giúp cá đuối giữ
thăng bằng dưới nước. Tuy nhiên, đi cá đuối có nọc độc, có thể châm đốt gây nguy hiểm
cho người và các động vật khác. Cá đuối thích sống thành từng đàn. Người ta có khi nhìn
thấy bầy cá đuối ba đến bốn con bơi cạnh nhau. Chúng cũng rất thích nhảy múa nữa. Lúc
“cao hứng”, cá đuối còn nhảy vọt lên trên mặt nước, cao đến vài mét. Song, cá đuối cũng biết
giấu mình dưới cát để tránh kẻ thù.
Gợi ý: Cả hai văn bản trên đều là văn bản thuyết minh
Trường THCS Tiến Thịnh
Đỗ Thị Huyền
1
Giáo án phụ đạo ngữ văn 8 – Năm học: 2020 -2021
Văn bản 1: Về tiền giấy Việt Nam
Văn bản 2: Lồi cá đuối ở vùng biển nhiệt đới.
II. Tính chất của văn thuyết minh
- Một văn bản thuyết minh hay có giá trị là một văn bản trình bầy rõ ràng, hấp dẫn những đặc
điểm cơ bản của đối tượng thuyết minh.
- Ngôn ngữ diễn đạt trong văn bản thuyết minh phải chính xác, chặt chẽ, cơ đọng và sinh
động. Cách viết màu mè, dài dòng sẽ gây cho người nghi ngờ, khó chịu, cần hết sức tránh.
III. Yêu cầu và phương pháp thuyết minh
1. Yêu cầu:
- Trước hết phải hiểu rõ yêu cầu của bài làm là cung cấp tri thức khách quan, khoa học về đối
tượng thuyết minh
- Phải quan sát, tìm hiểu kĩ lưỡng, chính xác đối tượng cần thuyết minh, nhất là phải nắm bắt
được bản chất, đặc trưng của chúng, để tránh sa vào trình bầy các biểu hiện khơng phải tiêu
biểu, khơng quan trọng.
- Phải sử dụng ngơn ngữ chính xác, diễn đạt rõ ràng, mạch lạc
- Cần chú ý thời gian được thuyết minh, đối tượng đọc, nghe bài thuyết minh của mình.
2. Phương pháp
Để bài văn thuyết minh có sức thuyết phục, dễ hiểu, sáng rõ, người ta có thể sử dụng phối
hợp nhiều phương pháp thuyết minh như : nêu định nghĩa, mơ tả sự vật, sự việc, nêu ví dụ,
liệt kê, so sánh, đối chiếu phân tích, phân loại, dùng số liệu, nói vừa phải, tránh đại ngơn…
Bài tập:
Bài 1. Đọc các đoạn văn thuyết minh sau. Cho biết người viết đã phải huy động kiến thức
gì và sử dụng những phương pháp thuyết minh nào?
1. Dơi là động vật ngủ đơng. Vì thế ta thường bắt gặp chúng vào mùa hè. “Nhà” của dơi là
những nơi tối ẩm như vách đá, hang động, đặc biệt là trong những thân cây lớn đã chết. Ở nơi
có dân cư, dơi thường trú trên mái nhà, vách tường ẩm và không có ánh sáng…”
(Theo Thanh Huyền- Báo hoạ mi)
2.Hiện nay, cứ 8 người Mĩ, có một người ở độ tuổi 65 hoặc cao hơn. Tới năm 2005, con số đó
là 4 người. Nhóm người ở độ tuổi 75 trở lên ngày càng đơng. Điều đó, chứng tỏ: người Mĩ
ngày càng sống lâu hơn, có tuổi thọ cao hơn.
(Theo 365 lời khuyên về sức khoẻ)
Bao bì ni lơng bị vứt xuống cống làm tắc các đường dẫn nước thải, làm tăng khả năng ngập
lụt của các đô thị về mùa mưa. Sự tắc nghẽn hệ thống cống rãnh làm cho muỗi phát sinh, lây
truyền dịch bệnh. Bao bì ni lơng trơi ra biển làm chết các sinh vật khi nuốt phải. Đặc biệt bao
bì ni lơng mầu đựng thực phẩm làm ơ nhiễm thực phẩm…. gây tác hại cho não và là nguyên
nhân gây ung thư phổi.
(Theo thông tin về ngày trái đất năm 2005)
Gợi ý:
a. Kiến thức sinh học
2. Kiến thức về sức khoẻ đời sống
3. Kiến thức về môi trường.
Bài 2: Cho văn bản sau:
Trường THCS Tiến Thịnh
Đỗ Thị Huyền
2
Giáo án phụ đạo ngữ văn 8 – Năm học: 2020 -2021
“ Cách đây hai năm, chàng thanh niên Ra-pha-en-đơ Rốt-sin, người được thừa hưởng
một trong những gia tài kếch sù nhất thế giới, đã gục chết trên một vỉa hè ỏ Niu-c vì “chơi
bạch phiến” q liều, năm đó chàng mới 23 tuổi.
Cái chết của chàng tỉ phú trẻ này đã làm khơng ít các bậc cha mẹ tỉ phú khác lo lắng: làm
sao để con cái họ đừng hư vì số tài sản khổng lồ khơng do chính chúng tạo dựng.
a. Văn bản trên có phải là văn bản thuyết minh khơng? Vì sao?
b. Văn bản trên có ích gì cho bạn đọc?
Gợi ý:
Văn bản trên là văn bản thuyết minh (có yếu tố tự sự) => một bản tin của báo
Văn bản trên nhắc nhở việc giáo dục thế hệ trẻ- trách nhiệm của gia đình và xã hội trong việc
giáo dục thế hệ trẻ.
Bài 3: Hãy sưu tầm các kiến thức cần thiết để chuẩn bị cho đề bài : “thuyết minh về chiếc
nón lá Việt Nam”.Bài 4: đọc đoạn văn sau:
Cha ông ta ngày xưa- những người đã thiết kế nên chiếc áo dài- mặc dù thời tiết của nước ta
rất nóng, vẫn tạo ra dáng vẻ áo dài sao cho thanh tao, trang nhã, hợp với người thiếu nữ.
Chính vì điều đó mà các cụ đã thiết kế ra kiểu áo có cổ cao một phân, hợp với kiểu tóc búi tó
của phụ nữ thời xưa, biểu lộ sự kín đáo cảu người con gái… Từ thời xưa, các vua chúa đã để
ý đến cách ăn mặc của nhân dân và có lẽ chính vì điều ấy mà chiếc áo dài đã ra đời… Đầu thế
kỉ XVII, ở Bắc Ninh, chiếc áo dài mớ ba mớ bảy đã được ra đời để phù hợp với cách vấn
khăn, bộc lộ rõ những nét đẹp của người Việt Nam. Mãi đến tận thế kỉ XX, chiếc áo dài mớ
ba mớ bảy được cải tiến thành chiếc áo năm thân..
a. Đây có phải là đoạn văn thuyết minh khơng ? Vì sao?
b. Muốn viết được đoạn văn trên, người viết đã phải lấy kiến thức từ đâu?
3. Nếu đúng là văn thuyết minh thì đoạn văn đã sử dụng các phương pháp thuyết minh nào?
a. Đoạn văn trên đúng là đoạn văn thuyết minh
b. Tìm kiến thức mà các nhà khoa học, nghiên cứu đã khẳng định ở trong sách, báo chí, các
tài liệu tin cậy…
c. Các phương pháp thuyết minh mà đoạn văn sử dụng: hs tự làm.
IV. Cách làm bài văn thuyết minh
1. Phải tìm hiểu đề bài, nhằm xác định đối tượng sẽ thuyết minh
2. Tiếp theo, người làm bài phải tìm các tri thức khách quan, khoa học về đối tượng thuyết
minh (có thể đến tận nơi quan sát, tìm hiểu kĩ lưỡng, chính xác, ghi chép lại) hoặc tìm đọc ở
sách báo các kiến thức tin cậy về đối tượng thuyết minh
3. Tiếp theo nữa, sau khi có kiến thức rồi, cần tìm một hướng trình bày theo một trình tự thích
hợp với đối tượng cần thuyết minh, sao cho người đọc dễ hiểu
VD: Nếu thuyết minh về chiếc xe đạp có thể đi từ bộ phận quan trọng, đến không quan trọng,
đến tác dụng của xe đạp với người sử dụng…
Nếu thuyết minh về chiếc nón lá Việt Nam cần đi theo trình tự từ nguồn gốc, cách làm
nón, các kiểu dáng nón, tác dụng khi con người sử dụng…
4. Khi làm văn thuyết minh, chú ý sử dụng ngôn ngữ chính xác, diễn đạt rõ ràng, mạch lạc.
Chú ý “chất văn” phù hợp với văn thuyết minh.Bài tập 1: Hãy giới thiệu một món ăn của
các bé ở lứa tuổi nhi đồng.
Sau khi tìm hiểu đề, cần thực hiện tiếp những bước nào để hoàn thành bài thuyết
minh trên?
Trường THCS Tiến Thịnh
Đỗ Thị Huyền
3
Giáo án phụ đạo ngữ văn 8 – Năm học: 2020 -2021
- Đối tượng thuyết minh: cách làm một món ăn
- Học sinh có thể đọc sách báo, tài liệu hoặc học hỏi những người lớn hiểu biết.
- Làm theo trình tự hợp lí:
+ Ngun liệu
+ Cách làm
+ Chất lượng sản phẩm
Bài tập 2: Hãy thuyết minh về một danh lam thắng cảnh, một di tích lịch sử của địa
phương em.
Bài tập 3: Hãy thuyết minh về các loài hoa ngày tết cổ truyền Việt Nam
Bài tập 4: Thuyết minh về bánh dẻo, bánh nướng trong dịp tết trung thu.
=> 3 BT trên tham khảo trong phần “Phụ lục” của sách “các dạng bài tập làm văn và
cảm thụ thơ văn lớp 8”.
V.Luyện nói văn bản thuyết minh
- Rèn tác phong nói nhanh nhẹn, tự nhiên, quen nói trước đơng người
- Rèn kĩ năng nói to, rõ, nhất là văn bản thuyết minh địi hỏi phải rõ ràng, chính xác, đầy
đủ các kiến thức về đối tượng cần thuyết minh.
- Tìm hiểu kĩ đề, lập dàn ý nói theo trình tự phù hợp với đối tượng thuyết minh. Dựa vào
dàn ý để nói
A. Dạng bài tập số 1: Thuyết minh về một lồi động vật có ích đối với con người.
Bài tập 2: Lập dàn ý nói cho đề bài sau:
“Thuyết minh về một con vật nuôi mà em yêu thích (chó, mèo, thỏ, gà...)Dàn ý nói
thuyết minh về mèo:
1. Mèo là động vật bốn chân thuộc lớp thú, mình nó khốc một bộ lơng dày mượt mà. Bộ
lơng ấy có thể màu đen trắng (mèo khoang), có thể màu tro (mèo mướp) và cũng có khi là ba
màu khác nhua (mèo tam thể
2. Mèo nhà em có bộ ria mép dài, trắng như cước, nói chính là trợ thủ giúp mèo bắt chuột
trong đêm.
3. Khi mọi người đi ngủ, màn đêm buông xuống là lúc mèo bắt đầu hoạt động.
4. Ngoài bộ ria nhạy bén, tai và mũi mèo cũng góp phần quan trọng, đặc biệt làtai mèo nghe
được mọi cử động của chuột.
5. Mèo chuyển động nhẹ nhàng; sinh con, ni con rất khéo. Nó thể hiện rõ nét về tình mẫu
tử.
6. Em thích con mèo nhà em. Tên nó chính là “Miu”
* Dàn ý thuyết minh về chó :
1. Chó là lồi động vật rất có ích cho đời sống con người, cịn gọi là « linh cẩu ».
2. Chó là lồi động vật rất trung thành, dễ gần và là bạn của con người.
3. Chó có nhiều loại, nhiều giống khác nhau
4. Đặc điểm chung của chúng :
- Là loại động vật có bốn chân, mỗi bàn chân đều có móng vuốt sắc, nhưng khi hoạt động (đi
lại) thì cụp vào.
- Não chó rất phát triển, tai và mắt rất tinh vào ban đêm, có khả năng đánh hơi rất tài.
- Chúng thường nặng từ 15- 20 kg, tuổi thọ trung bình từ 16- 18 năm
- Hiện nay chó làm được rất nhiều việc giúp con người như trinh thám, cứu hộ…
5. Em rất yêu con chó mà nhà em đang ni, em gọi nó là Lu.
Trường THCS Tiến Thịnh
Đỗ Thị Huyền
4
Giáo án phụ đạo ngữ văn 8 – Năm học: 2020 -2021
* Thuyết minh về con trâu
Con trâu là vật nuôi đứng đầu hàng lục súc. Hầu như em bé VN nào cũng thuộc bài ca dao :
« Trâu ơi, ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta »
Con trâu là biểu tượng cho những đức tính như hiền lành, cần cù, chịu khó… Nó là cánh tay
phải, là tài sản vô giá của người nông dân VN : « con trâu là đầu cơ nghiệp »
Mỗi con trâu có thể nặng trên dưới ba tạ. Da trâu đen bóng, lơng lưa thưa. Chiếc đi dài
khoảng một mét, có chùm lơng dài và mượt, lúc nào cũng đập qua đập lại để đuổi muỗi, đuổi
ruồi. Bốn chân trâu to và dài, bàn chân có móng gân guốc to, dày và nhọn. Hai chiếc sừng
nhọn hoắt, uốn cong rất đẹp. Ở Đồ Sơn, Hải Phịng có lễ chọi trâu :
« Dù ai bn đâu bán đâu
Mồng mười tháng tám, chọi trâu thì về »
Mắt trâu lồi to rất ưa nhìn. Bụng trâu khá to ; có phải vì thế mà trâu bước đi chậm chạp ? Trâu
là loài nhai lại, nó chỉ có một hàm răng (hàm dưới). Trâu rất dễ ni. Thức ăn chính là cỏ
tươi. Trâu cũng biết ăn rơm, ăn cám. Phân trâu màu đen, dùng để bón cây, bón lúa rất tốt.
Trâu chịu rét kém, nhưng chịu nắng giỏi. Về mùa hè, nó có thể kéo cày, kéo bừa từ mờ sáng
đến non trưa. Trâu tơ, trâu đực, trâu mờm kéo cày rất khoẻ. Trâu cái độ 2, 3 năm đẻ một lứa,
mỗi lứa một con nghé. Câu tục ngữ : « ruộng sâu, trâu nái » nói lên chuyện làm giàu ở nhà
quê ngày xưa.
Thịt trâu tuy khơng ngon bằng thịt bị, nhưng là nguồn thực phẩm rất dồi dào và có giá trị.
Sữa trâu rất bổ. Da trâu thuộc để xuất khẩu, để làm giầy dép.
Màu xanh mênh mông của những đồng lúa, cánh cị trắng rập rờn điểm tơ, và con trâu hiền
lành gặm cỏ ven đê… là hình ảnh thân thuộc đáng yêu của quê hương. Câu hát : « ai bảo chăn
trâu là khổ…. » của chú bé vắt vẻo ngồi trên lưng trâu, và tiếng sáo mục đồng mãi mãi là hồn
quê non nước.
B. Dạng bài tập luyện số 2 : Thuyết minh đặc điểm một văn bản, một thể thơ hoặc thể
loại.
Bài tập 1 : (tham khảo sách « cảm thụ ngữ văn 8 – trang 125- 126)
a.Chép chính xác bài thơ « Qua Đèo Ngang » của Bà Huyện Thanh Quan (đã học ở Ngữ văn
7).
b.Quan sát kĩ và mô tả đặc điểm của thể thơ mà bài thơ trên thể hiện. Tên gọi của thể thơ ấy
là gì ?
c. Ghi lại các đặc điểm kiến thức của thể thơ lập thành dàn ý, sau đó viết thành văn bản
thuyết minh hoàn chỉnh.
Buổi 10
Trường THCS Tiến Thịnh
Ngày soạn 12 tháng 12 năm 2016
Ngày dạy 8A ………..8D…………2016
Đỗ Thị Huyền
5
Giáo án phụ đạo ngữ văn 8 – Năm học: 2020 -2021
TiÕt 28-29-30
ÔN TẬP HỌC KỲ I
ĐỀ 1
Câu 1
Nêu ý nghĩa truyện ngắn “Lão Hạc” của nhà văn Nam Cao?
Câu 2
Tìm các trợ từ trong những câu sau?
a.Đích thị nó làm vỡ lọ hoa.
b.Anh ta mua những hai cái bát.
c.Ngay cả tờ báo nó cũng khơng đọc.
Câu 3
Tìm 2 thành ngữ so sánh có dùng biện pháp nói quá.
Câu 4
Thuyết minh chiếc nón lá Việt Nam
ĐÁP ÁN
Câu 1: Truyện thể hiện nỗi đau thương của người nông dân trong xã hội cũ và phẩm chất cao
quý tiềm tàng của họ. Đồng thời cho thấy tấm lòng yêu thương và trân trọng người nơng dân
của nhà văn Nam Cao.
Câu 2;
-Đích thị, những, ngay cả
Câu 3
-Khỏe như voi, nhanh như cắt,…
Câu 4
Yêu cầu -Hình thức: Học sinh viết đúng đặc trưng của thể loại văn thuyết minh, trình bày
mạch lạc rõ ràng, khơng sai lỗi chính tả
-Kiến thức:
Mở bài: giới thiệu chiếc nón lá
Thân bài:trình bày cấu tạo, đặc điểm , lợi ích của nón lá.
+Nón được làm bằng chất liệu lá cọ.
+Chuốt từng thanh tre nhỏ, hình chóp.
+Lá phơi khơ xếp thành từng chồng khít lên nhau.
+Cơ gái Việt Nam dun dáng trong bộ áo dài cùng chiếc nón lá bước đi uyển chuyển, nón
trở thành biểu tượng của người Việt Nam.
+Nón có nhiều loại,tùy theo mức độ rộng hẹp.
+Nón có cấu tạo hình trịn phẳng, bên trong có vịng trịn nhỏ để đội lên đầu.
+Nón quai thao đã trở thành điểm nhớ cho quê hương quan họ.
+Nón dùng che nắng che mưa, lao động, làm quà tặng nhau…
-Nón được sản xuất ở nhiều nơi như: Hà Tây, Bắc Ninh, Huế…
Kết bài: Bày tỏ thái độ của em với chiếc nón lá.
ĐỀ 2
:Câu
1: Nêu ý nghĩa truyện ngắn “ Chiếc lá cuối cùng” của O Hen-ri
Trường THCS Tiến Thịnh
Đỗ Thị Huyền
6
Giáo án phụ đạo ngữ văn 8 – Năm học: 2020 -2021
Câu 2: Qua văn bản “Lão Hạc” của Nam Cao, em thấy Lão Hạc là người như thế nào?
Câu 3: Thế nào là câu ghép? Cho VD minh họa?
Câu 4: Viết đoạn văn ngắn từ 5 câu trở lên sử dụng biện pháp tu từ nói quá?
Câu 5:Em hãy giới thiêu về con trâu, một con vật gắn bó thân thiết với người nông dân Việt
Nam.
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Câu 1: Ý nghĩa truyện ngắn “Chiếc lá cuối cùng”
Câu chuyện cảm động về tình yêu thương giữa những người nghệ sĩ nghèo. Qua đó tác giả
thể hiện quan niệm của mình về mục đích của sang tạo nghệ thuật.
Câu 2: Nêu được:
Lão Hạc là người sống trong cảnh cô đơn, nghèo đói. Hết lịng thương u con, hi sinh tính
mạng vì con. Là người nhân hậu, sống có tình có nghĩa.
Câu 3: Nêu đươc khái niệm câu ghép:
Câu ghép là những câu do hai hoặc nhiều cụm chủ-vị không bao chứa nhau tạo thành. Mỗi
cụm C-V này là được gọi là một vế câu.
Học sinh cho VD đúng câu ghép.
Câu 4: Viết đoạn văn đúng yêu cầu, có sử dụng biện pháp nói q
Câu 5: u cầu
Hình thức: Học sinh viết được một bài văn đúng đặc trưng thể loại văn thuyết minh đã học.
Bài văn trình bày mạch lạc, rõ rang, diễn đạt trôi chảy, không mắc lỗi chính tả, chữ viết cẩn
thận, sạch đẹp.
Kiến thức: Học sinh có nhiều cách viết khác nhau nhưng cần giới thiệu được con vật gắn bó
với người nơng dân.
ĐỀ 3
Câu 1: Em hãy cho biết hậu qủa của việc gia tăng dân số một cách nhanh chóng như hiện
nay?
Câu 2: Em hãy nêu ra nét tương phản giữa hai nhân vật Đôn Ki- hô- tê và Xan- chô- pan- xa.
Trong văn bản “Đánh nhau với cối xay gió”của nhà văn Xéc- van- tét.
Câu 3: Nêu công dụng của dấu ngoặc đơn.
Câu 4: Lấy một ví dụ và chỉ ra cơng dụng của dấu ngoặc đơn .
Câu 5: Hãy nêu các phương pháp thuyết minh?
Câu 6: Em hãy giới thiệu về con vật ni mà em u thích cho mọi người được biết.
ĐÁP ÁN
Câu 1: Thiếu đất sản xuất, kinh tế, văn hóa chậm phát triển,chất lượng cuộc sống giảm xúc,tệ
nạn xã hội phát triển….
Câu 2:
*Đôn ki- hô- tê * Xan- chô- pan- xa
- Gầy và cao lênh khênh - Béo, lùn
- Nhà quý tộc nghèo - Người nông dân nghèo
- Dũng cảm - Nhát gan
- Mê truyện hiệp sĩ => hoang tưởng - Thực dụng
Câu 3:
Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu phần chú thích ( giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm)
ĐỀ 4
Trường THCS Tiến Thịnh
Đỗ Thị Huyền
7
Giáo án phụ đạo ngữ văn 8 – Năm học: 2020 -2021
Câu 1: Phân tích thành phần chính(C-V) của các câu sau:
a. Lịng tơi càng thắt lại, kh mắt tơi đã cay cay.
b. Lão chửi yêu nó và lão nói với nó như nói với một đứa cháu.
Câu 2 : Vì sao chiếc lá cụ Bơ men vẽ được xem là một kiệt tác .
Câu 3 : Em hãy viết bài văn thuyết minh về tác hại thuốc lá.
ĐÁP ÁN
Câu 1:
Phân tích: Mỗi câu đúng cho 0.5đ
Lịng tơi/ càng thắt lại, khóe mắt tơi/ đã cay cay.
C1
V1
C2
V2
- Lão /chửi u nó (và) lão /nói với nó như nói với một đứa cháu.
C1
V1
C2
V2
Câu 2:
- Vì chiếc lá sinh động,giống thật,tạo ra sức mạnh ,khơi dậy sự sống cho Giôn-xi
- Được vẽ bằng tình yêu thương của cụ Bơ-men.
- Được vẽ trong một hoàn cảnh, điều kiện hết sức đặc biệt
Câu 3 :
1. Mở bài:
- Nêu khái quát tác hại của việc hút thuốc lá đối với sức khỏe của con người
2.Thân bài:
-Nhận định về những tác hại nghiêm trọng của việc hút thuốc lá đối với sức
khỏe con người.
-Lần lượt phân tích và giải thích từng tác hại của việc hút thuốc lá đối với
sức khỏe của con người (gây ho, viêm phế quản , viêm phổi,ho lao, nhồi
máu cơ tim ,ung thư.....).
-Nêu những bình luận,đánh giá( theo hướng phê phán gay gắt) của cá nhân
đối với tệ nạn hút thuốc lá ở mơi trường sống xung quanh mình( gia đình,
khu phố,làng xóm,ở địa phương...).
3. Kết bài:
Khẳng định quan điểm cá nhân về tác hại của việc hút thuốc lá đối với
sức khỏe của con người.
ĐỀ 5
A.Văn –Tiếng Việt
Câu 1: Viết đoạn văn tóm tắt truyện ngắn “Lão Hạc” của Nam Cao trong khoản 5- 10 dịng ?
Câu 2: Tìm biện pháp nghệ thuật nói quá trong hai câu thơ sau và cho biết tác dụng của nó?
“Bủa tay ơm chặt bồ kinh tế
Mở miệng cười tan cuộc oán thù”
(Phan Bội Châu)
B.Tập Làm Văn: Hãy thuyết minh con trâu ở làng quê Việt Nam.
ĐỀ 6
Câu 1(3 điểm): Cho đoạn văn sau:
“ Này! Ơng giáo ạ! Cái giống nó cũng khơn! Nó cứ làm in như nó trách tơi; nó kêu ư ử nhìn
tơi như muốn bảo tơi rằng: “ A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tơi
như hế này à?”. Thì ra tơi già bằng này tuổi đầu rơì cịn đánh lừa một con chó, nó khơng ngờ
8
Trường THCS Tiến Thịnh
Đỗ Thị Huyền
Giáo án phụ đạo ngữ văn 8 – Năm học: 2020 -2021
tơi nỡ tâm lừa nó!”
( Lão Hạc - Nam Cao)
Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên?
Tìm trợ từ, thán từ có trong đoạn văn?
Nêu nội dung của đoạn văn trên?
Câu 2: Đặt câu theo yêu cầu:
Đặt một câu ghép có sử dụng một quan hệ từ.
Đặt một câu ghép có sử dụng một cặp quan hệ từ.
Câu 3( 5điểm)Thuyết minh về một loài hoa thường được dùng trang trí trong ngày tết.
Đáp án, biểu điểm
Câu 1:
Tự sự.
Trợ từ: ạ, à.
Thán từ: này, a.
Nội dung: Nỗi ân hận, xót xa của Lão Hạc khi kể lại chuyện bán cậu vàng cho ông giáo nghe.
Câu 2: Đặt đúng hình thức của một câu ghép, sử dụng đúng quan hệ từ, nội dung phù hợp.
Câu 3:
Yêu cầu chung:
Viết đúng kiểu bài thuyết minh.
Chọn đúng và làm rõ được đối tưọng.
Hình thức: Bố cục cân đối, trình bài cẩn thận, sạch đẹp.
Yêu cầu cụ thể:
Chọn đúng đối tượng thuyết minh là một loài hoa thường được sử dụng trong ngày tết như:
hoa đào, hoa mai, hoa hồng....
Nêu định nghĩa về lồi hoa.
Mơ tả đặc điểm nổi bật của lồi hoa đó: phân loại, thân, lá, hoa( màu sắc, hình dáng, kích
thước....)
Cách chăm sóc.
ý nghĩa của lồi hoa đó trịng đời sống tinh thần của mọi người trong ngày tết.
Nhận xét chung về loài hoa đã thuyết minh.
ĐỀ 7
Câu 1:
a. Tình thái từ là gì? Những từ : à, ư, hử, chứ, chăng…. Là loại tình thái gì ?
b. Trong các câu dưới đây,từ “nào”(trong các từ in đậm)là tình thái từ?
a) Em thích trường nào thì thi vào trường ấy.
b) Nhanh lên nào,anh em ơi!
Câu 2.:
Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong các câu ghép dưới đây
a. Sở dĩ Nam đạt điểm cao trong kỳ thi vì bạn ấy chăm học.
b. Tuy gia đình Lan khó khăn nhưng bạn ấy vẫn không bỏ học.
c. Nếu cậu chăm chỉ trong học tập thì bài thi điểm sẽ cao .
d. Sau cơn mưa trời quang, mây tạnh và nắng lên.
Câu 3:
a. Nêu công dụng của dấu ngoặc kép .
Trường THCS Tiến Thịnh
Đỗ Thị Huyền
9
Giáo án phụ đạo ngữ văn 8 – Năm học: 2020 -2021
b. Giải thích cơng dụng của dấu ngoặc kép trong câu sau đây; :
Kết cục ,anh chàng “hầu cận ông lí” yếu hơn chị chàng con mọn,hắn bị chị này túm tóc lẳng
cho một cái,ngã nhào ra thềm.
Câu 4:
Chép lại chính xác bài thơ “Vào nhà ngục Quảng Đơng cảm tác” của tác giả Phan Bội Châu
,nêu giá trị nghệ thuật và nội dung của tác phẩm
Đáp án, biểu điểm
Câu 1
a.Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn,câu cầu khiến,câu cảm
thán và để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói.
Tình thái nghi vấn
b) . ..nào...(trong câu b)
Câu 2 1 đ
Câu a. Quan hệ nguyên nhân
Câu b. Quan hệ tương phản
Câu c Quan hệ điều kiện - kết quả
Câu d. Quan hệ đồng thời
Câu 3
a. Dấu ngoặc kép dùng để
Đánh dấu từ ngữ,câu, đoạn dẫn trực tiếp;
Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mĩa mai
Đánh dấu tên tác phẩm,tờ báo,tập san,… được dẫn
b. Từ ngữ “hầu cận ơng lí” được dùng với hàm ý mĩa mai (0,25đ)
Ngày soạn 10 tháng 1 năm 2017
Ngày dạy 8A ………..8D…………2017
Trường THCS Tiến Thịnh
Đỗ Thị Huyền
10
Buæi 11
Giáo án phụ đạo ngữ văn 8 – Năm hc: 2020 -2021
Giới thiệu về văn học lÃng mạn và thơ mới
I. Mục tiêu:
- Ôn tập lại kiến thức về th mi
- Ôn tập lại các kiến thức và rèn kĩ năng cảm thụ văn qua bài Nhớ Rừng
I. Vài nét về văn học lÃng mạn:
- VHLM là 1 trào lu VH xuất hiện ở nớc ta đầu TK 20. Ngời mở đầu cho
khuynh hớng này chính là Tản Đà. Trong thơ ông đà xuất hiện cái tôi cá
nhân - 1 cái tôi đa tình, lÃng mạn và rất ngông. Tuy nhiên TĐ vẫn đang
còn sử dụng hình thức cũ (bình cũ rợu mới ). Do đó phải đến năm 1932
thì VHLM mới chính thức đợc hình thành với tên tuổi của các nhà văn
thuộc nhóm "Tự lực văn đoàn" và các nhà thơ Thế Lữ, X Diệu, LT L, ...
- DÊu hiƯu ®Ĩ nhËn biÕt 1 TP VHLM:
+ Néi dung thêng ®Ị cËp ®Õn vÊn ®Ị thc lÜnh vùc tâm t, tình
cảm và khát vọng của con ngời (tình yêu thiên nhiên, tình yêu lứa đôi...).
Đặc biệt VHLM rất quan tâm đến nỗi buồn và sự sầu mộng của con ngời
- Với VHLM thì nỗi buồn chính là hiện thân của cái đẹp.
+ Trong VHLM luôn đề cao cái tôi cá nhân
Điều này VH trung đại
cha hề đề cập tới.
+ Về hình thức NT, VHLM đà có những biểu hiện của sự cách tân,
về văn xuôi các câu văn không sử dụng lối văn biền ngẫu, gò bó, cách
diễn đạt linh hoạt.
Vì thế ngoài việc tiếp thu tinh hoa của nền thơ cũ (thơ lục bát) thì đÃ
xuất hiện thơ tự do, phá bỏ những ràng buộc nghiêm ngặt, máy móc về
niêm luật của thơ Đờng. Thơ tự do có thể diễn đạt các cung bậc tình
cảm của con ngời. Hình ảnh thơ cụ thể không mang tính ớc lệ, tợng trng
nh trớc đó.
II. Phong trào thơ mới
1. Phân biƯt th¬ míi víi th¬ cị:
+ VỊ néi dung: Th¬ cũ thờng hớng tới những nội dung mang tính khái
quát chung chung (yêu nớc tự hào dân tộc, t tởng hòai cổ, tình yêu th
nhiên..), còn thơ mới thờng đi vào tình cảm riêng t của con ngời, phản
ánh cái tôi cá nhân với những cảm xúc riêng t.
+ Về hình thức NT: Thơ cũ thờng rập khuôn theo những hình thức
cố định, bắt buộc (số chữ số câu, gieo vần, bố cục..), thơ mới đà phá bỏ
những ràng buộc, quy định chặt chẽ đó, thơ mới tự do hơn nhiều về
sắp xếp bố cục, ngôn ngữ hình ảnh, về cách gieo vần..
2. Các chặng đờng phát triển của thơ míi
Trường THCS Tiến Thịnh
Đỗ Thị Huyền
11
Giáo án phụ đạo ngữ văn 8 – Năm học: 2020 -2021
+ Chặng 1: (1932 -1936) Thơ mới hình thành và bắt đầu khẳng
định mình. TĐà- ngời đợc mệnh danh là mở đầu cho kh/ hớng LM trong
thơ ca dới hình thức dùng "bình cũ rợu mới". Những TP thơ ở thời kỳ này
đà thật sự thay đổi cả nội dung lẫn h/thức NT. Các nhà thơ đà tập trung
khắc họa hình tợng cái tôi cá nhân, chán ghét thực tại, lạc lõng giữa thực
tại, muốn thoát ly những bế tắc tiêu biểu nh: TH Lữ, Lu T L...
+ Chặng 2 (1936 -1939) : Đây là thời kỳ thơ mới thực sự phát triển
chín muồi cả về nội dung lẫn HT. Bên cạnh nỗi buồn chán trớc thực tại thơ
mới còn ca ngợi tình yêu của con ngời - 1 tình yêu trong sáng, hồn nhiên
trẻ trung, bất chấp mọi ràng buộc của lễ giáo phong kiến. Điển hình là
Xuân Diệu.
+ Chặng 3 sau 1939 : Đây là thời kỳ bế tắc của thơ mới, cái tôi cá
nhân lộ rõ sự chán chờng tuyệt vọng, không còn lối thoát phải tìm đến
rợu . Điển hình là 2 dòng thơ : "Thơ say" của Vũ Hoàng Chơng và "thơ
điên" của Hàn Mặc Tử
giới thiệu 1 số tác giả của thơ mới
nhớ rừng của thế lữ
bài tập 1: Chỉ rõ những dấu hiệu cách tân về nội dung lẫn
nghệ thuật trong bài " Nhớ rừng"
* Nội dung: Bài thơ đà tập trung làm nỗi bật tâm trạng buồn chán, của
con hổ trong vờn bách thú, qua đó để làm nổi bật cái tôi cá nhân, cảm
thấy lạc lõng giữa thực tại, buồn chán, tuyệt vọng, bế tắc không tìm ra
đợc lối thoát.
* Nghệ thuật: + Cách tân về thể thơ (thơ 8 chữ, nhịp điệu tự do, sử
dụng những câu thơ vắt dòng..) diễn tả các cung bậc cảm xúc rất linh
hoạt
+ Hình ảnh, ngôn ngữ cs tính tạo hình lớn, không phải là
ngôn ngữ ớc lệ, cảnh đợc miêu tả bằng những hình ảnh cụ thể mang hơi
thở của cuộc sống.
bài tập 2: Cảm nhận giá trị của 1 số hình ảnh thơ sau:
a.
"Gặm một khối căm hờn trong cũi sắt
Ta nằm dài trong ngày tháng dần qua"
b.
"Nhớ cảnh sơn lâm bóng cả cây già
Với tiếng gió gào ngàn, với giọng ngn hÐt nói
Víi khi thÐt khóc trêng ca d÷ déi
Ta bớc chân lên dõng dạc, đàng hoàng
Gợi ý
a. - Khai thác các từ ngữ hình ảnh: "gặm", "khối căm hờn", "nằm dài"
Chú ý nghĩa của từvà tác dụng của hiện tợng DT hóa tính từ.
- Thông qua những từ ngữ đó TG đà miêu tả 1 cách thành công tâm
trạng của con hổ: sự căm hờn uất ức đối với cc sèng ngơc tï giam h·m
( nhÊn m¹nh con hỉ đà từng là chúa sơn lâm - chúa tể muôn loµi)
Trường THCS Tiến Thịnh
Đỗ Thị Huyền
12
Giáo án phụ đạo ngữ văn 8 – Năm học: 2020 -2021
b. - Khai th¸c c¸c dÊu hiƯu NT: dïng hình ảnh cụ thể có sức tạo hình lớn;
điệp ngữ kết hợp với NT liệt kê, NT ẩn dụ
- Nội dung biểu đạt: Diễn tả hồi ức của con hổ về quá khứ oai hùng giữa
chốn đại ngàn ( không khí âm u, cảnh hoang vu rậm rạp..) đà gợi lên sự
oai phong, lẫm liệt của vị chúa sơn lâm.
BTVN chuyển bài thơ thành văn.
Một số lu ý về giá trị của bài thơ
A. Giá trị nội dung:
1. Bài thơ đà diễn tả thành công lời tâm sự của con hổ trong vờn bách
thú:
* Đó là tâm sự buồn chán uất ức, tâm trạng ấy đợc lý giải rất rõ trong
khổ thơ đầu:
+ Vì bị giam hÃm trong cũi sắt- nỗi nhục nhà của 1 vị
chúa tể khi phải cúi đầu tuân thủ kiếp đời nô lệ.
+ Vì phải làm "trò lạ mắt, thứ đồ chơi" cho bọn ngời "ngạo mạn,
ngẩn ngơ".
+ Phải chịu ngang hàng với "bọn ngời dở hơi" và "cặp báo
vô t lự" , nỗi uất đà tích tụ thành hình thành khối thật khó có thể làm
cho khối uất hận đó tan đi, con hổ thấy bất lực chán chờng.
* Từ nỗi buồn chán trong thực tại, con hổ đà quay về với quá khứ, sống
cùng những hồi ức đẹp đẽ nơi chốn đại ngàn "không tên không tuổi". Có
thể thấy đó là quá khứ oai hùng- con hổ đợc đặt vào vị trí- vị trí của kẻ
làm chúa tể muôn loài, hồi ức ấy gắn với biết bao kỷ niệm mà mỗi kỷ
niệm là một chiến công làm nên quá khứ vinh quang cho con hổ. Do đó
kết thúc dòng hồi tởng về quá khứ là 1 tiếng thở dài nÃo nề
Vẫn là
tâm trạng chán chêng tut väng, 1 sù ni tiÕc.
* Trë vỊ víi thực tại con hổ càng cảm thấy bực bội, chán ghét. Dới con
mắt của nó thực tại bỗng trở nên gò bó, chật chội, tù túng, giả dối tầm thờng, nên nó muốn thoát khỏi cuộc sống đó để quay về quá khứ nhng
đành tuyệt vọng, kết thúc bài thơ là lời than vÃn nÃo nề.
2. Đằng sau h/a con hổ, ta bắt gặp tâm trạng một lớp ngời trong XH đơng thời:
* Đó là tâm trạng buồn chán, cảm thấy bực bội tù túng trong thực tại,
bon chen giả dối tầm thờng, tâm trạng này khá phổ biến trong XH thời
đấy( liên hệ TĐà).
* Đó còn là tâm trạng muốn thóat ly thực tại
Cách thoát ly theo quan
niệm của T Lữ trong bài thơ này chính là tìm về quá khứ, sống với quá
khứ, lấy QK làm chuẩn mực của cái đẹp, đặc biệt dới con mắt TLữ đó
còn là 1 QK oai hùng với bao chiến công hiển hách, 1 QK đợc sống tự do
Tâm trạng nuối tiếc cđa con hỉ ®èi víi cc sèng chèn rõng xanh phải
chăng cũng chính là tâm trạng nuối tiếc về QK oai hùng của dân tộc ở
những con ngời thời ấy.
* Tuy tâm trạng nuói tiếc để lại cuối cùng chỉ lµ sù tut väng nhng dï
sao biÕt phđ nhËn thùc tại, hớng tới khát vọng tự do cũng là 1 ®iỊu rÊt
®¸ng q.
13
Trường THCS Tiến Thịnh
Đỗ Thị Huyền
Giáo án phụ đạo ngữ văn 8 – Năm học: 2020 -2021
B. Vài nét về nghệ thuật
* Thể thơ: " Nhớ rừng" đợc viết theo thể thơ tự do, chủ yếu là những
câu thơ 8 chữ nối tiếp nhau, thậm chí có những chuỗi câu vắt dòng
đà phá bỏ những ràng buộc khắt khe về niêm luật thơ cũ. hính thể thơ
tự do đà góp phần diễn tả các cung bậc tình cảm của nhân vật trữ tình
. Đặc biệt là diễn tả dòng cảm xúc triền miên khi hồi tởng về quá khứ.
* Nghệ thuật miêu tả:
- Dùng những từ ngữ hình ảnh cụ thể sinh động thoát khỏi tính ớc
lệ của thơ cũ, có những hình ảnh độc đáo táo bạo.
- Sử dụng kết hợp nhiều biện pháp NT: so sánh, điệp ngữ, câu hỏi
tu từ...
* Nghệ thuật ẩn dụ đợc sử dụng khá đặc sắc trong toàn bài: hình ảnh
và tâm trạng của con hổ gợi liên tởng đến 1 lớp ngời trong XH, cảnh rừng
già ẩn dơ cho cc sèng tù do, khung c¶nh trong vên bách thú ẩn dụ cho
cuộc sống thực tại, tù túng, chật hẹp, giả dối tầm thờng.
------------------------------------------------------------------------------------------------Buổi 12:
Ôn luyện câu nghi vấn
và cảm nhận bài thơ quê hơng
I. Mục tiêu:
- Ôn tập lại kiến thức về câu nghi vấn
- Ôn tập lại các kiến thức và rèn kĩ năng cảm thụ văn qua bài Quê hơng
II. Chuẩn bị:
Thầy: Các dạng bài tập
Trò: Ôn tập
III. Tiến trình dạy và học:
1. Kiểm tra: sự chuẩn bị
2. Ôn tập
Hoạt động của thầy
Nội dung
và trò
? Thế nào là câu nghi 1. Bài tập 1
vấn? Các chức năng của - Câu nghi vấn là câu có các từ nghi vấn, có
câu nghi vấn?
chức năng chính là dïng ®Ĩ hái, khi viÕt thêng kÕt thóc b»ng dÊu hỏi.
+Nó ở đâu ?
+Tiếng ta đẹp nh thế nào?
+Ai biết ?
+Nó tìm gì ?
+Cá bán ở đâu ?
- Trong nhiều truờng hợp, câu nghi vấn không
dùng để hỏi mà dùng để cầu khiến, khẳng
định, phủ định, đe doạ, bộc lộ t/c c¶m
Trường THCS Tiến Thịnh
Đỗ Thị Huyền
14
Giáo án phụ đạo ngữ văn 8 – Năm học: 2020 -2021
Đề bài: Cảm nhận của
em về bài thơ Quê hơng của Tế Hanh?
HS dựa vào kiến thức
đợc tìm hiểu để lập
dàn bài đảm bảo các ý
cơ bản sau
Trng THCS Tin Thnh
xúcvà không cần ngời đối thoại trả lời.
- Nếu không dùng để hỏi thì trong một số trờng hợp, c©u nghi vÊn cã thĨ kÕt thóc b»ng
dÊu chÊm than, dấu chấm, dấu chấm lửng.
2. Bài tập 2
*.Tìm hiểu đề
- Thể loại: Cảm thụ tác phẩm văn học
- Nội dung cần làm sáng tỏ: Với những vần
thơ bình dị mà gợi cảm, bài thơ Quê hơng
của TH đà vẽ lên một bức tranh tơi sáng về
một làng quê miền biển, trong đó nổi bật
lên h/a khoẻ khoắn, đầy sức sống của ngời
dân làng chài và sinh hoạt lao động làng
chài. Bài thơ cho ta thấy t/c quê hơng trong
sáng tha thiết của nhà thơ.
- Cách làm: phân tích các yếu tố NT làm
sáng tỏ ND. Lần lợt phân tích bài thơ theo
từng khổ thơ.
*. Dàn ý
a. Mở bài
- Giới thiệu về bài thơ và nội dung chính
b. Thân bài
1 Hình ảnh quê hơng
a. Giới thiệu chung về làng quê
- H/a quê hơng đợc tác giả giới thiệu: làm
nghề chài lới, nớc bao vây ... sông. Cách giới
thiệu rất tự nhiên bình dị về nghề nghiệp
và vị trí địa lí của làng ta thấy đây là một
làng chài ven biển.
b. Cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá
- Đoàn thuyền đánh cá ra khơi trong khung
cảnh: trời trong, gió hồng => một buổi sáng
đẹp trời hứa hẹn một chuyến ra khơi đầy
thắng lợi.
-Trên đó nổi bật là h/a chiếc thuyền và cánh
buồm, chiếc thuyền đợc diễn tả thật ấn tợng:
Chiếc thuyền nhẹ ..mÃ
Phăng mái..giang
khí thế băng tới dũng mÃnh làm toát lên một
sức sống mạnh mẽ, một vẻ đẹp hùng tráng
đầy hấp dẫn.
- Cánh buồm đợc tác giả so sánh, nhân hoá:
giơng to nh gió. Sự cảm nhận tinh tế, cùng sự
liên tởng độc đáo cánh buồm căng hiện lên
15
Th Huyn
Giáo án phụ đạo ngữ văn 8 – Năm học: 2020 -2021
với một vẻ đẹp lÃng mạn, bất ngờ, h/a cánh
buồm trắng căng gió biển khơi quen thuộc
bỗng trở lên lớn lao, thiêng liêng và rất thơ
mộng. TH nh nhận ra đó chính là biểu tợng
của linh hồn làng chài. Nhà thơ vừa vẽ chính
xác cái hình vừa cảm nhận đợc cái hồn của
sự vật.
c. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về
- Dân làng đón đoàn thuyền đánh cá trở
về trong không khí ồn ào, tấp nập => cảnh
đông vui náo nhiệt
.Cảnh làng chài đón đoàn thuyền cá trở về
là bức tranh sinh động, náo nhiệt, đầy ắp
niềm vui và sự sống và họ nh thầm cảm ơn
trời biển đà cho ngời dân làng chài trở về an
toàn và cá đầy ghe
- Ngời dân làng chài đợc miêu tả với làn da
ngăm rám nắng, thân .vị xa xăm.Với bút
pháp vừa tả thực vừa sáng tạo độc đáo, ngời
lao động làng chài thật đẹp với nớc da
nhuộm nắng gió, thân hình vạm vỡ thấm
đậm vị mặn mòi, nồng toả vị xa xăm của
biển, trở nên có tầm vóc phi thờng.
- Con thuyền sau chuyến đi vất vả đợc tác
giả miêu tả: im ..nằm, nghe ...vỏ. Nghệ thuật
nhân hoá miêu tả con thuyền có hồn nh một
phần sự sống lao động của lµng chµi. Con
thun cịng gièng nh con ngêi sau mét
chun ra khơi đầy mệt mỏi, nó nằm nghỉ
ngơi và cảm nhận vị mặn mòi của biển
khơi đang lan toả trong thớ vỏ
- Ngời viết có tâm hồn tinh tế, tài hoa và
nhất là có tấm lòng gắn bó sâu nặng với quê
hơng
2. Nỗi nhớ quê hơng(khổ cuối)
- Xa quê nhng tác giả luôn tởng nhớ quê hơng. Lối biểu cảm trực tiếp bộc lộ nỗi nhớ
chân thành, tha thiết của nhà thơ nên lời
thơ giản dị, tự nhiên.
HS dựa vào kiến thức
- Nhớ về quê hơng tác giả nhớ về: Nhớ màu nđợc tìm hiểu để viết
ớc ...vôi.Nhớ con ..quá đặc biệt là về ''cái mùi
bài đảm bảo các ý cơ
nồng mặn''. Dù đi xa, đứa con hiếu thảo của
bản trong dàn bài
quê hơng luôn tởng nhớ ''mùi nồng mặn''
đặc trng của quê hơng - Đó là hơng vị riêng
16
Trng THCS Tiến Thịnh
Đỗ Thị Huyền
Giáo án phụ đạo ngữ văn 8 – Năm học: 2020 -2021
đầy quyến rũ, mùi riêng của làng biển rất
đặc trng...
* Quê hơng là nỗi nhớ thờng trực trong tâm
hồn tác giả, ông luôn nhớ tới những h/a thân
thuộc trong cuộc sống của ngời dân làng
chài.
c. Kết bài
- Khái quát lại giá trị nội dung và nghệ thuật
GV gọi một số HS đọc 3. Viết bài
bài và cùng nhận xét, a. Mở bài
chữa bài hoàn chỉnh
- TH có mặt trong phong trào thơ mới với
những bài thơ mang nặng nỗi buồn và t/y
quê hơng đất nớc.
''Quê hơng'' là bài thơ đợc in trong tập ''Hoa
niên'' xuất bản năm 1945 mở đầu cho nguồn
cảm hứng lớn trong suốt đời thơ Tế Hanh.
b. Thân bài
c. Kết bài
Với những vần thơ bình dị mà gợi cảm, bài
thơ Quê hơng của TH đà vẽ lên một bức tranh
tơi sáng về một làng quê miền biển, trong
đó nổi bật lên h/a khoẻ khoắn, đầy sức
sống của ngời dân làng chài và sinh hoạt lao
động làng chài. Bài thơ cho ta thấy t/c quê
hơng trong sáng tha thiét của nhà thơ.
3. Củng cố, hớng dẫn về nhµ
Bi 13
Ngày soạn 25 tháng 1 năm 2017
Ngày dạy 8A ..8D2017
Ôn luyện câu cu khinvà cảm nhận hai bài thơ
Khi con tu hú , Tức cảnh Pác Bó
Trng THCS Tin Thịnh
Đỗ Thị Huyền
17
Giáo án phụ đạo ngữ văn 8 – Năm học: 2020 -2021
I. Mục tiêu:
- Ôn tập lại các kiến thức và rèn kĩ năng cảm thụ văn qua bài Khi con tu hú
v bài Tức cảnh Pác Bó
- Ôn tập lại các kiến thức về câu cầu khiến
II. Chuẩn bị:
Thầy: Các dạng bài tập
Trò: Ôn tập
III. Tiến trình dạy và học:
1. Kiểm tra: sự chuẩn bị
2. Ôn tập
Hoạt động của thầy
Nội dung
và trò
Đề bài: Cảm nhận của 1.Tìm hiểu đề
em về bài thơ Khi con - Thể loại: Cảm thụ tác phẩm văn học
tu hú của Tố Hữu?
- Nội dung cần làm sáng tỏ: Khi con tu hú của
TH là bài thơ lục bát giản dị, thiết tha, thể
hiện sâu sắc lòng yêu cuộc sống và niềm
khát khao tự do cháy bỏng của ngời chiến sĩ
cách mạng trong cảnh tù đầy.
- Cách làm: phân tích các yếu tố NT làm
sáng tỏ ND. Lần lợt phân tích bài thơ theo
từng khổ thơ.
HS dựa vào kiến thức 2. Dàn ý
đợc tìm hiểu để lập a. Mở bài
dàn bài đảm bảo các ý - Tố Hữu đợc coi là lá cờ đầu của thơ ca cách
cơ bản sau
mạng và kháng chiến. Bài thơ Khi con tu hú
đợc viết trong nhà lao Thừa Phủ(Huế) khi tác
giả đơng hoạt động cách mạng, mới bị bắt
giam (7/1939) thể hiện tâm trạng bức xúc, hớng tới cuộc sống bên ngoài
b. Thân bài
- Cảnh mùa hè đợc tác giả gợi ra bằng âm
thanh của tiếng tu hú - tiếng chim đặc trng
báo hiệu hè về
- Tiếng chim tu hú đà thức dậy trong tâm
hồn ngời chiến sĩ trẻ trong tù một khung cảnh
mùa hè đẹp với tiếng ve kêu râm ran trong vờn cây, lúa chiêm chín vàng trên cánh đồng,
bầu trời cao rộng với cánh diều chao lợn,
Đây là mùa hè rộn rà âm thanh, rực rì mµu
Trường THCS Tiến Thịnh
Đỗ Thị Huyền
18
Giáo án phụ đạo ngữ văn 8 – Năm học: 2020 -2021
HS dựa vào kiến thức
đợc tìm hiểu để viết
bài đảm bảo các ý cơ
bản trong dàn bài
GV gọi một số HS đọc
bài và cùng nhận xét,
chữa bài hoàn chỉnh
Trng THCS Tin Thnh
sắc và hơng vị ngọt ngào, bầu trời khoáng
đạt tự doCuộc sống thanh bình đang sinh
sôi, nảy nở, ngọt ngào tràn trề nhựa sống
đang sôi động trong tâm hồn ngời tù. Nhng
tất cả đều trong tâm tởng.
- Nhà thơ đà đón nhận mùa hè bằng thính
giác, bằng tâm tởng, bằng sức mạnh của
tâm hồn nồng nhiệt với tình yêu cuộc sống
tự do:Ta nghelòng.Chính vì thế nhà thơ
ngời chiến sĩ cách mạng trong tù có tâm
trạng ngột ngạt:
Mà chân tan ôi.
Ngột uất thôi.
Nhịp thơ 6/2; 3/3, động từ mạnh (đạp tan
phòng, chết uất), sử dụng nhiều thán từ (ôi,
thôi, làm sao)
ta cảm nhận đợc tâm trạng ngột ngạt uất ức
cao độ, khao khát thoát cảnh tù ngục trở về
với cuộc sống tự do ở bên ngoài.
- Mở đầu và kết thúc bài thơ đều có tiếng
chim tu hú. Tiếng chim tu hú ở đầu bài là
tiếng chim báo hiệu hè về một mùa hè tràn
đầy sức sống và tự do.Tiếng chim tu hú ở
cuối bài lại khiến cho ngời chiến sĩ đang bị
giam cảm thấy hết sức đau khổ, bực bội
tâm hồn đang cháy lên khát vọng sống tù do.
* TiÕng chim lµ tiÕng gäi tha thiÕt cđa tự do,
của thế giới sự sống đầy quyến rũ, thôi thúc
giục già muốn ngời tù vợt ngục ra ngoài với c/s
tù do.
c. KÕt bµi
- Khi con tu hó cđa TH là bài thơ lục bát giản
dị, thiết tha, thể hiện sâu sắc lòng yêu
cuộc sống và niềm khát khao tự do cháy bỏng
của ngời chiến sĩ cách mạng trong cảnh tù
đầy
3. Viết bài
a. Mở bài
- Tố Hữu đợc coi là lá cờ đầu của thơ ca cách
mạng và kháng chiến. Bài thơ Khi con tu hú
đợc viết trong nhà lao Thừa Phủ(Huế) khi tác
giả đơng hoạt động cách mạng, mới bị bắt
giam (7/1939) thể hiện tâm trạng bức xúc, hớng tới cuộc sống bên ngoài
19
Th Huyn
Giáo án phụ đạo ngữ văn 8 – Năm học: 2020 -2021
b. Thân bài
c. Kết bài
- Khi con tu hú của TH là bài thơ lục bát giản
dị, thiết tha, thể hiện sâu sắc lòng yêu
cuộc sống và niềm khát khao tự do cháy bỏng
của ngời chiến sĩ cách mạng trong cảnh tù
đầy.
4.Đọc và chữa bài
Đề bài: Cảm nhận của
em về bài thơ Tức
cảnh Pác Bó của HCM?
HS dựa vào kiến thức
đợc tìm hiểu để lập
dàn bài đảm bảo các ý
cơ bản sau
Trng THCS Tin Thnh
2. Bài tập 2
*.Tìm hiểu đề
- Thể loại: Cảm thụ tác phẩm văn học
- Nội dung cần làm sáng tỏ: Tức cảnh Pác Bó
cho thấy tinh thần lạc quan, phong thái ung
dung của BH trong cuộc sống CM gian khổ ở
Pác Bó.Với Ngời làm CM và sống hoà hợp với
thiên nhiên là niềm vui lớn.
- Cách làm: phân tích các yếu tố NT làm
sáng tỏ ND. Lần lợt phân tích bài thơ theo
từng câu thơ.
2. Dàn ý
a. Mở bài
- HCM (1890- 1969) quê ở làng Kim Liên
Nam Đàn Nghệ An, là nhà lÃnh tụ vĩ đại,
nhà thơ lớn, nhà CM của dân tộc VN. Bài thơ
Tức cảnh Pác Bó ra đời trong thời gian Bác
sống và làm việc tại hang Pác Bó Cao Bằng
(2/1941). Bài thơ tả cảnh sinh hoạt, làm việc
và cảm nghĩ của Bác trong những ngày
HĐCM gian khổ ở Pác Bó.
b. Thân bài
- Câu thơ 1 sử dụng phép đối về không gian
và đối về thời gian, ngắt nhịp 4/3 sóng đôi
tạo cảm giác nhịp nhàng giúp ta hiểu về
cuộc sống của Bác. Đó là cuộc sống hài hoà
th thái, ung dung hoà điệu với nhịp sống của
núi rừng.
Thị Huyền
20
Giáo án phụ đạo ngữ văn 8 – Năm học: 2020 -2021
HS dựa vào kiến thức
đợc tìm hiểu để viết
bài đảm bảo các ý cơ
bản trong dàn bài
GV gọi một số HS đọc
bài và cùng nhận xét,
chữa bài hoàn chỉnh?
Thế nào là câu cầu
khiến?
Trng THCS Tin Thnh
- Câu thơ 2 nói về chuyện ăn của Bác ở Pác
Bó. Thức ăn chủ yếu là cháo bẹ, rau măng.
Đây là những thức ăn có sẵn hàng ngày
trong bữa ăn của Bác. Giọng điệu đùa vui: lơng thực, thực phẩm ở đây đầy đủ và d
thừa. Bữa ăn của Bác thật đạm bạc giản dị
mà chan chứa tình cảm đó là toàn là sản
vật của thiên nhiên ban tặng cho con ngời. Đó
cũng là niềm vui của ngời chiến sĩ CM luôn
gắn bó với cuộc sống của thiên nhiên
- Câu thơ 3 nói về điều kiện làm việc của
Bác. Bác làm việc bên bàn đá chông chênh
rất giản dị, đơn sơ.
Hình tợng ngời chiến sĩ đợc khắc hoạ thật
nổi bật vừa chân thực vừa sinh động lại vừa
nh có một tầm vóc lớn lao, mét t thÕ uy nghi,
lång léng, gièng nh mét bức tợng đài về vị
lÃnh tụ CM. HCM đang dịch sử ĐảngCộng sản
Liên Xô làm tài liệu huấn luyện cán bộ đồng
thời chính là xoay chuyển lịch sử VN.
- Câu thơ thứ 3 là suy nghĩ của Bác về cuộc
đời cách mạng. Đó là cuộc sống gian khổ nhng là niềm vui giữa chốn núi rừng cuộc đời
sang - sang trọng giàu có. Đó là TT, cuộc
đời làm CM lấy lý tởng cứu nớc làm lẽ sống
không hề bị gian khổ khuất phục.
Cuộc đời CM của Bác thật gian khổ nhng Bác
thấy đó là niềm vui của ngời chiến sĩ CM
giữa chốn lâm tuyền. Bác là ngời CM sống
lạc quan tự tin yêu đời.
c. Kết bài
- là bài thơ tứ tuyệt bình dị pha lẫn giọng
đùa vui Tức cảnh Pác Bó cho thấy tinh thần
lạc quan, phong thái ung dung cđa BH trong
cc sèng CM gian khỉ ë Pác Bó.Với Ngời làm
CM và sống hoà hợp với thiên nhiên là niềm vui
lớn.
3. Viết bài
a. Mở bài
- HCM (1890- 1969) quê ở làng Kim Liên
Nam Đàn Nghệ An, là nhà lÃnh tụ vĩ đại,
nhà thơ lớn, nhà CM của dân tộc VN. Bài thơ
Tức cảnh Pác Bó ra đời trong thời gian Bác
sống và làm việc tại hang P¸c Bã – Cao B»ng
21
Đỗ Thị Huyền
Giáo án phụ đạo ngữ văn 8 – Năm học: 2020 -2021
(2/1941). Bài thơ tả cảnh sinh hoạt, làm việc
Chức năng? VD?
và cảm nghĩ của Bác trong những ngày
HĐCM gian khổ ở Pác Bó.
b. Thân bài
c. Kết bài
- Tức cảnh Pác Bó là bài thơ tứ tuyệt bình dị
pha lẫn giọng đùa vui, cho thấy tinh thần lạc
quan, phong thái ung dung cđa BH trong cc
sèng CM gian khỉ ë Pác Bó.Với Ngời làm CM
và sống hoà hợp với thiên nhiên là niềm vui lớn.
GV hng dn HS lm bi tp II Câu cầu khiến
làcâu có những từ cầu khiến nh: hÃy, đừng,
chớnàohay ngữ điệu cầu khiến, dùng để
yêu cầu, ra lệnh, khuyên bảo
- Khi viết câu cầu khiến thờng kÕt thóc b»ng
dÊu chÊm than, nhng khi ý kiÕn kh«ng đợc
nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu
chấm.
VD:
Thôi đừng lo lắng khuyên bảo.
Cứ về đi. yêu cầu.
Đi thôi con. yêu cầu
3. Củng cố, hớng dẫn về nhà
- Học bài,
- chuẩn bị ôn tập các kiến thức của bài Ngắm trăng, Đi đờng
Buổi 14
Ôn tập câu: Nghi vấn, Cầu khiến, cảm thán, trần thuật
A. Mục tiêu cần đạt.
- Nắm vững đặc điểm, chức năng các các loại câu nghi vấn, cảm thán,
trần thuật.
- Rèn kỹ năng nhận biết và sử dụng các kiểu câu.
B. Nội dung.
I. Câu nghi vấn.
1. Khái niệm: Là câu có hình thức nghi vấn, có chức năng chính là
dùng để hỏi.
2. Các hình thức nghi vấn thờng gặp.
a. Câu nghi vấn không lựa chän.
Trường THCS Tiến Thịnh
Đỗ Thị Huyền
22
Giáo án phụ đạo ngữ văn 8 – Năm học: 2020 -2021
- Câu có đại từ nghi vấn: ai, gì, nào, (tại) sao, đâu, bao giờ, bao
nhiêu,
VD: Vậy thì bữa sau con ăn ở đâu ?
- Câu có tình thái từ nghi vấn: à, , hả, chứ,
VD: U bán con thật đấy ?
b. Câu nghi vấn có lựa chọn: Kiểu câu này khi hỏi ngời ta thờng
dùng qht: hay, hay là, hoặc, hoặc là; hoặc dùng cặp phó từ: có
không, đÃcha.
VD: Sáng nay ngời ta đấm u có đau lắm không ?
3. Các chức năng khác của câu nghi vấn: Trong nhiều trờng hợp, câu
nghi vấn đợc dùng để cầu khiến, kđ, pđ, đe dọa, biểu lộ t/c, cảm
xúc,và không yêu cầu ngời đối thoại trả lời. Nếu không dùng để hỏi thì
trong 1 số trờng hợp, câu nghi vấn cã thĨ kÕt thóc b»ng dÊu chÊm,
chÊm than, chÊm lưng tùy thuộc mục đích nói -> câu nghi vấn đợc
dùng với mđ nói gián tiếp.
a. Dùng câu nghi vấn để diễn đạt hành động cầu khiến.
VD: Nếu không có tiền nộp su cho ông bây giờ, thì ông sẽ dỡ cả nhà mày
đi, chửi mắng thôi à !
b. Dùng câu nghi vấn để diễn đạt hành động khẳng định.
VD: Anh bảo nh thế có khổ không ?
c. Phủ định.
VD: Bài khó thế này ai mà làm đợc ?
d. Đe dọa.
VD: Mày định nói cho cha mày nghe đấy à ?
e. Bộc lộ t/c, cảm xúc.
VD: Hắn để mặc vợ con khỉ së ? H¾n bá liỊu, h¾n rng rÉy chóng,
h¾n hi sinh nh ngêi ta vÉn nãi ?
- Trong 1 số trờng hợp, câu nghi vấn có thể kết thúc b»ng dÊu chÊm,
chÊm than, chÊm lưng.
4. Chó ý: - C©u hỏi tu từ là dạng câu nghi vấn đợc dùng với mđ nhằm
nhấn mạnh vào điều muốn nói hoặc thể hiện cảm xúc.
- Khi dùng câu nghi vấn không nhằm mđ hỏi thì cần chú ý
đến hoàn cảnh giao tiếp và qh giữa ngời nói với ngời nghe.
Bài tập:
1. Xác định câu nghi vấn và hình thức nghi vấn trong các đoạn
sau:
a. Thấy lÃo nằn nì mÃi, tôi đành nhận vậy. Lúc lÃo về tôi còn hỏi:
- Có đồng nào, cụ nhặt nhạnh đa tôi cả thì cụ lấy gì mà ăn ?
(Nam Cao LÃo Hạc)
b. Bỗng bác già nhìn đồng hồ nói một mình: - Thanh niên bây giờ lạ
thật! Các anh chị cứ nh con bớm. Mà mới mời một giờ, đà đến giờ ốp
đâu ? Tại sao anh ta không tiễn mình đến tận xe nhỉ ?
(Nguyễn Thành Long Lặng lẽ Sa Pa)
c. Cô hỏi lu«n, giäng vÉn ngät:
23
Trường THCS Tiến Thịnh
Đỗ Thị Huyền
Giáo án phụ đạo ngữ văn 8 – Năm học: 2020 -2021
- Sao lại không vào ? Mợ mày phát tài lắm, có nh dạo trớc đâu !
(Nguyên Hồng Những ngày thơ
ấu)
2. Xác định mục đích nói của những câu nghi vấn trong các trờng hợp sau:
a. Nếu không bán con thì lấy tiền đâu nộp su ?
(Ngô Tất Tố)
-> Phủ định.
b. Tôi cời dài trong tiếng nấc hỏi cô tôi:
- Sao cô biết mợ con có con ?
(Nguyên Hồng)
-> Hỏi.
c. Ông tởng mày chết đêm qua, còn sống đấy à ?
(Ngô Tất Tố)
-> Khẳng định.
d. Bác đà đi rồi sao, Bác ơi !
(Tố Hữu)
-> Bộc lộ cảm xúc buồn thơng.
3. HÃy xác định sắc thái ý nghĩa trong các câu cầu khiến sau
đây:
a. Hỡi anh chị em nhà nông tiến lên !
-> Tha thiết.
b. Anh cứ trả lời thế đi !
-> Thân hữu.
c. Đi đi, con !
-> Dịu dàng.
d. Mày đi đi !
-> Gắt gỏng.
4. So sánh các câu sau đây:
- Chồng tôi đau ốm, ông không đợc phép hành hạ ! (Ngô Tất Tố) -> Kiên
quyết.
- Chồng tôi đau ốm, ông đừng hành hạ ! -> Cầu khẩn.
- Chồng tôi đau ốm, xin ông chớ hành hạ ! -> Van xin.
a. Xác định sắc thái mệnh lệnh trong các câu trên ?
b. Câu nào có tác dụng nhất ? Vì sao ?
=> Câu 1, vì đây là mệnh lệnh từ trái tim, từ lẽ phải -> chị Dậu kiên
quyết hành động để bảo vệ chồng.
Bài về nhà:
1. Xác định chức năng của câu nghi vấn trong các đoạn trích
sau:
a. Thoắt trông lờn lợt màu da
Ăn gì cao lớn đẫy đà làm sao ? (Nguyễn Du)
-> Bộc lộ cảm xúc.
b. Nghe nói, vua và các triều thần đều bật cời. Vua lại phán:
- Mày muốn có em thì phải kiếm vợ khác cho cha mày, chứ cha mày là
giống đực, làm sao mà đẻ đợc!
(Em bé thông minh)
-> Phủ định, bộc lộ cảm xúc.
24
Trng THCS Tin Thnh
Th Huyền
Giáo án phụ đạo ngữ văn 8 – Năm học: 2020 -2021
c. Mụ vợ nổi trận lôi đình tát vào mặt ông lÃo:
- Mày cÃi à ? Mày dám cÃi một bà nhất phẩm phu nhân à ? Đi ngay ra biển,
nếu không tao sẽ cho ngời lôi đi.
(Ông lÃo đánh cá và con cá
vàng)
-> Đe dọa.
2. Các câu nghi vấn sau đây biểu thị những mục đích gì ?
a. Bác ngồi đợi cháu một lúc có đợc không ạ ?
-> Cầu khiến.
b. Cậu có đi chơi biển với bọn mình không?
-> Rủ rê.
c. Cậu mà mách bố thì có chết tớ không ?
-> Bộc lộ cảm xúc.
d.Cỏc chỏu ng lm n cú c khụng?
-> Cầu khiến.
e. Bài văn này xem ra khó quá cậu nhỉ ?
-> Trình bày.
g. Sao u lại về không thế ?
-> Hỏi.
3. Trong các trờng hợp sau đây:
- Đốt nén hơng thơm mát dạ ngời
HÃy về vui chút, mẹ Tơm ơi !
(Tố Hữu)
- HÃy còn nóng lắm đấy nhé ! Em đừng mó vào mà bỏng thì khốn.
(Ngô Tất Tố)
a. Câu nào là câu cầu khiÕn ?
- H·y vỊ vui chót, mĐ T¬m ¬i !
- Em đừng mó vào mà bỏng thì khốn.
b. Phân biệt sự khác nhau giữa từ hÃy trong 2 câu ở các đoạn trích trên.
- HÃy về vui chút, mẹ Tơm ¬i ! -> tõ cã ý nghÜa cÇu khiÕn.
- H·y còn nóng lắm đấy nhé ! -> từ mang ý nghĩa tồn tại, đồng nghĩa
với từ đang.
II. Câu cảm thán.
1. Khái niệm: Là câu dùng để bộc lộ một cách rõ rệt những cảm xúc,
t/c, thái độ của ngời nói đối với sự vật, sự việc đợc nói tới.
VD: Thiêng liêng thay tiếng gọi của Bác Hồ ! (Tố Hữu)
2. Đặc điểm hình thức và chức năng.
a. Đặc điểm: Câu cảm thán đợc cấu tạo nhờ những từ ngữ cảm thán
nh: ôi, than ôi, hỡi ơi, trời ơi, biết bao, biết chừng nàoKhi viết câu cảm
thán thờng kết thúc bằng dấu chấm than.
- Câu cảm thán đợc cấu tạo bằng thán từ.
VD: Ôi, buổi tra nay tuyệt trần nắng đẹp ! (Tố Hữu)
+ Thán từ đứng tách riêng
VD: Ôi ! Trăm hai mơi lá bài đen đỏ, có cái ma lực gì mà run rủi cho
quan mê đợc nh thế ? (Ph¹m Duy Tèn)
25
Trường THCS Tiến Thịnh
Đỗ Thị Huyền