..
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
---------------------------------------
LƯU HOÀNG LÂN
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG ỐNG THÉP
NHỒI BÊ TÔNG LÀM CỘT TẠM TRONG THI CƠNG
TẦNG HẦM CƠNG TRÌNH THEO CƠNG NGHỆ
TOP-DOWN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Đà Nẵng - Năm 2017
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
---------------------------------------
LƯU HOÀNG LÂN
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG ỐNG THÉP
NHỒI BÊ TÔNG LÀM CỘT TẠM TRONG THI CƠNG
TẦNG HẦM CƠNG TRÌNH THEO CƠNG NGHỆ
TOP-DOWN
Chun ngành : Kỹ thuật xây dựng cơng trình DD & CN
Mã số
:
60.58.02.08
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Người hướng dẫn khoa học: TS. LÊ KHÁNH TOÀN
Đà Nẵng - Năm 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tơi cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai cơng
bố trong bất kỳ cơng trình nào khác
Tác giả luận văn ký và ghi rõ họ tên
Lưu Hoàng Lân
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ THI CÔNG TẦNG HẦM
TRONG NHÀ CAO TẦNG BẰNG CÔNG NGHỆ TOP DOWN ............................ 3
1.1. Khái niệm về tầng hầm ............................................................................................ 3
1.1.1. Xu hướng phát triển nhà có tầng hầm ............................................................. 3
1.1.2. Sự cần thiết của tầng hầm trong nhà cao tầng: ...............................................4
a. Do nhu cầu sử dụng ............................................................................................................. 4
b. Về mặt nền móng ................................................................................................................. 4
c.Về mặt kết cấu ....................................................................................................................... 5
d. Về an ninh quốc phịng........................................................................................................ 5
1.2. Các phương pháp và cơng nghệ thi công tầng hầm trong nhà cao tầng ..................5
1.2.1. Phương pháp đào đất trước sau đó thi cơng nhà từ dưới lên .......................... 5
1.2.2. Sử dụng tường tầng hầm cơng trình làm tường chắn đất. ............................... 6
1.2.3. Phương pháp gia cố nền trước khi thi công hố đào: .......................................8
1.2.4. Phương pháp thi công từ trên xuống ( Top-down) .........................................9
a. Các bước thi cơng chính của phương pháp Top-down & ưu, nhược điểm ................... 9
b. Một số kĩ thuật cần thiết trong thi công tầng hầm theo phương pháp Top-down ....... 10
1.3. Ứng dụng thay thép hình bằng cột ống thép nhồi bê tông làm cột chống tạm, trong
thi công cơng trình theo cơng nghệ Top-down.............................................................. 12
1.4. Kết luận Chương 1..................................................................................................13
CHƯƠNG 2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KẾT CẤU ỐNG THÉP NHỒI BÊ
TƠNG, CÁCH TÍNH CỘT THÉP HÌNH, VÀ PHẦN MỀM ETABS ................... 15
2.1. Đặc điểm chung kết cấu liên hợp ống thép nhồi bê tông ......................................15
2.1.1. Khái niệm ......................................................................................................15
2.1.2. Đặc điểm chịu lực của kết cấu ống thép nhồi bê tông ..................................16
2.1.3. Kết cấu ống thép liên hợp .............................................................................18
2.1.4. Vật liệu của kết cấu ống thép nhồi bê tông ................................................... 22
a. Bê tông ................................................................................................................................ 22
b. Thép..................................................................................................................................... 22
2.1.5. Các kết cấu xây dựng dân dụng và công nghiệp...........................................23
2.2. Trạng thái ứng suất của cột ống thép nhồi bê tông ................................................24
2.2.1. Khái quát............................................................................................................................ 24
2.2.2. Cột ngắn chịu nén đúng tâm ............................................................................................ 24
2.3. Lý thuyết tính tốn kết cấu cột chống tạm bằng ống thép nhồi bê tông ( CFST ) và
thép hình ( Kingpost ) ....................................................................................................27
2.3.1. Thiết kế cường độ cột ống thép nhồi bê tông ...............................................27
a. Nhận xét chung................................................................................................................... 27
b. Sức kháng tải trọng của cột CFST chịu nén dọc trục ..................................................... 28
c. So sánh với kết quả thí nghiệm ......................................................................................... 30
2.3.2. Tính tốn Khả năng chịu lực của kết cấu ống thép nhồi bê tông theo các tiêu
chuẩn Trung Quốc (CECS 28:90, JCJ 01-89,DL 5099-97) ..........................................32
a. Tính tốn khả năng chịu lực của cấu kiện chịu lực đúng tâm........................................ 32
b. Cường độ chịu kéo............................................................................................................. 36
c. Tính toán độ ổn định của cấu kiện chịu lực đúng tâm.................................................... 36
d. So sánh và phân tích .......................................................................................................... 39
2.3.3. Lý thuyết tính tốn kiểm tra khả năng chịu lực của tiết diện kingpost theo
tiêu chuẩn TCVN 5575:2012......................................................................................... 41
a. Kiểm tra theo điều kiện bền ............................................................................41
b. Kiểm tra điều kiện độ mảnh ...........................................................................41
c. Kiểm tra theo điều kiện ổn định......................................................................41
d. Tính tốn kiểm tra vị trí liên kết với cọc nhồi ................................................42
2.4. Giới thiệu phần mềm ETABS để nghiên cứu ứng xử hệ cột chống tạm ................43
2.5. Kết luận Chương 2..................................................................................................44
CHƯƠNG 3. ỨNG DỤNG VÀO CƠNG TRÌNH THỰC TẾ KIỂM TRA VÀ LỰA
CHỌN THÔNG SỐ HỢP LÝ CHO CỘT ỐNG THÉP NHỒI BÊ TƠNG ............45
3.1. Giới thiệu cơng trình và mơ hình hóa cơng trình bằng phần mềm ETABS ...........45
3.1.1. Vật liệu sử dụng cho cơng trình ...................................................................................... 45
3.1.2. Giải pháp kết cấu phần thân............................................................................................. 46
3.1.3. Giải pháp kết cấu phần ngầm .......................................................................................... 46
3.1.4. Quy trình thiết kế Kingpost.............................................................................................. 49
3.1.5.Trình tự thi công Top-down. ............................................................................................ 49
3.1.6. Một số lưu ý biện pháp thi công:..................................................................................... 50
3.1.7. Tải trọng tác dụng lên công trình .................................................................................... 50
3.1.8. Mơ hình hóa cơng trình với etab ..................................................................................... 51
3.2. Tính tốn kiểm tra cột chống phụ bằng thép hình (Kingpost)................................ 57
3.2.1. Kiểm tra ổn định theo TCVN 5575:2012 ...................................................................... 57
3.2.2. Tính tốn khả năng chịu tải của hệ cột chống Kingpost, theo lực bám dính giữa bê
tơng cọc khoan nhồi và cột thép hình ............................................................................................... 58
3.2.3. Phương án sử dụng đinh chống cắt................................................................................. 59
3.3. Tính tốn thay cột Kingpost bằng cột ống thép nhồi bê tơng.................................61
3.3.1. Tính tốn sức chịu tải của ống thép nhồi bê tông chịu lực đúng tâm .......................... 61
3.3.2. Tính tốn độ ổn định của ống thép nhồi bê tơng chịu lực đúng tâm: .......................... 61
3.4. Tính tốn theo quy trình thi cơng thực tế ............................................................... 63
3.4.1. Kiểm tra ổn định theo TCVN 5575:2012 ...................................................................... 65
3.4.2. Tính tốn độ ổn định của ống thép nhồi bê tông: .......................................................... 69
3.5. Biện pháp thi công và phạm vi ứng dụng của các loại cột chống tạm ................... 63
3.5.1. Phương pháp thi công cột tạm và phạm vi ứng dụng ................................................... 65
3.5.2. Quy trình thi cơng cột chống tạm:................................................................................... 69
3.6. So sánh và phân tích ............................................................................................... 69
3.7. Lập biểu đồ thể hiện khả năng chịu lực, độ ổn định của cột ống thép nhồi bê tông....70
3.7.1. Cố định mác thép của cột ống thép và cấp độ bền bê tông nhồi trong ống
thép, thay đổi đường kính D và bề dày ống t ................................................................ 71
3.7.2. Cố định đường kính D và chiều dày ống thép t thay đổi mác thép của cột ống thép và
cấp độ bền bê tông nhồi trong ống thép............................................................................................ 75
3.7.3. Bình luận kết quả .............................................................................................................. 76
3.8. Kết luận Chương 3..................................................................................................76
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................................... 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 80
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
CÁC KÝ HIỆU:
Aa
Ac
As
D
Dc
Ea
Ec
Es
Fh, Fn, Ft
L
Ld
M
N
Na
Nc
Nct
Npt.Rd
NSd
P
Wx, Wy
Pmax
Pres
Ptt
Pu.cal
Py
Py.cal
c
eoi
fe.cyl
feres
fcc
fco
fs
fc’
fc’
fu
Diện tích mặt cắt ngang của cấu kiện kết cấu thép
Diện tích mặt cắt ngang của cấu kiện bê tơng
Diện tích mặt cắt ngang của cốt thép
Đường kính cột
Đường kính lõi bê tơng
Mơ đun đàn hồi của kết cấu thép
Mô đun đàn hồi của bê tông
Mô đun đàn hồi của cốt thép
Các lực tác dụng lên mặt phẳng phá hoại do cắt
Chiều dài
Chiều dài vùng phá hoại cục bộ
Mô men uốn
Lực pháp tuyến trong mặt cắt
Lực pháp tuyến trong mặt cắt thép
Lực pháp tuyến trong mặt cắt bê tông
Tải trọng đàn hồi tới hạn
Sức kháng dẻo của mặt cắt ngang liên hợp
Tải trọng thiết kế
Tải trọng
Momen kháng uốn theo phương x-x; y-y
Tải trọng lớn nhất
Tải trọng dư
Tải trọng cực hạn
Tải trọng cực hạn tính tốn
Tải trọng chảy dẻo
Tải trọng chảy dẻo
Lực cố kết
Độ lệch tâm ban đầu
Cường độ chịu nén của bê tơng vói mẫu thử hình
Cường độ dư của bê tông
Cường độ chịu nén do trương nở của bê tông
Cường độ chịu nén 1 trục của bê tông
Giới hạn chảy của cốt thép
Cường độ nén của bê tơng
Cường độ ép mặt lên đầu mút( khi tì sát)
Giới hạn cực hạn của thép
fy
fc
k
r
t
Ma+,e+, s
h
v
1, 2, 3
a
au
ay
c
co
cc
ch
ps
vol
1, 2
a
c
o
1, 2, 3
ah
ai
c
Ix, Iy
X
Giới hạn chảy của thép
Cường độ ép mặt lên đầu mút( khi tì sát)
Hệ số 3 trục
Bán kính lõi bê tơng
Chiều dày ống thép
Góc của mặt phẳng phá hoại cắt
Các hệ số an toàn
Tỷ số phân bố thép
Biến dạng ngang
Biến dạng thẳng đứng
Biến dạng chính.
Biến dạng của thép
Biến dạng cực hạn của thép
Biến dạng chảy của thép
Biến dạng của bê tông
Biến dạng của bê tông chịu nén một trục
Biến dạng của bê tông chịu nén nhưng bị kiềm chế
Biến dạng bên của bê tơng
Biến dạng dẻo
Biến dạng thể tích của bê tơng
Hệ số kiềm chế
Tỷ số quan hệ độ mảnh
Hệ số ma sát
Hệ số Poison của thép
Hệ số Poison của bê tông
Ứng suất chảy
Ứng suất chính
Ứng suất theo chu vi ống thép
Ứng suất dọc trục trong ống thép
Ứng suất trong bê tông
Ứng suất cắt
Góc ma sát trong
Momen qn tính theo phương x-x ; y-y
Hệ số chiết giảm do uốn dọc
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Concrete-Filled Steel Tube - CFST : Ống thép nhồi bê tông
High strenght concrete – HSC
: Bê tông cường độ cao
Normal strenght concrete – NSC : Bê tông cường độ thường
PTHH
: Phần tử hữu hạn
SFE
: Đặt tải lên toàn bộ mặt cắt
SFC
: Đặt tải lên chỉ mặt cắt bê tông
SFS
: Đặt tải lên mặt cắt thép
Rebar concrete - RC
: Kết cấu bê tông cốt thép
Rebar Steel concrete - RSC
: Kết cấu bê tông lõi cốt thép và thép hình
Steel - S
: Kết cấu thép
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
bảng
1.1.
2.1.
2.2.
2.3.
2.4.
2.5.
2.6.
2.7.
2.8.
2.9.
2.10.
2.11.
3.1.
3.2.
3.3.
3.4.
3.5.
Tên bảng
Thống kê một số nhà cao tầng có tầng hầm ở Việt Nam và thế
giới
So sánh đặc điểm một số loại cột
Một số chỉ tiêu bê tơng theo tiêu chuẩn CESC 28.90
Tính chất cơ lý của một số loại thép
So sánh giữa kết quả thí nghiệm và Tiêu chuẩn EC4
Giá trị KL
Giá trị thiết kế cường độ ống thép nhồi bê tông liên hợp chịu lực
đúng tâm theo DL 5099-97
Giá trị TK cường độ ống thép nhồi bê tông chịu lực đúng tâm
theo DK 5099 – 97 (tiếp)
So sánh kết quả tính tốn khả năng chịu lực của cấu kiện chịu
lực đúng tâm theo 3 tiêu chuẩn thiết kế khác nhau
Hệ số ổn định φ1 phụ thuộc vào loại thép, cấp bê tông, hàm
lượng thép và độ mảnh λ (JCJ 01-89)
Hệ số ổn định của cấu kiện chịu nén đúng tâm theo DL 5099 –
97
Một số kết quả tính tốn theo 3 tiêu chuẩn
Các lớp đất của cơng trình
Lực dính tiêu chuẩn giữa cốt thép & bêtơng ttc theo kết quả thí
nghiệm
Khả năng chịu cắt tiêu chuẩn của đinh theo BS 5950-1990
So sánh các tiêu chí giữa cột thép hình và ống thép nhồi bê tông
Các giá trị lân cận của khả năng chịu tải N0
Trang
3
21
22
23
30
33
34
35
35
37
39
40
47
59
60
69
76
DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu
hình
1.1.
1.2.
2.1.
2.2.
2.3.
2.4.
2.5.
2.6.
2.7.
2.8.
2.9.
3.1.
3.2.
3.3.
3.4.
3.5.
3.6.
3.7.
3.8.
3.9.
3.10.
3.11.
3.12.
3.13.
3.14.
3.15.
3.15a.
3.15b.
3.16.
3.17.
3.18.
3.19.
3.20.
Tên hình
Các phương án giữ vách hố đào
Các bước thi công theo phương pháp top-down
Cấu tạo kết cấu ống thép nhồi bê tông (CFST)
Cấu tạo kết cấu ống thép nhồi bê tông mặt cắt rỗng
Các kiểu cột liên hợp khác nhau:
Cột bê tơng cốt thép có ống thép mỏng bao ngoài
Quan hệ tải trọng- biến dạng
Một số dạng liên kết cột- dầm
Các tịa nhà có sử dụng kết cấu CFST
Tình trạng ứng suất trong ống thép và lõi bê tơng
Bốn đường cong oằn Châu âu
Mơ hình tổng thể văn phịng 65 Hải Phịng
Mơ hình xây dựng tính tốn
Mơ hình 3D hệ cột tầng hầm 4
Mặt bằng bố trí cột chính của cơng trình
Hoạt tải thi cơng tầng 1
Hoạt tải thi công tầng 2
Hoạt tải thi công tầng 3
Hoạt tải thi công tầng hầm 1
Hoạt tải thi công tầng hầm 2
Hoạt tải thi công tầng hầm 3
Nội lực tại cột lớn nhất
Kết quả lực dọc tại chân cột lớn nhất
Mặt cắt Kingpost
Sơ đồ bố trí đinh chống cắt
Tiết diện ống thép nhồi bê tơng D=500mm, t=14mm
Mơ hình tính tốn trường hợp thi cơng sàn tầng hầm 1
Lực dọc lớn nhất chân cột cho TH thi công sàn tầng hầm 1
Cột tạm nằm trên đài 1 cọc
Cột tạm nằm trên đài 2cọc
Cột tạm nằm trên đài 4 cọc
Cột tạm nằm trên đài 5 cọc
Ghi chú chung cho các trường hợp
Trang
9
12
15
16
19
20
22
22
23
26
30
45
51
51
52
53
53
54
54
55
55
56
56
57
60
61
61
61
66
67
67
68
68
DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu
hình
3.21.
3.22.
3.23.
3.24.
3.25.
3.26.
3.27.
3.28.
3.29.
Tên hình
Biểu đồ khả năng chịu lực khi thay đổi D và t của ống (Cố định
bê tông B30 & thép Q235)
Biểu đồ khả năng chịu lực khi thay đổi D và t của ống (Cố định
bê tông B25 & thép Q235)
Biểu đồ khả năng chịu lực khi thay đổi D và t của ống (Cố định
bê tông B30 & thép Q345)
Biểu đồ khả năng chịu lực khi thay đổi D và t của ống (Cố định
bê tông B25 & thép Q345)
Biểu đồ độ ổn định khi thay đổi D và t (Cố định mác bê tông
B30 & thép Q235)
Biểu đồ độ ổn định khi thay đổi D và t (Cố định mác bê tông
B25 & thép Q345)
Biểu đồ độ ổn định khi thay đổi D và t (Cố định mác bê tông
B30 & thép Q345)
Biểu đồ độ ổn định khi thay đổi D và t (Cố định mác bê tông
B25 & thép Q235)
Biểu đồ khả năng chịu lực khi thay đổi Mác bê tông và thép (Cố
định đường kính D và t)
Trang
71
72
72
73
73
74
74
75
75
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG ỐNG THÉP NHỒI BÊ TÔNG LÀM CỘT TẠM TRONG
THI CƠNG TẦNG HẦM CƠNG TRÌNH THEO CƠNG NGHỆ TOP-DOWN
Học viên: Lưu Hồng Lân.
Mã số: 60.58.02.08. Khóa: 31.
Chun ngành: Kỹ thuật xây dựng cơng trình DD & CN.
Trường Đại học Bách khoa – ĐHĐN
Tóm tắt – Một trong các giải pháp hay được sử dụng khi thi công tầng hầm các cơng trình
cao tầng là cơng nghệ Top-Down với hệ cột tạm (Kingpost) thay thế cột tầng hầm trong q
trình thi cơng là “xương sống”. Sự kết hợp đồng thời, vừa thi công các sàn tầng hầm vừa thi
công các sàn tầng trên mặt đất, làm tăng tải trọng tác dụng lên cột tạm, đòi hỏi cột tạm
(thường bằng thép hình) cũng phải tăng tiết diện để đảm bảo khả năng chịu lực. Tuy nhiên,
Khi tiết diện cột tạm tăng đủ lớn sẽ lớn hơn kích thước tiết diện cọc khoan nhồi, nơi mà nó
tạm cắm vào để phục vụ thi công. Mặt khác, khi tiết diện cột tạm tăng sẽ gây lãng phí.
Nghiên cứu trong luận văn đề cập đến việc ứng dụng ống thép nhồi bê tơng (CFST) làm
cột tạm thay cột thép hình trong cơng nghệ thi cơng Top-down. Từ những tính tốn phân tích
với số liệu thực tế, nghiên cứu cho thấy khả năng chịu lực của cột CFST là tốt hơn so với thép
hình. Nghiên cứu cũng đã tiến hành khảo sát khả năng chịu lực của cột CFST khi thay đổi các
thông số của cột CFST như: diện tích mặt cắt ngang tiết diện, chiều dày ống thép, cường độ
của bê tông nhồi trong ống thép nhằm tìm kiếm những thơng số tối ưu của ống CFST.
Từ khóa – Nhà cao tầng nhiều tầng hầm; Top-Down; cột chống tạm, Cột CFST; biện pháp thi
công cột chống tạm.
THE STUDY OF USING CONCRETE-FILLED STEEL TUBE AS KINGPOST IN
BASEMENT CONSTRUCTION BY TOP-DOWN CONSTRUCTION METHOD
Kingpost plays an important role in Top-down construction method, which is often used
for high-rise buiding with basement. When ground floor and basement one are constructed at
the same time, loading capacity on dead shores will increase, which requires Kingpost
(normally structural steel) widen its section in order to ensure the ability if bearing force.
However, when the section of Kingpost rises, it becomes bigger than the section of auger cast
piles where it is put into temporarily during construction.
The topic of dissertation is using CFST as kingpost instead of structural steel in Topdown construction method. Based on analysis and real statistics, the study shows that the
force bearing of CFST is better than structural steel. The research also conducts a survey on
the force bearing of CFST when CFST’s parameters such as cross sectional area, thickness of
steel pipe, intensity of CFST change to find the optimal parameters of CFST.
Key words -. High-rise building with basements, Top-down construction method, Kingpost
system, concrete-filled steel tube, Kingpost construction method.
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hơn mười năm trở lại đây, tại Việt Nam đã xuất hiện nhiều công trình cao tầng
với nhiều tầng hầm, phổ biến từ một đến hai tầng hầm. Một số cơng trình đặc biệt có
từ 3 đến 6 tầng hầm cũng đã được xây dựng ở Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà
Nẵng,... Thi cơng nhà cao tầng, nhất là cơng trình tầng hầm thường gặp rất nhiều khó
khăn, chi phí xây dựng cao, vấn đề đảm bảo an tồn cho cơng trình trong q trình thi
cơng cũng như cho các cơng trình lân cận, đồng thời đáp ứng tốt bài toán tối ưu về chi
phí, thời gian, ln là bài tốn khó, địi hịi các nhà thầu phải có kinh nghiệm cũng như
năng lực, địi hỏi áp dụng các cơng nghệ thi công tầng hầm hiện đại. Công nghệ TopDown là một trong những công nghệ thi công tầng hầm hiện đại với những mục đích
tận dụng hệ kết cấu dầm sàn của các tầng hầm chống đỡ tường vây, rút ngắn thời gian
thi cơng, có thể ứng dụng được cho các mặt bằng nhỏ hẹp như là một trong những biện
pháp thi cơng hợp lí, nhất là đối với cơng trình có nhiều tầng hầm.
Đặc điểm quan trọng trong cơng nghệ Top-down là thi công hệ dầm sàn của các
tầng hầm cơng trình từ trên mặt đất xuống đến móng trước khi thi cơng móng. Q
trình thi cơng dầm sàn tầng hầm xen kẽ với q trình thi cơng đào đất tầng hầm. Trong
q trình thi cơng, hệ dầm sàn có độ cứng ngang lớn đóng vai trị như kết cấu chịu tải
trọng ngang do áp lực đất và các hoạt tải xung quanh tác dụng lên tường vây bê tông
cốt thép. Do cột các tầng hầm chưa được thi công hoặc chưa làm việc để chịu tải trọng
thẳng đứng cho đến khi thi cơng xong đài móng, vì vậy cần thiết phải có hệ cột tạm,
gọi là Kingpost, để chịu tải trọng thẳng đứng do trọng lượng bản thân và hoạt tải thi
công trên sàn truyền xuống. Tùy thuộc vào biện pháp thi cơng cụ thể mà Kingpost có
thể là những cột thép hình (thép cán nóng định hình hoặc thép hình tổ hợp) được tính
tốn đảm bảo khả năng chịu lực. Khi cơng trình có nhiều tầng hầm, biện pháp thi công
áp dụng vừa thi công từ mặt đất xuống dưới móng vừa kết hợp thi cơng một số tầng
nổi phía trên để rút ngắn thời gian thi cơng, khi đó tải trọng tác dụng lên Kingpost rất
lớn, địi hỏi Kingpost phải có tiết diện lớn, trong khi cọc khoan nhồi, nơi chơn
kingpost, có đường kính khơng lớn, dẫn đến không đảm bảo khả năng chịu lực hoặc do
tiết diện Kingpost quá lớn, gây lãng phí, đặc biệt khi các Kigpost trùng với vị trí cột
của cơng trình và khơng thể thu hồi. Cột ống thép (trịn) nhồi bê tơng có khả năng chịu
lực lớn hơn so với cột thép hình trong khi tiết diện khơng q lớn, có thể thi công cùng
với giai đoạn đổ bê tông cọc khoan nhồi, sẽ là giải pháp hữu hiệu nhằm khắc phục
những hạn chế khi sử dụng cột thép hình. Nghiên cứu ứng dụng ống thép nhồi bê tông
làm cột tạm trong thi cơng tầng hầm cơng trình theo cơng nghệ Top-down là đề tài có
ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Nghiên cứu ứng xử của hệ cột tạm bằng ống thép nhồi bê tơng khi chịu tải trọng
từ trên cơng trình truyền xuống;
2
- Lựa chọn các thơng số hợp lí về hình dạng, kích thước tiết diện ống thép, cấp
độ bền bê tơng;
- So sánh kiểm tra giữa cột tạm thép hình và cột ống thép nhồi bê tơng trong
trường hợp có đinh chống cắt và khơng có đinh chống cắt.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Ống thép nhồi bê tông khi chịu tải trọng thẳng đứng từ
trên cơng trình truyền xuống.
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu ứng dụng ống thép nhồi bê tông làm cột tạm
trong thi cơng tầng hầm cơng trình theo cơng nghệ Top-down. Ứng dụng cho cơng
trình từ 3 đến 6 tầng hầm, điều kiện địa chất tại Đà Nẵng.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu lý thuyết: Tìm hiểu các tài liệu, các mơ hình tính tốn, nhà cao tầng
thi cơng cùng lúc tầng hầm và tầng nổi bằng công nghệ top-down, cùng các tài liệu
chuyên khảo.
- Nghiên cứu ứng dụng phần mềm chuyên dụng để khảo sát ứng xử của cột ống
thép nhồi bê tơng;
- Áp dụng tính tốn trên cơng trình thực tế, đưa ra so sánh và kết luận
5. Cấu trúc luận văn
Mở đầu:
1. Lí do chọn đề tài
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4. Phương pháp nghiên cứu
Chương 1: Tổng quan về công nghệ thi công tầng hầm trong nhà cao tầng bằng
công nghệ Topdown
Chương 2: Cơ sở lý thuyết tính tốn cột ống thép nhồi bê tơng
Chương 3: Ứng dụng vào cơng trình thật kiểm tra và lựa chọn thông số hợp lý
cho cột ống thép nhồi bê tông
Kết luận và kiến nghị
Tài liệu tham khảo
Quyết định giao đề tài ( bản sao)
Phụ lục
3
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ THI CÔNG TẦNG HẦM TRONG NHÀ
CAO TẦNG BẰNG CÔNG NGHỆ TOP DOWN
1.1. Khái niệm về tầng hầm [8]
Trong các cơng trình xây dựng nhà nhiều tầng trên thế giới, người ta quy định
phần tầng nhà là từ cao trình mặt đất tự nhiên trở lên. Còn những tầng tiếp theo ở thấp
hơn so với mặt đất (nằm dưới tầng trệt) đều được gọi là tầng hầm. Tầng hầm có thể
nửa nổi nửa chìm hoặc nằm hoàn toàn dưới mặt đất. Thường ở những nhà cao tầng thì
tầng hầm trên cùng có thể là nửa nổi nửa chìm khi ta muốn tận dụng sự thơng gió,
chiếu sáng tự nhiên. Số lượng tầng hầm của nhà cao tầng chủ yếu phụ thuộc vào ý đồ
sử dụng của chủ đầu tư, tuy nhiên nó cũng phụ thuộc vào chiều cao của cơng trình và
nền đất dưới cơng trình cũng như kỹ thuật xây dựng tầng hầm hiện tại.
1.1.1. Xu hướng phát triển nhà có tầng hầm
Nhà có tầng hầm đã xuất hiện từ lâu trên thế giới, nó trở thành phổ biến và gần
như là một thơng lệ khi xây dựng nhà cao tầng. Ở châu Âu, do đặc điểm nền đất tương
đối tốt, mực nước ngầm thấp, kỹ thuật xây dựng tiên tiến và cũng do nhu cầu sử dụng,
nên hầu như nhà cao tầng nào cũng có tầng hầm. Các ga ngầm của hệ thống metro, các
cơng trình xử lí nước thải có qui mơ lớn, các bãi đỗ xe ngầm,... là dạng cơng trình
ngầm đặc biệt, thường có chiều sâu lớn so với mặt đất tự nhiên.
Việc xây dựng tầng hầm trong nhà cao tầng là điều rất bình thường nó trở nên
quen thuộc mỗi khi thiết kế và thi cơng vì nó giải quyết được các nhu cầu thực tế do
nhà cao tầng đặt ra. Ở Việt Nam, nhà cao tầng có tầng hầm xuất hiện nhiều những năm
gần đây. Thống kê trong Bảng 1.1 cho thấy các cơng trình có tầng hầm ở Thành phố
Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng và thế giới,... với số tầng hầm từ 1 đến 4 tầng hầm.
Bảng 1.1. Thống kê một số nhà cao tầng có tầng hầm ở Việt Nam và thế giới
Độ sâu
TT
Cơng trình
Tầng nổi Tầng hầm
đào(m)
1
Chi Thong – Đài Loan
27
4
16.2
2
Tai Pao – Đài Loan
17
3
12.5
3
VP Tổng CTy Vinaconex- Hà Nội
22
2
11.5
4
Tòa nhà BIDV 65 Hải Phòng- Đà Nẵng
23
4
15.45
5
Golden Square Đà Nẵng
27
2
11.5
6
Hilton đà nẵng
29
2
12
7
TT Tài chính dầu khí MT- Đà Nẵng
17
2
11
8
Cao ốc văn phịng A&B- TP HCM
25
3
16.5
9
Thư viện Anh Quốc
7
4
23
4
Có thể nhận thấy các cơng trình nhà cao tầng thường có từ 1 đến 4 tầng hầm,
chiều sâu hố đào khi thi cơng tầng hầm có thể từ 5m đến 17m. Cá biệt một số cơng
trình có thể có từ 5-6 tầng hầm, Sài gịn Center là một ví dụ với 5 tầng hầm. Tất nhiên
trong tương lai gần tại Việt Nam sẽ có những cơng trình với tầng hầm, chiều sâu hố
đào khi thi công sẽ rất lớn, sẽ địi hỏi cơng nghệ thi cơng hiện đại hơn, các vấn đề kĩ
thuật phát sinh trong thi công hố đào sâu cũng nhiều hơn, phức tạp hơn nhằm đảm bảo
yêu cầu về chất lượng, giá thành, an toàn...
Tầng hầm trong nhà cao tầng sẽ là vấn đề quen thuộc trong ngành xây dựng trên
thế giới kể cả Việt Nam. Nó sẽ rất phù hợp cho các thành phố tương lai được thiết kế
hiện đại, đảm bảo được yêu cầu về mơi sinh, mơi trường và đáp ứng sở thích của con
người như là nhà có vườn treo, thành phố thơng thống 3 chiều hay những căn hộ được
thiết kế theo dạng biệt thự trong các nhà nhiều tầng. Có thể nói rằng tầng hầm trong nhà
nhiều tầng là một nhu cầu khách quan vì nó có những ưu việt ta phải tận dụng.
1.1.2. Sự cần thiết của tầng hầm trong nhà cao tầng:
a. Do nhu cầu sử dụng
Từ lâu ở các nước công nghiệp phát triển, nhu cầu về nhà cửa tăng nhanh, các
phương tiện giao thông cũng tăng đáng kể, cộng với mức sống khá cao đã kéo theo một
loạt hoạt động dịch vụ, trong khi đó diện tích để xây dựng lại hạn hẹp vì thế việc ra đời
của nhà cao tầng là tất yếu. Một khi nhà cao tầng ra đời, nó địi hỏi xã hội phải đáp ứng
những nhu cầu do bản thân nó sinh ra, đó chính là nhu cầu của những người sống trong
khu nhà đó. Vì thế việc xây dựng tầng hầm đã ra đời và phát triển mạnh nhằm:
- Làm kho hàng hóa phục vụ sinh hoạt của những người trong tịa nhà.
- Làm tầng phục vụ sinh hoạt cơng cộng như cửa hàng, quán bar..
- Làm gara ô tô, xe máy.
- Làm tầng kỹ thuật để giải quyết các vấn đề điều hịa khơng khí, xử lý nước thải,
lắp đặt máy móc phục vụ giao thơng (thang máy)
- Làm nơi cư trú tạm thời khi có sự cố chiến tranh.
- Ở các ngân hàng, kho bạc nó cịn là nơi cất trữ tài liệu mật, tiền bạc, vàng, đá
quý và các tài sản có giá trị cao.
* Ở Việt Nam: Tình hình cũng khơng ngồi xu hướng phát triển của thế giới, chỉ
có điều là ta ln đi sau vài thập niên so với các nước tiên tiến. Ngày này, nhu cầu và
xu thế của tầng hầm đã là quá rõ ràng đối với nhà cao tầng. Sự ra đời của nó hồn tồn
nhằm đáp ứng nhu cầu vừa nêu trên.
b. Về mặt nền móng
Nhà cao tầng thường có tải trọng rất lớn ở chân cột, nó gây ra áp lực rất lớn lên
nền và móng, vì vậy tầng hầm sẽ giảm tải cho móng vì một khối lượng đất khá lớn trên
móng đã được lấy đi. Hơn nữa, khi có tầng hầm thì móng được đưa xuống khá sâu,
5
móng có thể đặt vào nền đất tốt, cường độ của nền tăng lên...
c. Về mặt kết cấu
Đối với nhà cao tầng khơng có tầng hầm, độ sâu ngàm vào đất thường là rất
nơng, độ ổn định của cơng trình khơng cao do trọng tâm của cơng trình ở trên cao. Khi
nhà có tầng hầm, trọng tâm của cơng trình sẽ được hạ thấp làm tăng tính ổn định tổng
thể của cơng trình. Hơn nữa, tường, cột, dầm sàn của tầng hầm sẽ làm tăng độ ngàm
của cơng trình vào đất, tăng khả năng chịu lực ngang như gió, bão, lũ lụt, động đất...
d. Về an ninh quốc phòng
Tại các trụ sở ngân hàng, kho bạc có tầng hầm thì nó sẽ được sử dụng làm nơi cất
giữ tiền bạc, kim loại quý... Còn ở những khu nhà ở, văn phịng thì tầng hầm sẽ là nơi
tránh bom đạn tốt nhất cho người dân mỗi khi xảy ra chiến tranh.
1.2. Các phương pháp và công nghệ thi công tầng hầm trong nhà cao tầng [8]
Việc thi công tầng hầm luôn đi đơi với việc thi cơng đào đất vì tầng hầm nằm
dưới mặt đất. Ngày nay với công nghệ thi cơng đất đã có rất nhiều tiến bộ chủ yếu nhờ
vào các máy móc, thiết bị thi cơng hiện đại và các quy trình thi cơng hợp lý, cho phép
thi cơng được những cơng trình phức tạp, ở những địa hình khó khăn. Để tiện cho việc
so sánh, ta có thể hệ thống các phương pháp thi cơng chính như sau đây:
1.2.1. Phương pháp đào đất trước sau đó thi công nhà từ dưới lên (Bottom up)
Thi công đào đất đến độ sâu thiết kế (độ sâu đặt móng), sau đó tiến hành thi cơng
các kết cấu cơng trình theo thứ tự bình thường từ móng lên.
Ưu điểm của phương pháp này là công nghệ thi công đơn giản, độ chính xác cao,
hơn nữa các giải pháp kiến trúc và kết cấu cho tầng hầm cũng đơn giản vì nó giống phần
trên mặt đất. Việc xử lý chống thấm cho thành tầng hầm và việc lắp đặt hệ thống mạng
lưới kỹ thuật cũng tương đối thuận tiện dễ dàng. Việc làm khơ hố móng cũng đơn giản
hơn, ta có thể dùng bơm hút nước từ đáy móng theo hố thu nước đã được tính tốn sẵn.
Nhược điểm của phương pháp này là: khi chiều sâu hố đào lớn sẽ rất khó thực
hiện, đặc biệt khi lớp đất bề mặt yếu. Khi hố đào khơng dùng hệ cừ thì mặt bằng phải
đủ rộng để mở taluy cho hố đào. Không gian đào chật hẹp, việc chống giữ vách tường
chắn phức tạp, thời gian thi cơng kéo dài và chi phí thi cơng cao.
Qua thực tế ta có thể đưa ra các phương án giữ vách hố đào theo phương pháp thi
công từ trên xuống như:
- Đào đất theo độ dốc tự nhiên, phương pháp này chỉ áp dụng khi hố đào khơng
sâu, đất dính, góc ma sát trong của đất φ lớn, mặt bằng thi công rộng rãi đủ để mở
taluy mái dốc hố đào và để thiết bị thi công cũng như chỗ tập kết khối lượng đất được
đào lên.
- Dùng ván cừ đặt thành nhiều tầng (không chống). Hố đào được đào thành nhiều
bậc, mở rộng phía trên, áp dụng cho trường hợp khi ván cừ không đủ dài để chống một
lần hoặc khi hố đào quá sâu, thi công đào đất bằng phương pháp thủ công và khi có
6
u cầu hố đào phải thơng thống để thi cơng tầng hầm.
- Dùng ván cừ có chống hoặc có neo, hố đào được đào thẳng đứng. Dùng cừ có
chống khi cột chống không ảnh hưởng đến thi công tầng hầm, cịn khi có sự địi hỏi
thơng thống trong hố đào để thi công tầng hầm ta phải dùng neo trong đất, thường là
neo ứng suất trước trong đất. Loại ván cừ có chống thanh văng ngang chống giữ vách
hố đào, áp dụng cho trường hợp hố đào được đào thẳng đứng, chiều sâu hố đào lớn.
- Thiết bị thi công đào đất:
Đối với các loại hố đào ta vừa kể trên việc thi cơng đào đất có thể được tiến hành
bằng cơ giới hay thủ công. Với phương pháp thi cơng cơ giới, ta có thể dùng loại máy
đào một gầu. Cụ thể là khi chiều sâu hố đào H ≤ 4m, ta dùng máy đào gầu nghịch dung
tích gầu phổ biến là 0.15m3 đến 0.5 m3, loại này có ưu điểm là đứng trên đào xuống
thấp nên có thể đào ở những nơi có nước và việc đưa vật liệu lên ô tô là dễ dàng,
nhanh gọn. Khi nước ngầm ở thấp hơn cao trình máy đứng, ta có thể dùng máy đào
gầu thuận. Nó có thể đào được những hố đào khá sâu, rất thích hợp khi kết hợp với đào
và đổ đất lên xe vận chuyển đi. Tuy nhiên loại máy này yêu cầu đường đi cho ô tô vận
chuyển phải di chuyển liên tục tốn công làm đường. Ngồi hai loại máy chính trên
người ta cịn có thể sử dụng máy đào gầu dây và máy đào gầu ngoạm. Với máy đào
gầu dây, nó chỉ thích hợp nhất khi đào móng sâu có nước, loại này năng suất thấp so
với máy đào gầu thuận và gầu nghịch. Với máy đào gầu ngoạm thì sử dụng để đào
những hố đào thẳng đứng, nó dùng để đào trong lịng giếng, đào hố sâu có thành cọc
ván cừ hay tường chắn. Nó chỉ thích hợp cho đất yếu hoặc đất hạt rời. Khi đào chỗ đất
rắn ta phải làm tơi đất trước.
Với những cơng trình mà khối lượng đất đào không lớn, hố đào không sâu
(<500m3) người ta thiên về đào thủ công. Dụng cụ để đào là các dụng cụ cổ truyền như
cuốc, xẻng, mai, cuốc chim, kéo cắt đất... Để thi công đạt năng suất cao người ta phải
chọn dụng cụ thích hợp đồng thời cũng phải tìm cách giảm khó khăn cho thi cơng
cũng như làm tăng hoặc giảm độ ẩm của nền đất hoặc làm khô mặt bằng...
Sau khi đã thi công xong phần đào đất móng. Người ta tiến hành thi cơng nhà
theo các phương pháp thông thường như đã biết, nghĩa là thi cơng móng nhà sau đó
tiến hành đến phần thân nhà.
1.2.2. Sử dụng tường tầng hầm cơng trình làm tường chắn đất
Ở trên ta đã trình bày các phương pháp thi cơng truyền thống nhưng nó chỉ thích
hợp cho các tầng hầm chiều sâu không lớn. Mặt bằng thi công rộng rãi và cách xa, các
cơng trình có sẵn, cịn đối với những cơng trình xây chen như ở các thành phố có các
tịa nhà nhiều tầng có từ 1 đến 4 tầng hầm trở lên thì việc áp dụng các phương pháp
truyền thống là không khả thi và kém hiệu quả về kinh tế, chính vì lẽ đó người ta đưa
ra một trình tự thi cơng như sau:
Trước khi cơng đào đất người ta tiến hành thi công phần tường vây của tầng hầm
7
trước, sau đó tiến hành đào đất tầng hầm và hố móng đến đáy hố móng. Các cọc của
cơng trình có thể thi cơng trước, sau hoặc đồng thời với thi cơng tường. Phần kết cấu
chính của tầng hầm cũng như các cơng trình được thi cơng từ dưới lên trên, từ móng
đến mái (Bottom-up).
Phương pháp này có ưu điểm rất lớn là không cần dùng ván cừ để giữ vách hố
đào. Trình tự thi cơng cơng trình vẫn theo thứ tự truyền thống, tức là xây từ dưới xây
lên. Để áp dụng được phương pháp này thì tường vây của cơng trình phải được thiết kế
đảm bảo chịu được tải trọng do áp lực đất gây ra với nó, đồng thời có đủ điều kiện để
thi cơng tường trong đất (tường vây).
Nhược điểm của nó là thời gian thi công dài và phải thi công xong tường vây rồi
mới đào đất tầng hầm và hố móng cơng trình. Nếu trường hợp tường vây khơng đảm
bảo chịu lực thì phải có biện pháp chống đỡ.
- Các phương pháp chống tường vây:
Tường vây có chiều sâu khá khá lớn, chịu áp lực đất cũng khá lớn, nên các
phương pháp chống đơn giản khơng áp dụng được, nếu có thì độ tin cậy cũng khơng
cao. Vì vậy, người ta thường áp dụng các biện pháp chống tường vây như sau:
+ Dùng hệ dầm và cột chống văng giữa các tường đối diện. Hệ dầm này thường
làm bằng thép hình gồm các xà ngang, dầm văng và cột chống đỡ xà ngang. Dầm văng
là bộ phận chịu lực chính (chịu nén uốn) làm nhiệm vụ chống giữ các tường đối diện.
Cột chống có nhiệm vụ giữ cho dầm văng ổn định (giảm chiều dài tính tốn).
Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản, dễ tính tốn, xong rất tốn vật liệu làm
xà, dầm cột (có thể thu hồi phần lớn hệ dầm, cột tạm). Tuy nhiên nhược điểm của nó là
chiếm khơng gian trong hố đào, gây khó khăn cho q trình thi công tầng hầm. Hệ
dầm, cột tạm sẽ được thu hồi trong q trình thi cơng hệ cột dầm sàn tầng hầm cơng
trình. Khi chiều ngang cơng trình lớn thì hệ chống đỡ trở nên phức tạp vì khoảng cách
giữa các tường đối diện quá lớn.
+ Để khắc phục nhược điểm của phương pháp trên người ta dùng neo ứng suất
trước trong đất để giữ tường bao. Phương pháp này được áp dụng khi ta cần không
gian để thi công trong lịng hố đào. Q trình thi cơng đào đất kết hợp với việc thi
công các lớp neo ở gần cao độ các sàn tầng hầm. Với phương pháp này, tường được
giữ với ứng lực trước nên rất ổn định. Khi tầng hầm đã được xây dựng xong, tường
được giữ bởi hệ kết cấu dầm sàn tầng hầm, lúc này neo sẽ được dỡ đi hoặc để lại tùy
theo sự thỏa thuận của chủ đầu tư với các cơng trình bên cạnh. Nếu tường bao hở
(không liên kết với kết cấu tầng hầm) thì các neo sẽ vẫn được giữ nguyên và làm việc
lâu dài, lúc này nó cần được bảo vệ cẩn thận.
So sánh giữa hai phương pháp ta có thể kết luận phương pháp dùng cột dầm để
chống đỡ hố đào dễ thực hiện song nó sẽ gây nhiều cản trở cho thi cơng cơng trình
tầng hầm, chỉ cần những sơ suất nhỏ có thể xảy ra sự cố đáng tiếc. Với phương pháp
dùng neo ngầm đảm bảo một mặt bằng thi cơng rộng rãi, thống đãng, song nó địi hỏi
8
phải có thiết kế và tính tốn neo và phải có đủ thiết bị để thi cơng như bơm bê tông,
neo ứng lực trước... Phương pháp này cho giá thành khá cao chỉ nên áp dụng cho
những cơng trình thực sự cần thiết đến hệ neo này.
1.2.3. Phương pháp gia cố nền trước khi thi cơng hố đào:
Khi cơng trình được thi công ở những vùng đất cát, việc đào đất sẽ gặp khó khăn
vì cát sẽ lở. Ngồi những biện pháp chống đỡ thành hố đào như đã nêu ở trên ta cũng
có thể áp dụng phương pháp gia cố nền hố đào trước khi đào đất. Nó thích hợp cho
cơng trình có mặt bằng thi cơng rộng và chiều sâu hố đào không lớn.
Nội dung của phương pháp này là trước khi thi công đào đất người ta dùng khoan
và bơm cao áp phụt vữa xi măng vào nền đất xung quanh hố đào. Khi vữa xi măng rắn
chắc sẽ làm cho nền đất có cường độ tăng lên, cụ thể là tăng hệ số dính C và góc ma
sát trong φ của nền đất. Với biện pháp gia cố này, hố đào có thể đào thẳng đứng hoặc
nghiêng theo góc φ khá lớn.
Ưu điểm của phương pháp này là thi công đơn giản, giá thành thấp, tạo mặt bằng
thi cơng thống thống khơng bị vướng bởi hệ chống.
Nhược điểm:
Khó xác định chính xác các thơng số của nền sau khi gia cố
Độ tin tưởng thấp.
Địi hỏi phải có mặt bằng xung quanh rộng để gia cố vùng có nguy cơ trượt.
a) Đào đất theo mái dốc tự nhiên
c) Hố đào đào thành nhiều tầng
có cừ chắn khơng chống
b) Đào đất có cừ khơng chống
d) Ván cừ giữ vách có neo khi
cần thơng thống cho hố đào
khi thi công tầng hầm
9
e) Ván cừ giữ vách hố đào
không chống dùng khi các cột
chống không ảnh hưởng đến thi
công tầng hầm
f) Văng ngang chống vách hố
đào khi chiều sâu hố đào lớn
Hình 1.1. Các phương án giữ vách hố đào
1.2.4. Phương pháp thi công từ trên xuống (Top-down):
a. Các bước thi công chính của phương pháp Top-down & ưu, nhược điểm
Bước 1: Thi công tường trong đất và cọc khoan nhồi trước. Cột của tầng hầm
(hoặc cột chống tạm của hệ dầm sàn tầng hầm) cũng được thi công cùng cọc nhồi đến
cao trình mặt nền.
Bước 2: Người ta tiến hành đổ bê tông dầm sàn tầng trệt ngang trên mặt đất tự
nhiên, dầm sàn tầng trệt được liên kết với tường trong đất và cột đỡ tạm tầng hầm.
Người ta lợi dụng các ô cầu thang máy, thang bộ, giếng trời làm cửa đào đất và vận
chuyển đất lên đồng thời cũng là cửa để thi công tiếp các tầng dưới. Ngồi ra nó cịn là
cửa để thơng gió, chiếu sáng cho việc thi công đào đất... Khi bê tông đạt cường độ yêu
10
cầu, tiến hành đào đất qua các lỗ cầu thang, giếng trời cho đến cao trình của sàn tầng
hầm thứ nhất (C1) thì dừng lại sau đó lại tiếp tục đặt cốt thép đổ bê tông sàn tầng C1.
Cũng trong lúc đó từ mặt sàn tầng trệt có thể tiến hành thi công phần thân nghĩa là từ
dưới lên. Khi thi cơng đến sàn tầng hầm dưới cùng thì tiến hành đổ bê tơng sàn tầng
hầm đáy, móng liền với đầu cọc. Bản sàn tầng hầm đáy cịn đóng vai trò chống thấm
và chịu lực đẩy nổi Acsimet. Như vậy, trong suốt q trình thi cơng tầng hầm, lợi dụng
ngay chính sàn tầng hầm để chống đỡ tường vây. Như vậy hệ cột chống tạm có vai trị
cực kì quan trong, ảnh hưởng quyết định đến thành công của phương pháp thi công.
Ưu điểm của phương pháp Top-down:
Tiến độ thi cơng nhanh.
Khơng phải chi phí cho hệ thống chống phụ.
Chống vách đất được giải quyết triệt để vì dùng tường tầng hầm làm tường
chắn và hệ kết cấu cơng trình có độ bền và ổn định cao làm hệ chống ngang.
Không tốn hệ thống dàn giáo, cốp pha cho kết cấu dầm sàn vì sàn thi cơng trên
mặt đất.
Thích hợp thi cơng cho các mặt bằng nhỏ hẹp
Nhược điểm của phương pháp Top-down:
Kết cấu cột tầng hầm phức tạp.
Liên kết giữa dầm sàn, cột và tường khó thi cơng.
Thi cơng trong tầng hầm kín ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động.
Phải lắp đặt hệ thống thơng gió và chiếu sáng nhân tạo.
b. Một số kĩ thuật cần thiết trong thi công tầng hầm theo phương pháp Top-down
Cột thép đỡ tạm
Khi thi công tầng hầm theo phương pháp “Top-Down” phải sử dụng các cột thép
để đỡ các sàn tầng hầm. Nếu thi công kết cấu phần thân đồng thời với thi cơng tầng
hầm thì các cột thép chống tạm này phải chịu được thêm cả số tầng trên mặt đất. Số
lượng các sàn mà cột thép chống tạm cần phải đỡ sẽ được lấy theo tiến độ thi công
phần thân nhà. Các cột thép đỡ tạm có thể được thu hồi hoặc để lại bên trong các cột
bê tông của cơng trình tùy thuộc vào vị trí của nó. Việc tính tốn các cột này sẽ được
đề cập ở chương 3 của luận văn này. Trong thực tế người ta dùng thép I có gia cường
thép góc hoặc ống thép với khả năng chịu lực từ 200 - 1000 tấn. Các cột thép đỡ tạm
thường được đặt đúng vào vị trí các cột chịu lực của cơng trình và thường được cắm
sẵn vào các cọc khoan nhồi từ khi thi công cọc khoan nhồi. Tuy nhiên, trong nhiều
trường hợp, cột tạm có thể khơng trùng với cột của cơng trình.
u cầu về bê tơng
Khi nền đất yếu có thể dùng hệ cột chống và ván khuôn để gia cường đổ sàn. Do
yêu cầu thi công liên tục, phải tháo ván khuôn sớm để tiến hành đào đất thi công tiếp
tục phần dưới, nên cần dùng phụ gia để giúp bê tơng nhanh chóng đạt được cường độ
11
yêu cầu trong một thời gian ngắn. Có thể sử dụng các phương pháp sau:
Sử dụng phụ gia hóa dẻo, siêu dẻo giảm tỉ lệ nước nhưng vẫn giữ nguyên độ sụt
yêu cầu làm tăng cường độ của bê tông.
Sử dụng các phụ gia tăng trưởng cường độ nhanh, có thế đạt trên 90% cường độ
thiết kế trong vòng 7 ngày. Khi thi công cột và vách cứng, cần phải dùng bê tơng có
phụ gia trương nở để vá các đầu cột, đầu lõi nơi tiếp giáp với dầm sàn. Phụ gia trương
nở nên sử dụng loại khoáng, khi tương tác với nước xi măng tạo ra các cấu tử nở
CaOAl2O33CaSo4 (31-32)H2O. Hàm lượng phụ gia trương nở thường được sử dụng
là từ 5 - 15% của lượng xi măng, khơng nên dùng bột hoặc các chất sinh khí để làm bê
tơng trương nở bởi chúng gây ăn mịn cốt thép. Bê tông sàn nơi tiếp giáp với tường
tầng hầm nơi có thép chờ và ở sàn đáy phải được chống thấm bằng những phương
pháp hữu hiệu, việc sửa chữa những chỗ bị rò rỉ, thấm sau khi đã thi cơng bê tơng là
rất khó khăn và tốn kém.
Hạ mực nước ngầm để thi công các tầng hầm
Khi thi công các tầng hầm bằng phương pháp “Top-Down” thường gặp nước
ngầm gây khó khăn rất nhiều cho việc thi cơng, thông thường người ta phải kết hợp cả
hai phương pháp là hạ mực nước ngầm bằng ống kim lọc và hệ thống thốt nước bề
mặt gồm các mương tích nước, hố thu nước và máy bơm. Việc thiết kế các hệ thống hạ
mực nước ngầm và thoát nước này phải được tính tốn riêng cho từng độ sâu thi cơng
theo từng giai đoạn. Khi thi công cũng phải coi trọng và tuân thủ đúng yêu cầu thiết kế
của công tác này.
Giai đoạn 1: Thi công cọc nhồi và thi công
tường trong đất
Giai đoạn 2: Đổ sàn tầng trệt
12
Giai đoạn 3: Đào đất tầng ngầm C1
Giai đoạn 5: Đào đất tầng hầm C2
Đổ bê tông cột tầng T2
Giai đoạn 4: Đổ sàn tầng hầm C1
Đổ bê tông tầng T1
Giai đoạn 6: Đổ sàn tầng đáy+ đài móng
Đổ bê tơng sàn tầng T2
Hình 1.2. Các bước thi cơng theo phương pháp top-down cho cơng trình có
hai tầng hầm
1.3. Ứng dụng thay thép hình bằng cột ống thép nhồi bê tơng làm cột chống tạm,
trong thi cơng cơng trình theo công nghệ Top-down
Trong công tác lập biện pháp thi công tầng hầm theo phương pháp Top-down,
việc thiết kế tính tốn cột thép đỡ tạm Kingpost là rất quan trọng, quyết định sự ổn
định, an tồn của cơng trình, giá thành xây dựng và phương án thi công cột thép đỡ
tạm Kingpost. Vì vậy có thể nói cột thép đỡ tạm là “xương sống” của công nghệ Topdown.
Tuy nhiên, các cột thép hình thích hợp hơn cho thi cơng các cơng trình có ít hơn
3 tầng hầm. Khi mà số lượng tầng hầm lớn hơn thì việc sử dụng hệ cột thép như trên
sẽ có nhiều bất cập, cụ thể là khả năng chịu lực của hệ cột thép hình chống tạm.