TuÇn 17
Thứ hai ngày 13 tháng 12 năm 2010
Toán
Chia cho sè cã ba ch÷ sè (tiếp theo)
I. Môc tiªu
-Biết thực hiện phép chia số có năm chữ số cho số có ba chữ số (chia hết, chia có dư).
- Bài 1, bài 2 (b)
II. C¸c ho¹t ®éng d¹y – häc
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi HS chữa bài trong vở bài tập.
- GV cùng HS nx, chữa bài.
2. Bài mới
a. Giới thiệu bài, ghi đầu bài
b. Nội dung
a) Trường hợp chia hết.
* 41535 : 195 = ?
- Lưu ý cách ước lượng.
+ 415 : 195 ( ƯL : 400 : 200 = 2 )
- GV nêu lại cho HS theo dõi.
b. Trường hợp chia có dư
* 80120 : 245 = ?
+ Vậy : 80120 : 245 = 327 (dư 5)
c. Luyện tập .
Bài 1 : Đặt tính rồi tính.
- Nhận xét, cho điểm HS.
- 2 HS nêu miệng
- HS chữa bài trong vở bài tập.
- Nêu lại đầu bài.
HS đặt tính chia từ trái sang phải
a)
- hs nªu c¸ch chia.
b)
- 1 HS thực hiện và nêu các bước tính
- HS nêu yêu cầu.
- 2 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở.
a) b)
- Nhận xét, bổ sung.
1
41535 195
0253 213
0585
000
80120 245
0662 327
1720
005
80120 245
0662 327
1720
005
62321 307
00921 203
000
81360 187
0656 435
0950
015
Bi 2 : Tỡm x :
+ Mun tỡm tha s trong 1 tớch ta lm
nh th no ?
+ Mun tỡm s chia cha ht ta lm
nh th no ?
- Gi 2 HS lờn bng, lp lm bng con.
- GV cựng HS nx, sa sai.
Bi 3:
Túm tt
305 ngy : 49410 sp
1 ngy : .... sp ?
- Nhn xột, cho im.
4. Cng c - dn dũ .
+ Nhn xột gi hc.
+ V lm bi trong VBT.
- HS c y/c.
- HS tr li.
- 2 HS lờn bng, Lp lm bi vo vở nháp.
a) x x 405 = 86265
x = 86265 : 405
x = 213
b) 89658 : x = 293
x = 89658 : 293
x = 306
- 1 HS c bi toỏn, túm tt, lp gii vo
v.
Bi gii
Trung bỡnh mi ngy nh mỏy sn xut l :
49410 : 305 = 162 (sn phm)
ỏp s : 162 sn phm
- Nhn xột, b sung.
Khoa hc
Bi 33: ễN TP HC K 1
I. Mục tiêu
ễn tp cỏc kin thc v:
- Thỏp dinh dng cõn i
- Mt s tớnh cht ca nc v khụng khớ; thnh phn chớnh ca khụng khớ.
- Vũng tun hon ca nc trong t nhiờn.
- Vai trũ ca nc v khụng khớ trong sinh hot, lao ng sn xut v vui chi gii trớ.
II. đồ dùng day - học
Thỏp dinh dng cõn i.
IIi. Các hoạt động dạy học
Hot ng dy Hot ng hc
1. Kim tra bi c .
+ Nờu cỏc thnh phn ca khụng khớ ?
- GV nx, cho im.
- 2 HS nờu.
2
2. Bài mới .
a. Giới thiệu bài, ghi bảng
b. Nội dung .
* Hoạt động 1: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
+ Mục tiêu: Giúp HS củng cố và hệ thống
kiến thức cũ về:
- Tháp dinh dưỡng cân đối.
- Một số tính chất của nước và không khí;
thành phần chính của không khí.
- Vòng tuần hoàn của nước trong thiên nhiên.
+ Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS thi vẽ tháp dinh dưỡng.
- Chia lớp thành nhóm cho HS thi vẽ tháp
dinh dưỡng cân đối.
- T/c cho các nhóm trưng bày SP.
- GV nx, tuyên dương.
* Hoạt động 2: Triển lãm sản phẩm.
+ Mục tiêu: Giúp HS củng cố và hệ thống các
kiến thức về: Vai trò của nước và không khí
trong sinh hoạt, lao động sản xuất và vui chơi
giải trí.
+ Cách tiến hành:
B
1
: Các nhóm trình bày SP theo từng chủ đề.
B
2
: Tham quan triển lãm.
* Hoạt động 3: Vẽ tranh cổ động
+ Mục tiêu: HS có khả năng vẽ tranh cổ động
bảo vệ môi trường nước và không khí.
+ Cách tiến hành:
B
1
: Tổ chức hướng dẫn.
B
2
: Tiến hành vẽ.
B
3
: Trình bày sản phẩm.
- GV cùng HS nx tìm ra tranh vẽ đẹp.
- GV tiÓu kÕt bµi.
3. Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS học bài chuẩn bị kiểm tra học kỳ I.
- Nhắc lại đầu bài, ghi vở.
- Hoạt động nhóm.
- HS trưng bày.
-nhËn xÐt vÒ th¸p dinh dìng
- Trưng bày sản phẩm: Tranh, ảnh, tư
liệu trình bày theo từng chủ đề.
- Đại diện nhóm thuyết minh.
- Chia lớp thành 3 nhóm.
- Các nhóm hội ý đăng ký đề tài.
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn vẽ.
- Các nhóm trình bày sản phẩm.
- Lắng nghe.
- Ghi nhớ.
3
Tập đọc
RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG
I. Môc tiªu
- Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng; chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời
nhân vật (chú hề, nàng công chúa nhỏ) và lời người dẫn chuyện.
- Hiểu néi dung :Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu
(trả lời được các câu hỏi trong SGK).
II. ®å dïng day - häc
- GV: Tranh minh hoạ trong SGK, băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc.
III. C¸c ho¹t ®éng d¹y – häc
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS đọc bài: Trong quán ăn "Ba cá
Bống”
+ Nêu nội dung bài ?
- GV nhận xét, cho điểm.
2. Bài mới
a. Giới thiệu bài .
b. Luyện đọc .
- Gọi 1 HS khá đọc bài
- Bài ®äc chia làm mấy đoạn ?
+Đọc nối tiếp đoạn
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa cách phát âm cho HS.
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết
hựp giải nghĩa từ.
+ Đọc trong nhóm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc.
+ GV hướng dẫn cách đọc bài - đọc mẫu
toàn bài.
c. Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1.
+ Chuyện gì đã xảy ra với cô công chúa ?
+ Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì ?
- 2 HS thực hiện yêu cầu.
- Trả lời câu hỏi.
- HS ghi đầu bài vào vở.
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm.
- Bài ®äc được chia làm 3 đoạn:
. Đoạn 1: Ở vương quốc nọ ... nhà vua.
. Đoạn 2: Nhà vua buồn lắm... bằng vàng
rồi ...
. Đoạn 3: Chú hề tức tốc ... tung tăng
khắp vườn.
- HS đánh dấu từng đoạn
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1, luyện đọc
từ khó.
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + nêu chú
giải SGK.
- HS luyện đọc theo cặp.
- Thi đọc.
- HS lắng nghe GV đọc mẫu.
- HS đọc bài .
- Cô bị ốm nặng.
- Công chúa muốn có mặt trăng và nói cô
4
+ Trước yêu cầu của công chúa, nhà vua
đã làm gì ?
Vời: Mời vào.
+ Các vị đại thần và nhà khoa học nói với
nhà vua như thế nào về đòi hỏi của công
chúa ?
+ Tại sao họ cho rằng đòi hỏi đó của công
chúa không thể thực hiện được ?
+ Đoạn 1 nói lên điều gì ?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2.
+ Nhà vua đã than phiền với ai ?
+ Cách nghĩ của chú hề có gì khác với
cách nghĩ của các vị đại thần và các nhà
khoa học ?
+ Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ
của công chúa nhỏ về mặt trăng rất khác
với cách nghĩ của người lớn ?
+ Đoạn 2 cho em biết điều gì ?
- Gọi HS đọc đoạn 3.
+ Chú hề đã làm gì để có được mặt trăng
cho công chúa ?
+ Thái độ của công chúa như thế nào ?
+ Nội dung đoạn 3 là gì ?
+ Câu chuyện cho em thấy được điều gì ?
- GV ghi nội dung lên bảng.
d. Luyện đọc diễn cảm .
- GV hướng dẫn HS luyện đọc đoạn:
"Nhưng ai lấy ... chừng nào" trong bài.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
sẽ khỏi bệnh nếu có mặt trăng.
- Nhà vua cho vời tất cả các vị đại thần,
các nhà khoa học đến bàn cách lấy mặt
trăng cho công chúa.
- Họ nói rằng đòi hỏi của công cháu là
không thể thực hiện được.
- Vì mặt trăng ở rất xa và to gấp nghìn lần
đất nước của nhà vua.
* Ý1. Công chúa muốn có mặt trăng,
triều đình không biết làm cách nào tìm
được mặt trăng cho công chúa.
- HS đọc bài.
- Nhà vua than phiền với chú hề.
- Chú hề cho rằng trước hết phải hỏi công
chúa xem nàng nghĩ mặt trăng như thế
nào đã. Vì chú tin rằng cách nghĩ của trẻ
con khác với cách nghĩ của người lớn.
- Công chúa cho rằng mặt trăng chỉ to
hơn cài móng tay của cô, mặt trăng ngang
qua ngọn cây trước cửa sổ và được làm
bằng vàng.
* Ý2. Mặt trăng của nàng công chúa.
- HS đọc bài.
- Chú hề tức tốc đến gặp bác thợ kim
hoàn, đặt làm ngay một mặt trăng bàng
vàng lớn hơn móng tay của công chúa,
cho mặt trăng vào sợi dây chuyền vàng
để công chúa đeo vào cổ.
- Công chúa thấy mặt trăng thì vui sướng
ra khỏi giường bệnh chạy tung tăng khắp
vườn.
* Ý3. Chú hề đã mang đến cho công chúa
nhỏ một “Mặt trăng” như cô mong muốn.
* Nội dung: Câu chuyện cho em hiểu
rằng cách nghĩ của trẻ em rất khác suy
nghĩ của người lớn.
- HS ghi vào vở, nhắc lại nội dung.
- HS theo dõi tìm cách đọc hay.
- HS luyện đọc theo cặp.
5
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- Gọi HS đọc nối tiếp cả bài.
- GV nhận xét chung.
4. Củng cố - dặn dò .
- Nhận xét giờ học.
- Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài sau:
“ Rất nhiều mặt trăng - tiếp theo”
- 3 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọn
bạn đọc hay nhất.
- 3 HS đọc nối tiếp.
- cả lớp theo dõi cách đọc.
- Lắng nghe.
- Ghi nhớ.
Chính tả (Nghe - viết)
MÙA ĐÔNG TRÊN RẺO CAO
I. Môc tiªu
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm đúng BT (2) a/b hoặc BT 3.
* GDMT: GV giúp HS thấy được những nét đẹp của thiên nhiên vùng núi cao trên đất
nước ta. Từ đó, thêm yêu quý môi trường thiên nhiên.
II. ®å dïng day - häc
* Giáo viên: Phiếu ghi nội dung bài tập 3.
* Học sinh: Sách vở môn học.
IIi. C¸c ho¹t ®éng d¹y – häc
Hoạt động d¹y Hoạt động häc
1. Kiểm tra bài cũ :
- GV đọc cho HS viết bảng lớp.
- GV nxét, ghi điểm cho HS
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài
GV ghi đầu bài lên bảng.
b. HD nghe, viết chính tả
Tìm hiểu nội dung:
- Gọi 1 HS đọc đoạn văn.
+ Những dấu hiệu nào cho biết mùa đông
đã về với rẻo cao?
* GDMT: GV giúp HS thấy được những
- 3 HS viết bảng lớp: ra vào, gia đình, cặp
da, cái giỏ, rung rinh, gia dụng...
- HS ghi đầu bài vào vở.
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi.
- Mây theo các sườn núi trườn xuống mưa
bụi, hoa cải nở vàng trên sườn đồi, nước
suối cạn dần, những chiếc lá vàng cuối
cùng đã lìa cành.
6
nét đẹp của thiên nhiên vùng núi cao trên
đất nước ta.
HD viết từ khó:
- Y/c HS tìm, chọn những từ khó, dễ lẫn
và viết cho đúng.
- GV nxét, chữa lại.
Viết chính tả:
- GV đọc cho HS viết bài.
- Đọc cho HS soát lại bài.
Chấm chữa bài:
- GV thu bài chấm - nxét.
c. HD làm bài tập
Bài 2a:
- Gọi HS đọc y/c.
- Y/c HS tự làm bài.
- Gọi HS đọc bài và bổ sung.
GV nxét, kết luận lời giải đúng.
Bài 3:
Gọi HS đọc y/c.
- Tổ chức thi làm bài, chia lớp thành 2
nhóm, HS lần lượt lên gạch chân vào từ
đúng.
- Nxét, tuyên dương nhóm làm đúng,
thắng cuộc.
- Gọi HS đọc lại bài đã làm.
4. Củng cố - dặn dò
- GV nxét giờ học, dặn HS chuẩn bị bài
sau.
- Về viết lại bài, làm lại bài tập.
- Viết từ khó: rẻo cao, sườn núi, trườn
xuống, chít bạc, quanh co, nhẵn nhụi, sạch
sẽ, khua lao xao...
- Viết bài vào vở.
- Soát lại bài, sửa lỗi chính tả...
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi.
- HS làm bài vào vở.
- Đọc bài, nxét, bổ sung.
*Lời giải: Loại nhạc cụ, lễ hội, nổi tiếng.
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi.
- HS lần lượt lên làm bài theo y/c.
Lời giải:
Giấc mộng, làm người, xuất hiện, nửa mặt,
lấc láo, cất tiếng, lên tiếng nhấc chàng,
đất, lảo đảo, thất dài, nắm tay.
- 1 HS đọc
- Ghi nhớ
Thứ ba ngày 14 tháng 12 năm 2010
Luyện từ và câu
CÂU KỂ AI LÀM GÌ ?
I. Môc tiªu
- Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì (ND Ghi nhớ).
- Nhận biết được câu kể Ai làm gì? Trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ và vị ngữ
7
trong mỗi câu (BT1, BT2, mục III); viết được đoạn văn kể việc đã làm trong đó có dùng
câu kể Ai làm gì? (BT3, mục III).
II. ®å dïng day - häc
- Giấy khổ to viết sẵn từng câu trong đoạn văn ở BT1
III. C¸c ho¹t ®éng d¹y – häc
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. KTBC
+ Thế nào là câu kể ? VD ?
- GV nx, cho điểm.
2. Bài mới
a. Giới thiệu bài, ghi bảng .
b. t×m hiÓu bµi.
Bài 1: Học đọc yêu cầu của bài.
- Gọi HS đọc đoạn văn.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Giáo viên cùng HS phân tích từng
câu kể vừa tìm được.
2. Người lớn đánh trâu ra cày.
3. Mấy chú bế bắc bếp thổi cơm.
4. Các cụ già nhặt cỏ đốt lá.
5. Các bà mẹ tra ngô.
6. Các em bé ngủ khì trên lưng mẹ.
7. Lũ chó sủa om của rừng
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu.
Câu
2. Người lớn đánh trâu ra cày.
3. Các cụ già nhặt cỏ, đốt lá
4. Mấy chú bé bắc bếp thổi cơm
5. Các bà mẹ tra ngô.
6. Các em bé ngủ khì trên lưng mẹ.
7. Lũ chó sủa om cả rừng.
- Ghi nhớ (sgk)
Câu kể Ai làm gì gồm mấy bộ phận ?
- HS trả lời và nêu và cho VD.
Em vừa học xong bài.
Bông hoa hồng mới nở chiều hôm qua.
- HS đọc.
- Học đọc đoạn văn.
- Đọc y/c.
- Tìm trong mỗi câu trên các từ ngữ.
TN chỉ họat động TN chỉ người hoặc
vật hoạt động
đánh trâu ra cày
bắc bếp thổi cơm
nhặt cỏ đốt lá
tra ngô
ngủ khì trên lưng mẹ
sủa om cả rừng
người lớn
mấy chú bé
các cụ già
các bà mẹ
các em bé
lũ chó
- Đặt câu hỏi cho Từ chỉ hoạt động, chỉ người,
vật.
Đặt câu hỏi cho từ
ngữ chỉ hoạt động
Đặt câu hỏi cho TN chỉ
người hoặc vật hoạt
động.
-Người lớn làm gì ?
-Các cụ già làm gì?
-Mấy chú bélàm gì?
-Các bà mẹ làm gì ?
-Các em bé làm gì ?
- Lũ chó làm gì ?
- Ai đánh trâu ra cày ?
-Ai nhặt cỏ, đốt lá?
- Ai bắc bếp thổi cơm ?
- Ai tra ngô ?
- Ai ngủ khì trên lưng
mẹ?
Con gì sủa om cả rừng?
8
- Giáo viên hướng dẫn học
+ Bộ phận 1: Chỉ người (hay vật)
gọi là chủ ngữ (CN) Trả lời câu hỏi :
Ai ( con gì, cái gì ) ?
+ Bộ phận 2: Chỉ họat động trong
câu gọi là vị ngữ. Trả lời cho câu hỏi
làm gì ?
3. Luyện tập .
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Y/c học sinh tự làm bài.
+ Có mấy câu kể Ai làm gì ?
- GV cùng HS nx, chốt lời giải đúng.
Bài 2: Tìm CN, VN trong mỗi câu
tìm được ở BT1.
- HDHS đặt câu hỏi ai để tìm chủ
ngữ, làm gì để tìm VN.
- GV cùng HS nx, chữa bài.
Bài 3: HS đọc yêu cầu và làm bài
vào vở.
- GV cùng HS nx chữa bài
3. Củng cố - dặn dò .
- Nhận xét tiết học.
- 3 HS đọc ghi nhớ
- Thường gồm 2 bộ phận.
- Hs đọc lại nội dung ghi nhớ.
- HS đọc y/c, tìm các câu kể mẫu Ai làm gì ?
có trong đoạn văn.
- HS làm bài.
- Có 3 câu kể Ai làm gì ?
1) Cha tôi làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét
nhà quét sân.
2) Mẹ đựng hạt giống đầy móm lá cọ, treo trên
gác bếp để gieo cây mùa sau.
3) Chị tôi đan nón lá cọ, lại biết đan cả mành
cọ và làn cọ xuất khẩu.
- HS trao đổi theo cặp để xác định CN và VN.
1) Cha / làm cho tôi ..... quét nhà , quét sân.
CN VN
2) Mẹ / đựng đầy hạt giống .... cấy mùa sau.
CN VN
3) Chị tôi / đan nón lá cọ .... xuất khẩu.
CN VN
- HS nhận xét chữa bµi.
- Đọc y/c.
- Đoạn văn kể công việc buổi sáng của em.
Mỗi sáng em thức dậy lúc 6 giờ. Em ra sân
tập thể dục, rồi đánh răng, rửa mặt. Mẹ em làm
bữa ăn sáng. Cả nhà ngồi ăn vui vẻ. em mặc
quần áo và sách cặp. Bố em dắt xe ra cửa, đưa
em đến trường.
- Đoạn văn trên có 6 câu cả 6 câu đều là câu kể
Ai làm gì ?
9
- Dn HS CB bi sau.
- Lng nghe.
- Ghi nh.
Kể chuyện
MộT PHáT MINH NHO NHỏ
I .Mục đích yêu cầu :
- Dựa theo lời kể của GV và tranh minh họa (SGK), bớc đầu kể lại đợc câu chuyện: Một
phát minh nho nhỏ rõ ý đúng diễn biến.
- Hiểu nội dung câu chuyện và biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
II. Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ truyện phóng to .
III. Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Bài cũ :
Gọi 2HS lên kể lại chuyện liên quan đến
đồ chơi của em hoặc cũa bạn em .
Gv nhận xét ghi điểm .
2 .Bài mới :Giới thiệu bài
+ Gv kể chuyện .
- GV kể câu chuyện lần 1: giọng chậm
rãi thong thả .
- GV kể lần 2 kết hợp chỉ vào tranh
minh hoạ
Hớng dẫn kể chuyện ,trao đổi ý nghĩa
câu chuyện .
- Yêu cầu 4 em kể nối tiếp từng đoạn
của chuyện
- Cho học sinh kể trong nhóm.
- Thi kể chuyện trớc lớp (10 phút)
- GV nhận xét, khen ngợi .
- Gọi 2 em thi kể toàn chuyện
- Gv nhận xét từng em kể , cho điểm
từng em
4.Củng cố -dặn dò : 5 phút
H: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?
- Gv nhận xét tiết học
-2 học sinh lên kể.
- HS lắng nghe
- Hs vừa nghe vừa quan sát tranh .
- 4 em kể nối tiếp từng đoạn của chuyện
- Học sinh kể trong nhóm và trao đổi với
nhau về ý nghĩa câu chuyện .
- Hoc sinh nối tiếp nhau thi kể ,mỗi em kể
về nội dung 1 bức tranh
2 em kể xong ,lớp nêu câu hỏi bạn .
-Theo bạn Ma - ri -a là ngời thế nào ?
- Câu chuyện muốn nói với chúng ta
điều gì ?
- Bạn học tập đợc ở Ma -ri -a điều gì ?
- Nếu chịu khó quan sát ,suy nghĩ ta sẽ phát
hiện ra nhiều điều bổ ích và lí thú xung
10
- DÆn dß:VÒ häc bµi ,kÓ l¹i chuyÖn cho
ngêi th©n nghe .
quanh ta.
Tin häc
Gv bé m«n d¹y
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I.MỤC TIÊU : Giúp HS
- Thực hiện được phép nhân, phép chia.
- Biết đọc thông tin trên biểu đồ.
- Giáo dục HS tính cẩn thận, tính toán chính xác, trình bày sạch đẹp .
II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC :
- Bảng phụ kẻ sẵn biểu đồ trang 91.
- Bảng phụ kẻ sẵn bài tập 1 .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Bài cũ :
- Gọi 3 em lên bảng làm bài tập .
+Đặt tính rồi tính :
109408 : 526 ; 810866 : 238
+ T×m x : 195906 : x = 634
2 . Bài mới : GV giới thiệu bài
a) Hướng dẫn luyện tập :
* Củng cố về phép nhân, chia, tìm thừa số,
số bị chia, số chia chưa biết .
Bài 1 :
+Bảng 1 (3 cột đầu).
+Bảng 2 (3 cột đầu).
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV treo bảng phụ.
- Chia lớp thành 2 nhóm, cho HS lên làm
tiếp sức.
- Yêu cầu cả lớp nhận xét bài bạn.
- GV nhận xét, sửa.
- 3 HS lªn b¶ng.
- 1 HS đọc đề.
- HS lên làm tiếp sức, nêu cách làm.
Thừa số 27 23 23
Thừa số 23 27 27
Tích 621 621 621
Số bị chia 66178 66178 66178
11