ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
-------------------------
NGUYỄN BẢO THUYÊN
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ BÊ TÔNG ĐẦM LĂN
THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG GIAO THÔNG.
CHUYÊN NGÀNH : XÂY DỰNG ĐƯỜNG Ô TÔ – ĐƯỜNG THÀNH PHỐ
MÃ SỐ NGÀNH : 605830
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CƠNG TRÌNH ĐƯỢC HỒN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
Cán bộ hướng dẫn khoa học : PGS TS.NGUYỄN VĂN CHÁNH .............................
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Cán bộ chấm nhận xét 1 : ...............................................................................
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Cán bộ chấm nhận xét 2 : ...............................................................................
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN
THẠC SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA, ngày 17 tháng 10 năm 2009
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
----------------
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHIÃ VIỆT NAM
Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
---oOo--Tp. HCM, ngày . . . . . tháng . . . . . năm 2009
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên học viên: NGUYỄN BẢO THUYÊN . . . . . . .
Giới tính : Nam / Nữ
Ngày, tháng, năm sinh :15/02/1982 . . . . . . . . . . . . . . . . .
Nơi sinh : Quảng Ngãi
Chuyên ngành : Xây dựng đường ôtô và đường thành phố
MSHV : 00106019
Khoá (Năm trúng tuyển) : 2006
1- TÊN ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ BÊ TÔNG ĐẦM LĂN THI
CÔNG MẶT ĐƯỜNG GIAO THÔNG
2- NHIỆM VỤ LUẬN VĂN:
a. Tổng quan những nghiên cứu của Bê tông đầm lăn trong xây dựng mặt đường ơ tơ.
b. Xây dựng cơ sở lí luận khoa học liên quan đến đề tài.
c. Nghiên cứu tính chất của nguyên vật liệu – thiết kế thành phần hỗn hợp Bê tông đầm lăn
và nghiên cứu sự ảnh hưởng của các thành phần nguyên vật liệu đến tính chất của bê tơng
đầm lăn dùng làm đường giao thơng.
d. Tính tốn thiết kế xây dựng mặt đường Bê tông đầm lăn.
e. Công nghệ thi công Bê tông đầm lăn.
f. Kết luận và kiến nghị.
3- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ :
/
/2008
4- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : 01 /07 /2009
5- HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: PGS TS.NGUYỄN VĂN CHÁNH
Nội dung và đề cương Luận văn thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua.
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
(Họ tên và chữ ký)
CHỦ NHIỆM BỘ MÔN
QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký)
PGS TS.NGUYỄN VĂN CHÁNH
TS. LÊ BÁ KHÁNH
Ngày ……tháng ….. năm 2009
TRƯỞNG PHÒNG ĐT – SĐH
TRƯỞNG KHOA QL NGÀNH
i
LỜI CẢM ƠN
Luận văn “NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ BÊ TÔNG ĐẦM LĂN
THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG GIAO THÔNG” được thực hiện từ tháng 15/06/2008
đến tháng 01/7/2009 với mục đích nghiên cứu ứng dụng công nghệ Bê tông đầm lăn
thi công mặt đường giao thông.
Tôi xin chân thành cảm ơn Thầy PGS.TS. Nguyễn Văn Chánh đã giúp đỡ,
tận tình hướng dẫn và cung cấp các thông tin cần thiết để tơi hồn thành luận văn
này.
Tơi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các Thầy Cô giáo trong Bộ môn
Cầu Đường và Khoa Sau Đại học của Trường Đại học Bách khoa Thành phố Hồ
Chí Minh đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện luận văn.
Vì thời gian thực hiện luận văn có hạn nên khơng tránh khỏi những hạn chế
và thiếu sót. Tơi rất mong được sự đóng góp của q Thầy Cơ giáo và bạn bè đồng
nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn.
Nguyễn Bảo Thuyên
Luận Văn Thạc Sĩ
MỞ ĐẦU
1. Tính cần thiết của đề tài nghiên cứu…………………………………………1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu trong luận văn …………………………..2
3. Phương pháp nghiên cứu được lựa chọn……………………………………..2
CHƯƠNG 1 : NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN VỀ BÊ TÔNG ĐẦM LĂN TRONG
XÂY DỰNG MẶT ĐƯỜNG Ô TÔ………………………………………………...3
1.1. Đặt vấn đề………………………………………………………………….. 3
1.2. Tình hình nghiên cứu và ứng dụng bê tơng đầm lăn………………………..5
1.3. Mục đích nghiên cứu………………………………………………………11
1.4. Nội dung nghiên cứu………………………………………………………11
1.5. Phương pháp nghiên cứu…………………………………………………..11
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CỦA
BÊ TÔNG ĐẦM LĂN……………………………………………………………..12
2.1. Ảnh hưởng của phụ gia đến tính chất của bê tông…………………………12
2.2. Phân loại xi măng dùng cho bê tông……………………………………….15
2.2.1 Xi măng Portland loại I ………………………………………………..16
2.2.2 Xi măng loại II…………………………………………………………17
2.2.3 Ximăng loại III…………………………………………………………17
2.2.4 Ximăng loại IV…………………………………………………………18
2.2.5 Ximăng loại V………………………………………………………….18
2.3. Tro bay……………………………………………………………………..19
2.3.1 Ảnh hưởng của tro bay đến hỗn hợp bêtông…………………………...20
2.3.1.1 Lượng nước u cầu………………………………………………..20
2.3.1.2 Thời gian ninh kết…………………………………………………..21
2.3.1.3 Nhiệt hydrat hóa……………………………………………………21
2.3.1.4.Tính cơng tác……………………………………………………….22
2.3.1.5 Tính phân tầng tách nước…………………………………………..22
2.3.1.6 Sự dưỡng hộ………………………………………………………..23
2.3.2 Ảnh hưởng của tro bay đến bêtông rắn chắc…………………….…….23
Mclc1
Luận Văn Thạc Sĩ
2.3.2.1 Cường độ…………………………………………………………...23
2.3.2.2 Độ chống mài mòn, va chạm……………………………………….24
2.3.2.3 Co ngót nhiệt……………………………………………………….24
2.3.2.4 Phản ứng cốt liệu kiềm……………………………………………..24
2.3.2.5 Chống ăn mịn sulfate………………………………………………24
2.4. Bê tơng đầm lăn……………………………………………………………25
2.4.1 Khái niệm bê tơng đầm lăn………………………………………….25
2.4.2 Tính chất của bê tơng đầm lăn………………………………………25
2.5. Nguyên vật liệu sử dụng trong bê tông đầm lăn…………………………...29
2.5.1 Yêu cầu đối với xi măng………………………………...……………29
2.5.2 Yêu cầu đối với phụ gia khoáng……………………………………...29
2.6. Phương pháp nghiên cứu…………………………………………………..32
2.6.1 Các chỉ tiêu và tiêu chuẩn thí nghiệm………………………………..32
2.6.1.1 Thành phần hỗn hợp bê tơng đầm lăn khảo sát……………..32
2.6.1.2 Các tiêu chuẩn thí nghiệm…………………………………..32
2.6.2 Chuẩn bị đúc mẫu thí nghiệm………………………………………..32
2.6.2.1 Độ lưu động ( độ cứng )…………………………………….32
2.6.2.2 Đúc mẫu bằng Bê tông đầm lăn…………………………….36
2.6.3 Qui trình thử nghiệm bằng máy tăng tốc thời tiết……………………39
2.6.3.1 Khái niệm về tăng tốc thời tiết……………………………..39
2.6.3.2 Giới thiệu về máy tăng tốc thời tiết Q-SUN Xe-1-S……….40
2.6.3.3 Các tiêu chuẩn thử nghiệm tăng tốc thời tiết……………….41
2.6.3.4 Các qui trình thử nghiệm tăng tốc thời tiết…………………42
2.6.3.5 Qui đổi thời gian tương đương tăng tốc thời tiết…………...42
CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT CỦA NGUYÊN VẬT LIỆU – THIẾT
KẾ THÀNH PHẦN HỖN HỢP RCC VÀ NGHIÊN CỨU SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA
CÁC THÀNH PHẦN NGUN VẬT LIỆU ĐẾN TÍNH CHẤT CỦA BÊ TƠNG
ĐẦM LĂN DÙNG LÀM ĐƯỜNG Ô TÔ.
3.1 THIẾT KẾ THÀNH PHẦN HỖN HỢP RCC……………………...……..49
Mclc2
Luận Văn Thạc Sĩ
3.1.1 Xi măng……………………………………………………………....49
3.1.2 Cốt liệu lớn – đá dăm………………………………………………...50
3.1.3 Cốt liệu nhỏ – cát…………………………………………………….52
3.1.4 Phụ gia khoáng – tro bay…………………………………………….54
3.1.5 Nước…………………………………………………….…………...56
3.1.6 Thiết kế cấp phối bê tông đầm lăn…………………………………..56
3.1.6.1 Thiết kế cấp phối Bê tông đầm lăn M200………………….56
3.1.6.2 Thiết kế cấp phối Bê tông đầm lăn M300………………….59
3.2 NGHIÊN CỨU SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC THÀNH PHẦN NGUYÊN
VẬT LIỆU ĐẾN TÍNH CHẤT CỦA BÊ TƠNG ĐẦM LĂN DÙNG LÀM
ĐƯỜNG Ơ TƠ. ……………………………………………………………….59
3.2.1 Phương pháp tiến hành thí nghiệm…………………………………..59
3.2.2 Nghiên cứu tính chất của hỗn hợp bê tơng đầm lăn………………....61
3.2.3 Nghiên cứu tính chất cơ lý của bê tơng đầm lăn dùng làm đường giao
thông…………………………………………………….………………………...64
3.2.3.1 Cường độ chịu nén…………………………………………64
3.2.3.2 Cường độ chịu kéo khi uốn………………………………...70
3.2.3.3 Nghiên cứu độ bền của RCC………………………………76
3.2.3.4 Mô đun đàn hồi…………………………………………… 78
3.2.3.5 Biến dạng dài của bê tông đầm lăn dùng làm đường giao
thông ……………………………………………………………...80
CHƯƠNG 4: TÍNH TỐN THIẾT KẾ XÂY DỰNG MẶT ĐƯỜNG BÊ TƠNG
ĐẦM LĂN. ……………………………………………………………………...82
4.1 Xác định chiều dày tấm bê tơng………………………………………85
4.2 Kiểm tra ứng suất mỏi do tải trọng……………………………………87
4.3 Kiểm toán xe trục 13T ……………………………………………...88
4.4 Kiểm toán với tác dụng của xe bánh xích T60………………………..88
4.5 Kiểm tốn với trường hợp tấm chịu tác dụng đồng thời của tải trọng và
nhiệt độ……………………………………………………………………..91
Mclc3
Luận Văn Thạc Sĩ
4.6 Kiểm tra chiều dày của lớp móng…………………………………..…..92
4.7 Nhận xét, kết luận về kết quả tính tốn……………………………….. .93
CHƯƠNG 5: CÔNG NGHỆ THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG ĐẦM
LĂN……………………………………………………………………………….94
5.1 Lựa chọn vật liệu sản xuất bê tông đầm lăn………………………..….94
5.1.1 Xi măng……………………………………………………....94
5.1.2 Pozzolan và xỉ lò cao………………………………………....94
5.1.3 Cốt liệu………………………………………………………..95
5.1.4 Phụ gia………………………………………………………..96
5.2 Việc định lượng hỗn hợp trộn………………………………………….97
5.3 Quy trình lựa chọn các tỷ lệ của hỗn hợp bê tông đầm lăn (thiết kế cấp
phối) …………………………………………………….………………………...97
5.4. Biện pháp và thiết bị thi công…………………………………………99
5.4.1. Kiểm tra việc sản xuất RCC…………………………………99
5.4.2.Trạm trộn sản xuất bê tông đầm lăn………………………...100
5.4.3. Hệ thống vận chuyển RCC…………………………………101
5.4.4.Quy trình đổ bê tơng đầm lăn……………………….………104
5.4.4.1 Chuẩn bị lớp móng ………………………..………104
5.4.4.2 Rải và san…………………………………………..105
5.4.4.3 Lu lèn………………………………………………107
5.4.4.4 Giữ ẩm sau khi lu lèn………………………………107
5.4.4.5 Thi công các khe nối và chổ nối tiếp thi công……..108
5.4.5 Bảo dưỡng: …………………………………………………109
5.4.6 Kiểm tra chất lượng và đảm bảo chất lượng trong thi công bê
tông đầm lăn: …………………………………………………….110
5.4.6.1 Tổ chức công tác quản lý thi cơng………………...110
5.4.6.2 Làm thí nghiệm chuẩn bị………………………….110
5.4.6.3 Các cơng việc nhằm nâng cao chất lượng RCC…...111
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……………………………………………..116
Mclc4
Luận Văn Thạc Sĩ
TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………118
LÝ LỊCH KHOA HỌC……………………………………………………120
Phụ lục thí nghiệm.
Mclc5
STT
1
2
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. thông số cơ bản đã được nghiên cứu trên thế giới của Bê tông
đầm lăn sử dụng làm đường giao thông và làm đập
Bảng 1.2. Một số cơng trình đập BTĐL đã được thiết kế và bắt đầu xây
dựng ở nước ta
TRANG
7
9
3
Bảng 2.1 - Các chỉ tiêu chất lượng của phụ gia khoáng
12
4
Bảng 2.2: Một vài ví dụ sử dụng tro trong bê tơng
14
5
Bảng 2.3: Giá trị các thành phần khoáng của các loại xi măng
15
6
7
8
9
10
11
Bảng 2.4- Ảnh hưởng của tro bay đến lượng nước yêu cầu của hỗn hợp
bêtông
Bảng 2.5- Ảnh hưởng của tro bay đến thời gian ninh kết của bêtông
Bảng 2.6 Ảnh hưởng của tro bay đến độ tách nước của hỗn hợp bêtông
(ASTM C232, AASHTO 158).
Bảng 2.7-Những cấp phối bêtông với nhiều tỷ lệ XM/Tro bay khác
nhau.
Bảng 2.8-Cường độ nén theo thời gian dưỡng hộ trong nước ở 20oC.
Bảng 2.9. Hàm lượng nước, hàm lượng cốt liệu, hàm lượng vữa, Tỷ lệ
bột/vữa, và hàm lượng khí.
20
21
22
23
23
45
12
Bảng 2.10. Cấp phối cốt liệu thô lý tưởng.
46
13
Bảng 2.11 Vùng phạm vi cho phép của cấp phối cốt liệu mịn
47
14
Bảng 3.1 Các chỉ tiêu cơ lý Xi măng Holcim PCB40
49
15
Bảng 3.2 Các chỉ tiêu cơ lý của đá dăm
51
16
Bảng 3.3 Bảng phân tích thành phần hạt của đá dăm
51
17
Bảng 3.4 Các chỉ tiêu cơ lý của cát
52
18
Bảng 3.5 Bảng phân tích thành phần hạt của cát
53
19
Bảng 3.6. Các chỉ tiêu chất lượng của phụ gia khồng cho Bê tơng đầm
lăn
54
20
Bảng 3.7 Thành phần hóa học – cơ lý của tro bay sử dụng
55
21
Bảng 3.8: Các cấp phối RCC dùng nghiên cứu
60
22
Bảng 3.9 Kết quả nghiên cứu trị số độ cứng vebe của Bê tông đầm lăn
62
23
Bảng 3.10 Giá trị cường độ chịu nén của RCC được nghiên cứu
65
24
Bảng 3.11 Giá trị cường độ chịu uốn của RCC dùng nghiên cứu
71
25
Bảng 3.12. Giá trị mô đun dàn hồi của RCC dùng nghiên cứu
78
26
Bảng 3.13 Kết quả đo độ giãn dài của RCC dùng nghiên cứu
80
27
Bảng 4.1 giá trị hệ số triết giảm cường độ n
86
28
Bảng 4.2 Các chỉ tiêu chủ yếu của xe xích T – 60
94
29
Bảng 5.1-Bảng 5.2Cấp phối yêu cầu cốt liệu thô
95
Theo bảng 5.3 dưới đây xác định hàm lượng nước, hàm lượng cốt liệu,
30
hàm lượng vữa, tỷ lệ bột - vữa và hàng lượng khí đối với cốt liệu cỡ
Dmax 19 mm
97
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, VIẾT TẮT
RCC
: Bê tông đầm lăn.
ASTM
: American Society of Testing and Material.
X
: Xi măng.
C
: Cát.
Đ
: Đá.
TB
: Tro bay.
N
: Nước.
N/B
: Tỷ số nước trên bột.
Rn
: Cường độ chịu nén.
Ru
: Cường độ chịu uốn.
TCVN
: Tiêu chuẩn Việt Nam.
Vc
: Thể tích cát.
VD
: Thể tích đá. .
VN
: Thể tích nước.
VX
: Thể tích Xi măng.
a
: Khối lượng riêng.
0
: Khối lượng thể tích.
E
: Mo dun đàn hồi của Bê tơng đầm lăn.
Fm
: Cường độ chịu kéo uốn của bê tông nền.
Echm
: Mo dun đàn hồi tương đương trên mặt lớp móng.
Mf, Mt
Ne
: Momen hướng tâm và momen tiếp tuyến.
: Số lần tác dụng tích lũy các trục bánh xe tiêu chuẩn trong niên hạn thiết
kế.
H
: Chiều dày tấm bê tông.
R
: Bánh kính vệt bánh xe.
t
: Chênh lệch nhiệt độ bề mặt và đáy tấm.
Cx ,Cy
C
: Hệ số tính ứng suất nhiệt theo phương ngang và dọc tấm.
: Lực dính tiêu chuẩn của đất nền.
STT
DANH MỤC CÁC HÌNH
TRANG
1
Hình 1.1 – Sản xuất và sử dụng RCC trong thi cơng mặt đường
5
2
Hình 1.2 Đường cao tốc ở Atlanta sử dụng Bê tông đầm lăn dài 60km,
dày 6-8 inch
6
3
Hình 2.1 Tro xỉ than dưới kính hiển vi
15
4
Hình 2.2. Bàn rung thí nghiệm độ lèn chặc theo phương pháp A
33
5
Hình 2.3: Máy tăng tốc thời tiết Q-Sun Xe-1-S
40
6
Hình 2.4 Mối quan hệ giữa hàm lượng xi măng với cường độ chịu nén
của Bê tơng đầm lăn.
46
7
Hình 3.1 Vùng phạm vi cho phép của đường cong cấp phối của cốt liệu
dùng làm Bê tơng đầm lăn đường .
50
8
Hình 3.2 Biểu đồ thành phần hạt đá dăm
52
9
Hình 3.3 Biểu đồ thành phần hạt cát
53
10
Hình 3.4. Kiểm tra thí nghiệm xác định độ cứng vebe trên bàn rung
61
11
Hình 3.6. Sự ảnh hưởng của % tro bay đến độ cứng của hỗn hợp Bê
tơng đầm lăn
63
12
Hình 3.7. Mối tương quan giữa tỷ lệ % Tro bay đến Rn RCC ( với N/B
= 0.33 )
65
13
Hình 3.8. Mối tương quan giữa tỷ lệ % Tro bay đến Rn RCC ( với N/B
= 0.36 )
66
14
Hình 3.9 Mối tương quan giữa tỷ lệ % Tro bay đến Rn RCC ( với N/B =
0.39 )
66
15
Hình 3.10 Mối tương quan giữa tỷ lệ N/B đến Rn RCC (với 0% tro bay)
67
16
Hình 3.11 Mối tương quan giữa tỷ lệ N/B đến Rn RCC (với 10% tro
bay)
68
17
Hình 3.12. Mối tương quan giữa tỷ lệ N/B đến Rn RCC (với 20% tro
bay)
68
18
Hình 3.13. Mối tương quan giữa tỷ lệ N/B đến Rn RCC (với 30% tro
bay)
68
19
Hình 3.14. Mối tương quan giữa tỷ lệ N/B đến Rn RCC (với 40 % tro
bay)
69
20
Hình 3.15 Khn và quả nặng hình trụ theo ASTM C1176
70
21
Hình 3.16 Đúc mẫu tử mác RCC theo ASTM C 1176
70
22
Hình 3.17. Mối tương quan giữa tỷ lệ % tro bay đến Ru RCC ( với N/B
= 0.33)
72
23
Hình 3.18. Mối tương quan giữa tỷ lệ % tro bay đến Ru RCC ( với N/B
= 0.36 )
72
24
Hình 3.19 Mối tương quan giữa tỷ lệ % tro bay đến Ru RCC ( với N/B
= 0.39 )
72
25
Hình 3.20. Mối tương quan giữa tỷ lệ N/B đến Ru RCC (với 0% tro
bay)
73
26
Hình 3.21 Mối tương quan giữa tỷ lệ N/B đến Ru RCC (với 10% tro
bay)
73
27
Hình 3.22. Mối tương quan giữa tỷ lệ N/B đến Ru RCC (với 20% tro
bay)
74
28
Hình 3.23. Mối tương quan giữa tỷ lệ N/B đến Ru RCC (với 30% tro
bay)
74
29
Hình 3.24. Mối tương quan giữa tỷ lệ N/B đến Ru RCC (với 40% tro
bay)
74
30
Hình 3.25 Khn dầm 100x100x400 và khối nặng hình chữ nhật để đúc
mẫu thử cường độ chịu kéo khi uốn.
75
31
Hình 3.26 Thí nghiệm uốn mẫu dầm để xác định cường độ chịu kéo khi
uốn của RCC
75
32
Hình 3.27. Mối tương quan cường độ chịu nén tăng tốc thời tiết (với
N/B=0.33 )
76
33
Hình 3.28. Mối tương quan cường độ chịu nén tăng tốc thời tiết ( với
N/B = 0.36 )
76
34
Hình 3.29. Mối tương quan cường độ chịu nén tăng tốc thời tiết ( với
N/B = 0.39 )
76
35
Hình 3.30. Mối tương quan cường độ chịu uốn tăng tốc thời tiết ( với
N/B = 0.33 )
77
36
Hình 3.31. Mối tương quan cường độ chịu uốn tăng tốc thời tiết ( với
N/B = 0.36 )
77
37
Hình 3.32. Mối tương quan cường độ chịu uốn tăng tốc thời tiết ( với
N/B = 0.39 )
77
38
Hình 3.33 Sự ảnh hưởng của hàm lượng tro bay và lượng N/B đến mô
đun đàn hồi của Bê tông đầm lăn ở tuổi 28 ngày
79
39
Hình 3.34 Sự ảnh hưởng của hàm lượng tro bay và lượng N/B đến mô
đun đàn hồi của RCC tăng tốc thời tiết
79
40
Hình 3.35: Biến dạng của Bê tơng đầm lăn theo thời gian
81
41
Hình 4-1 Sơ đồ kiểm tốn tấm bê tơng dưới tác dụng của bánh xích và
ảnh hưởng của bánh xe kép.
88
42
Hình 4.2 Quang cảnh làm đường bằng Bê tơng đầm lăn ở Nhật
92
43
Hình 5.1 Quan hệ giữa hàm lượng xi măng với cường độ kháng nén 28
ngày tuổi, trị số trung bình từ những cơng trình đã xây dựng, khi RCC
trộn Pozzolan.
94
44
Hình 5.2 Biểu đồ miền giới hạn cấp phối của cát dùng cho bê tơng đầm
lăn.
96
45
Hình 5.3 Biểu đồ miền giới hạn cấp phối của đá 1x2 cho bê tơng đầm
lăn
96
46
Hình 5.4 Rải hỗn hợp bê tơng đầm lăn bằng máy rải
103
47
Hình 5.5 Lu lèn bê tơng đầm lăn bằng lu rung
104
48
Hình 5.6 Sơ đồ thi cơng mặt đường bằng cơng nghệ RCC
104
49
Hình 5.7 Tưới ẩm lớp móng
105
50
Hình 5.8 Tưới ẩm vật liệu
106
51
Hình 5.9 Lu lèn bằng lu
107
52
Hình 5.10 Tưới ẩm bê tơng sau khi lu lèn
108
Luận Văn Thạc Sĩ
MỞ ĐẦU:
1. Tính cần thiết của đề tài nghiên cứu :
Bê tông xi măng khối lượng lớn thường xảy ra trường hợp chênh lệch nhiệt
độ trong ngoài bê tông và gây ra hiện tượng sốc nhiệt, gây ra ứng suất cục bộ làm
co nứt bê tông gây khó khăn trong thi cơng và bảo dưỡng cũng như q trình sử
dụng các cơng trình dùng bê tơng khối lượng lớn. Để tránh trường hợp co nứt, gây
ứng suất do sốc nghiệt khi thi công người ta thường làm lạnh nước để đẩy nhanh
q trình thủy hóa, giảm chênh lệch nhiệt độ trong bê tông.
Mặt đường bê tông xi măng có nhiều ưu điểm như cường độ chịu nén cao, ít
chịu ảnh hưởng của nước đến kết cấu áo đường, tuy nhiên giá thành xây dựng kết
cấu áo đường bê tông xi măng cao do thời gian thi công kéo dài khi thi công khối
lượng lớn. Đối với bê tông đầm lăn phụ gia tro bay sẽ giảm nhiệt hydrat hóa, rất
thuận lợi thi cơng bêtơng khối lớn, phù hợp phương pháp thi công lu lèn, giúp cho
thi công nhanh hơn, rẻ hơn so với dùng công nghệ thi công bê tông truyền thống.
Mặt đường là kết cấu quan trọng và đắt tiền nhất trong các hạng mục cơng
trình đường ô tô. Chất lượng của mặt đường ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng khai
thác đường, đến điều kiện an tồn xe chạy, êm thuận, và nhanh chóng. Chất lượng
mặt đường ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí vận hành, đến niên hạn sử dụng đường.
Nước ta là nước nhiệt đới, mưa nhiều, lượng mưa trung bình hàng năm lên
đến trên 2000mm, lại phân bố không đều theo mùa, theo vùng, thường xuyên xảy ra
lũ lụt và làm hư hỏng hàng loạt mặt đường bê tơng nhựa. Điều đó dẫn đến chi phí
bảo dưỡng hàng năm rất tốn kém mà vẫn khơng đạt hiệu quả cao trong q trình
vận hành khai thác.
Xuất phát từ tình hình đó, chính sách về xây dựng đường, cơ sở hạ tầng sân
bãi của xã hội đang được đặt lên hàng đầu và cần áp dụng các loại vật liệu phù hợp
kết hợp biện pháp thi cơng thích hợp. Để khắc phục điều này nhiều nhà nghiên cứu
đã ứng dụng bê tông đầm lăn dùng làm mặt đường và bước đầu đã mang lại những
hiệu quả. Tuy nhiên vấn đề này còn cần nghiên cứu và phát triển thêm. Cho nên đề
tài Nghiên cứu ứng dụng công nghệ bê tông đầm lăn thi công mặt đường giao thông
Trang 1
Luận Văn Thạc Sĩ
với việc sử dụng vật liệu địa phương là một vấn đề khá thiết thực và mang tính cần
thiết.
2.Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu trong luận văn :
+ Qua phân tích tình hình nghiên cứu ứng dụng Bê tông đầm lăn (RCC) vào
xây dựng mặt đường ô tô có thể kết luận rằng việc nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật
RCC còn mới mẻ, chưa nhiều do đó hướng nghiên cứu của đề tài luận văn là
“Nghiên cứu ứng dụng của RCC để xây dựng mặt đường giao thông” phù hợp với
yêu cầu thực tiễn đặt ra.
+ Nghiên cứu các đặc tính của RCC, khả năng áp dụng sao cho đảm bảo tính
kinh tế, và hiệu quả.
+ Tính tốn thiết kế và nghiên cứu quy trình thi công mặt đường RCC.
3. Phương pháp nghiên cứu được lựa chọn:
+ Tiến hành làm RCC trong khn hình trụ sử dụng bàn rung.
+ Xác định độ đậm đặc và tỷ trọng của RCC sử dụng bàn rung theo tiêu
chuẩn ASTM-C1170-91.
+ Thiết kế cấp phối RCC.
+ Xác định cường độ chịu nén của RCC theo tiêu chuẩn ASTM C39/C39-99.
+ Xác định cường độ chịu bửa của RCC theo tiêu chuẩn ASTM C496.
Trang 2
Luận Văn Thạc Sĩ
CHƯƠNG 1 : NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN VỀ BÊ TÔNG ĐẦM LĂN
TRONG XÂY DỰNG MẶT ĐƯỜNG Ô TƠ.
1.1. Đặt vấn đề:
Khái niệm bê tơng đầm lăn (Roller-compacted concrete):
Bê tông đầm lăn (RCC) là hỗn hợp bê tông cứng, khơng có độ sụt, bao gồm
hỗn hợp cốt liệu có cỡ hạt liên tục và cát, chất kết dính và nước. Do sử dụng lượng
nước tương đối ít nên không thể thi công RCC bằng phương pháp giống bê tông
thông thường. RCC sử dụng cho mặt đường thường được đổ bằng máy rải bê tông
astphalt và được lèn chặt bằng lu rung.
Bê tông xi măng khối lượng lớn thường xảy ra trường hợp chênh lệch nhiệt
độ trong ngoài bê tông và gây ra hiện tượng sốc nhiệt, gây ra ứng suất cục bộ làm
co nứt bê tơng gây khó khăn trong thi công và bảo dưỡng cũng như quá trình sử
dụng các cơng trình dùng bê tơng khối lượng lớn. Để tránh trường hợp co nứt, gây
ứng suất do sốc nghiệt khi thi công người ta thường làm lạnh nước để đẩy nhanh
q trình thủy hóa, giảm chênh lệch nhiệt độ trong bê tông.
Mặt đường bê tông xi măng có nhiều ưu điểm như cường độ chịu nén cao, ít
chịu ảnh hưởng của nước đến kết cấu áo đường, tuy nhiên giá thành xây dựng kết
cấu áo đường bê tông xi măng cao do thời gian thi công kéo dài khi thi công khối
lượng lớn. Đối với bê tông đầm lăn phụ gia tro bay sẽ giảm nhiệt hydrat hóa, rất
thuận lợi thi cơng bêtơng khối lớn, phù hợp phương pháp thi công lu lèn, giúp cho
thi công nhanh hơn, rẻ hơn so với dùng công nghệ thi công bê tông truyền thống.
Đặc điểm mặt đường bê tông đầm lăn:
RCC dùng làm mặt đường có thể khắc phục được các nhược điểm chính của
mặt đường bê tơng làm theo phương pháp thơng thường:
+ Có thể sử dụng các thiết bị thi công thông dụng như máy san, máy rải bê tông
nhựa, xe lu, máy trộn cấp phối.
+ Tốc độ thi công nhanh, thời gian bảo dưỡng ngắn. Mặt đường sau khi thi cơng
có thể cho xe nhẹ lưu thông được ngay.
+ Chất lượng RCC xấp xỉ chất lượng bê tông thông thường.
Trang 3
Luận Văn Thạc Sĩ
+ Do hàm lượng nước thấp, lu lèn bằng lu chấn động, công suất lớn, đạt độ chặt
cao nên khơng cần bố trí nhiều khe co dãn phức tạp như mặt đường bê tông
thông thường.
Về cơ bản, bê tông đầm lăn là bê tông khô (hỗn hợp của nước, ximăng, chất
kết dính, hợp chất hóa học, và vật liệu kết dính nếu cần thiết) yêu cầu năng
lượng đầm bên ngoài.
Khi RCC được thiết kế hợp lý sẽ nhanh chóng phát triển khả năng chịu lực
cơ học cao và có tính vững bền. Trong trường hợp RCC được trộn với hàm
lượng xi măng vào khoảng 300kg/m3 và với tỷ lệ nước – xi măng là 0.35 có thể
tăng cường độ chịu nén lên đến 40 Mpa và chịu uốn đến 50 Mpa sau 03 ngày
bảo dưỡng. Khi RCC được đặt trong điều kiện khắt nghiệt, mặt đường RCC có
thể chịu được mỏi, chống chịu mài mịn cao cũng như chống lại nhiệt độ cao
trên bề mặt đường RCC.
Viện nghiên cứu Bê tông của Mỹ (ACI) xác định RCC là “ Bê tông được
đầm bằng máy đầm lăn, bê tơng ở dạng chưa đơng cứng có khả năng hỗ trợ cho
máy đầm khi đầm”. Các tính chất của RCC đã đơng cứng có thể tương tự như bê
tơng thơng thường. Tuy nhiên, RCC cũng có thể tạo ra các tính chất đơng cứng
mà tính chất này nằm ngồi tính chất bê tông thông thường. Thuật ngữ “đầm
lăn” cũng được ACI định nghĩa như “một quá trình đầm lăn bê tơng sử dụng
máy đầm lăn, thường là máy đầm rung”.
Có điểm khác biệt với bê tông thông thường của RCC so với bê tông thông
thường là do hàm lượng nước trong RCC thấp hơn, khác nhau về hàm lượng lỗ
rỗng, cốt liệu nhẹ hơn, và có sự khác nhau về vật liệu. Sự thay đổi tính chất của
RCC với bê tơng thơng thường cịn ở chổ phương pháp thi cơng.
Đặc điểm quan trọng của RCC là lượng sử dụng xi măng thấp hơn so với bê
tông thông thường, cốt liệu được trộn với tro bay (fly ash) hoặc với chất bột dính
thơng thường Puzzolan, có trộn thêm chất phụ gia kéo dài thời gian ninh kết.
Hỗn hợp được thi công bằng máy đầm lăn.
Trang 4
Luận Văn Thạc Sĩ
RCC khi được vận chuyển đến công trường thi công bằng xe tải hoặc xe chở
bê tông thơng thường, sau khi được lu lèn thì tuyến đường có thể thơng xe được
ngay
.
Hình 1.1 – Sản xuất và sử dụng RCC trong thi công mặt đường
Ưu nhược điểm và ứng dụng của RCC :
Ưu điểm:
+ Lượng dùng xi măng thấp, có thể sử dụng một số thải phẩm cơng nghiệp,
hạ giá thành vật liệu.
+ Có cường độ chịu tải ban đầu cao.
+ Phương pháp thi công không quá phức tạp.
+ Tốc độ thi công nhanh, rút ngắn thời gian thi cơng, và giảm tổng chi phí
giá thành xây dựng.
Nhược điểm
+ Phụ thuộc nhiều vào nguồn cung cấp tro bay thải của nhà máy nhiệt điện.
+ Trong vùng mưa nhiều phải che phủ diện tích lớn trong q trình thi cơng ,
nếu có nước thấm vào bê tơng (với độ sụt yêu cầu gần bằng không), cường độ bê
tông giảm đi rất nhiều.
+ Cơng nghệ thi cơng có u cầu khắc khe về kỹ thuật.
Trên cơ sở ưu, khuyết điểm của bê tơng đầm lăn nêu trên, ta nhìn nhận khả năng
thực tiễn để áp dụng công nghệ thi cơng bê tơng đầm lăn.
1.2. Tình hình nghiên cứu và ứng dụng bê tông đầm lăn:
Trang 5
Luận Văn Thạc Sĩ
Trên thế giới:
Bê tông đầm lăn dùng làm đường chính là hỗn hợp bê tơng Porland xi măng
với độ sụt bằng không. Bê tông đầm lăn được thi công rải đổ bằng máy của bê
tông nhựa asphalt và được đầm lèn bằng lu rung và bánh hơi. Thành phần hỗn
hợp cũng như những tính chất cơ bản của Bê tông đầm lăn dùng làm đường
cũng giống như với bê tông dùng làm đường thông thường. Một số nghiên cứu
cho thấy cường độ chịu uốn của Bê tông đầm lăn lấy trực tiếp từ mặt đường đạt
cường độ khoảng 45daN/cm2. Kết quả nghiên cứu tại Canada với điều kiện môi
trường thông thường với lưu lượng xe tải nặng thì cho thấy Bê tơng đầm lăn
cho chất lượng tốt trên 10 năm tuổi tương đương với bê tông thông thường dùng
làm đường. Đồng thời kết quả nghiên cứu cũng cho độ bền của Bê tông đầm lăn
cao hơn nhiều so với bê tơng nhựa asphalt. Hơn nữa có thể sử dụng phương
pháp thiết kế dày cho lớp bê tông không cốt thép thông thường để sử dụng cho
việc thiết kế Bê tông đầm lăn. Chiều dày lớn nhất của lớp đổ Bê tông đầm lăn áp
dụng tại Mỹ nằm trong khoảng 10 inchs, nếu chiều dày lớn hơn người ta có thể
chia làm nhiều lớp đổ. Đối với mặt trên cùng của Bê tơng đầm lăn thì chiều dày
của lớp mặt càng nhỏ càng tốt, bằng khoảng 1/3 tổng chiều dày đường nhưng
không nên nhỏ hơn 4 inchs để bề mặt hồn thiện được nhẵn.
Tại Georgia, Bê tơng đầm lăn được đẩy mạnh để xây dựng đường giao thơng
có cường độ nén thiết kế là 27Mpa, chiều dày từ 15-20 cm, Dmax=19mm. Trong
những năm gần đây việc sử dụng RCC làm đường đã được phổ biến ở Canada,
Mỹ.
Hình 1.2
Đường cao tốc ở
Atlanta sử dụng Bê
tông đầm lăn dài
60km, dày 6-8 inch
Trang 6
Luận Văn Thạc Sĩ
Ở Nhật Bản, đến năm 1999, tổng diện tích xây dựng theo phương pháp Bê
tơng đầm lăn đạt khoảng 2.1 triệu m2 (đường khoảng 1.4 triệu m2, và sân bãi
khoảng 0.7 triệu m2). Gần đây người ta đã thử nghiệm bằng cách sử dụng Bê
tông đầm lăn như nền kết dính với đường compozit. Người ta khuyến cáo độ dày
cực đại của 1 lớp đổ chiều dày khơng q 25cm. Nếu độ dày vượt q 25cm, rất
khó đạt được các thông số đầm lèn theo đúng yêu cầu kỹ thuật và như thế rất
khó tạo được độ nhẵn mặt đường tốt.
Ở Nhật Bản, trong vài trường hợp đã tiến hành thi công hai lớp Bê tông đầm
lăn có độ dày 30cm, nhưng kết quả cho thấy rằng độ kết dính giữa lớp trên và
lớp dưới khơng đạt được độ kết dính tốt. Và như vậy về nguyên tắc nên thi công
một lớp.
Bảng 1.1: Thông số cơ bản đã được nghiên cứu trên thế giới của Bê tông
đầm lăn sử dụng làm đường giao thông và làm đập
Thông số
Hàm lượng bột (kg/m3)
Tỷ lệ nước / bột (N/B)
Đường kính lớn nhất của
cốt liệu (Dmax) ,mm
Cường độ chịu nén ở 28
ngày (Mpa)
Độ cứng ve be (giây)
Đập
60-250
0.4-0.8
75
Đường giao thông
15
45
10-25
30-60
0.3-0.4
20
+ Kỹ thuật RCC làm đường được sử dụng ở Pháp từ đầu thập kỷ 70.
+ Từ năm 1970 trở đi Hội các kỹ sư quân đội Mỹ đã sử dụng RCC trong xây
dựng mặt đường. Năm 1997 Cục đường bộ Bang Tennessee đã làm các đường
vào cầu bằng Bê tông đầm lăn. Sau dự án đầu tiên, hàng chục các dự án khác
thuộc nhiều lĩnh vực khác đã được triển khai.
+ Ở Canada từ giữa thập kỷ 1970, Bê tông đầm lăn đã được sử dụng làm đường
lâm nghiệp và các loại mặt đường bền chắc, kinh tế.
+ Từ những năm 80 của thế kỷ trước Trung Quốc đã bắt đầu tiến hành nghiên
cứu, thăm dò và qua thực tiễn xây dựng một cách tồn diện về kỹ thuật xây đập
Bê tơng đầm lăn, đã đạt được những thành quả bất ngờ ở lĩnh vực nghiên cứu
Trang 7
Luận Văn Thạc Sĩ
khoa học và xây dựng đập bê tơng đầm lăn, hình thành một kỹ thuật xây đập bê
tông đầm lăn mang đậm phong cách Trung Quốc với đặc điểm “vật liệu kết dính
trung bình, tro bay nhiều, liên tục đổ lớp bê tông trên khoảnh đổ” tương đối
thành thục. Qua nhiều năm thực tiễn cùng với sự phát triển của kỹ thuật xây đập
bê tông đầm lăn giới xây dựng đập đã thống nhất đánh giá công nghệ bê tơng
đầm lăn của Trung Quốc có tính ưu việt cao.
Ở Trung Quốc, từ năm 1985 Bê tông đầm lăn đã sử dụng, đa số là bê tông
đầm lăn có lượng dùng vật liệu kết dính từ 140-170 kg/m3, lượng tro bay dùng
có xu thế dần ngày càng tăng lên. Ví dụ như năm 1985, nhà máy thủy điện Sa
Khê ở tỉnh Phúc Kiến, Bê tông đầm lăn tường chắn cửa dẫn nước, có lượng trộn
bột tro bay là 57%. Sau đó khi xây dựng tường vây của nhà máy thủy điện
Nham-Nan và bê tông đập Thiên Sinh Cầu II ở Tỉnh Quảng Tây, lượng trộn bột
tro bay được dùng là 61-70%.
+ Hiện tại : Nhiều dự án nghiên cứu đang được tiến hành để nắm vững và sử
dụng tốt hơn RCC, và trong tương lai RCC với nhiều ưu điểm là vật liệu hồn
tồn thích ứng để xây dựng cho tương lai trong nhiều phạm vi khác nhau: nơng
nghiệp, cơng nghiệp, đơ thị. Cịn một tiềm năng rất lớn mà Hiệp hội xây dựng
Canada (ACC) đang nghiên cứu.
Tại Việt Nam:
Tại Việt Nam, đã tiến hành thử nghiệm thi công mặt đường sử dụng tro bay
nhà máy nhiệt điện Phả Lại kết hợp cùng với xi măng, như chất kết dính đối với
mặt đường Bê tơng đầm lăn . Kết quả nghiên cứu cho thấy Bê tông đầm lăn có
giá thành hạ hơn so với bê tơng thơng thường, có thể dễ áp dụng các phương
tiện thi cơng có sẵn tại Việt Nam để sản xuất Bê tơng đầm lăn.
Kết quả nghiên cứu cho thấy cường độ chịu nén đạt khoảng 30-40 Mpa,
cường độ uốn đạt khoảng 45 daN/cm2. Đá dăm có kích thước từ 5-20 cm, tiến
hành rải đổ Bê tông đầm lăn chiều dày khoảng 20cm, độ cứng vebe nằm trong
khoảng 20-60 giây, tỷ lệ C/CL nằm trong khoảng 40-43%, lượng nước nhào
Trang 8
Luận Văn Thạc Sĩ
trộn N/CKD nằm trong khoảng 0.28-0.44. Kết quả nghiên cứu cho thấy tiềm
năng ứng dụng của mặt đường Bê tông đầm lăn là rất lớn.
Tuy nhiên công nghệ Bê tơng đầm lăn cịn nhiều mới mẻ, vào khoảng cuối
năm 1995, lần đầu tiên Bê tông đầm lăn được nghiên cứu vào cơng trình thực tế
ở Việt Nam, đó là cơng trình thủy lợi Tân Giang (Ninh Thuận).
Trong một vài năm trở lại đây, nền kinh tế nước ta đã có những bước phát
triển đáng kể nhờ có chính sánh mở cửa của Nhà nước. Nhiều cơng trình lớn
đang được xây dựng để phát triển cơ sở hạ tầng như các cơng trình giao thơng,
thuỷ lợi, thuỷ điện. Các dự án bê tơng hố đường nơng thơn cần hàng ngàn km
đường cần trải mặt. Bên cạnh đó, để đáp ứng nhu cầu phụ tải điện tăng cao
trong giai đoạn 2005-2015, Tổng công ty điện lực Việt nam (EVN) đã lập các
dự án xây dựng mới 32 nhà máy điện trong đó có 20 nhà máy thuỷ điện. Từ
năm 2003, EVN đã khởi cơng nhiều cơng trình thuỷ điện như thủy điện Avương
(xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam) công suất lắp máy 170MW khởi công
8/2003, Pleikrông (Kontum) công suất lắp máy 100MW (khởi công 11/22003),
Bản Vẽ (Nghệ An) công suất lắp máy 300MW (khởi công 2004), thuỷ điện Sơn
La (Sơn La) với công suất lắp máy 2400MW (khởi cơng trong năm 2005). Vì
các cơng trình này đều địi hỏi thời gian thi cơng ngắn, năng suất thi công lớn
hơn nhiều so với trước đây nên giải pháp xây dựng đập dâng bằng bê tông trọng
lực thi công bằng công nghệ đầm lăn đã được đề nghị lựa chọn.
Bảng 1.2. Một số cơng trình đập BTĐL đã được thiết kế và bắt đầu xây dựng ở
nước ta
Năm
Hồ
khởi
chứa,
công
106m3
m3
Pleikrong
2003
1050
Bản Vẽ
2004
AVương
Sê San 4
Tên đập
Năm
Hồ
khởi
chứa,
m
cơng
106m3
m3
m
450
85
Đồng Nai 4 2004
340
1400
129
1800
1200
135
Sơng Tranh 2006
730
-
96
2003
340
-
80
Định Bình
2005
-
432
80
2004
265
-
74
Sơn La
2005
9260
3100
138
V
H
Tên đập
RCC max
Trang 9
V
H
RCC max
Luận Văn Thạc Sĩ
ĐNai 3
2004
1420
-
108
Bản Chát
-
2137
130
+ Bê tông đầm lăn được Viện KHCN Xây Dựng nghiên cứu đầu tiên ở nước ta
từ sau năm 2000. Cơng trình nghiên cứu này có sự hợp tác của cơng ty TEPCO
của Nhật nhằm ứng dụng công nghệ RCC để làm mặt đường giao thông.
+ Tại Việt Nam, áp dụng Bê tông đầm lăn hiện nay chủ yếu trong ngành thủy
lợi để xây dựng một số đạp trọng lực như A Vương, Định Bình, Tân Giang.
Việc áp dụng RCC vào xây dựng đường giao thông đã thực hiện một số đoạn
trên Quốc lộ 1A. Tuy đã có nhiều nghiên cứu về Bê tơng đầm lăn nhưng nhìn
chung chưa có hệ thống, nhất là trong xây dựng đường. Hệ thống tiêu chuẩn,
quy phạm áp dụng hồn tồn chưa có, kinh nghiệm xây dựng, các u cầu chất
lượng vật liệu, phương pháp kiểm tra chất lượng cịn hạn chế.
1.3. Mục đích nghiên cứu:
Hiện nay theo xu thế chung của thế giới, người ta đã đặt ra yêu cầu mặt
đường, sân bãi phải có thời gian phục vụ dài và đảm bảo môi trường xung
quanh. Đồng thời, do ảnh hưởng của nền kinh tế hiện nay của xã hội, như thay
đổi cấu trúc công nghiệp, tiến triển của q trình tồn cầu hóa và sức ép của các
vấn đề mơi trường, cần phải có những thay đổi áp dụng công nghệ mới trong thi
công đường. Các loại đường ở nước ta ln gặp khó khăn khi nhiệt độ thay đổi.
Mặt đường thường bị dồn đống và biến dạng lớn hoặc vào mùa mưa lũ kết cấu
áo đường bị phá hoại khơng chịu được tình trạng ngập nước lâu dài.
Đồng thời chúng ta cũng có thể áp dụng những vật liệu địa phương sẵn có ở
các miền đồng bằng sông Cửu Long, chủ yếu là Cát và Đá Dăm trong việc thi
công đường giao thông, biện pháp thi cơng đơn giản, nhanh chóng.
Qua phân tích tình hình nghiên cứu ứng dụng Bê tông đầm lăn vào xây dựng
mặt đường ơ tơ có thể kết luận rằng việc nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật Bê tơng
đầm lăn cịn mới mẻ, chưa nhiều do đó hướng nghiên cứu của đề tài luận văn là
“Nghiên cứu ứng dụng của Bê tông đầm lăn để xây dựng mặt đường giao
thông” phù hợp với yêu cầu thực tiễn đặt ra.
Trang 10