Tải bản đầy đủ (.pdf) (84 trang)

Phân tích chi phí bị vượt trong các dự án cao ốc và chung cư cao tầng áp dụng mô phỏng monte carlo

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (18.19 MB, 84 trang )

CƠNG TRÌNH ðƯỢC HỒN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ðẠI HỌC BÁCH KHOA
ðẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
Cán bộ hướng dẫn khoa học :.............................................................................
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Cán bộ chấm nhận xét 1 : ...................................................................................
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Cán bộ chấm nhận xét 2 : ...................................................................................
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Luận văn thạc sĩ ñược bảo vệ tại HỘI ðỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN
THẠC SĨ
TRƯỜNG ðẠI HỌC BÁCH KHOA, ngày . . . . . tháng . . . . năm . . . . .


LỜI NÓI ĐẦU

Em xin chân thành cảm ơn Tiến sỹ Lưu Trường Văn đã hướng dẫn, chỉ bảo
trong suốt thời gian thực hiện luận văn này. Em cũng xin chân thành cảm ơn các
Thầy, Cô đã giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt khóa học
tại trường bách khoa Tp HCM. Xin chân thành cảm ơn Ba, Mẹ, Anh chị em, các
đồng nghiệp, các bạn cùng lớp, cùng khóa đã đồng hành giúp đỡ trong thời gian
theo học tại trường.

Nguyễn Lê Kế Nghiệp


TÓM TẮT LUẬN VĂN

Vượt chi phí là bài bài toán muôn thû của các dự án xây dựng, xảy ra ở
khắp nơi trên thế giới. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá các nhân
tố ảnh hưởng đến vượt chi phí trong các dự án xây dựng. Phần trăm chi phí do


các nhân tố gây nên được xác định thông qua thống kê. Cuối cùng, phân phối
xác suất cho tổng phần trăm vượt chi phí được xác định thông qua mô phỏng
Monte-Carlo với sự hỗ trợ của phần mềm phân tích rủi ro Crystal Ball và một
hàm phân phối xác suất đại diện thích hợp nhất cho Tổng phần trăm vượt chi phí
trong các dự án xây dựng được nhận dạng nhờ vào chức năng Đồ thị phủ
(Overlay Chart) cũng có trong phần mềm Crystal Ball.

ABSTRACT
Cost overruns is the lasting problem in construction industry, appears in all
over the world. This research was conducted to assess the influence of factors to
the cost overruns in construction projects. The percentage of cost overruns
caused by each factor was quantified over the statistical analysis technics.
Finally, probability distribution of the Total cost overruns was constructed using
the Monte-Carlo simulation with the support of Risk analysis software Crystal
Ball and a probability distribution function which represents best for the Total
cost overruns in construction projects was identified thanking to the Overlay
Chart function of Crystal Ball software also.


GVHD:TS LƯU TRƯỜNG VĂN

i

HV:NGUYỄN LÊ KẾ NGHIỆP

MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
TÓM TẮT LUẬN VĂN
ABSTRACT
MỤC LỤC ..............................................................................................................i

DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ........................................................................... iii
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU .......................................................................v
CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI ........................................................1
1.1. GIỚI THIỆU:...............................................................................................1
1.2. NGÀNH CÔNG NGHIỆP XÂY DỰNG VIỆT NAM .................................1
1.3. THÁCH THỨC CHO CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG ......................................2
TỔNG QUAN ....................................................................................4
2.1. QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN .......................................................................4
2.2. VẤN ĐỀ VƯT CHI PHÍ TRONG CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG ................5
2.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.......................................................................12
2.4. GIỚI HẠN CỦA NGHIÊN CỨU ..............................................................12
PHƯƠNG PHÁP VÀ CÔNG CỤ NGHIÊN CỨU ...........................13
3.1. BẢNG CÂU HỎI.......................................................................................13
3.2. LÝ THUYẾT KIỂM ĐỊNH THỐNG KÊ ..................................................16
3.2.1. GIỚI THIỆU ...................................................................................16
3.2.2. ÁP DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU NÀY......................................17
3.3. MÔ PHỎNG MONTE-CARLO.................................................................17
3.3.1. GIỚI THIỆU ...................................................................................17
3.3.2. TRÌNH TỰ MÔ PHỎNG MONTE-CARLO...................................19
3.3.3. ÁP DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU NÀY......................................20
3.4. CÁC PHẦN MỀM SPSS, CRYSTAL BALL ............................................21
3.5. SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ NGHIÊN CỨU ..........................................................21
THẢO LUẬN, ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
VƯT CHI PHÍ ....................................................................................................23
4.1. KẾT QUẢ PHẢN HỒI ..............................................................................23
4.2. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ............................................................................23
4.2.1. PHÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH...............................................................23
4.2.2. PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯNG ..........................................................26
4.3. THẢO LUẬN VÀ ĐÁNH GIÁ .................................................................30
4.3.1. NHÓM NHÂN TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KINH TẾ VỸ MÔ ..........30

4.3.2. NHÓM NHÂN TỐ LIÊN QUAN ĐẾN SỰ SAI KHÁC SO VỚI DỰ
ĐỊNH BAN ĐẦU ..........................................................................................32

MUÏC LUÏC


GVHD:TS LƯU TRƯỜNG VĂN

ii

HV:NGUYỄN LÊ KẾ NGHIỆP

4.3.3. NHÓM NHÂN TỐ LIÊN QUAN ĐẾN MÔI TRƯỜNG KINH
DOANH, PHÁP LÝ ......................................................................................33
4.3.4. NHÓM NHÂN TỐ LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ TỔ
CHỨC 33
4.3.5. NHÓM NHÂN TỐ LIÊN QUAN ĐẾN ƯỚC LƯNG ..................34
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ MÔ PHỎNG ............................................36
5.1. PHÂN PHỐI XÁC SUẤT CHO CÁC NHÂN TỐ ....................................36
5.1.1. LẠM PHÁT ....................................................................................39
5.1.2. CHỦ ĐẦU TƯ THAY ĐỔI THIẾT KẾ, CÔNG NĂNG: ...............40
5.1.3. BIẾN ĐỘNG GIÁ NGUYÊN LIỆU THÔ ......................................41
5.1.4. KIỂM SOÁT CHI PHÍ YẾU KÉM .................................................42
5.1.5. LÃNG PHÍ VẬT TƯ NHÂN CÔNG TRÊN CÔNG TRƯỜNG .....43
5.1.6. TÍNH TOÁN SAI KHỐI LƯNG ..................................................44
5.1.7. THI CÔNG SAI SO VỚI THIẾT KẾ DẪN ĐẾN LÀM LẠI .........45
5.1.8. NHIỀU CÔNG TÁC PHÁT SINH DO TƯ VẤN GIÁM SÁT,
THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ THÊM VÀO .......................................................46
5.1.9. CHI PHÍ TĂNG CAO DO CÁC ĐIỀU KIỆN KHÔNG THẤY
TRƯỚC NHƯ THỜI TIẾT XẤU, TAI NẠN LAO ĐỘNG,… ......................47

5.1.10. BỎ THẦU VỚI GIÁ QUÁ THẤP ..................................................48
5.1.11. NHÂN TỐ KHÁC ...........................................................................49
5.2. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ MÔ PHỎNG ......................................................50
5.3. PHÂN TÍCH ĐỘ NHẠY (SENSITIVITY ANALYSIS) ...........................54
5.4. LÀM THÍCH HP PHÂN PHỐI ..............................................................57
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..........................................................59
6.1. KẾT LUẬN ...............................................................................................59
6.2. KIẾN NGHỊ ...............................................................................................60
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................A
PHUÏ LUÏC ............................................................................................................. F

MUÏC LUÏC


GVHD:TS LƯU TRƯỜNG VĂN

iii

HV:NGUYỄN LÊ KẾ NGHIỆP

DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ
Hình 2 . 1 Kiểm soát chi phí dự án theo PM POK (2004) [1] ................................5
Hình 2 . 2 Khung quản lý chi phí và thời gian của dự án xây dựng theo đề nghị
của Harisaweni [3] ...............................................................................................11
Hình 3 . 1 Sơ đồ trình tự nghiên cứu.....................................................................22
Hình 4 . 1 Tỷ lệ phần trăm của phần trăm trung bình vượt chi phí do các nhân tố
..............................................................................................................................30
Hình 5 . 1 Mật độ xác suất ...................................................................................39
Hình 5 . 2 Xác suất tích lũy .................................................................................39
Hình 5 . 3 Mật độ xác suất ...................................................................................40

Hình 5 . 4 Xác suất tích lũy ..................................................................................40
Hình 5 . 5 Mật độ xác suất ...................................................................................41
Hình 5 . 6 Xác suất tích lũy .................................................................................41
Hình 5 . 7 Mật độ xác suất ...................................................................................42
Hình 5 . 8 Xác suất tích lũy .................................................................................42
Hình 5 . 9 Mật độ xác suất ...................................................................................43
Hình 5 . 10 Xác suất tích lũy ...............................................................................43
Hình 5 . 11 Mật độ xác suất .................................................................................44
Hình 5 . 12 Xác suất tích lũy ...............................................................................44
Hình 5 . 13 Mật độ xác suất .................................................................................45
Hình 5 . 14 Xác suất tích lũy ...............................................................................45
Hình 5 . 15 Mật độ xác suất ................................................................................46
Hình 5 . 16 Xác suất tích lũy ...............................................................................46
Hình 5 . 17 Xác suất tích lũy ...............................................................................47
Hình 5 . 18 Xác suất tích lũy ...............................................................................47
Hình 5 . 19 Mật độ xác suất .................................................................................48
Hình 5 . 20 Xác suất tích lũy ...............................................................................48
Hình 5 . 21 Mật độ xác suất .................................................................................49
Hình 5 . 22 Xác suất tích lũy ...............................................................................49
Hình 5 . 23 Mô hình mô phỏng Monte-Carlo cho Tổng phần trăm vượt chi phí
(Nguồn: Flanagan and Steven (1992) [5]) ............................................................51
Hình 5 . 24 Kết quả thống kê của tổng phần trăm vượt chi phí ...........................52
Hình 5 . 25 Phần trăm tích lũy của xác suất vượt chi phí.....................................52
Hình 5 . 26 Phân phối xác suất của tổng phần trăm vượt chi phí.........................53

DANH SÁCH HÌNH VẼ & BẢNG BIEÅU


GVHD:TS LƯU TRƯỜNG VĂN


iv

HV:NGUYỄN LÊ KẾ NGHIỆP

Hình 5 . 27 Phân phối tích lũy của tổng phần trăm vượt chi phí..........................53
Hình 5 . 28 Phân tích độ nhạy của mô hình dự báo .............................................55
Hình 5 . 29 Phân tích độ nhạy 2 chiều sử dụng Data-Table.................................56
Hình 5 . 30 Làm thích hợp phân phối ...................................................................57
Hình 5 . 31 Sai lệch so với phân phối đại diện ....................................................58

DANH SÁCH HÌNH VẼ & BẢNG BIỂU


GVHD:TS LƯU TRƯỜNG VĂN

v

HV:NGUYỄN LÊ KẾ NGHIỆP

DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1 . 1 Tỷ trọng của các ngành cao nhất đóng góp vào GDP(%) ....................1
Bảng 1 . 2 Vốn đầu tư vào ngành xây dựng...........................................................2
Bảng 3 . 1 Các nhân tố ảnh hưởng đến vượt chi phí được khảo sát .....................15
Bảng 4 . 1 Xếp hạng các nhân tố ảnh hưởng đến vượt chi phí (Theo trung bình
trọng số) ...............................................................................................................24
Bảng 4 . 2 Top 10 nhân tố hàng đầu trong các nhân tố ảnh hưởng đến vượt chi
phí (xếp theo trung giá trị trung bình trọng số ảnh hưởng) ..................................26
Bảng 4 . 3 Xếp hạng các nhân tố theo định lượng (Theo trung bình vượt chi phí
do nhân tố gây nên) ..............................................................................................27
Bảng 4 . 4 Top 10 nhân tố gây nên vượt chi phí theo định lượng (theo phần trăm

vượt chi phí trung bình do nhân tố gây nên) .........................................................29
Bảng 5 . 1 Các thông số cho phân phối beta của các nhân tố..............................38
Bảng 5 . 2 Các biến số đại diện cho các nhân tố .................................................50

DANH SÁCH HÌNH VẼ & BẢNG BIỂU


GVHD:TS LƯU TRƯỜNG VĂN

-1-

HV:NGUYỄN LÊ KẾ NGHIỆP

CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI

1.1. GIỚI THIỆU:
Công nghiệp xây dựng là một ngành có vai trò quan trọng đối với sự phát
triển của xã hội, góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng và làm nền móng cho sự phát
triển của các ngành công nghiệp khác trong nền kinh tế. Tỷ trọng của ngành
đóng góp vào Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) luôn luôn cao.
1.2. NGÀNH CÔNG NGHIỆP XÂY DỰNG VIỆT NAM
Việt Nam là một nước đang phát triển, tốc độ xây dựng ngày càng tăng. Do
đó, đóng góp của ngành công nghiệp xây dựng luôn luôn chiếm tỷ trọng cao
trong GDP của đất nước, luôn luôn là một trong năm ngành đóng góp cao nhất
Bảng 1 . 1 Tỷ trọng của các ngành cao nhất đóng góp vào GDP(%)
Ngành công nghiệp
Công nghiệp chế biến
Nông nghiệp và lâm nghiệp
Thương nghiệp; sửa chữa xe
có động cơ, mô tô, xe máy, đồ

dùng cá nhân và gia đình
Công nghiệp khai thác mỏ
Xây dựng

2004

2005

2006

2007

2008

20,34
17,96

20,63
17,04

21,25
16,47

21,26
16,30

~21,10
~18,14

13,56


13,56

13,63

13,68

~13,85

10,13

10,59

10,23

9,77

~8,93

6,23

6,35

6,62

6,97

~6,48

Nguồn: Tổng cục thống kê

Vốn đầu tư vào ngành công nghiệp cũng tăng hàng năm
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI


GVHD:TS LƯU TRƯỜNG VĂN

-2-

HV:NGUYỄN LÊ KẾ NGHIỆP

Bảng 1 . 2 Vốn đầu tư vào ngành xây dựng
Năm
Vốn đầu tư (nghìn tỷ đồng)
Nguồn: Tổng cục thống kê

2004

2005

2006

2007

2008

11.197 13.202 16.043 21.136 ~25.005

Mặc dù, đến năm 2008, do khủng hoảng tài chính trên thế giới khởi nguồn
tại Mỹ cũng làm cho GDP của ngành công nghiệp Xây dựng giảm đôi chút. Tuy
nhiên, theo ông Nguyễn Bích Lâm, Tổng cục phó Tổng cục thống kê (GSO) ,

phân tích: “Để có khả năng dẫn dắt nền kinh tế, một ngành cần có 6 điều kiện
gồm: ít chịu ảnh hưởng của nhu cầu trên thị trường thế giới; có dư địa tăng cầu
nội địa; sử dụng nhiều lao động; có hiệu ứng lan tỏa lớn trong nền kinh tế; có khả
năng thu hút doanh nghiệp tham gia; đồng thời có tác động lớn đến chính sách.
GSO cho rằng, xây dựng là ngành có khả năng đáp ứng các điều kiện này trong
tình hình kinh tế hiện nay” [23].

Như vậy, có thể nói ngành xây dựng là một ngành trọng điểm, đã và sẽ
đóng góp rất nhiều cho nền kinh tế đang phát triển của Việt Nam.

1.3. THÁCH THỨC CHO CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG
Dự án xây dựng thường là một dự án lớn, nhiều hạng mục, công tác. Sự
thành công của một dự án xây dựng luôn luôn được quyết định bởi ba yếu tố
chính: 1) Đúng thời hạn; 2) Trong chi phí cho phép; 3) Đạt được chất lượng yêu
cầu. Ba nhân tố này có mối liên hệ và phụ thuộc lẫn nhau. Do đó, việc hài hòa

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI


GVHD:TS LƯU TRƯỜNG VĂN

-3-

HV:NGUYỄN LÊ KẾ NGHIỆP

giữa ba nhân tố này là thách thức cần thiết cho các nhà quản lý dự án của ngành
xây dựng.

Tuy nhiên đơi khi, cũng cần phải bỏ ra chi phí để đạt được những yêu cầu
về thời gian và chất lượng. Vì vậy, chi phí là vấn đề quan trọng đối với sự thành

công hay thất bại của dự án. Việc quản lý chi phí một cách hợp lý là một thách
thức lớn cho các nhà quản lý xây dựng.

Kwanchai Roachanakanan(2005) cho rằng thậm chí khi dự án bị vượt với
một tỷ lệ nhỏ cũng có thể tương đương với một khoảng tiền lớn, đặc biệt là trong
các dự án lớn [14].

Ngoài ra, cũng rất nhiều các nhà nghiên cứu khác trong và ngoài nước luôn
quan tâm đến vấn đề vượt chi phí trong các dự án xây dựng [2,3,5,7,19,20,27]
nhằm tìm kiếm những phương pháp định lượng, những biện pháp hạn chế thích
hợp nhất có thể áp dụng tùy theo đặc điểm đặc trưng ở mỗi quốc gia, mỗi vùng
miền.

Như vậy, vượt chi phí trong các dự án xây dựng là một bài toán dành cho
các nhà thầu, các chủ đầu tư,… trong việc ra quyết định. Nghiên cứu này được
thực hiện nhằm hỗ trợ các nhà thầu, chủ đầu tư,… có một căn cứ để ra các quyết
định đầu tư hoặc đấu thầu với mức độ vượt chi phí dự đoán có thể chấp nhận
được.

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI


GVHD:TS LƯU TRƯỜNG VĂN

-4-

HV:NGUYỄN LÊ KẾ NGHIỆP

TỔNG QUAN


2.1. QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN
Theo PM POK (2004) [1], dự án là một tập hợp các nỗ lực tạm thời được
thực hiện để tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất.

Bất kỳ loại dự án nào cũng cần kiểm soát chi phí một cách đầy đủ. Quản lý
chi phí dự án đã được định nghóa từ đơn giản đến phức tạp.

Đơn giản nhất là: Quản lý chi phí dự án đơn thuần chỉ là tính toán chi phí
cho toàn dự án, và cũng bao gồm việc xác định chi tiêu theo thời gian thực hiện
dự án [21].

Theo một nhận định của tác giả nghiên cứu: Quản lý chi phí dự án xây
dựng bao gồm ước lượng, lập tiến độ, tích lũy và phân tích các dữ liệu về chi phí,
và cuối cùng áp dụng các biện pháp để giải quyết các vấn đề về chi phí. Quản
lý chi phí được thực hiện xuyên suốt các giai đoạn của dự án, để cân bằng các
yếu tố thời gian, chi phí, và chất lượng [2]

Định nghóa phức tạp hơn , Theo PM BOK (2004) [1]:

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN


GVHD:TS LƯU TRƯỜNG VĂN

-5-

HV:NGUYỄN LÊ KẾ NGHIỆP

Quản lý chi phí dự án là một tiến trình bao gồm: lập kế hoạch (planning),
ước lượng (estimating), phân bổ ngân sách (budgeting), và kiểm soát

(controling) chi phí để dự án được hoàn thành trong ngân sách đã phê duyệt.
- Ước tính chi phí – ước tính chi phí của các nguồn lực cần thiết để hoàn
thành các hoạt động của dự án
- Lập ngân sách chi phí – phân bổ ước tính chi phí toàn bộ cho từng hạng
mục công việc hoặc gói công việc từ đó xác định đường chi phí cơ sở (cost
baseline)
- Kiểm soát chi phí – kiểm soát những thay đổi đối với ngân sách của dự
án.

Hình 2 . 1 Kiểm soát chi phí dự án theo PM POK (2004) [1]

2.2. VẤN ĐỀ VƯT CHI PHÍ TRONG CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG
Dự án xây dựng có những đặc điểm là có quy mô lớn hơn so với các loại dự
án khác và chỉ biết được chi phí sau cùng sau khi dự án đã được hoàn thành. Hơn
nữa, cho dù quy mô hay công năng của dự án là không đổi, nhưng chi phí sau
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN


GVHD:TS LƯU TRƯỜNG VĂN

-6-

HV:NGUYỄN LÊ KẾ NGHIỆP

cùng vẫn bị thay đổi do các điều kiện về vùng miền, địa điểm, yêu cầu của chủ
đầu tư, văn hóa, về kinh tế, v.v…[13]

Xây dựng là một ngành công nghiệp luôn tiềm ẩn những rủi ro: những rủi
ro về chi phí, về tiến độ, và về chất lượng của sản phẩm. Những rủi ro này xảy
ra ở khắp tất cả các quốc gia, vùng miền trên thế giới từ các nước phát triển ở

châu Âu, Mỹ cho đến các nước đang phát triển ở khu vực châu Á, châu Phi. Đã
có rất nhiều nghiên cứu cho vấn đề vượt chi phí trong các dự án xây dựng.
Nguyên nhân của rủi ro vượt chi phí cũng khác nhau tùy theo từng quốc gia, khu
vực [5]

Simon Jackson (2002) [8] đã tiến hành nghiên cứu tình hình vượt chi phí
trong các dự án xây dựng ở Anh đã cho thấy được 15 nhân tố gây nên vượt chi
phí trong các dự án:
Thiết kế thay đổi , triển khai thiết kế ,thông tin có sẵn, truyền đạt thiết kế ,
phương pháp ước lượng , năng lực thiết kế , quản lý dự án, giới hạn thời gian ,
điều kiện công trường, tổ chức, kiện tụng , áp lực về thương mại , nhân tố con
người , quy trình mua sắm , nhân tố bên ngoài

Một nghiên cứu khác từ Bồ Đào Nha do H.P Moura (2007) [20] với năm (5)
nhân tố hàng đầu là:
Sai thiếu trong thiết kế, điều kiện công trường, do chủ đầu tư, những thay
đổi do bên thứ ba, những nhân tố bên ngoài

Nghiên cứu khác của Jose Bermudez Marcos (1980) [11] tại Mỹ với các
nhân tố và nhóm nhân tố:
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN


GVHD:TS LƯU TRƯỜNG VĂN

-7-

HV:NGUYỄN LÊ KẾ NGHIỆP

1. Sai khác so với dự định ban đầu

− Thiết kế thay đổi
− Ý định thay đổi
− Những thay đổi khác
2. Quản lý và sự tổ chức
− Cấu trúc tổ chức
− Ứng xử trong tổ chức
− Lập kế hoạch và kiểm soát dự án
3. Những nhân tố bên ngoài
− Lạm phát
− Điều kiện về pháp lý, chính trị
− Các nguyên nhân bên ngoài khác
4. Hạn chế trong hình thức ước lượng

Ở khu vực châu Á, nơi tập trung các nước đang phát triển hiện nay với một
số nền kinh tế năng động như Trung Quốc, Ấn Độ… Vượt chi phí cũng xảy ra rất
thường xuyên.

Nida Azhar et al (2008) [9] nghiên cứu thực hiện ở Pakistan, các nhân tố
hàng đầu gây nên vượt chi phí trong các dự án xây dựng ở Pakistan được nhóm
thành ba nhóm nhân tố chính là: (1) Nhóm nhân tố liên quan đến kinh tế vỹ mô;
(2) Nhóm nhân tố liên quan đến quản lý; (3) Nhóm nhân tố liên quan đến môi
trường kinh doanh và môi trường pháp lý. Với mười (10) nhân tố hàng đầu là:
Biến động giá của nguyên liệu thô, chi phí cho nguyên liệu thành phẩm
không ổn định, chi phí cho máy móc cao, hình thức đấu thầu giá thấp nhất dẫn
đến bỏ thầu quá thấp, quản lý dự án (công trường) không tốt/ kiểm soát chi phí
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN


GVHD:TS LƯU TRƯỜNG VĂN


-8-

HV:NGUYỄN LÊ KẾ NGHIỆP

không tốt, giai đoạn giữa đấu thầu và thiết kế kéo dài, sử dụng sai phương pháp
ước lượng, các công tác thêm, lập kế hoạch không phù hợp, chính sách của chính
phủ không phù hợp.

Tại Indonesia, theo Kaming et al (1997) [7]:
Điều kiện về thời tiết, Giá vật liệu tăng do lạm phát, Sai sót trong dự toán,
Giá nhân công tăng do hạn chế về môi trường, Thiếu kinh nghiệm về địa điểm
dự án, Thiếu kinh nghiệm về các loại dự án, Thiếu kinh nghiệm về luật lệ ở địa
phương.

Khu vực châu Phi, theo một nghiên cứu tại Nigeria của Daniel C. Okpala
and Anny N. Aniekwu (1988) [15], bốn nhân tố hàng đầu gây nên chi phí cao là:
thiếu nguyên vật liệu, phương thức quản lý tài chính và thanh toán những công
tác đã hoàn thành, quản lý dự án không tốt và biến động giá cả.

Nghiên cứu ở Bosawana do Pelontle Dibonwa (2008) [19], bốn nhân tố
hàng đầu là: Thiết kế thiếu, thiếu sự phối hợp trong dự án, kiện tụng trong hợp
đồng, và truyền đạt thiết kế không đầy đủ.

Tại Việt Nam, vượt chi phí cũng là một vấn đề không thể tránh khỏi. Theo
kết quả nghiên cứu và tổng kết trong nhiều năm của công tác thẩm tra, thẩm
định dự toán, tổng dự toán các công trình xây dựng tai Việt nam của Viện Kinh
tế xây dựng cho thấy các sai số do tính toán không đúng khối lượng công tác xây
dựng chiếm tỷ lệ khá cao từ 8,7% đến 32,78% trong nhóm các sai sót của công
tác tư vấn khi xác định chi phí xây dựng trong giai đoạn thiết kế [22]


CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN


GVHD:TS LƯU TRƯỜNG VĂN

-9-

HV:NGUYỄN LÊ KẾ NGHIỆP

Theo Nguyen Duy Long et al (2004) [4], thì vấn đề về vượt chi phí là vấn
đề đứng thứ hai so với các vấn đề khác. Một nghiên cứu khác cũng đã chỉ ra
rằng, trong 148 dự án nghiên cứu thì đã có đến 93% số dự án có chi phí bị vượt
so với dự toán ban đầu từ < 5% đến >20% (Trần Việt Thành [6] )

Để hạn chế vượt chi phí trong các dự án xây dựng, đã có nhiều nghiên cứu
ở các nước đã được thực hiện. Trong nghiên cứu ở Indonesia, Harisaweni đã đề
xuất một bộ khung cho việc quản lý thời gian và chi phí như hình 2.2

Kyeon Jin Han et al (2008) [13]: Nghiên cứu thực hiện ở Hàn Quốc đề xuất
ước lượng chi phí chung cư cao tầng bằng phương pháp Case-based Reasoning sử
dụng Cơ sở dữ liệu lớp (Database layer).

Tại Việt Nam, cũng đã có nhiều nghiên cứu định lượng chi phí trong các dự
án xây dựng như Trần Việt Thành (2006) [6], Nguyễn Hải Thanh (2008) sử dụng
mô hình Bayesian Belief Network.

Hoặc trong nghiên cứu từ Boswana, tác giả đã tổng kết được ba biện pháp
hữu hiệu nhất để giải quyết vấn đề vượt chi phí trong các dự án xây dựng là :
Gia tăng tính cạnh tranh trong đội ngũ dự án, cải thiện sự kiểm soát dự án, và
quản lý tốt thời gian và tài chính [19]


Trần Việt Thành [6], Jason J. Cook et al [24] nghiên cứu sử dụng mô hình
hồi quy tuyến tính bội để xác định chi phí cho các dự án xây dựng.

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN


GVHD:TS LƯU TRƯỜNG VĂN

- 10 -

HV:NGUYỄN LÊ KẾ NGHIỆP

Phan Văn Khoa, Lưu Trường Văn, và Lê Hoài Long [26] đã nghiên cứu sử
dụng mô hình Mạng neuron nhân tạo (ANN) để xác định chi phí xây dựng chung
cư theo các dữ liệu thu thập như : số tầng cao, năm xây dựng, giá xăng, giá
thép,…

Tất cả các nỗ lực khám phá ở trên nhằm một mục đích giúp các nhà thầu,
nhà đầu tư có một phương án hỗ trợ trong việc ra quyết định đầu tư, đấu thầu,
cũng như trong việc xác định chi phí dự phòng cho dự án.

Nghiên cứu này được thực hiện cũng nhằm một mục đích tìm ra một
phương pháp định lượng cho chi phí bị vượt trên cơ sở xác định các nhân tố chính
và định lượng vượt chi phí do các nhân tố gây nên vượt chi phí trong điều kiện
Việt Nam ta hiện nay.

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN



GVHD:TS LƯU TRƯỜNG VĂN

- 11 -

HV:NGUYỄN LÊ KẾ NGHIỆP

Hình 2 . 2 Khung quản lý chi phí và thời gian của dự án xây dựng theo đề
nghị của Harisaweni [3]

CHƯƠNG 2: TOÅNG QUAN


GVHD:TS LƯU TRƯỜNG VĂN

- 12 -

HV:NGUYỄN LÊ KẾ NGHIỆP

2.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu này được tiến hành đối với các dự án xây dựng ở Việt Nam với
các mục tiêu chính sau:
1. Nhận dạng các nhân tố ảnh hưởng đến

chi phí bị vượt của dự án.

2. Đánh giá và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình vượt chi phí trong
các dự án xây dựng hiện nay ở Việt Nam.
3. Định lượng chi phí bị vượt do các nhân tố gây ra (thành phần phần trăm so với
tổng chi phí dự toán) đối với từng nhân tố.
4. Xác định được phân phối xác suất của phần trăm chi phí bị vượt đối với từng

nhân tố.
5. Xây dựng mô hình và phân tích mô phỏng Monte-Carlo cho tổng phần trăm
chi phí bị vượt trong các dự án xây dựng.

2.4. GIỚI HẠN CỦA NGHIÊN CỨU
Do hạn chế về mặt thời gian, dữ liệu của nghiên cứu này chỉ được thực
hiện đối với các công trình là các công trình cao ốc và các chung cư cao tầng
trong khu vực Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận.

CHƯƠNG 2: TOÅNG QUAN


GVHD:TS LƯU TRƯỜNG VĂN

- 13 -

HV:NGUYỄN LÊ KẾ NGHIỆP

PHƯƠNG PHÁP VÀ CÔNG CỤ NGHIÊN CỨU

3.1. BẢNG CÂU HỎI
Bảng câu hỏi là một loạt các câu hỏi được viết hay thiết kế bởi người
nghiên cứu để gởi cho người trả lời phỏng vấn trả lời và gởi lại bảng trả lời câu
hỏi qua thư bưu điện, email, hoặc là trực tiếp cho người nghiên cứu.

Sử dụng bảng câu hỏi là phương pháp phổ biến để thu thập các thông tin từ
người trả lời các câu hỏi đơn giản. Các thông tin trả lời được gởi bằng thư từ giữa
người trả lời phỏng vấn ở xa với người nghiên cứu.

Việc hoàn thành bảng câu hỏi cho nghiên cứu này được thực hiện trong hai

giai đoạn:

Giai đoạn 1: Giai đoạn gửi bảng câu hỏi thăm dò
Sau khi thực hiện việc lược khảo các tài liệu, các bài báo, báo cáo khoa
học,… một bảng câu hỏi sơ bộ được hình thành với khoảng 120 nhân tố ảnh
hưởng đến vượt chi phí trong điều kiện của nước ta hiện nay. Khoảng mười (10)
chuyên gia có kinh nghiệm thi công, quản lý dự án,… được gửi bảng câu hỏi sơ
bộ này nhằm thu thập ý kiến và tổng kết lại những nhân tố ảnh hưởng nhất đến
chi phí dự án.

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP VÀ CÔNG CỤ NGHIÊN CỨU


GVHD:TS LƯU TRƯỜNG VĂN

- 14 -

HV:NGUYỄN LÊ KẾ NGHIỆP

Giai đoạn 2: Giai đoạn gửi bảng câu hỏi chính thức
Sau khi thăm dò ý kiến được thực hiện ở giai đoạn trước. Bảng câu hỏi
chính thức được gửi đến những người được lựa chọn ngẫu nhiên. Đó là các kỹ sư,
tư vấn, nhà thầu, kỹ dư dự toán, quản lý dự án…

Bảng câu hỏi chính thức gồm ba phần:

Phần A – Thông tin chung: Thu thập những thông tin chung về kinh
nghiệm, lónh vực, số dự án tham gia,… của người được lựa chọn tham gia bảng
câu hỏi.


Phần B – Đánh giá những nhân tố ảnh hưởng đến vượt chi phí trong các dự
án xây dựng: Tổng cộng có 31 nhân tố ảnh hưởng lớn đến chi phí dự án được
tổng kết và khảo sát thăm dò ở giai đoạn trước (Bảng 3.1). Người tham gia trả
lời đánh giá từng nhân tố dưới dạng thang đo Likert từ 1 đến 5 với mức độ ảnh
hưởng tăng dần (1-không ảnh hưởng, 2-ảnh hưởng không đáng kể, 3-ảnh hưởng
trung bình, 4-ảnh hưởng đáng kể, 5-ảnh hưởng rất đáng kể). Câu hỏi mở được sử
dụng nhằm thu thập những nhân tố ảnh hưởng khác. Dữ liệu thu thập được ở
phần này sẽ được dùng để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến vượt chi phí
hiện nay.

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP VÀ CÔNG CỤ NGHIÊN CỨU


GVHD:TS LƯU TRƯỜNG VĂN

- 15 -

HV:NGUYỄN LÊ KẾ NGHIỆP

Bảng 3 . 1 Các nhân tố ảnh hưởng đến vượt chi phí được khảo sát
STT

YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG

1
2
3
4
5
6

7

Lạm phát
Biến động giá nguyên liệu thô
Biến động giá nguyên liệu thành phẩm
Biến động giá nhân công
Chi phí cho máy móc thi công lớn
Chi phí lớn cho bảo trì máy móc thi công
Chi phí vận chuyển lớn
Cấu trúc bộ máy quản lý dự án phức tạp, chồng chéo
trong việc ra quyết định
Không lập kế hoạch dự án
Hợp tác không tốt giữa chủ đầu tư và nhà thầu chính
Hợp tác không tốt giữa thầu chính và thầu phụ
Kiểm soát chi phí yếu kém
Lãng phí vật tư, nhân công trên công trường
Sử dụng sai mẫu hợp đồng mua sắm trên công trường
Nhiều công tác phát sinh thêm do tư vấn giám sát, thẩm
định thiết kế yêu cầu
Chủ đầu tư thay đổi thiết kế, công năng…
Thi công sai so với thiết kế dẫn đến làm lại
Công tác phát sinh bắt buộc không thấy trước được
Sự khác biệt giữa các điều kiện thực tế so với khi khảo
sát, thiết kế
Chi phí tăng cao do các điều kiện không thấy trước như
thời tiết xấu, tai nạn lao động ….
Lãi suất ngân hàng cao
Cạnh tranh gay gắt giữa các đơn vị trong ngành
Các điều kiện chính trị và chính sách điều tiết của chính
phủ

Bỏ thầu với giá quá thấp
Bị phạt do trễ hợp đồng

8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP VÀ CÔNG CỤ NGHIÊN CỨU

NHÓM
NHÂN TỐ

Kinh Tế Vỹ



Quản Lý Dự
n, Tổ
Chức

Sai Khác So
Với Dự
Định Ban
Đầu

Môi Trường
Kinh Doanh,
Pháp Lý


GVHD:TS LƯU TRƯỜNG VĂN

26
27
28
29
30
31

- 16 -

HV:NGUYỄN LÊ KẾ NGHIỆP

Tham nhũng, lại quả trong đấu thầu, ký kết hợp đồng,…
Tính toán sai khối lượng
Sử dụng sai phương pháp ước lượng

Tính toán dự phòng rủi ro thiếu
Ước tính chi phí dự án khi thông tin về thiết kế chưa
hoàn chỉnh
Ươc tính giá đấu thầu khi thông tin về thiết kế chưa hoàn
chỉnh

Ước Lượng

Phần C – Thông tin về dự án cao ốc hoặc chung cư cao tầng mà người trả
lời đã tham gia hoặc biết rõ: Ở phần này, người trả lời được yêu cầu định lượng
phần trăm vượt chi phí trong một dự án cao ốc hoặc chung cư cao tầng mà họ
biết rõ hoặc đã tham gia. Phần này, với cấp độ quản lý chi phí, kinh nghiệm từ
những người quản lý dự án, quản lý công trình có thể biết được công trình đã
hoàn thành vượt chi phí bao nhiêu và những điều gì đã gây nên vượt chi phí cho
công trình,…Do đó, dữ liệu có thể thu thập được. Dữ liệu thu thập được ở phần
này sẽ được dùng đánh giá định lượng phần trăm chi phí bị vượt và mô phỏng
Monte-Carlo.

3.2. LÝ THUYẾT KIỂM ĐỊNH THỐNG KÊ
3.2.1. GIỚI THIỆU
Giả thiết thống kê là một giả thiết về phân bố của tập hợp chính đang xét,
nếu phân bố đó được đặc trưng bởi các tham số như kỳ vọng, phương sai,… thì giả
thiết thống kê là giả thiết về tham số của phân bố đó [10]

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP VÀ CÔNG CỤ NGHIÊN CỨU


GVHD:TS LƯU TRƯỜNG VĂN

- 17 -


HV:NGUYỄN LÊ KẾ NGHIỆP

Kiểm định (test) giả thiết thống kê là một quy tắc mà theo đó ta bác bỏ hay
chấp nhận giả thiết [10]

Giả thiết được đưa ra kiểm định, ký hiệu H0, được gọi là “giả thiết H0”.
Một giả thiết khác cạnh tranh với H0, ký hiệu là H1, được gọi là đối thiết.
Vậy sau khi kiểm định, ta có thể:
1. Hoặc chấp nhận H0,
2. Hoặc là bác bỏ H0 và chấp nhận H1

Việc lựa chọn giữa hai giả thiết H0 và H1 có thể phạm hai sai lầm:
1. Bác bỏ H0, trong khi thực ra H0 đúng: Sai lầm loại 1
2. Chấp nhận H0, trong khi thực ra H0 sai: Sai lầm loại 2
Một kiểm định thống kê có thể là: kiểm định giả thiết về kỳ vọng, về
phương sai, so sánh hai giá trị kỳ vọng, kiểm định so sánh phân phối thực
nghiệm và phân phối lý thuyết, …
3.2.2. ÁP DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU NÀY

Sử dụng các kiểm định thống kê thích hợp nhằm xác định hàm phân phối
xác suất đại diện phù hợp nhất cho phần trăm chi phí bị vượt gây ra bởi từng
nhân tố.

3.3. MÔ PHỎNG MONTE-CARLO
3.3.1. GIỚI THIỆU

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP VÀ CÔNG CỤ NGHIÊN CỨU



×