Tải bản đầy đủ (.ppt) (15 trang)

Paragonimus spp (ký SINH TRÙNG)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.15 MB, 15 trang )

Paragonimus spp


Có hơn 30 lồi sán thuộc giống Paragonimus gây bệnh cho
người và thú vật, trong đó có hơn 10 lồi gây bệnh cho người.
Phổ biến nhất là Paragonimus westermani, có thể sống trong
người đến 20 năm.
Bệnh sán lá phổi được Kerbert tìm ra đầu tiên ở động vật là hổ.
Năm 1995, WHO đã công bố sự lưu hành bệnh sán lá phổi ở
39 nước trên thế giới. Năm 1968, John Cross cho rằng có
khoảng 194 triệu người trên thế giới có nguy cơ mắc bệnh sán
lá phổi, đặc biệt là Trung Quốc, Lào và Triều Tiên.


Phân bố trên thế giới


Đặc điểm dịch tễ học
Ở Việt Nam, bệnh sán lá phổi được xác định lưu hành ít nhất ở 8
tỉnh phía Bắc như Lai Châu, Sơn La, Hịa Bình, Lào Cai, Yên Bái,
Hà Giang, Lạng Sơn, Nghệ An; có nơi tỷ lệ nhiễm tới 15 % (Sơn
La). Loài sán lá phổi gây bệnh ở Việt Nam được xác định là
Paragonimus heterotremus ký sinh trong phổi hoặc màng phổi.
Ở VN, vật chủ trung gian 1 là ốc Oncomelania sp.1 và sp.2. Vật
chủ trung gian 2 là 3 loài cua suối thuộc giống
Potamiscus (P. mieni, P. kimboiensis, P. tannanti).
Tôm và cua đồng không phải là vật chủ trung gian.


Chu kỳ phát triển
1.


2.
3.
4.

5.

6.

Sán lá phổi đẻ trứng, trứng theo đàm qua họng ra ngoài hoặc
theo phân khi nuốt đàm, trứng rơi xuống nước,
Ở môi trường nước, trứng phát triển và nở ra ấu trùng lơng
(miracidia) sau ít nhất là 16 ngày,
Ấu trùng lông chui vào ốc để phát triển thành ấu trùng đuôi
(cercaria),
Ấu trùng đuôi rời ốc bơi tự do trong nước, xâm nhập vào tôm
cua nước ngọt, rụng đuôi phát triển thành ấu trùng nang
(metacercaria) ở trong thịt và phủ tạng của tôm, cua,
Người (hoặc động vật) ăn phải tơm, cua có ấu trùng nang
chưa được nấu chín (cua nướng, mắm cua, uống nước cua
sống…) thì sau khi ăn ấu trùng sán vào dạ dày và ruột, xuyên
qua thành ống tiêu hóa vào ổ bụng, rồi xuyên qua cơ hoành
và màng phổi vào phế quản để làm tổ ở đó,
Thời gian từ khi ăn phải ấu trùng đến khi có sán trưởng thành
khoảng 5-6 tuần.



Paragonimus westermani



Paragonimus heterotremus

Trứng
92 x 50 µm

Ấu trùng nang
196 x 162 µm



Cua đá (Potamiscus)



Chẩn đoán
Tiền sử: đã từng ăn cua đá (Potamiscus) chưa nấu chín (cua
nướng…) hoặc sống ở vùng có cua đá.
Lâm sàng:
Ho ra máu (thường ra ít một, lẫn với đàm, màu đỏ tươi hoặc
đỏ thẫm, hoặc màu rỉ sắt, cũng có khi ho ra nhiều máu tươi
một lúc),
Ho ra máu từng đợt trong năm và có khi kéo dài trong nhiều
năm,
Thường khơng kèm theo sốt, khơng có tình trạng nhiễm
trùng (trừ trường hợp bội nhiễm), cơ thể ít suy sụp (khác với
bệnh lao và các bệnh phổi khác),
Có hội chứng 3 giảm ở đáy phổi (rung thanh giảm, gõ đục, rì
rào phế nang giảm), nếu sán ở trong màng phổi có thể gây
tràn dịch màng phổi.



Xét nghiệm
Xét nghiệm có trứng sán lá phổi trong đàm hoặc trong phân hay
trong dịch màng phổi là tiêu chuẩn chẩn đốn xác định,
X quang phổi có nốt mờ, mảng mờ, có hình hang nhỏ và chủ
yếu ở vùng thấp (nếu sán ở trong phổi) hoặc hình ảnh tràn dịch
màng phổi (nếu sán ở trong màng phổi),
Xét nghiệm máu: bạch cầu ái toan thường tăng cao.
ELISA với kháng nguyên lấy từ sán trưởng thành.
PCR và giải trình tự DNA.


Điều trị
Praziquantel: 75 mg/kg/ngày, chia 3 lần cách nhau 4-6 giờ x 2
ngày.
Chống chỉ định với Praziquantel: có thai 3 tháng đầu, suy gan,
bệnh cấp tính (suy tim, gan, thận hoặc bệnh tâm thần…), dị
ứng với praziquantel.
Chú ý khi uống thuốc: khơng cho con bú trong vịng 72 giờ sau
khi uống thuốc, thận trọng với trẻ nhỏ, suy dinh dưỡng, già yếu,
rối loạn tiền đình…, uống thuốc sau khi ăn, kiêng rượu bia và
các chất kích thích, khoảng cách giữa 2 lần uống thuốc tối thiểu
là 4 giờ, nghỉ ngơi, khơng lao động ít nhất 24 giờ.
Thuốc thay thế:
Bithionol 30-50 mg/kg dùng cách ngày x 10-15 liều.
Triclabendazole 20 mg/kg chia làm 2 lần uống 1 ngày (WHO).


Tiêu chuẩn khỏi bệnh:
Kết quả xét nghiệm phân và đàm âm tính sau điều trị 3-4

tuần (xét nghiệm 3 lần trong 3 ngày liên tục).

Phịng bệnh:
Khơng ăn sống cua đá hoặc cua chưa nấu chín dưới mọi
hình thức như cua nướng, mắm cua, uống nước cua sống…



×