Tải bản đầy đủ (.ppt) (32 trang)

GIUN móc, GIUN lươn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (973.3 KB, 32 trang )

GIUN MÓC ANCYLOSTOMA
DUODANALE - NECATOR AMERICANUS

GIUN LƯƠN
STRONGYLOIDES STERCORALIS


MỤC TIÊU HỌC TẬP
1. So sánh được chu trình phát triển giun móc và
2.

3.
4.
5.
6.

giun lươn.
Phân tích được phương thức lây nhiễm từ đó
áp dụng các biện pháp phịng ngừa thích hợp
cho bản thân, gia đình và cộng đồng.
Mơ tả được hội chứng thiếu máu do giun móc.
Nêu được các biểu hiện lâm sàng khi nhiễm
giun lươn.
Đề nghị được phương pháp chẩn đốn nhiễm
giun móc và giun lươn.
Nêu được ngun tắc điều trị.


GIUN MÓC
ANCYLOSTOMA DUODENALE
NECATOR AMERICANUS




HÌNH THỂ (1)
Giun trưởng thành

9-13mm

7-11mm


HÌNH THỂ (2)

Bộ phận
miệng


HÌNH THỂ (3)

Đi giun đực

Sườn lưng chia 2 nhánh

Mỗi nhánh chẻ 3

Mỗi nhánh chẻ 2


HÌNH THỂ (4)
Trứng: khó phân biệt 2 loại


Kích thước 60-70 µm, hình trái xoan, vỏ mỏng,trong suốt, 4-8
phơi bào


HÌNH THỂ (5)
Ấu trùng: Khó phân biệt ấu trùng của 2 loại

AT 1: 250µm x 17µm, miệng mở, xoang
miệng dài, thực quản phình

AT 2: 550 µm x 60 µm, miệng đóng,thực
quản hình trụ, đi nhọn


CHU TRÌNH PHÁT TRIỂN
Thực quản
GTT

Ruột non
Phổi

Phân
Tim
Máu

Xuyên
qua da

Trứng


Đất: pH, độ ẩm,oxy,
chất hữu cơ, bóng râm
AT gđ2
AT gđ1


DỊCH TỄ
 Xứ nhiệt đới: trồng hoa màu, trồng cao su
 Tỉ lệ nhiễm: 70-80% miền Bắc, 10-50%

miền Nam
 Vùng dịch tễ: Củ Chi, Hóc Mơn, Bình Dương
 Đối tượng: nông dân, trẻ em
 Phương thức lây nhiễm:
- Qua da: Thói quen đi chân đất, tay khơng
mang găng khi tiếp xúc đất
- Nuốt: hiếm


TRIỆU CHỨNG (1)
Ấu trùng xâm nhập da
Ngứa, nổi mụn nước, có thể nhiễm
trùng
Ấu trùng di chuyển đến phổi
Ho, đàm nhầy nhớt, khan tiếng,
khơng có HC Loeffler rõ như giun
đũa


TRIỆU CHỨNG (2)

Giun trưởng thành ở ruột non
Rối loạn tiêu hóa
Thiếu máu thiếu sắt:
• Xanh xao, mệt
• Bất thường về móng( mềm, dẹp, sọc…)
• Phù,tim to
• Chậm phát triển tâm thần và thể lực



TRIỆU CHỨNG (3)
Mức độ thiếu máu:
 Số

lượng giun
 Loại giun:
• Ancylostoma duodenale: 0,05-0,3ml/
ngày
• Necator americanus:
0,01-0,04ml
/ngày
 Tình trạng dinh dưỡng


CHẨN ĐOÁN
1. Biểu hiện lâm sàng
2. Dịch tễ
3. Cận lâm sàng:
 Xét


nghiệm phân tìm trứng
 CTM
 Fe/ huyết thanh, Ferritin


ĐIỀU TRỊ
Nguyên tắc điều trị:
- Xổ giun ( Mebendazole,
Albendazole)
- Điều trị thiếu máu: bổ sung sắt,
dinh dưỡng
- Điều trị hỗ trợ


DỰ PHÒNG
Cá nhân:
 Khi tiếp xúc với đất mang găng tay hay đi
ủng
 Sử dụng hố xí hợp vệ sinh
 Xét nghiệm phân kiểm tra sau 2 tuần
Môi trường:
 Ủ phân thật kỹ trước khi bón cho hoa màu
 Giáo dục: không đi tiêu bừa bãi


GIUN LƯƠN
STRONGYLOIDES STERCORALIS


HÌNH THỂ

1.Giun trưởng thành:

KT: 1- 2mm

KT: 0,7-1,2mm


HÌNH THỂ
2.Trứng:
 Giống giun móc
3.Ấu trùng:
 Ấu trùng giai đoạn 1
KT: 200-380 x 16-20µ

 Ấu

trùng giai đoạn 2

KT:500-630 x 16µ


CHU TRÌNH PHÁT TRIỂN

GĐ tự
nhiễm

AT2

Xu y
ên q

da
ua

AT1

Giun TT,
sống tự
do

AT2
Trứng

AT1


DỊCH TỄ

 Nơi nào có giun móc nơi đó có giun lươn
 Vùng nội dịch: Củ Chi, Thủ Đức, Hóc Mơn,

Long An, Bình Dương
 Phương thức lây nhiễm:
Qua da: tiếp xúc đất (thói quen đi chân
đất, khơng măng găng khi tiếp xúc
đất…)


BIỂU HIỆN LÂM SÀNG
1.Bệnh giun lươn mạn tính, khơng biến chứng:
 Cá thể bình thường, khơng SGMD

 Da:
• Đường ngoằn ngoèo ở da


Nổi mề đay



Bầm máu da


BIỂU HIỆN LÂM SÀNG
 Đường tiêu hóa:

Đau bụng
 Tiêu chảy
 Sụt cân
 Ngứa hậu môn
 Phổi:
 Ho
 Viêm phổi
 ….



BIỂU HIỆN LÂM SÀNG
2.Bệnh nặng, có biến chứng:
 Cá thể SGMD
 Bệnh mãn tính và hay tái phát ( corticoid,


thuốc ức chế miễn dịch…)
 Bệnh hay đi kèm với các bệnh khác: tiểu

đường, suy dinh dưỡng, bệnh máu ác
tính…


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×