ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
HUỲNH ĐÀO VŨ HUY
ĐÁNH GIÁ RỦI RO CHO GIAI ĐOẠN THI CÔNG CÁC
DỰ ÁN NHÀ CAO TẦNG – CÁC CHIẾN LƯỢC ỨNG PHÓ
– TRƯỜNG HỢP DỰ ÁN CỦA MỘT CHỦ ĐẦU TƯ TẠI
TPHCM
RISK ASSESSMENT FOR CONSTRUCTION STAGE OF
HIGH RISE BUILDING PROJECTS – RESPONSIVE
STRATEGIES – CASE STUDY IN PROJECTS OF A
CLIENT IN HCM CITY
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ XÂY DỰNG
MÃ NGÀNH: 60580302
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Tp. Hồ Chí Minh, 1/2019
LUẬN VĂN THẠC SĨ
1
GVHD: TS. ĐỖ TIẾN SỸ
CƠNG TRÌNH ĐƢỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TPHCM
Cán bộ hƣớng dẫn khoa học: TS. Đỗ Tiến Sỹ
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Cán bộ chấm nhận xét 1: TS. Lê Hoài Long
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Cán bộ chấm nhận xét 2: TS. Đặng Thị Trang
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Luận văn thạc sĩ đƣợc bảo vệ tại: Trƣờng Đại Học Bách Khoa, Đại Học Quốc Gia
TpHCM ngày 05 tháng 01 năm 2019.
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận Văn Thạc Sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội Đồng chấm bảo vệ Luận Văn Thạc Sĩ)
1. PGS-TS. Phạm Hồng Luân – Chủ Tịch Hội Đồng
2. TS. Lê Hoài Long – Cán Bộ phản biện 1
3. TS. Đặng Thị Trang – Cán bộ phản biện 2
4. TS. Trần Đức Học – Ủy viên thƣ ký
5. TS. Nguyễn Anh Thư – Ủy viên
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận Văn và Trƣởng Khoa quản lý
chuyên ngành sau khi luận văn đã đƣợc sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch hội đồng
(Họ tên và chữ ký)
Trƣởng khoa Xây Dựng
(Họ tên và chữ ký)
PGS-TS. PHẠM HỒNG LUÂN
TS. LÊ ANH TUẤN
HVTH: HUỲNH ĐÀO VŨ HUY
QUẢN LÝ XÂY DỰNG 2016
LUẬN VĂN THẠC SĨ
GVHD: TS. ĐỖ TIẾN SỸ
2
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHIÃ VIỆT NAM
KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG
Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
------------
---oOo--TP. HCM, ngày 13 tháng 08 năm 2018
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên học viên: HUỲNH ĐÀO VŨ HUY
MSHV: 1670139
Ngày, tháng, năm sinh: 22/08/1979
Nơi sinh: Vĩnh Long
Chuyên ngành: Quản lý Xây dựng
Mã ngành: 60580302
1- TÊN ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ RỦI RO CHO GIAI ĐOẠN THI CÔNG CÁC DỰ ÁN CAO
TẦNG – CÁC CHIẾN LƯỢC ỨNG PHÓ – TRƯỜNG HỢP DỰ ÁN CỦA
MỘT CHỦ ĐẦU TƯ TẠI TPHCM
2- NHIỆM VỤ LUẬN VĂN:
-
Tổng quan về các nghiên cứu trƣớc về đánh giá rủi ro trong xây dựng,
phƣơng pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA).
-
Thu thập số liệu và xử lý (lọc và phân loại) các bộ số liệu.
-
Phân tích số liệu, phân tích kết quả mơ hình và phân tích kết quả ứng dụng.
-
Phân tích nhân tố khám phá (EFA) để phân nhóm các yếu tố rủi ro và kiểm
định sự khác nhau giữa các nhóm nhân tố.
-
Kết quả đạt đƣợc và đề xuất chiến lƣợc ứng phó với các nhóm rủi ro này.
3- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 13/08/2018
4- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 13/12/2018
5- HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS. ĐỖ TIẾN SỸ
Nội dung và đề cƣơng Luận văn thạc sĩ đã đƣợc Hội Đồng Chuyên Ngành thơng
qua.
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MƠN QUẢN
LÝ CHUN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký)
(Họ tên và chữ ký)
TS. ĐỖ TIẾN SỸ
HVTH: HUỲNH ĐÀO VŨ HUY
TS. ĐỖ TIẾN SỸ
KHOA QUẢN LÝ
CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký)
TS. LÊ ANH TUẤN
QUẢN LÝ XÂY DỰNG 2016
LUẬN VĂN THẠC SĨ
3
GVHD: TS. ĐỖ TIẾN SỸ
LỜI CẢM ƠN
Luận văn tốt nghiệp là kết quả quan trọng để đánh giá khả năng vận dụng kiến
thức trong suốt quá trình học tập. Luận văn đã đƣợc hoàn thành với sự nổ lực lớn
của bản thân và sự tận tình của Thầy Đỗ Tiến Sỹ cùng với sự động viên của gia
đình, sự quan tâm của bạn bè đồng nghiệp.
Trƣớc hết cho tôi cảm ơn Quý thầy cô trong bộ môn Thi công và Quản lý xây
dựng đã truyền đạt cho tôi những kiến thức về nghiên cứu khoa học, tài chính, quản
lý dự án, thống kê, định lƣợng, năng suất lao động, những kiến thức về công nghệ
thi công và cả những thuật tốn, mơ hình… Nhờ những kiến thức này mà tơi có thể
hồn thành đúng tiến độ, đúng nhiệm vụ đƣợc giao.
Tôi xin chân thành cảm ơn các anh em đồng nghiệp đã tích cực giúp đỡ tơi trong
quá trình thu thập dữ liệu cho luận văn. Cảm ơn ban lãnh đạo công ty nơi tôi đang
công tác đã tạo điều kiện tốt để tơi có thời gian hồn thành luận văn này.
Cuối cùng, tơi xin cảm ơn gia đình, ngƣời thân và bạn bè đã ln sát cánh cùng
tôi, động viên tôi vƣợt qua những áp lực để hoàn thành đúng hạn.
Trân trọng cảm ơn!
TpHCM, ngày 13 tháng 12 năm 2018
Huỳnh Đào Vũ Huy
HVTH: HUỲNH ĐÀO VŨ HUY
QUẢN LÝ XÂY DỰNG 2016
LUẬN VĂN THẠC SĨ
4
GVHD: TS. ĐỖ TIẾN SỸ
TÓM TẮT
Những năm qua, đầu tƣ xây dựng ở nƣớc ta không ngừng phát triển với sự tham
gia rộng rãi của các chủ đầu tƣ trong nƣớc và nƣớc ngồi. Trong đó giai đoạn triển
khai thi công là giai đoạn dài nhất, chịu nhiều tác động và rủi ro nhất so với tất cả
các giai đoạn khác của một dự án đầu tƣ xây dựng. Trình độ nhân cơng và quản lý
trong ngành xây dựng hiện nay còn hạn chế, dẫn đến việc quản lý và kiểm sốt cịn
nhiều bất cập và bị động. Đó chính là ngun nhân dẫn đến sự tồn tại của các rủi ro
xảy ra trong quá trình thi cơng xây dựng. Ngồi ra, để khắc phục các tổn thất do các
rủi ro trên gây ra cho dự án, cần một khoản chi phí khơng hề nhỏ để khắc phục và
chất lƣợng cơng trình cũng bị ảnh hƣởng. Các tổ chức phải thực hiện các biện pháp
nhận dạng, ngăn ngừa để giảm thiểu các rủi ro có thể xảy ra trong q trình thi cơng
xây dựng.
Hiện nay, ở nƣớc ta, việc nhận dạng và ứng phó các rủi ro xảy ra trong q trình
thi cơng xây dựng chƣa đƣợc chú trọng thực hiện và còn bị động khi các rủi ro xuất
hiện. Đề tài này nghiên cứu các chiến lƣợc ứng phó rủi ro trong q trình thi cơng
xây dựng nhằm nâng cao chất lƣợng các dự án xây dựng, đem lại lợi ích cho doanh
nghiệp nhận thầu và lợi ích cho chủ đầu tƣ.
Trong giai đoạn thi cơng xây dựng, các rủi ro có thể đến từ mơi trƣờng vật lý, lý
do cá nhân, vấn đề kỹ thuật, an tồn lao động, thiết kế, chính trị, các quy chuẩn, tiêu
chuẩn, tài chính, hợp đồng và mơi trƣờng khu vực xây dựng cơng trình. Đề tài xác
định đƣợc phần lớn các yếu tố rủi ro ở giai đoạn này tại các cơng trình cao tầng của
chủ đầu tƣ X trong địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Từ các yếu tố trên, phân tích
định tính, định lƣợng qua lý thuyết xếp hạng của Dale (2005) và phƣơng pháp phân
tích nhân tố khám phá EFA để phân nhóm và rút gọn các yếu tố. Tác giả đã rút trích
đƣợc ba nhóm rủi ro cơ bản trong giai đoạn thi cơng nhà cao tầng của chủ đầu tƣ
nƣớc ngoài X: rủi ro về quản lý, rủi ro về chiến lƣợc và rủi ro bất khả kháng. Dựa
vào nghiên cứu trƣớc đây, các kiến thức đã đƣợc học và kinh nghiệm bản thân trong
q trình làm việc ngồi cơng trƣờng, từ đó đƣa ra các chiến lƣợc phù hợp nhằm
ngăn ngừa và ứng phó các rủi ro có thể xảy ra.
HVTH: HUỲNH ĐÀO VŨ HUY
QUẢN LÝ XÂY DỰNG 2016
LUẬN VĂN THẠC SĨ
5
GVHD: TS. ĐỖ TIẾN SỸ
ABTRACT
Over the years, construction investment in our country has increased rapidly with
the wide participation of domestic and foreign investors. The construction phase is
the longest period, with many impacts and risks compared to all other stages of a
construction investment project. The labor force and management in the
construction industry are still inadequate and limited, leading to the management
and control of many inadequacies and passive. This is the cause of the existence of
the risks occurring during the construction process. In addition, in order to remedy
the damage caused by the above risks to the project, a large amount of cost is
required to overcome and the quality of the work is also affected. Investors must
take measures to identify and prevent risks in the construction process.
At present, the identification and response of risks to limit the negative impact on
the construction project has not paid much attention and passive. This topic is
researching risk management solutions in the construction process to improve the
quality of construction projects, both to benefit the contractors and the client.
In the construction phase, the risks may be come from the physical environment,
personal reasons, technical issues, safety, design, politics, standards, finance,
contract and the environment of the construction site. The topic identified the most
risk factors at this stage in the high-rise buildings of investor X in Ho Chi Minh
City. From the above factors, qualitative and quantitative analysis through the rank
theory of Dale (2005) and the EFA (Exploratory Factor Analysis) to classify and
group the factors. The author has explored three basic risk categories in the
construction stage of a foreign investor X: Management Risks, Strategic Risks, and
Majeure Risks (MSM). Based on past research, in-depth interviews with
experienced respondents and personal experience in the off-site workings, suitable
strategies for preventing and responding to possible risks have been suggested.
HVTH: HUỲNH ĐÀO VŨ HUY
QUẢN LÝ XÂY DỰNG 2016
LUẬN VĂN THẠC SĨ
6
GVHD: TS. ĐỖ TIẾN SỸ
MỤC LỤC
CHƢƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................... 12
1.1
GIỚI THIỆU CHUNG ................................................................................12
1.2
XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU ..............................................12
1.3
CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ...............................................................13
1.4
PHẠM VI NGHIÊN CỨU ..........................................................................14
1.5
ĐÓNG GÓP DỰ KIẾN CỦA NGHIÊN CỨU ...........................................15
1.5.1
ĐÓNG GÓP VỀ HỌC THUẬT ...........................................................15
1.5.2
ĐÓNG GÓP VỀ THỰC TIỄN .............................................................15
CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN..................................................................................... 16
2.1
CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY ..........................................................16
2.2
CÁC KHÁI NIỆM, MƠ HÌNH TRONG NGHIÊN CỨU ..........................23
2.2.1
RỦI RO .................................................................................................23
2.2.2
QUẢN LÝ VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO...................................................24
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................... 25
3.1
CÁC CÔNG CỤ NGHIÊN CỨU ................................................................25
3.1.1
XẾP HẠNG CÁC NHÂN TỐ RỦI RO................................................25
3.1.2
PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ (EFA) .....................................26
3.2
QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU .....................................................................30
CHƢƠNG 4: THIẾT KẾ BẢNG CÂU HỎI ............................................................ 32
4.1
VAI TRÒ CỦA BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT ........................................32
HVTH: HUỲNH ĐÀO VŨ HUY
QUẢN LÝ XÂY DỰNG 2016
LUẬN VĂN THẠC SĨ
7
GVHD: TS. ĐỖ TIẾN SỸ
4.2
THANG ĐO SỬ DỤNG TRONG NỘI DUNG KHẢO SÁT .....................33
4.3
KHẢO SÁT SƠ BỘ ....................................................................................33
4.4
KHẢO SÁT ĐẠI TRÀ ................................................................................38
4.4.1
THỜI GIAN CÔNG TÁC ....................................................................39
4.4.2
CHỨC VỤ ............................................................................................41
4.4.3
VAI TRÒ ..............................................................................................41
4.4.4
KHẢ NĂNG XUẤT HIỆN VÀ MỨC ĐỘ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC
RỦI RO ..............................................................................................................42
CHƢƠNG 5: PHÂN TÍCH, XỬ LÝ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CHIẾN LƢỢC ỨNG
PHÓ RỦI RO ............................................................................................................ 45
5.1
PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU............................................................45
5.1.1
XẾP HẠNG CÁC YẾU TỐ RỦI RO ...................................................45
5.1.2
KIỂM ĐỊNH THANG ĐO “MỨC ĐỘ TÁC ĐỘNG” .........................46
5.1.3
PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ (EFA) .....................................49
5.1.4
MƠ HÌNH ĐIỀU CHỈNH .....................................................................54
5.2
CÁC CHIẾN LƢỢC ỨNG PHÓ .................................................................55
5.2.1
NHÓM RỦI RO VỀ QUẢN LÝ (MANAGEMENT RISKS) .............55
5.2.2
NHÓM RỦI RO CHIẾN LƢỢC (STRATEGY RISKS) .....................60
5.2.3
NHÓM RỦI RO BẤT KHẢ KHÁNG (MAJEURE RISKS) ...............63
CHƢƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................ 69
6.1
KẾT LUẬN .................................................................................................69
6.2
KIẾN NGHỊ .................................................................................................71
HVTH: HUỲNH ĐÀO VŨ HUY
QUẢN LÝ XÂY DỰNG 2016
LUẬN VĂN THẠC SĨ
6.3
8
GVHD: TS. ĐỖ TIẾN SỸ
HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO ......73
DANH MỤC CÁC CƠNG TRÌNH KHOA HỌC .................................................... 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................... 76
PHỤ LỤC
.............................................................................................................. 79
PHỤ LỤC 1: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT .......................................................79
PHỤ LỤC 2: THÔNG TIN CÁ NHÂN, KHẢ NĂNG XUẤT HIỆN VÀ MỨC
ĐỘ TÁC ĐỘNG ....................................................................................................85
PHỤ LỤC 3: PHÂN TÍCH EFA CHO MỨC ĐỘ TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO ...92
LÝ LỊCH TRÍCH NGANG..................................................................................... 113
HVTH: HUỲNH ĐÀO VŨ HUY
QUẢN LÝ XÂY DỰNG 2016
LUẬN VĂN THẠC SĨ
9
GVHD: TS. ĐỖ TIẾN SỸ
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Các rủi ro của Vũ Hồng Anh và công sự (2017) .........................................16
Bảng 2: Các rủi ro của Đỗ Tiến Sỹ và cộng sự (2017) .............................................17
Bảng 3: Các rủi ro của Lƣu Trƣờng Văn và cộng sự (2009) ....................................18
Bảng 4: Các rủi ro của Nguyễn Duy Long và cộng sự (2004)..................................19
Bảng 5: Các rủi ro của Nguyễn Duy Long và cộng sự (2004)..................................21
Bảng 6: Các nhóm rủi ro của Stephen O. Ogunlana và cộng sự (2003) ...................22
Bảng 7: Các nhóm rủi ro của Mohammad A. Mustafa và cộng sự (1991) ...............22
Bảng 8: Bảng thang đo giá trị các biến rủi ro theo Likert (1932) .............................25
Bảng 9: Xếp hạng rủi ro theo Dale, 2005 .................................................................26
Bảng 12: Giá trị hệ số factor loading theo kích thƣớc mẫu (Hair, 2009) .................29
Bảng 13: Thơng tin khảo sát sơ bộ............................................................................33
Bảng 14: Mã hóa rủi ro và khả năng xuát hiện của nó .............................................34
Bảng 15: Các biến rủi ro còn lại sau khi loại bỏ các biến có mean < 2.5 .................36
Bảng 16: Thống kê “thời gian công tác” của các mẫu ..............................................39
Bảng 17: Thời gian cơng tác sau khi loại bỏ mẫu có kinh nghiệm < 3 năm.............40
Bảng 18: Thống kê “chức vụ” của các mẫu ..............................................................41
Bảng 19: Thống kê “vai trò” của các mẫu ................................................................41
Bảng 20: Bảng xếp hạng “khả năng xuất hiện” của các biến ...................................42
Bảng 21: Bảng xếp hạng “mức độ tác động” của các biến .......................................43
Bảng 25: Xếp hạng các biến rủi ro theo Dale, 2005 .................................................45
Bảng 26: Giá trị Cronbach’s Alpha lần 1 của “mức độ tác động” ............................46
Bảng 27: Kết quả Cronbach’s Alpha lần 1 ...............................................................46
Bảng 28: Giá trị Cronbach’s Alpha lần 2 ..................................................................48
Bảng 29: Kết quả Cronbach’s Alpha lần 2 ...............................................................48
Bảng 30: Giá trị Cronbach’s Alpha lần 3 ..................................................................48
Bảng 31: Kết quả Cronbach’s Alpha lần 3 ...............................................................49
Bảng 32: Mã hóa các biến sau khi chạy Cronbach’s Alpha .....................................49
Bảng 33: Ma trận xoay lần 1 .....................................................................................51
Bảng 34: Ma trận xoay lần 2 .....................................................................................52
HVTH: HUỲNH ĐÀO VŨ HUY
QUẢN LÝ XÂY DỰNG 2016
LUẬN VĂN THẠC SĨ
10
GVHD: TS. ĐỖ TIẾN SỸ
Bảng 35: Ma trận xoay lần 3 .....................................................................................53
Bảng 36: Nhóm yếu tố rủi ro về quản lý ...................................................................53
Bảng 37: Nhóm yếu tố rủi ro về chiến lƣợc ..............................................................54
Bảng 38: Nhóm yếu tố rủi ro về bất khả kháng ........................................................54
Bảng 39: Tổng hợp các giải pháp ứng với các nhóm nhân tố rủi ro .........................66
HVTH: HUỲNH ĐÀO VŨ HUY
QUẢN LÝ XÂY DỰNG 2016
LUẬN VĂN THẠC SĨ
11
GVHD: TS. ĐỖ TIẾN SỸ
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ
Hình 1: Mối quan hệ giữa chủ đầu tƣ và các bên trong cơng trƣờng .......................23
Hình 2: Ma trận đánh giá rủi ro theo Dale, 2005 ......................................................25
Hình 3: Sơ đồ phân tích nhân tố khám phá EFA ......................................................26
Hình 4: Quy trình nghiên cứu ...................................................................................30
Hình 5: Biểu đồ thời gian cơng tác của các mẫu.......................................................39
Hình 6: Biểu đồ TGCT sau khi loại bỏ mẫu có kinh nghiệm < 3 năm .....................40
Hình 7: Biểu đồ chức vụ của các mẫu.......................................................................41
Hình 8: Biểu đồ vai trị của các mẫu .........................................................................42
Hình 9: Mơ hình 3 nhóm yếu tố rủi ro điều chỉnh tác động đến thi công .................54
HVTH: HUỲNH ĐÀO VŨ HUY
QUẢN LÝ XÂY DỰNG 2016
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHƯƠNG 1:
12
GVHD: TS. ĐỖ TIẾN SỸ
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG
Thi công là căn cứ vào những nhiệm vụ đặt ra sau khi dự án đƣợc khả thi, những
bản vẽ và quy định tại hồ sơ thiết kế đƣợc đƣa vào sử dụng, những điều khoản trong
hợp đồng thi công đã ký đƣợc thực thi và nhiều điều kiện liên quan khác. Chủ đầu
tƣ và nhà thầu bắt đầu tiến hành tổ chức nhân lực, vật lực kiến tạo nên cơng trình
xây dựng. Nói cách khác, thi cơng chính là q trình biến các nội dung trong báo
cáo khả thi và hồ sơ thiết kế trở thành cơng trình hiện thực đƣa vào sử dụng phù
hợp với các điều kiện và mục tiêu đã định.
Theo Lê Văn Long (2006), Trong quá trình đầu tƣ xây dựng, giai đoạn thi cơng
ln chiếm một vị trí quan trọng và có mức độ ảnh hƣởng rất lớn. Giai đoạn này
thƣờng chiếm một khoảng thời gian dài và chi phí lớn so với các giai đoạn khác.
Phải quản lý một số lƣợng cơng nhân, vật tƣ, máy móc, trang thiết bị lớn nên địi
hỏi các nhà thầu phải có năng lực quản lý cũng nhƣ chiến lƣợc tổ chức xây dựng
trên cơng trƣờng tốt. Đi đơi với những khó khăn đó là hàng loạt các rủi ro tiềm ẩn
trong suốt quá trình. Mặt khác, do thời gian thi cơng thƣờng kéo dài nên trong giai
đoạn này phải chịu sự tác động lớn của các yếu tố tự nhiên, xã hội. Với những đặc
điểm nhƣ vậy ta có thể kết luận rằng giai đoạn thi công là giai đoạn phải chịu nhiều
rủi ro nhất trong quá trình thực hiện dự án.
Quản lý rủi ro là một công tác quan trọng trong quản lý thi cơng xây dựng nhằm
giúp nhà thầu có thể chủ động nhận dạng, đánh giá, kiểm soát đồng thời giảm thiểu
tối đa các tác động tiêu cực của rủi ro tới dự án thi cơng xây dựng cơng trình, từ đó
đảm bảo hiệu quả của dự án. Đề tài nhằm xác định các yếu tố rủi ro phổ biến trong
công tác thi công nhà cao tầng ở Tp. HCM, sau đó phân tích, xử lý các nhóm rủi ro
đó và đƣa ra các giải pháp thích hợp để ngăn ngừa và ứng phó.
1.2 XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU
Qua giai đoạn thi công dự án của chủ đầu tƣ X, sau khi tập hợp tất cả các rủi ro
qua ý kiến các chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng nhà cao tầng ở Tp. HCM. Qua
việc phân nhóm các rủi ro, tác giả đã xác định 9 nhóm chính sau: Rủi ro vật lý, rủi
HVTH: HUỲNH ĐÀO VŨ HUY
QUẢN LÝ XÂY DỰNG 2016
LUẬN VĂN THẠC SĨ
GVHD: TS. ĐỖ TIẾN SỸ
13
ro cá nhân, rủi ro kỹ thuật, rủi ro an toàn, rủi ro thiết kế, rủi ro chính trị và quy định,
rủi ro tài chính, rủi ro hợp đồng, rủi ro về mơi trƣờng.
Qua các ý kiến chuyên gia, kiến thức đã đƣợc học và kinh nghiệm trong q trình
cơng tác, tác giả đƣa ra đƣợc những giải pháp hữu ích nhằm giúp chủ đầu tƣ X ngăn
ngừa đƣợc những những rủi ro tiềm ẩn trong suốt q trình thi cơng dự án.
Thực tế, các nhà thầu thi công nhà cao tầng vẫn chƣa chú trọng nhiều đến các yếu
tố rủi ro trong cơng việc và chƣa có đƣợc những kế hoạch cụ thể để ứng phó với rủi
ro có thể xảy ra trong q trình thi cơng. Đó là vấn đề tác giả muốn làm rõ ở đề tài
này.
1.3 CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở các nghiên cứu trƣớc có liên quan, các ý kiến từ những chuyên gia
trong ngành xây dựng, một bảng câu hỏi thơ đƣợc hình thành và gửi đến các cá
nhân đang và đã từng thi công dự án của chủ đầu tƣ X. Tác giả tiến hành phân tích,
đánh giá, loại bỏ yếu tố thừa, bổ sung các yếu tố thiếu đối với bảng câu hỏi thơ, sau
đó hình thành một bảng câu hỏi hồn chỉnh. Bảng câu hỏi này yêu cầu các cá nhân
tham gia vào cuộc khảo sát cho biết ý kiến của mình về sự ảnh hƣởng của các yếu
tố đến quá trình thi công một dự án xây dựng nhà cao tầng.
Theo Djoen San Santoso, Stephen O. Ogunlana and Takayuki Minato (2003), các
rủi ro đƣợc phân làm 9 nhóm cơ bản: Rủi ro vật lý, Rủi ro cá nhân, Rủi ro kỹ thuật,
Rủi ro an toàn, Rủi ro thiết kế, Rủi ro chính trị và quy định, Rủi ro tài chính, Rủi ro
hợp đồng, Rủi ro về môi trƣờng. Từ giá trị trung bình của các rủi ro dựa trên khả
năng xuất hiện và mức độ tác động, phân nhóm lại các rủi ro bằng cơng cụ phân tích
nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis), xác định các yếu tố quan
trọng nhất của mỗi nhóm.
Xác định các rủi ro ảnh hƣởng và tác động đến giai đoạn thi công dự án xây
dựng nhà cao tầng;
Phân nhóm các rủi ro và xác định yếu tố quan trong nhất trong mỗi nhóm;
Phân tích, đánh giá rủi ro trong giai đoạn thi công dự án;
HVTH: HUỲNH ĐÀO VŨ HUY
QUẢN LÝ XÂY DỰNG 2016
LUẬN VĂN THẠC SĨ
14
GVHD: TS. ĐỖ TIẾN SỸ
Đƣa ra các giải pháp khắc phục ứng với mỗi nhóm nhân tố.
Hầu hết các nhà nghiên cứu, các tác giả đều đồng ý rằng các yếu tố rủi ro là không
thể tránh khỏi trong kinh doanh và trong các dự án đầu tƣ. Do đó, cần phải chấp
nhận và đƣa ra các biện pháp ứng phó khi đầu tƣ xây dựng các dự án.
Vì vậy, việc phân tích và nhận dạng các yếu tố rủi ro ảnh hƣởng đến tính hiệu quả
của các dự án đầu tƣ và tìm ra biện pháp kiểm soát, hạn chế rủi ro là yêu cầu cấp
bách và rất cần thiết.
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tƣợng đƣợc khảo sát là các chuyên gia, các nhà quản lý dự án có kinh
nghiệm đã và đang làm việc trong các dự án của chủ đầu tƣ X - doanh nghiệp đầu tƣ
xây dựng các cơng trình dân dụng.
Thành phố Hồ Chí Minh khơng những là đơ thị lớn nhất Việt Nam mà cịn
đóng vai trị trung tâm kinh tế của cả nƣớc, có tốc độ phát triển công nghiệp xây
dựng cao nhất cả nƣớc, đồng thời có nhiều doanh nghiệp xây dựng hoạt động với
các quy mô và cách thức quản lý phong phú và đa dạng. Vì thế, nó thúc đẩy sự phát
triển mạnh mẽ việc đầu tƣ xây dựng, đặc biệt là trên địa bàn Tp. HCM và các tỉnh
phía Nam. Do đó, đề tài chủ yếu khảo sát các dự án, cơng trình xây dựng dân dụng
đã và đang thực hiện chủ yếu trên địa bàn Tp Hồ Chí Minh và một số cơng trình ở
các tỉnh lân cận do chủ đầu tƣ X quản lý.
Các dự án đầu tƣ xây dựng của doanh nghiệp đều có mục đích kinh doanh
nên các chủ đầu tƣ khơng chấp nhận một cơng trình kém hiệu quả và kém chất
lƣợng. Hơn ai hết, chủ đầu tƣ là ngƣời rất quan tâm đến hiệu quả của dự án, vì vậy,
đề tài phân tích dựa trên quan điểm của những ngƣời đã và đang thực hiện dự án kể
cả chủ đầu tƣ X.
Tính chất, đặc trƣng của nghiên cứu: Qua đề tài này nhận biết và đánh giá
đƣợc các rủi ro trong giai đoạn thi công các dự án xây dựng nhà cao tầng ở TP.
HCM nói chung và của chủ đầu tƣ X nói riêng. Từ đó đƣa ra đƣợc những chiến lƣợc
khắc phục phù hợp cho giai đoạn thi công của dự án.
HVTH: HUỲNH ĐÀO VŨ HUY
QUẢN LÝ XÂY DỰNG 2016
LUẬN VĂN THẠC SĨ
GVHD: TS. ĐỖ TIẾN SỸ
15
1.5 ĐÓNG GÓP DỰ KIẾN CỦA NGHIÊN CỨU
1.5.1 ĐÓNG GÓP VỀ HỌC THUẬT
Liệt kê đƣợc các yếu tố rủi ro trong giai đoạn thi công dự án dựa trên tài liệu
tham khảo, ý kiến của các chuyên gia và phân tích các rủi ro đó.
Sử dụng lý thuyết xếp hạng của Dale để đánh giá mức độ quan trọng của các
nhân tố rủi ro.
Sử dụng phƣơng pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) để rút gọn các
nhân tố phụ thuộc nhau thành các nhân tố ít hơn để chúng có ý nghĩa hơn nhƣng
vẫn chứa đựng hầu hết nội dung thông tin của các nhân tố ban đầu.
Đƣa ra đƣợc các chiến lƣợc ứng phó đối với những rủi ro tƣơng ứng trong
giai đoạn thi công dự án.
1.5.2 ĐĨNG GĨP VỀ THỰC TIỄN
Quy mơ dự án càng lớn, rủi ro có thể xảy ra càng nhiều.
Việc dự báo rủi ro phụ thuộc vào kinh nghiệm của ngƣời quản lý dự án.
Kiểm sốt rủi ro khơng nhằm loại bỏ rủi ro, nhƣng hạn chế tối thiểu thiệt hại
do các rủi ro gây ra.
Không thể loại trừ triệt để đƣợc tất cả các rủi ro.
Trong một số trƣờng hợp không phải cứ tập trung hết sức để ngăn chặn và đề
phòng rủi ro đã là tốt, vì có thể phải trả giá đắt nếu rủi ro khơng xảy ra. Do đó, cần
dự báo các rủi ro chính xác.
Về mặt thực tiễn, nghiên cứu này giúp cho chủ đầu tƣ và nhà thầu có thể có cái
nhìn trực quan về thi cơng các dự án hiện tại và các dự án tƣơng lai. Lên kế hoạch
tài chính, kiểm sốt đƣợc chi phí, các vấn đề trong thi cơng, tiến độ, an tồn và hồn
cơng trong suốt thời gian thi cơng dự án.
Ngồi ra đề tài cịn giúp các nhà đầu tƣ dự báo đƣợc các rủi ro sẽ gặp phải trong
suốt q trình thi cơng dự án và có những giải pháp phù hợp để khắc phục khi cần
thiết.
HVTH: HUỲNH ĐÀO VŨ HUY
QUẢN LÝ XÂY DỰNG 2016
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHƯƠNG 2:
GVHD: TS. ĐỖ TIẾN SỸ
16
TỔNG QUAN
2.1 CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY
“Phân tích rủi ro về việc chậm tiến độ trong các dự án đƣờng cao tốc quốc tế
ở Việt Nam sử dụng mơ hình phƣơng trình cấu trúc SEM” do tác giả Vũ Hồng Anh
và cộng sự viết năm 2017. Qua bài báo này tác giả tìm hiểu đƣợc:
-
Phƣơng pháp nhân tố khám phá (EFA): Sẽ đƣợc tác giả trình bày ở phần
cơng cụ nghiên cứu.
-
Các rủi ro gây chậm tiến độ trong công tác thi công đƣờng cao tốc quốc tế ở
Việt Nam.
Bảng 1: Các rủi ro của Vũ Hồng Anh và công sự (2017)
STT
1
Rủi ro
Risks
Owner’s financial difficulties
Unreasonable allocation and use of
Khó khăn về tài chính của chủ đầu tƣ
Phân bổ và sử dụng tiền khơng hợp lý
2
funds
3
Delayed payment to contractors
Trì hỗn thanh tốn cho nhà thầu
Delay in handing over the site to
Chậm trễ bàn giao công trƣờng cho
4
contractor
nhà thầu
5
Lack of clear bidding process
Thiếu q trình đấu thầu cơng khai
Poor management ability of project
Khả năng quản lý kém của đội ngũ
6
management team
quản lý dự án
7
Excessive change orders
Yêu cầu thay đổi quá mức
8
Improper intervention
Can thiệp không đúng cách
Accidents in construction stage is
Tai nạn trong giai đoạn thi công không
9
not handled in time
đƣợc xử lý kịp thời
10
Breach of contracts and disputes
Vi phạm hợp đồng và tranh chấp
11
Financial difficulties of contractor
Khó khăn tài chính của nhà thầu
Unreasonable allocation and use of
12
funds
13
Inaccurate tender offer
HVTH: HUỲNH ĐÀO VŨ HUY
Phân bổ và sử dụng tiền không hợp lý
Ƣu đãi không chính xác
QUẢN LÝ XÂY DỰNG 2016
LUẬN VĂN THẠC SĨ
GVHD: TS. ĐỖ TIẾN SỸ
17
Kế hoạch làm việc của máy móc
14
Improper work plan of machinery
khơng đúng
Kế hoạch vật liệu cung cấp không
15
16
Improper supply plan of materials
đúng cách
Poor labor and management
Quan hệ giữa ngƣời lao động và ngƣời
relations
quản lý kém
Poor site management and
17
-
supervision
Quản lý công trƣờng và giám sát kém
Các giải pháp khắc phục
“Đánh giá rủi ro cho các liên doanh xây dựng quốc tế tại Việt Nam” do tác
giả Đỗ Tiến Sỹ và cộng sự viết năm 2017. Qua bài báo này tác giả tìm hiểu đƣợc:
-
Phƣơng pháp phân tích xu hƣớng (Trend Analysis)
-
Các rủi ro ảnh hƣởng đến các dự án liên doanh tại Việt Nam
Bảng 2: Các rủi ro của Đỗ Tiến Sỹ và cộng sự (2017)
STT
1
Rủi ro
Risks
Partner’s parent company in
Công ty mẹ của đối tác trong các vấn
financial problems
đề tài chính
Nghiên cứu tính khả thi dự án không
2
Improper project feasibility study
Loss due to bureaucracy for late
đúng
Làm việc quan liêu để phê duyệt trễ
3
approvals
4
Economy fluctuation
Biến động kinh tế
5
Design changes
Thay đổi thiết kế
6
Inflation
Lạm phát
Improper selection of project
Lựa chọn vị trí và loại dự án khơng
location, type
đúng
Disagreement on allocation of staff
Không đồng ý về phân bổ các vị trí
8
positions in ICJV
nhân viên trong ICJV
9
Language barrier
Rào cản ngôn ngữ
10
Loss due to fluctuation of interest
Lỗ do biến động lãi suất
7
HVTH: HUỲNH ĐÀO VŨ HUY
QUẢN LÝ XÂY DỰNG 2016
LUẬN VĂN THẠC SĨ
GVHD: TS. ĐỖ TIẾN SỸ
18
rate
11
Socio-cultural, and religious
Sự khác biệt về tơn giáo và văn hóa xã
differences
hội
Loss due to insufficient law for
12
13
joint ventures
Excessive demands and variation
Nhu cầu và thay đổi quá đáng của chủ
by client
đầu tƣ
Inadequate ICJV organization
14
15
structure
17
18
Quan hệ nghèo nàn với các cơ quan
departments
chính phủ
bribery
Thay đổi chính sách trong công ty mẹ
parent company toward ICJV
của đối tác đối với ICJV
Disagree some conditions of
Không đồng ý một số điều kiện của
contract
hợp đồng
structure
Disagreement on allocation of
20
-
Lỗ phát sinh do tham nhũng và hối lộ
Policy changes in your partner’s
Inadequate project organization
19
Cấu trúc tổ chức ICJV không đầy đủ
Poor relation with government
Loss incurred due to corruption and
16
Lỗ do thiếu luật liên doanh
works
Cơ cấu tổ chức dự án không đầy đủ
Không đồng ý về phân bổ công việc
Các giải pháp khắc phục
“Định lƣợng rủi ro tiến độ trong các dự án xây dựng bằng cách sử dụng
mạng lƣới Bayes” do tác giả Lưu Trường Văn và cộng sự viết năm 2009. Qua bài
báo này tác giả tìm hiểu đƣợc:
-
Ứng dụng BBNs để phân tích chất lƣợng và khối lƣợng ảnh hƣởng đến tiến
độ của dự án xây dựng;
-
Các yếu tố ảnh hƣởng đến tiến độ của dự án xây dựng.
Bảng 3: Các rủi ro của Lưu Trường Văn và cộng sự (2009)
STT
Risks
HVTH: HUỲNH ĐÀO VŨ HUY
Rủi ro
QUẢN LÝ XÂY DỰNG 2016
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Owners’ financial difficulties
1
GVHD: TS. ĐỖ TIẾN SỸ
19
Khó khăn tài chính của chủ đầu tƣ
Kinh nghiệm của nhà thầu không đầy
2
Inadequate contractors’ experience
đủ
3
Shortage of materials
Thiếu vật liệu
4
Contractors’ financial difficulties
Khó khăn về tài chính của nhà thầu
5
Slow site handover
Bàn giao công trƣờng chậm
Delays in progress payments by
Sự chậm trễ trong tiến độ thanh toán
6
owners
của chủ đầu tƣ
7
Low awarded bid prices
Giá thầu thấp
8
Inappropriate construction methods
Biện pháp thi công không phù hợp
9
Defective works and reworks
Công việc bị lỗi và làm lại
10
Material price fluctuations
Biến động giá vật liệu
Lack of capable and responsible site
Thiếu giám sát viên có năng lực và
11
supervisors
có trách nhiệm
12
Inclement weather
Thời tiết khắc nghiệt
Khó khăn giải phóng mặt bằng của
Owners’ site clearance difficulties
chủ sở hữu
Lack of capable owners/project
Thiếu chủ đầu tƣ / ngƣời quản lý dự
managers
án có năng lực
Designers’ inadequate experience
Kinh nghiệm và khả năng không đầy
15
and capability
đủ của nhà thiết kế
16
Shortage of equipment
Thiếu thiết bị
13
14
“Nghiên cứu về các yếu tố thành công của dự án trong các dự án xây dựng
lớn ở Việt Nam” do tác giả Nguyễn Duy Long và cộng sự viết năm 2004. Qua bài
báo này tác giả tìm hiểu đƣợc:
-
Phƣơng pháp phân tích nhân tố Factor Analysis (FA);
-
Các yếu tố ảnh hƣởng đến thành công của dự án.
Bảng 4: Các rủi ro của Nguyễn Duy Long và cộng sự (2004)
STT
1
Factors
Clear objectives and scope
HVTH: HUỲNH ĐÀO VŨ HUY
Các nhân tố
Mục tiêu và phạm vi rõ ràng
QUẢN LÝ XÂY DỰNG 2016
LUẬN VĂN THẠC SĨ
GVHD: TS. ĐỖ TIẾN SỸ
20
2
Commitment to project
Chính quyền với dự án
3
Top management support
Hỗ trợ quản lý hàng đầu
Timely, valuable information from
Thơng tin có giá trị, kịp thời từ các
4
different parties
bên khác nhau
5
Effective strategic planning
Lập kế hoạch chiến lƣợc hiệu quả
Awarding bids to the right
Trao giá thầu cho nhà thiết kế / nhà
designer/contractor
thầu phù hợp
Continuing involvement of
Tiếp tục tham gia của các bên liên
7
stakeholders in the project
quan trong dự án
8
Frequent progress meeting
Cuộc họp tiến độ thƣờng xuyên
6
Adequate funding throughout the
Tài trợ đầy đủ trong suốt dự án
9
project
10
Availability of resources
Tính sẵn có của tài ngun
11
Absence of bureaucracy
Khơng quan liêu
12
Community involvement
Sự tham gia của cộng đồng
Clear information and communications Các kênh thông tin và truyền thông
13
channels
rõ ràng
14
Accurate initial cost estimates
Ƣớc tính chi phí ban đầu chính xác
15
Systematic control mechanisms
Cơ chế kiểm sốt có hệ thống
16
Competent project manager
Quản lý dự án có quyền hạn
Multidisciplinary/competent project
17
team
Comprehensive contract
18
documentation
19
Up to date technology utilization
Đội dự án đa ngành / có quyền hạn
Tài liệu hợp đồng tồn diện
Cập nhật cơng nghệ sử dụng
Nhấn mạnh đúng về kinh nghiệm
20
Proper emphasis on past experience
quá khứ
“Các dự án xây dựng lớn ở các nƣớc đang phát triển: một nghiên cứu điển
hình từ Việt Nam” do tác giả Nguyễn Duy Long và cộng sự viết năm 2004. Qua bài
báo này tác giả tìm hiểu đƣợc:
HVTH: HUỲNH ĐÀO VŨ HUY
QUẢN LÝ XÂY DỰNG 2016
LUẬN VĂN THẠC SĨ
GVHD: TS. ĐỖ TIẾN SỸ
21
-
Phƣơng pháp phân tích nhân tố Factor Analysis (FA);
-
Các yếu tố rủi ro trong các dự án xây dựng lớn ở các nƣớc đang phát triển,
điển hình là Việt Nam.
Bảng 5: Các rủi ro của Nguyễn Duy Long và cộng sự (2004)
STT
Rủi ro
Risks
1
Inaccurate time estimating
Ƣớc tính thời gian khơng chính xác
2
Slow site clearance
Giải phóng mặt bằng chậm
3
Excessive change orders
Yêu cầu thay đổi quá mức
4
Slow government permits
Giấy phép của chính phủ chậm
5
Severe overtime
Làm thêm giờ nhiều
6
Inadequate modern equipment
Thiết bị hiện đại không đầy đủ
7
Lack of capable representatives
Thiếu ngƣời đại diện có năng lực
8
Bureaucracy
Quan liêu
9
Obsolete technology
Công nghệ lạc hậu
Bồi thƣờng công trƣờng không đạt
10
Unsatisfactory site compensation
yêu cầu
11
Fraudulent practices and kickbacks
Thực tế bồi thƣờng gian lận
12
Inaccurate cost estimating
Ƣớc tính chi phí khơng chính xác
Lập kế hoạch và lên kế hoạch không
13
Improper planning and scheduling
đúng cách
14
Contractor’s financial difficulties
Khó khăn tài chính của nhà thầu
Inadequate project management
15
assistance
Hỗ trợ quản lý dự án không đầy đủ
Lack of involvement through project
Thiếu sự tham gia thơng qua vịng
16
life
đời dự án
17
Poor site management
Quản lý công trƣờng kém
Excessive contractors and/or
Nhà thầu và / hoặc nhà thầu phụ quá
18
subcontractors
nhiều
19
Impractical design
Thiết kế không thực tế
20
Incompetence project team
Đội dự án không tuân thủ
HVTH: HUỲNH ĐÀO VŨ HUY
QUẢN LÝ XÂY DỰNG 2016
LUẬN VĂN THẠC SĨ
GVHD: TS. ĐỖ TIẾN SỸ
22
“Đánh giá rủi ro trong xây dựng nhà cao tầng ở Jakata” do tác giả Stephen O.
Ogunlana và cộng sự viết năm 2003. Qua bài báo này tác giả tìm hiểu đƣợc:
-
Phƣơng pháp phân tích nhân tố Factor Analysis (FA);
-
Các nhóm rủi ro trong xây dựng nhà cao tầng ở Jakata.
Bảng 6: Các nhóm rủi ro của Stephen O. Ogunlana và cộng sự (2003)
STT
Các nhóm rủi ro
Risk groups
1
Physical risk
Rủi ro về vật lý
2
Personal risk
Rủi ro cá nhân
3
Technical risk
Rủi ro kỹ thuật
4
Safety-accident risk
Rủi ro an toàn
5
Construction design causes risk
Rủi ro thiết kế
Political and regulation risk
Rủi ro chính trị và quy định
7
Financial risk
Rủi ro tài chính
8
Contractual risk
Rủi ro hợp đồng
6
Environmental regulations cause
9
risk
Rủi ro về môi trƣờng
“Đánh giá rủi ro dự án sử dụng AHP” do tác giả Mohammad A. Mustafa và
cộng sự viết năm 1991. Qua bài báo này tác giả tìm hiểu đƣợc:
-
Sử dụng AHP để thiết lập các ma trận so sánh cặp hổ trợ ra quyết định đánh
giá rủi ro;
-
Các nhóm rủi ro trong xây dựng.
Bảng 7: Các nhóm rủi ro của Mohammad A. Mustafa và cộng sự (1991)
STT
Các nhóm rủi ro
Risk groups
1
Acts of God
Thiên nhiên
2
Physical
Vật lý
3
Financial & Economic
Tài chính & Kinh tế
4
Political & environmental
Chính trị & mơi trƣờng
5
Design
Thiết kế
HVTH: HUỲNH ĐÀO VŨ HUY
QUẢN LÝ XÂY DỰNG 2016
LUẬN VĂN THẠC SĨ
6
Job site - related
23
GVHD: TS. ĐỖ TIẾN SỸ
Công trƣờng – các bên liên quan
2.2 CÁC KHÁI NIỆM, MƠ HÌNH TRONG NGHIÊN CỨU
2.2.1 RỦI RO
H nh 1: Mối quan hệ giữa chủ đầu tư và các bên trong công trường
Rủi ro là một khái niệm phổ biến, đƣợc sử dụng trong nhiều ngành nghề, lĩnh vực.
Do đó, khơng có một quan điểm, khái niệm thống nhất nào về rủi ro. Những trƣờng
phái khác nhau, các tác giả khác nhau đƣa ra những định nghĩa rủi ro khác nhau.
Những định nghĩa này rất phong phú và đa dạng, có thể kế đến nhƣ:
-
Rủi ro là sự không chắc chắn hoặc là các mối nguy hiểm bất lợi cho dự án.
Rủi ro thƣờng làm cho kết quả dự báo/dự đoán chệch hƣớng so với thực tế. Rủi ro
có 2 loại: Rủi ro có lợi và rủi ro bất lợi. Thƣờng ngƣời ta chỉ chú ý những rủi ro bất
lợi vì chúng gây mất mát, bất lợi, thiệt hại cho dự án.
-
Allan Willett (2012)cho rằng: "Rủi ro là sự bất trắc cụ thể liên quan đến việc
xuất hiện một biến cố không mong đợi", quan điểm này nhận đƣợc sự ủng hộ của
một số học giả nhƣ Hardy, Blanchard, Crobough và Redding, Klup, Anghell,...
-
Trong một nghiên cứu của John Haynes (2005), và đƣợc nhắc lại một lần
nữa trong cuốn Lý thuyết Bảo hiểm và Kinh tế của Irving Pfeffer (1956) thì rủi ro
là: “ khả năng xảy ra tổn thất, là tổng hợp những sự ngẫu nhiên có thể đo lƣờng
đƣợc bằng xác suất”.
HVTH: HUỲNH ĐÀO VŨ HUY
QUẢN LÝ XÂY DỰNG 2016
LUẬN VĂN THẠC SĨ
-
24
GVHD: TS. ĐỖ TIẾN SỸ
Tuy nhiên, quan điểm đƣợc xem là hiện đại và nhận đƣợc sự đồng tình cao là
của Frank H. Knight (2012) khi ơng cho rằng : “ Rủi ro là sự không chắc chắn có
thể đo lƣờng đƣợc”. Cuốn Kinh tế học hiện đại của Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
cũng có đề cập đến quan điểm này.
Các định nghĩa trên dù ít nhiều khác nhau song có thể thấy rằng nó cùng đề cập
đến hai đặc điểm cơ bản của rủi ro, đó là: “Rủi ro là sự khơng chắc chắn và là khả
năng xảy ra kết quả không mong muốn. Trong các khả năng xảy ra, có ít nhất một
khả năng đƣa đến kết quả không mong muốn. Và kết quả này có thể đem lại tổn thất
hay thiệt hại cho đối tƣợng gặp rủi ro.”
2.2.2 QUẢN LÝ VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO
Có 4 bƣớc quản lý và đánh giá rủi ro:
Xác định rủi ro: Tìm hiểu các rủi ro có khả năng xảy ra;
Phân tích rủi ro: Xác định khả năng xảy ra và hậu quả của chúng có thể gây
ra cho dự án;
Xếp hạng rủi ro: Sắp xếp các rủi ro theo xác suất và hậu quả;
Xây dựng kế hoạch ứng phó: Lập kế hoạch ứng phó với những rủi ro có xác
suất xảy ra cao và ảnh hƣởng lớn đến dự án.
HVTH: HUỲNH ĐÀO VŨ HUY
QUẢN LÝ XÂY DỰNG 2016