BUỔI 1
Nội quy phịng thực tập
Cách sử dụng KHV vật
kính dầu
Nhuộm đơn
Nội quy phịng thực tập
• Cấm thi: nghỉ q 20% số tiết
• Có mặt đúng giờ, giữ trật tự
• Trang phục đúng quy định (áo blouse, mũ,
bảng tên)
• Ngồi đúng vị trí, bảo quản KHV
• Đọc bài trước
• Đưa lam đã dùng vào hũ ngâm lam
• Vệ sinh chỗ ngồi trước khi ra về
Kính hiển vi
KÍNH HIỂN VI TRONG VI SINH
- Đơn vị đo kích thước vi sinh vật:
+ Vi khuẩn: micrometre (1µ m = 10-3 mm)
+ Virus: nanometre (1nm = 10-6 mm)
- Các loại KHV:
+ KHV quang học (nền sáng, nền đen, huỳnh
quang,…)
+ KHV điện tử
KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC
Cấu tạo:
• Hệ thống giá đỡ
• Hệ thống chiếu sáng
• Hệ thống điều chỉnh
• Hệ thống phóng đại
• Hệ thống giá đỡ:
-
Đế kính
Thân kính
Revonve mang vật kính
Bàn để tiêu bản
Kẹp tiêu bản
• Hệ thống chiếu sáng:
- Nguồn sáng
- Màn chắn
- Tụ quang
• Hệ thống điều chỉnh:
- Ốc vĩ cấp, Ốc vi cấp
- Ốc điều chỉnh tụ quang lên xuống
- Ốc điều chỉnh độ tập trung ánh sáng
của tụ quang
- Núm điều chỉnh màn chắn
- Ốc di chuyển phiến kính mang tiêu bản
• Hệ thống phóng đại: Thị kính, Vật kính
Độ phóng đại:
ĐPĐ của KHV = ĐPĐ của vật kính x ĐPĐ của thị kính
(40x, 100x, 400x, 1000x) = (4x, 10x, 40x, 100x)*(10x)
Cách nhận biết vật kính 100x:
- Ký hiệu trên thân vật kính: 100x, oil
- Thường có vịng đen, trắng, chìm hoặc nổi ở
phần dưới vật kính
- Thân vật kính thường dài và to hơn các vật
kính khác
- Tiết diện của thấu kính ngồi cùng nhỏ nhất
Vật kính 100x cịn gọi là vật kính dầu
–
Định luật truyền thẳng của ánh sáng: “Trong 1 môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền theo đường
thẳng”
–
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng: hiện tượng ánh sáng đổi hướng khi đi qua mặt phân cách giữa hai mơi trường trong suốt
có chiết suất khác nhau.
Định luật khúc xạ
ánh sáng: Tia khúc
xạ nằm trong mặt
phẳng tới (tạo bởi
tia tới và pháp
tuyến) và ở phía
bên kia pháp tuyến
so với tia tới.
Pháp tuyến
Tia khúc xạ
n2
n1
r
i
Tia tới
Sini/Sinr = n21 = n2/n1
+ n21>1: tia khúc xạ lệch gần pháp tuyến
+ n21<1: tia khúc xạ lệch xa pháp tuyến
Đường đi của ánh sáng khi sử dụng VK 100x:
Công dụng của lớp dầu cèdre: làm giảm hiện
tượng khúc xạ ánh sáng, tăng độ tập trung
ánh sáng vào vật kính.
Các bước làm một tiêu bản
1. Chọn và đánh dấu lam kính
2. Dàn bệnh phẩm
3. Cố định tiêu bản
MỤC ĐÍCH CỦA CỐ ĐỊNH TIÊU BẢN?
Phương pháp nhuộm đơn
Nguyên lý:
- Chỉ dùng 1 loại thuốc nhuộm và thuốc màu gì thì VK bắt màu đó.
- 1 số thuốc nhuộm thường dùng: bleu methylen, violet de gentian, red fuschin, safranin…
Cách nhuộm:
- Nhỏ thuốc nhuộm phủ kín chỗ dàn bệnh phẩm
- Để 1-2 phút, rửa nước
- Thấm khô
Cách sử dụng KHV vật kính dầu
1. Bật đèn. Chỉnh ánh sáng tối đa:
–
Mở hết chắn sáng
–
Nâng tụ quang lên hết mức
2. Hạ bàn kính xuống hết mức bằng ốc to
3. Nhỏ 1 giọt dầu Cèdre lên tiêu bản
4. Đặt tiêu bản vào bàn kính, chỉnh giọt dầu
nằm giữa tia sáng.
5. Xoay VK 100x về đúng khấc trên trục ánh
sáng
6. Mắt nhìn ngang, từ bên ngồi: dùng ốc to
nâng bàn kính từ từ đến khi đầu VK ngập
trong dầu thì dừng lại.
7. Mắt nhìn vào thị kính: xoay ốc to từ từ theo
chiều ngược lại cho tới khi thoáng thấy được
vi trường
8. Dùng ốc nhỏ điều chỉnh cho hình ảnh rõ nét
nhất.
9. Xem xong: dùng ốc to hạ bàn kính xuống,
lấy tiêu bản ra, điều chỉnh kính về tư thế
nghỉ.
Chú ý: Dùng ốc to, nâng bàn kính từ từ:
+ khơng chớp mắt khi đang vặn ốc (vì hình
ảnh vi khuẩn thoáng qua rất nhanh)
+ tránh làm vỡ tiêu bản
Quan sát tiêu bản:
- Nhìn vào thị kính
- Sử dụng ốc thứ cấp điều chỉnh cho hình ảnh
ln rõ nét
- Sử dụng 2 ốc di chuyển thanh trượt để di
chuyển vị trí quan sát theo hình chữ chi
- Que chỉ
Ghi nhận: hình thể, tính chất bắt màu, phương
pháp nhuộm, cách sắp xếp của vi khuẩn
Lưu ý:
- Khi sử dụng KHV, phải quan sát bằng cả 2
mắt
- Với kính mẫu: chỉ được sử dụng ốc nhỏ,
không sử dụng ốc to, không di chuyển tiêu
bản
Sinh viên thực tập
–
–
Làm tiêu bản và nhuộm đơn.
Xem kính mẫu.
Câu hỏi:
–
Mô tả vi khuẩn trong bệnh phẩm: số loại VK, hình dạng, cách sắp xếp.
–
Mơ tả vi khuẩn ở kính mẫu: số loại VK, hình dạng, cách sắp xếp, phương pháp nhuộm.